Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

文号51/2013/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Khánh Hòa
签署人Nguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
更新30/06/2026
行业Giao Thông Vận Tải
领域Đường Bộ
发布日期13/08/2013
生效日期23/08/2013
失效日期06/03/2017
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

_________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ  Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông  tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX về việc thông qua quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 650/TTr-SGTVT ngày 02 tháng 8 năm 2013,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí và mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh.

a) Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô (không bao gồm xe máy điện):

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh (sau đây gọi chung là xe môtô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ;

b) Các trường hợp miễn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô:

- Xe môtô của lực lượng công an, quốc phòng;

- Xe môtô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo;

c) Người nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô:

Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô là người nộp phí;

d) Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô (không bao gồm xe máy điện) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:

 

STT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100cm3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100cm3

110.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

 

đ) Thời gian áp dụng thu phí: thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

2. Quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô:

a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe môtô trên địa bàn; các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe môtô trên địa bàn để trang trải chi phí tổ chức thu phí, được chi các nội dung cụ thể sau đây:

- Chi phí trả tiền công cho lao động, làm việc thêm giờ phục vụ cho việc thu phí theo chế độ hiện hành;

- Các khoản chi phí phục vụ cho việc thu phí như: mua biên lai thu phí, văn phòng phẩm (kể cả in cấp tờ khai sử dụng đường bộ áp dụng đối với môtô theo mẫu số 02/KTNP), vật tư văn phòng, nước uống phục vụ cho việc tổ chức phổ biến, tuyên truyền và các khoản chi liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thu phí;

b) Số tiền phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe môtô trên địa bàn và số tiền trích lại Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức quản lý theo đúng quy định pháp luật hiện hành;

c) Số tiền thu phí còn lại Ủy ban nhân dân cấp xã phải nộp (hằng tuần) vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước. Số tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô còn lại do Ủy ban nhân dân cấp xã nộp cùng với nguồn phân chia từ Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương thu được đối với xe ô tô và nguồn ngân sách cấp tỉnh cấp bổ sung để hình thành Quỹ bảo trì đường bộ địa phương và sử dụng cho công tác bảo trì, quản lý hệ thống đường bộ địa phương.

3. Phương thức thu, nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thu phí đối với xe môtô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn; liên hệ trực tiếp với Chi cục Thuế huyện, thành phố để mua biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô. Tổ chức thu phí, lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí và thực hiện quyết toán biên lai thu phí theo quy định của pháp luật;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo khu phố (hoặc thôn) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô của chủ phương tiện trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP (tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính) và tổ chức thu phí;

c) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí, cụ thể như sau:

c.1) Đối với xe môtô phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 thì tháng 01 năm 2013 thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.

c.2) Đối với xe môtô phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

- Thời điểm phát sinh từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 hằng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe môtô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 7.

- Thời điểm phát sinh từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31 tháng 01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh;

d) Cục Thuế  hướng dẫn phát hành, quản lý sử dụng biên lai thu phí sử dụng đường bộ theo quy định tại Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước; phân bổ cho Chi cục Thuế các huyện, thành phố để bán cho đơn vị thu phí (Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) làm chứng từ thu phí.

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế và các ngành, địa phương liên quan kiểm tra việc tổ chức thực hiện thu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2.  Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn chế độ quản lý, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ địa phương theo quy định.

3. Cục Thuế:

Hướng dẫn phát hành, quản lý sử dụng biên lai thu phí sử dụng đường bộ theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước; phân bổ cho Chi cục Thuế các huyện, thành phố để bán cho đơn vị thu phí (Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) làm chứng từ thu phí.

Hướng dẫn đối với các tổ chức thu phí thực hiện kê khai, quyết toán phí, biên lai thu phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể cấp huyện và các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến tuyên truyền đến các cấp cơ sở về nội dung liên quan đến phí sử dụng đường bộ để thực hiện có hiệu quả công tác thu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô.

Tổ chức triển khai việc thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô trên địa bàn; kiểm tra việc tổ chức thực hiện thu phí sử dụng đường bộ tại các xã, phường, thị trấn đối với xe môtô và xem xét quyết định miễn thu phí đối với các đối tượng được miễn nộp phí theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã:

Phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn và các đoàn thể của cấp xã tổ chức phổ biến tuyên truyền đến người dân về các nội dung liên quan đến phí sử dụng đường bộ, đặc biệt là thu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô.

