Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản

Nghị định số 05/2005/NĐ-CP quy định về bán đấu giá tài sản, bao gồm nguyên tắc, thủ tục, người bán đấu giá và quản lý nhà nước. Văn bản áp dụng cho các tổ chức cá nhân có tài sản cần bán đấu giá, với mục tiêu công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia.

文号05/2005/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Tư Pháp
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新29/06/2026
行业Tư Pháp
领域Bổ Trợ Tư Pháp
发布日期18/01/2005
生效日期10/02/2005
失效日期01/07/2010
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 05/2005/NĐ-CP quy định về bán đấu giá tài sản, bao gồm nguyên tắc, thủ tục, người bán đấu giá và quản lý nhà nước. Văn bản áp dụng cho các tổ chức cá nhân có tài sản cần bán đấu giá, với mục tiêu công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia.

适用范围

Người có tài sản cần bán đấu giá, người bán đấu giá (trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp), người mua được tài sản, cơ quan nhà nước quản lý bán đấu giá tài sản.

要点

  • Người có tài sản bán đấu giá phải lựa chọn người bán đấu giá và ký hợp đồng uỷ quyền; xác định giá khởi điểm của tài sản trước khi bán đấu giá.
  • Người bán đấu giá phải niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản theo thời hạn quy định.
  • Người tham gia đấu giá không được là người làm việc trong trung tâm bán đấu giá hoặc có liên quan đến tài sản bán đấu giá.
  • Trường hợp chỉ có một người đăng ký mua, nếu đồng ý thì tài sản được bán cho người đó.
  • Người bán đấu giá phải thanh toán chi phí và bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ.

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo cơ chế công khai minh bạch trong việc bán đấu giá tài sản, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia.
  • Giảm nguy cơ gian lận và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước.
  • Có thể tạo thêm nguồn thu cho ngân sách từ phí dịch vụ bán đấu giá.

❓ 常见问题

Người tham gia đấu giá có quyền hạn gì?

Người tham gia đấu giá không được là người làm việc trong trung tâm bán đấu giá hoặc có liên quan đến tài sản bán đấu giá. Họ phải đăng ký mua và nộp tiền đặt trước.

Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá được xác định như thế nào?

Giá khởi điểm do cơ quan tài chính hoặc Hội đồng định giá xác định cho tài sản nhà nước; người có tài sản bán đấu giá tự xác định hoặc uỷ quyền cho người bán đấu giá.

Người mua được tài sản bán đấu giá phải làm gì?

Người mua được tài sản bán đấu giá phải thanh toán tiền mua và ký văn bản bán đấu giá. Họ cũng có trách nhiệm nhận tài sản theo thời hạn quy định.

Trường hợp chỉ có một người đăng ký mua, tài sản sẽ được bán như thế nào?

Nếu đồng ý, tài sản sẽ được bán cho người đó với giá ít nhất bằng giá khởi điểm. Nếu không, cuộc bán đấu giá coi như không thành.

Người bán đấu giá có nghĩa vụ gì khi tổ chức bán đấu giá?

Người bán đấu giá phải niêm yết thông báo công khai, trưng bày tài sản, giao tài sản cho người mua và thanh toán chi phí theo quy định.

全文

NGHỊ ĐỊNH

Về bán đấu giá tài sản

___________

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 01 năm 2004;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nguyên tắc, thủ tục bán đấu giá tài sản, người bán đấu giá tài sản và quản lý nhà nước đối với hoạt động bán đấu giá tài sản.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bán đấu giá tài sản là hình thức bán tài sản công khai, có từ hai người trở lên tham gia đấu giá theo nguyên tắc và thủ tục được quy định tại Nghị định này.

2. Tài sản bán đấu giá là động sản, bất động sản và các quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.

3. Người có tài sản bán đấu giá là chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật.

4. Người tham gia đấu giá tài sản là cá nhân, tổ chức được phép tham gia đấu giá để mua tài sản bán đấu giá theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Người tham gia đấu giá tài sản có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá tài sản.

5. Người mua được tài sản bán đấu giá là người trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm và được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản.

Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản

Việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo nguyên tắc công khai, liên tục, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.

Điều 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá.

Quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá được pháp luật bảo vệ. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá.

