Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có ô tô, xe máy thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ và cơ quan Thuế.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có ô tô, xe máy thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành; Cơ quan Thuế; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan Thuế và Sở Tài chính sẽ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Bảng giá này được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, bao gồm các loại ô tô và xe máy khác nhau.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Trưởng Thuế các cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định áp dụng cho việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng ô tô, xe máy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc thu lệ phí trước bạ và tăng cường quản lý thuế.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi mua ô tô, xe máy.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng từ ngày nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (Điều 5).
Các tổ chức, cá nhân cần làm gì khi mua ô tô, xe máy?
Khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng ô tô, xe máy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, các tổ chức, cá nhân phải tuân theo Bảng giá lệ phí trước bạ được ban hành trong Quyết định này (Điều 3).
Có ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Trưởng Thuế các cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 6).
Bảng giá lệ phí trước bạ được xác định như thế nào?
Bảng giá lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (Điều 3).
Các tổ chức, cá nhân nào sẽ tham gia vào việc xây dựng Bảng giá lệ phí trước bạ?
Sở Tài chính và Thuế tỉnh Tây Ninh sẽ phối hợp rà soát cơ sở dữ liệu giá, tham mưu xây dựng Bảng giá lệ phí trước bạ (Điều 4).
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 62/2025/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
_______________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 Quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 10017/TTr-STC ngày 30/12/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các đối tượng tổ chức, cá nhân có ô tô, xe máy thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành.
- Cơ quan Thuế.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, bao gồm:
- Bảng 1: Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống
- Bảng 2: Ô tô pick up, ô tô tải VAN
- Bảng 3: Ô tô chở người từ 10 người trở lên
- Bảng 4: Ô tô vận tải hàng hóa (trừ ô tô pickup, ô tô tải VAN)
- Bảng 5: Ô tô sản xuất trước năm 2000
- Bảng 6: Xe máy
- Bảng 7: Xe máy sản xuất trước năm 2000
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh Tây Ninh và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh Tây Ninh tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Thuế tỉnh Tây Ninh
a) Hướng dẫn Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Căn cứ tình hình thực tế thực hiện tổng hợp các cơ sở dữ liệu giá chuyển nhượng trên thị trường, giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy; phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan rà soát cơ sở dữ liệu giá, tham mưu xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ và Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP), gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Trưởng Thuế các cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.