Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu56/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýĐỗ Hữu Lâm — Chủ tịch
Cập nhật01/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcBổ Trợ Tư Pháp
Ngày ban hành12/10/2012
Ngày áp dụng22/10/2012
Ngày hết hiệu lực15/12/2018
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về

đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,

tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 893/TTr-STP ngày     04/10/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế phối hợp quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.     

 

 

 

QUY CHẾ

Phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo

đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

 trên địa bàn tỉnh Long An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 56 /2012/QĐ-UBND 

ngày 12 / 10  /2012 của UBND tỉnh)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định nội dung và nhiệm vụ phối hợp giữa Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan trong hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật và quy chế này.

2. Các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo nguyên tắc độc lập, đúng pháp luật, không gây phiền hà, ảnh hưởng đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm của các tổ chức, cá nhân.

Công tác phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải đảm bảo cho hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm được thuận lợi, kịp thời và đúng pháp luật.

3. Chủ động, phối hợp giải quyết những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quan hệ quản lý, quan hệ phối hợp. Đối với những việc phát sinh không thuộc thẩm quyền quyết định hoặc những vấn đề phức tạp thì báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 3. Nội dung phối hợp giữa các sở, ngành liên quan

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm nhằm triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; tổ chức tổng kết hàng năm kết quả triển khai hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

2. Thường xuyên rà soát, đối chiếu các quy định do tỉnh ban hành với các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm để kịp thời báo cáo, đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những quy định của tỉnh không phù hợp về đăng ký giao dịch bảo đảm quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; hướng dẫn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp thực hiện nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; tổ chức tập huấn, đào tạo cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm.

4. Bố trí nhân lực, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

5. Chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, pháp luật về đất đai.

6. Kiểm tra đột xuất, định kỳ công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp nhằm kịp thời phát hiện những sai sót để có biện pháp chấn chỉnh; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền.

7. Rà soát, thống kê, báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp.

8. Tổ chức họp nhằm giải quyết, tháo gỡ những vướng mắc phát sinh.

CHƯƠNG III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH LIÊN QUAN

Điều 4. Sở Tư pháp

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, kế hoạch công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hàng năm; thường xuyên và theo chuyên đề rà soát, đối chiếu các quy định do tỉnh ban hành với các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm để kịp thời báo cáo, đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ những quy định của tỉnh không phù hợp, ban hành mới các quy định về hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền được giao.

3. Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo quy định.

4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tổng kết kết quả triển khai hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định; kiểm tra đột xuất, định kỳ 06 tháng hoặc hàng năm về tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

5. Phối hợp với Cục Đăng ký Quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp) triển khai tập huấn, đào tạo nhằm nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ cho công chức của Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, cán bộ đăng ký giao dịch bảo đảm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp.

6. Tổng hợp thống kê, rà soát, báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả tổ chức và hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp.

7. Chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; tích cực tra cứu thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm, đẩy mạnh chia sẻ thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm, phối hợp với các cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm nhằm giúp tổ chức và cá nhân ký kết, thực hiện giao dịch bảo đảm đúng pháp luật.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng về giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường

  1. Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, tổng kết kết quả triển khai hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hàng năm; rà soát văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

2. Hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định hiện hành cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp.

3. Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đủ nguồn nhân lực cần thiết để Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện tốt việc đăng ký giao dịch bảo đảm.

4. Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

5. Phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; kiểm tra đột xuất, định kỳ 06 tháng hoặc hàng năm về tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

  6. Báo cáo 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp gửi về UBND tỉnh (đồng gửi Sở Tư pháp) để báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.

7. Chỉ đạo các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện nghiêm, đầy đủ các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các văn bản khác có liên quan; có trách nhiệm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm cho các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (đối với những địa bàn chưa thực hiện việc chuyển giao công tác chứng thực các hợp đồng, giao dịch về bất động sản).

Điều 6. Sở Nội Vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đủ nguồn nhân lực cần thiết để Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện tốt việc đăng ký giao dịch bảo đảm.

Điều 7. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Điều 8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Long An

1. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh chấp hành nghiêm các quy định pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ chức kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm của các tổ chức tín dụng thuộc quyền quản lý.

2. Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý nhà nước trong hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm.