Trong trường hợp có người thứ ba tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã bán đấu giá thì tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người mua được tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp Toà án có quyết định khác.

Chương II

TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 5. Các loại tài sản bán đấu giá

1. Tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án.

2. Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

4. Tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức có yêu cầu bán đấu giá tài sản.

5. Hàng hoá lưu giữ do người vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ lưu giữ tại Việt Nam.

6. Tài sản nhà nước phải bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước.

Điều 6. Lựa chọn người bán đấu giá tài sản

Người có tài sản bán đấu giá có quyền lựa chọn người bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định này để ủy quyền bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 7. Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản

1. Việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản và có các nội dung chủ yếu sau đây:

a. Họ, tên, địa chỉ của người có tài sản bán đấu giá; tên, địa chỉ của người bán đấu giá tài sản;

b. Thời hạn, địa điểm bán đấu giá tài sản;

c. Liệt kê, mô tả tài sản bán đấu giá;

d. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;

đ. Thời hạn, địa điểm, phương thức giao tài sản để bán đấu giá;

e. Việc thanh toán tiền bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành;

g. Các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản;

h. Quyền, nghĩa vụ của các bên;

i. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

k. Các thoả thuận khác.

Điều 8. Ký kết hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản

1. Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản được ký kết giữa người bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá hoặc người đại diện của người đó.

2. Trong trường hợp bán đấu giá một số loại tài sản dưới đây thì các bên ký kết hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản được xác định như sau:

a. Tài sản là quyền sử dụng đất thì hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản được ký kết giữa người có quyền sử dụng đất hoặc người đại diện của người đó với người bán đấu giá tài sản;

b. Tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất thì hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản được ký kết giữa các chủ sở hữu chung hoặc người đại diện của họ với người bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;

c. Tài sản thuộc sở hữu chung theo phần thì hợp đồng uỷ quyền bán dấu giá tài sản được ký kết giữa chủ sở hữu phần tài sản bán đấu giá hoặc người đại diện của người đó với người bán đấu giá tài sản;

d. Tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh thì hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản được ký kết giữa người có quyền xử lý tài sản đó theo thoả thuận trong hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh hoặc theo quy định của pháp luật với người bán đấu giá tài sản;

đ. Tài sản nhà nước thì hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản đươc ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật với người bán đấu giá tài sản;

e. Tài sản để thi hành án thì hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản được ký kết giữa cơ quan thi hành án với người bán đấu giá tài sản.

3. Khi ký kết hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản, người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho người bán đấu giá tài sản giấy chứng nhận hợp pháp hoặc bằng chứng khác chứng minh quyền sử hữu hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về các bằng chứng đó.

Người bán đấu giá tài sản có trách nhiệm kiểm tra các thông tin do người có tài sản bán đấu giá cung cấp để bảo đảm việc bán đấu giá tài sản là hợp pháp.

Điều 9. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá

1. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá được xác định trước khi ký kết hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản hoặc chuyển giao tài sản để bán đấu giá, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Việc xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá được thực hiện như sau:

a. Đối với tài sản bán đấu giá là tài sản nhà nước thì giá khởi điểm do cơ quan tài chính hoặc Hội đồng định giá của Nhà nước xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

b. Đối với các loại tài sản bán đấu giá không phải là tài sản nhà nước thì giá khởi điểm do người có tài sản bán đấu giá tự xác định hoặc uỷ quyền cho người bán đấu giá tài sản hoặc người thứ ba xác định.

Trong trường hợp người có tài sản bán đấu giá uỷ quyền cho người bán đấu giá tài sản xác định giá khởi điểm thì người bán đấu giá tài sản phải thông báo cho người uỷ quyền về giá khởi điểm trước khi thông báo công khai việc bán đấu giá.

Điều 10. Giám định tài sản bán đấu giá

1. Tài sản bán đấu giá được giám định khi có yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp giám định theo yêu cầu thì người yêu cầu giám định phải thanh toán chi phí giám định, nếu các bên không có thoả thuận khác.

