Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định khu vực chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Quyết định này quy định khu vực mà chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Quyết định bãi bỏ một số quy định cũ và áp dụng từ ngày 06/7/2026.

文号54/2026/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hải Phòng
签署人Lê Anh Quân — Phó Chủ tịch
更新10/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Môi Trường
领域Đất Đai
发布日期06/07/2026
生效日期06/07/2026
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định khu vực mà chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Quyết định bãi bỏ một số quy định cũ và áp dụng từ ngày 06/7/2026.

适用范围

Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng; chủ đầu tư dự án bất động sản và cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

要点

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng phải tuân thủ quy định về việc xác định khu vực mà chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.
  • Các khu vực không được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm các phường, xã, đặc khu có diện tích công nhận từ đô thị loại III trở lên, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc, khu vực di tích quốc gia, đầu mối giao thông quan trọng.
  • Chủ đầu tư dự án bất động sản phải tuân thủ quy định pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.
  • Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng, đất đai và chất lượng công trình xây dựng; cung cấp thông tin về các dự án bất động sản được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.
  • Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí đầu tư xây dựng nhà ở cho cá nhân, tăng cơ hội sở hữu nhà ở.
  • Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến sự mất kiểm soát về quy hoạch và quản lý xây dựng, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.

❓ 常见问题

Các khu vực nào không được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

Các khu vực không được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm các phường, xã, đặc khu có diện tích công nhận từ đô thị loại III trở lên; khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc; khu vực di tích quốc gia; đầu mối giao thông quan trọng.

Chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi nào?

Chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở, miễn là không thuộc các khu vực bị cấm theo quy định.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý quy hoạch và trật tự xây dựng?

Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng, đất đai và chất lượng công trình xây dựng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.

Quyết định này bãi bỏ quy định cũ của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng nào?

Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 06 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định khu vực chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện

chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho

cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 616/TTr-SNNMT ngày 07 tháng 10 năm 2025 và các Công văn: Số 11212/SNNMT-VPĐKĐĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025, số 1935/SNNMT-VPĐKĐĐ ngày 26 tháng 02 năm 2026, số 2594/SNNMT-VPĐKĐĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026, số 6770/SNNMT-VPĐKĐĐ ngày 11 tháng 6 năm 2026, số 7396/SNNMT-VPĐKĐĐ ngày 23 tháng 6 năm 2026.

Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định Quy định khu vực chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng:

Quyết định này quy định việc xác định khu vực mà chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo khoản 5 Điều 5 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, khoản 6 Điều 31 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

b) Tổ chức, cá nhân tham gia chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Các khu vực chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng các thửa đất ở đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở trong dự án bất động sản phải tuân thủ quy định của pháp luật đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và các thửa đất ở không thuộc các khu vực sau:

1. Khu vực các phường; khu vực các xã, đặc khu có bao gồm phần diện tích được công nhận từ đô thị loại III trở lên; khu vực các xã được định hướng phát triển đô thị trong quy hoạch chung, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị được phê duyệt và có quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch hoặc quy chế quản lý kiến trúc.

2. Khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn; khu vực di tích được xếp hạng cấp quốc gia trở lên theo quy định của pháp luật về di sản; khu vực đầu mối giao thông quan trọng: cảng hàng không, nhà ga đường sắt.

3. Khu vực các thửa đất ở có mặt ngoài tiếp giáp với các tuyến đường: quốc lộ, tỉnh lộ, đường xã (bao gồm cả đường gom nếu có).

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Chủ đầu tư các dự án bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở:

Căn cứ quy định trên để nghiên cứu, đề xuất hình thức đầu tư trong dự án đảm bảo theo các nội dung được quy định nêu trên và theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu:

a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo thẩm quyền đối với các dự án bất động sản phù hợp theo quy định tại Quyết định này và pháp luật khác có liên quan; xác định cụ thể các khu vực chủ đầu tư dự án bất động sản phải đầu tư xây dựng nhà ở khi lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch để làm cơ sở quản lý quy hoạch và triển khai dự án theo quy định pháp luật.

b) Thực hiện và phối hợp trong công tác quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng, đất đai và chất lượng công trình xây dựng.

c) Tổ chức công bố, công khai các khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở khi dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư.

d) Phối hợp, cung cấp thông tin theo đề nghị của Sở Xây dựng về các dự án bất động sản được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định để kịp thời tổ chức công bố công khai điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở căn cứ các cấp độ quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết).

