Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập thôn thuộc xã Tân An và xã Cư An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai

문서 번호49/2008/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Gia Lai
서명자Phạm Thế Dũng — Chủ tịch
업데이트27. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Chưa Phân Loại
발행일05. 09. 2008
발효일15. 09. 2008
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 49/2008/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 5 tháng 9 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chia tách, thành lập thôn làng thuộc xã An Tân và xã An Cư, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai

__________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ  Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;

Căn cứ Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, làng, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai;

Xét tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 19/8/2008 của Uỷ ban nhân dân huyện Đăk Đoa về việc thành lập, chia tách 02 thôn thuộc các xã Tân An, Cư An;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chia tách, thành lập các thôn thuộc các xã Tân An và Cư An, huyện Đăk Pơ:

1. Thành lập thôn Tân Lập thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ trên cơ sở 77 hộ, 363 nhân khẩu của thôn Tân Hòa và 65 hộ, 287 nhân khẩu của thôn Tân Định. Thôn Tân Lập: gồm 142 hộ, 650 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Thuận (suối, bờ thửa); phía Tây giáp thôn Tân Định, thôn Tân Thành (suối Thầu Dầu); phía Nam giáp thôn Tân Hội (suối cạn), thôn Tân Thiện (suối Thầu Dầu); phía Bắc giáp xã Cư An.

2. Chia tách thôn Tân Hòa thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tân Hòa và thôn Tân Thuận

a) Thôn Tân Hòa (mới): Gồm 179 hộ, 960 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Hiệp (đương liên thôn); phía Tây giáp thôn Tân Thuận (đường đất); phía Nam giáp thôn Tân Phong (đường đất); phía Bắc giáp xã Cư An.

b) Thôn Tân Thuận: Gồm 146 hộ, 712 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Hòa (đường đất); phía Tây giáp thôn Tân Lập (suối, bờ thửa); phía Nam giáp thôn Tân Hội (suối cạn); phía Bắc giáp xã Cư An.

3. Chia tách thôn Tân Định thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tân Định và thôn Tân Thành.

a) Thôn Tân Định (mới): Gồm 173 hộ, 791 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Lập (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Đăk Pơ; phía Nam giáp thôn Tân Thành (suối cạn); phía Bắc giáp xã Cư An.

b) Thôn Tân Thành: Gồm 130 hộ, 608 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Lập (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Đăk Pơ, xã Yang Bắc; phía Nam giáp thôn Tân Thiện (đường đất); phía Bắc giáp thôn Tân Định (suối cạn).

4. Chia tách thôn Tân Bình thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tân Bình và thôn Tân Sơn.

a) Thôn Tân Bình (mới): Gồm 214 hộ, 986 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp phường Bình An, thị xã An Khê; phía Tây giáp thôn Tân Sơn (suối Rù Rì); phía Nam giáp thôn Tân Tụ (suối Rù Rì); phía Bắc giáp xã Cư An.

b) Thôn Tân Sơn: gồm 183 hộ với 952 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Bình (suối Rù Rì); phía Tây giáp thôn Tân Hiệp (suối Tà Ly, đường đất); phía Nam giáp thôn Tân Tụ (đường đất); phía Bắc giáp xã Cư An.

5. Chia tách thôn Tư Lương thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tư Lương và thôn Tân Thiện.

a) Thôn Tư Lương (mới): Gồm 149 hộ, 740 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Hội (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Yang Bắc; phía Nam giáp xã Yang Bắc; phía Bắc giáp thôn Tân Thiện (đường đất).

b) Thôn Tân Thiện: Gồm 129 hộ, 606 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Lập, Tân Hội (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Yang Bắc; phía Nam giáp thôn Tư Lương (đường đất); phía Bắc giáp thôn Tân Thành (đường đất).

6. Chia tách thôn Hiệp An thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Hiệp An và thôn Hiệp Phú.

a) Thôn Hiệp An (mới): Gồm 155 hộ, 694 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp phường An Bình, thị xã An Khê; phía Tây giáp thôn An Sơn (suối Rù Rì); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp thôn Hiệp Phú (đất nông nghiệp,đường đất, suối nhỏ).

b) Thôn Hiệp Phú: Gồm 159 hộ, 760 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp xã Thành An, phường An Bình, thị xã An Khê; phía Tây giáp thôn An Sơn (suối Rù Rì, sườn núi); phía Nam giáp thôn Hiệp An (đất nông nghiệp,đường đất, suối nhỏ); phía Bắc giáp huyện Kbang.

