Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu

文号49/2012/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Lai Châu
签署人Giàng Páo Mỷ — Chủ tịch
更新27/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期13/07/2012
生效日期23/07/2012
失效日期02/08/2019
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Liên Bộ: Tài chính; Văn hoá, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Liên Bộ: Tài chính; Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Sau khi xem xét Tờ trình số 610/TTr-UBND ngày 04/6/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về "Dự thảo Nghị quyết quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu"; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-HĐND ngày 03/7/2012 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh.

1. Phạm vi điều chỉnh

1.1. Đối với các giải thi đấu thể thao

- Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã;

- Giải thi đấu thể thao từng môn cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã;

- Hội thi thể thao quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã;

- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã;

- Hội khỏe phù đổng cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã.

1.2. Đối với chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao

- Đội tuyển tỉnh;

- Đội tuyển trẻ tỉnh; đội tuyển cấp huyện, thị xã;

- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã.

2. Đối tượng áp dụng

2.1. Đối với các giải thi đấu thể thao

2.1.1. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao

2.1.2. Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;

2.1.3. Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;

2.1.4. Vận động viên, huấn luyện viên;

2.1.5. Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.

2.2. Đối với chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao

2.2.1. Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm Huấn luyện năng khiếu thể dục thể thao và trường năng khiếu thể thao tỉnh.

2.2.2. Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật thể dục thể thao (Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia; giải trẻ quốc gia hàng năm của từng môn thể thao; giải vô địch từng môn của tỉnh).

3. Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh

3.1. Đối với các giải thi đấu thể thao

3.1.1. Chi tiền ăn

- Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức các giải cho các đối tượng được quy định tại Điểm 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3 Mục 2.1 Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu):

+ Đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày.

+ Đối với các giải thi đấu thể thao cấp huyện, thị: 120.000 đồng/người/ngày.

Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương ngân sách Nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 188/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc Hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Lai Châu trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.

- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên được tính bằng 80% mức quy định tại Mục 3.2 Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết này.

3.1.2. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày, cụ thể:

STT

Đối tượng

Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ trong quá trình tổ chức giải

Cấp tỉnh

Cấp huyện, thị xã

1

Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn (đồng/người/ngày)

80.000

65.000

2

Thành viên các tiểu ban chuyên môn (đồng/người/ngày)

60.000

50.000

3

Giám sát, trọng tài chính (đồng/người/buổi)

60.000

50.000

4

Thư ký, trọng tài khác (đồng/người/buổi)

50.000

40.000

5

Công an, y tế (đồng/người/buổi)

45.000

35.000

6

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ (đồng/người/buổi)

45.000

35.000

 

3.1.3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao cấp tỉnh

a. Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND ngày 20/11/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định mức chi trả nhuận bút một số loại hình tác phẩm trong các lĩnh vực: báo chí, phát thanh truyền hình, xuất bản phẩm, văn học nghệ thuật

b. Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ

-  Người tập:

+ Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi.

+ Tổng duyệt (tối đa 2 buổi): 40.000 đồng/người/buổi.

+ Chính thức: 70.000 đồng/ người/buổi.

- Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.

3.2. Đối với chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao (Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung huấn luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên)

3.2.1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

STT

Vận động viên, huấn luyện viên

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

150.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh; đội tuyển huyện, thị xã

120.000

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh, huyện, thị xã

90.000

 

3.2.2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu

Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

STT

Vận động viên, huấn luyện viên

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh; đội tuyển huyện, thị xã

150.000

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh, huyện, thị xã

150.000

 

3.3. Các khoản chi khác

3.3.1. Tiền vé tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng nêu tại Mục 2.1 Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 188/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc Hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Lai Châu trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao

3.3.2. Tiền thưởng vận động viên, huấn luyện viên

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Thành tích

Tên giải đấu

Giải nhất

Giải nhì

Giải ba

Giải phong cách

I

Đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc gia

 

 

 

 

1

Giải Đại hội TDTT toàn quốc

5.000

3.000

2.000

 

2

Giải vô địch quốc gia

4.000

3.000

2.000

 

3

Giải vô địch trẻ toàn quốc

2.500

1.500

1.000

 

4

Giải hội thi thể thao và các giải khu vực, toàn quốc

2.500

1.500

1.000

 

II

Đối với các giải thi đấu thể thao trong tỉnh

 

 

 

 

1

Cấp tỉnh

 

 

 

 

1.1

Cá nhân

500

400

300

 

1.2

Đôi

1.000

800

600

 

1.3

Đồng đội

1.500

1.200

1.000

 

1.4

Toàn đoàn

3.000

2.000

1.500

 

1.5

Bóng chuyền

3.000

2.000

1.500

800

1.6

Bóng đá

 

 

 

 

-

Giải 7 người

3.000

2.000

1.500

800

-

Giải 11 người

5.000

4.000

3.000

1.000

2

Cấp huyện, thị xã

 

 

 

 

2.1

Cá nhân

400

300

200

 

2.2

Đôi

800

600

400

 

2.3

Đồng đội

1.200

1.000

800

 

2.4

Toàn đoàn

2.000

1.500

1.000

 

2.5

Bóng chuyền

2.000

1.500

1.000

600

2.6

Bóng đá

 

 

 

 

-

Giải 7 người

2.000

1.500

1.000

600

-

Giải 11 người

4.000

3.000

2.000

1.000

3

VĐV, trọng tài xuất sắc

300

 

Các mức tiền thưởng quy định trên là mức chi tối đa; tuỳ theo tính chất, yêu cầu thi đấu của mỗi giải, mỗi môn thể thao, Ban tổ chức quy định mức thưởng cụ thể đối với từng môn, từng giải thi đấu thể thao.

4. Mức chi hỗ trợ tiền công cho các huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước tham gia đội tuyển tỉnh tham dự thi đấu các giải thể dục thể thao khu vực, toàn quốc: Thực hiện theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu.

5. Nguồn kinh phí

4.1. Đối với các giải thi đấu thể thao

- Nguồn thu từ bán vé xem thi đấu.

- Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình.

- Nguồn ngân sách Nhà nước.

- Nguồn thu hợp pháp khác.

4.2. Đối với chế độ dinh dưỡng của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao: Từ nguồn ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2012./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 2
49/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 16
773/2009/NQ-UBTVQH12 Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 Ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội 已失效 85/2010/TT-BQP Thông tư số 85/2010/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật dân quân tự vệ 生效中 46/2012/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh 已失效 47/2012/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao 已失效 122/2011/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 已失效 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 已失效 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。