Điều 9. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

Đối với những địa bàn chưa thực hiện việc chuyển giao công tác chứng thực các hợp đồng giao dịch về bất động sản sang các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện, khi chứng thực hợp đồng, giao dịch phải thực hiện nghiêm túc đầy đủ các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các văn bản có liên quan; tra cứu thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm; thực hiện chứng thực các hợp đồng, giao dịch đúng pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Trong quá trình triển khai thực hiện quy chế này, các cơ quan, tổ chức thực hiện tốt được xem xét khen thưởng. Nếu vi phạm thì xem xét xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình triển khai, thực hiện quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.      

 

                                  

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
56/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 27
73/2011/QĐ-TTg Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg Về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch Còn hiệu lực 56/2011/NĐ-CP Nghị định số 56/2011/NĐ-CP Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập Còn hiệu lực 54/2011/NĐ-CP Nghị định số 54/2011/NĐ-CP Về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo Hết hiệu lực 24/2011/NĐ-CP Nghị định số 24/2011/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao Hết hiệu lực 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hết hiệu lực 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 102/2009/NĐ-CP Nghị định số 102/2009/NĐ-CP Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Hết hiệu lực 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 09/2005/TT-BNV Thông tư số 09/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Còn hiệu lực 244/2005/QĐ-TTg Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg Về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập Còn hiệu lực 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 Hết hiệu lực 80/2005/QĐ-TTg Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng Hết hiệu lực 61/2006/NĐ-CP Nghị định số 61/2006/NĐ-CP Về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Còn hiệu lực 131/2006/NĐ-CP Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) Hết hiệu lực 31/2007/CT-TTg Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg Về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Hết hiệu lực 23/2009/NĐ-CP Nghị định số 23/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở Hết hiệu lực 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 63/2009/TT-BTC Thông tư số 63/2009/TT-BTC Quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân Còn hiệu lực 64/2009/NĐ-CP Nghị định số 64/2009/NĐ-CP Về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Hết hiệu lực 24/1999/NĐ-CP Nghị định số 24/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn. Còn hiệu lực 52/1999/NĐ-CP Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng Còn hiệu lực 12/2000/NĐ-CP Nghị định số 12/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ Còn hiệu lực 07/2003/NĐ-CP Nghị định số 07/2003/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ Còn hiệu lực 107/2006/QĐ-UBND Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách thu hút bác sĩ về công tác tại trạm y tế xã và phòng khám đa khoa khu vực Hết hiệu lực
Liên quan 25
52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Hết hiệu lực 94/2011/TT-BTC Thông tư số 94/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Hết hiệu lực 93/2011/TT-BTC Thông tư số 93/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 12/2011/TT-BTNMT Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT Quy định về Quản lý chất thải nguy hại Hết hiệu lực 29/2011/NĐ-CP Nghị định số 29/2011/NĐ-CP Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 120/2010/NĐ-CP Nghị định số 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 20/2010/TT-BTNMT Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Hết hiệu lực 13/2007/TT-BXD Thông tư số 13/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn Còn hiệu lực 121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 140/2008/QĐ-TTg Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước Hết hiệu lực 83/2007/TT-BTC Thông tư số 83/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước Còn hiệu lực 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Hết hiệu lực 17/2009/TT-BTNMT Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Hết hiệu lực 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 187/2004/NĐ-CP Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Hết hiệu lực 101/2005/NĐ-CP Nghị định số 101/2005/NĐ-CP Về thẩm định giá Hết hiệu lực 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Hết hiệu lực 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 Hết hiệu lực 59/2007/NĐ-CP Nghị định số 59/2007/NĐ-CP Về quản lý chất thải rắn Hết hiệu lực 09/2007/QĐ-TTg Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg Về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước Hết hiệu lực 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Hết hiệu lực 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 26/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012 Hết hiệu lực
Hướng dẫn 15
05/2011/TT-BXD Thông tư số 05/2011/TT-BXD Quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng Hết hiệu lực 14/2011/TT-BTNMT Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ Còn hiệu lực 12/2002/NĐ-CP Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 30/2005/NĐ-CP Nghị định số 30/2005/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 16/2005/QĐ-BTNMT Quyết định số 16/2005/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc Hết hiệu lực 03/2007/TT-BTNMT Thông tư số 03/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ Hết hiệu lực 04/2007/QĐ-BTNMT Quyết định số 04/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ Hết hiệu lực 02/2007/TT-BTNMT Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ Còn hiệu lực 102/2008/NĐ-CP Nghị định số 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Còn hiệu lực 05/2009/TT-BTNMT Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính Còn hiệu lực 83/2000/QĐ-TTg Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam Còn hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.