7. Chia tách thôn An Sơn thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn An Sơn và thôn An Bình.

a) Thôn An Sơn (mới): Gồm 112 hộ, 579 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Sơn (suối Rù Rì, sườn núi), thôn Hiệp An (suối Rù Rì) ; phía Tây giáp thôn An Bình (đường bê tông, đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

b) Thôn An Bình: Gồm 115 hộ, 489 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Sơn (đường bê tông, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Hòa (suối, sườn núi); phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

8. Chia tách thôn An Thuận thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn An Thuận và thôn An Hòa.

a) Thôn An Thuận (mới): Gồm 145 hộ, 733 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Hòa (đường đất, sườn núi, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Chí Công (đường đất, sườn núi, đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

b) Thôn An Hòa: Gồm 85 hộ, 352 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Bình (sườn núi); phía Tây giáp thôn An Thuận (đường đất, núi, đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

9. Chia tách thôn Chí Công thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Chí Công và thôn Thuận Công.

a) Thôn Chí Công (mới): Gồm 161 hộ, 792 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Thuận (đường đất, sườn núi, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Thuận Công (suối cạn, đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

b) Thôn Thuận Công: Gồm 114 hộ, 499 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Chí Công (suối cạn, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Định (suối cạn, đất nông nghiệp, sường núi); phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

10. Chia tách thôn An Định thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn An Định và thôn Cư An.

a) Thôn An Định (mới): Gồm 146 hộ, 676 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Thuận Công (suối cạn, đất nông nghiệp, sườn núi); phía Tây giáp thôn An Cư (suối cạn, đất nông nghiệp, sườn núi); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

b) Thôn An Cư: Gồm 110 hộ, 456 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Định (suối cạn, đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Đăk Pơ; phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân huyện Đăk Pơ có trách nhiệm hướng dẫn cho Uỷ ban nhân dân các xã Tân An và Cư An triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư.

Điều 3.

Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Mang Yang và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã Tân An và Cư An. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Thế Dũng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

49/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập thôn thuộc xã Tân An và xã Cư An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 54
13/2002/QĐ-BNV Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố 만료됨 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA Hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp 만료됨 40/2009/TT-BLĐTBXH Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 112/2006/TT-BTC Thông tư số 112/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 03/2006/TT-BKH Thông tư số 03/2006/TT-BKH Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh 만료됨 04/2008/QĐ-BXD Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD Về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” 만료됨 140/2008/QĐ-TTg Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước 만료됨 83/2007/TT-BTC Thông tư số 83/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước 발효 중 127/2007/TT-BTC Thông tư số 127/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính 발효 중 21/2001/NĐ-CP Nghị định số 21/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 만료됨 58/2001/NĐ-CP Nghị định số 58/2001/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức 만료됨 134/2003/NĐ-CP Nghị định số 134/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 만료됨 34/2005/TT-BTC Thông tư số 34/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá 만료됨 03/2005/TT-BTP Thông tư số 03/2005/TT-BTP Hướng dẫn một số Quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 05/2005/NĐ-CP Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 만료됨 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 만료됨 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 88/2006/NĐ-CP Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh 만료됨 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 112/2006/NĐ-CP Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 137/2006/NĐ-CP Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 만료됨 23/2007/TT-BTC Thông tư số 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 96/2006/TT-BTC Thông tư số 96/2006/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá 만료됨 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 발효 중 09/2007/QĐ-TTg Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg Về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước 만료됨 07/2007/NĐ-CP Nghị định số 07/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý 만료됨 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 04/2007/TT-BTM Thông tư số 04/2007/TT-BTM Hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 발효 중 32/2007/NQ-CP Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 발효 중 85/2007/TT-BTC Thông tư số 85/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế 만료됨 57/2007/TT-BTC Thông tư số 57/2007/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước 만료됨 35/2007/TT-BTC Thông tư số 35/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 만료됨 136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 만료됨 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 44/2008/QĐ-TTg Quyết định số 44/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai 만료됨 09/2007/TTLT-BTP-BTC Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC Thông tư hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân 만료됨 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 만료됨 01/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 Cán bộ, công chức 만료됨 14/1998/NĐ-CP Nghị định số 14/1998/NĐ-CP Về quản lý tài sản Nhà nước 발효 중 15/2003/TT-BTC Thông tư số 15/2003/TT-BTC Hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông 만료됨
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.