3. Sở Xây dựng:

a) Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo thẩm quyền đối với các dự án bất động sản phù hợp theo quy định tại Quyết định này và pháp luật khác có liên quan; xác định cụ thể các khu vực chủ đầu tư dự án bất động sản phải đầu tư xây dựng nhà ở khi lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch để làm cơ sở quản lý quy hoạch và triển khai dự án theo quy định pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp với các địa phương tổ chức rà soát, tổng hợp và định kỳ hàng năm công bố, điều chỉnh, bổ sung các khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này.

4. Sở Tài chính:

Hướng dẫn đơn vị đề xuất chủ trương đầu tư dự án bất động sản (có phạm vi thực hiện dự án nằm ngoài Khu kinh tế) phải trình bày rõ khu vực trong dự án được và không được phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật (quy hoạch chi tiết phải thể hiện cụ thể).

5. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng:

Đối với các dự án đầu tư bất động sản có phạm vi thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trên địa bàn thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm:

a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo thẩm quyền đối với các dự án phù hợp theo quy định tại Quyết định này và pháp luật khác có liên quan; xác định cụ thể các khu vực chủ đầu tư dự án phải đầu tư xây dựng nhà ở khi lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch để làm cơ sở quản lý quy hoạch và triển khai dự án theo quy định pháp luật.

b) Tổ chức công bố, công khai các khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở khi dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư.

6. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Hướng dẫn chủ đầu tư hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 24/01/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định khu vực được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho tổ chức, cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp chủ đầu tư dự án bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền cho cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 6;

- Các Bộ: XD, NN&MT, TP;

- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế (các Bộ: Xây dựng, NN&MT);

- Thường trực Thành ủy (để b/c);

- Thường trực HĐND thành phố (để b/c);

- CT, các PCT UBND thành phố;

- Ủy ban MTTQ thành phố;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND thành phố;

- Sở Tư pháp;

- CVP, các PVP UBND TP;

- Báo và Phát thanh truyền hình Hải Phòng;

- Công báo thành phố Hải Phòng;

- Cổng Thông tin điện tử thành phố;

- Các Phòng: NNMT, XDCT, NC, NVKTGS;

- Lưu: VT, NN&MT, P.T.Đức.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Anh Quân

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định khu vực chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 35
49/2026/NĐ-CP Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 生效中 254/2025/QH15 Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 生效中 123/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14. số 123/2025/QH15 生效中 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 生效中 214/2025/NĐ-CP Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu 生效中 219/2025/NĐ-CP Nghị định số 219/2025/NĐ-CP Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 生效中 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 生效中 23/2025/TT-BNNMT Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai 生效中 142/2025/NĐ-CP Nghị định số 142/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo 生效中 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 生效中 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 生效中 44/2025/NĐ-CP Nghị định số 44/2025/NĐ-CP Quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước 已失效 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước 生效中 25/2024/TT-BTNMT Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 生效中 33/2024/QH15 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 生效中 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 生效中 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 生效中 68/2024/NĐ-CP Nghị định số 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ 生效中 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 生效中 12/2022/TT-BTNMT Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường 生效中 04/2023/TT-BGDĐT Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú 生效中 12/2022/TT-BTTTT Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ 生效中 145/2020/NĐ-CP Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động 生效中 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 生效中 278/2025/NĐ-CP Nghị định số 278/2025/NĐ-CP Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị 生效中 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 28/2018/QĐ-TTg Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg Về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước 生效中 106/2020/NĐ-CP Nghị định số 106/2020/NĐ-CP vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 20/2020/QĐ-TTg Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg Về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương 生效中 30/2020/NĐ-CP Nghị định số 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư 生效中 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 24/2018/QH14 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 生效中 39/2017/TT-BTTTT Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước 生效中 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 生效中 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。