Chỉ đạo triển khai và thực hiện việc thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô trên địa bàn theo quy định.

Thực hiện báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, các phòng ban liên quan ở cấp huyện) về tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô, nêu các vướng mắc phát sinh và kiến nghị.

Kết thúc năm, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo thu - nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô; quyết toán chi phần trích lại để lại đã chi cho việc tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.

6. Những nội dung khác về chế độ thu, nộp phí sử dụng đường bộ đối với môtô, mà không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính.

7. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo bằng văn bản gửi Sở Giao thông vận tải tổng hợp, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 生效中 197/2012/TT-BTC Thông tư số 197/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện 已失效 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ 已失效 23/2008/QH12 Nghị quyết số 23/2008/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 生效中 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 生效中
被其废止 7
57/2024/QĐ-UBND Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội (trừ cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) 生效中 13/2022/QĐ-UBND Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định điều kiện an toàn và phạm vi hoạt động của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa thuộc tỉnh Sóc Trăng 生效中 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 28/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp uản lý nhà nước đối với các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo tên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中 05/2020/QĐ-UBND Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 生效中 36/2019/QĐ-UBND Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành 生效中 30/2019/QĐ-UBND Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành 生效中 30/2019/QĐ-UBND Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. 已失效
51/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 70
63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính 生效中 29-LCT/HĐNN8 Luật Báo chí số 29-LCT/HĐNN8 已失效 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 生效中 04/2013/TT-BTTTT Thông tư số 04/2013/TT-BTTTT Quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM đến năm 2020 已失效 01/2013/TT-BKHĐT Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp 已失效 197/2012/TT-BTC Thông tư số 197/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện 已失效 92/2012/NĐ-CP Nghị định số 92/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo 已失效 12/2012/TT-BXD Thông tư số 12/2012/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị 已失效 05/2013/NĐ-CP Nghị định số 05/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp 已失效 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 生效中 29/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân 已失效 37/2012/NĐ-CP Nghị định số 37/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao 已失效 17/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm 已失效 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ 已失效 11/2012/NĐ-CP Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm 已失效 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 已失效 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 生效中 40/2009/TT-BLĐTBXH Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 41/2010/NĐ-CP Nghị định số 41/2010/NĐ-CP Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 已失效 17/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển 已失效 47/2010/QH12 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 已失效 43/2010/NĐ-CP Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp 已失效 83/2010/NĐ-CP Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm 已失效 102/2010/NĐ-CP Nghị định số 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp 已失效 14/2010/TT-BKHĐT Thông tư số 14/2010/TT-BKHĐT Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp 已失效 18/2010/NĐ-CP Nghị định số 18/2010/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng công chức 生效中 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 73/2008/QĐ-TTg Quyết định số 73/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 已失效 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 已失效 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 26/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 26/2009/TT-BGDĐT Quy định về việc mặc đồng phục và lễ phục tốt nghiệp của học sinh, sinh viên 生效中 93/2001/NĐ-CP Nghị định số 93/2001/NĐ-CP Về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 21/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 21/2004/PL-UBTVQH11 Tín ngưỡng, tôn giáo 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 90/2004/TT-BTC Thông tư số 90/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 206/2004/QĐ-TTg Quyết định số 206/2004/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược Phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020 生效中 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 35/2005/QH11 Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 已失效 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 131/2006/NĐ-CP Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) 已失效 82/2006/QH11 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 已失效 77/2006/QH11 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 生效中 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 生效中 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 163/2006/NĐ-CP Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm 已失效 04/2007/TT-BTM Thông tư số 04/2007/TT-BTM Hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 生效中 112/2007/NĐ-CP Nghị định số 112/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao 生效中 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 已失效 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 151/2007/NĐ-CP Nghị định số 151/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác 已失效 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 生效中 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 12/1999/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10 已失效 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效
引用 19
02/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non 生效中 92/2012/NĐ-CP Nghị định số 92/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo 已失效 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 生效中 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực 生效中 21/2011/TT-BGTVT Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa 已失效 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 已失效 18/2010/NĐ-CP Nghị định số 18/2010/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng công chức 生效中 09/2009/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 79/2003/TT-BTC Thông tư số 79/2003/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 已失效 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 已失效 19/2005/TT-BTC Thông tư số 19/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân 已失效 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 已失效 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 97/2004/TT-BTC Thông tư số 97/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, chi trả, thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước 生效中 71/2006/TT-BTC Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 09/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân 已失效 62/2009/NĐ-CP Nghị định số 62/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。