Trong trường hợp giám định theo quy định của pháp luật, thì người có tài sản bán đấu giá phải thanh toán chi phí giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 11. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản

Người có tài sản bán đấu giá hoặc người bán đấu giá tài sản được đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự trước khi người bán đấu giá tài sản thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 12. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản

1. Người bán đấu giá tài sản phải niêm yết việc bán đấu giá tài sản tại nơi bán đấu giá, nơi trưng bày tài sản, nơi đặt trụ sở của người bán đấu giá tài sản, nơi có bất động sản bán đấu giá chậm nhất là bảy ngày đối với động sản, ba mươi ngày đối với bất động sản trước ngày mở cuộc bán đấu giá tài sản.

Trong trường hợp người có tài sản bán đấu giá có yêu cầu thì thời hạn niêm yết việc bán đấu giá tài sản có thể rút ngắn theo thoả thuận của các bên.

2. Đối với tài sản bán đấu giá là động sản có giá khởi điểm từ mười triệu đồng trở lên và bất động sản thì đồng thời với việc niêm yết, người bán đấu giá tài sản phải thông báo công khai ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ba ngày trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương về việc bán đấu giá tài sản. Thời hạn thông báo công khai được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Việc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng cũng được thực hiện đối với tài sản bán đấu giá là động sản có giá khởi điểm dưới mười triệu đồng, nếu người có tài sản bán đấu giá yêu cầu.

3. Niêm yết, thông báo công khai về việc bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để thi hành án được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Niêm yết, thông báo công khai về bán đấu giá tài sản có các nội dung chủ yếu sau đây:

a. Tên, địa chỉ của người bán đấu giá tài sản;

b. Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản;

c. Danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản bán đấu giá;

d. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;

đ. Địa điểm, thời hạn trưng bày tài sản bán đấu giá;

e. Địa điểm, thời hạn tham khảo hồ sơ tài sản bán đấu giá;

g. Địa điểm, thời hạn đăng ký mua tài sản bán đấu giá;

h. Những thông tin cần thiết khác liên quan đến tài sản bán đấu giá, gồm cả những thông tin mà người có tài sản bán đấu giá yêu cầu thông báo công khai.

Điều 13. Người không được tham gia đấu giá tài sản

1. Người không có năng lực hành vi dân sự, người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

2. Người làm việc trong Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản, nơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con của những người đó.

3. Người có tài sản bán đấu giá.

4. Người không có quyền mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Đăng ký mua tài sản bán đấu giá.

1. Người muốn tham gia đấu giá bất động sản hoặc động sản có giá khởi điểm từ mười triệu đồng trở lên phải đăng ký mua trong thời hạn mà người bán đấu giá tài sản đã thông báo.

2. Người đã đăng ký mua tài sản bán đấu giá phải nộp một khoản tiền đặt trước do người bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá thoả thuận quy định, nhưng tối đa không quá 5% của giá khởi điểm.

3. Trong trường hợp người đã nộp tiền đặt trước mua được tài sản bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trừ vào giá mua; nếu không mua được, thì khoản tiền đặt trước được trả lại cho người nộp ngay sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trong trường hợp người đăng ký mua tài sản bán đấu giá đã nộp một khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không có lý do chính đáng thì khoản tiền đặt trước đó thuộc về người bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Điều 15. Trưng bày, xem tài sản bán đấu giá

1. Đối với tài sản bán đấu giá là bất động sản thì người tham gia đấu giá tài sản được trực tiếp xem tài sản từ khi niêm yết và thông báo công khai cho đến trước ngày mở cuộc bán đấu giá tài sản hai ngày.

2. Đối với tài sản bán đấu giá là động sản thì ít nhất hai ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá tài sản, người bán đấu giá tài sản phải tạo điều kiện cho người tham gia đấu giá tài sản được xem tài sản bán đấu giá. Trên tài sản hoặc mẫu tài sản phải ghi rõ tên của người có tài sản bán đấu giá và thông tin về tài sản đó.

Điều 16. Địa điểm bán đấu giá tài sản

Cuộc bán đấu giá tài sản có thể được tổ chức tại trụ sở của người bán đấu giá tài sản, tại nơi có tài sản hoặc tại một địa điểm khác theo thỏa thuận của người bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá.

Điều 17. Tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản

1. Người bán đấu giá tài sản có thể lựa chọn một trong các hình thức đấu giá sau đây để tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản:

a. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói;

b. Đấu giá bằng bỏ phiếu;

c. Đấu giá thông qua mạng Internet;

d. Các hình thức khác do người có tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá tài sản thỏa thuận.

2. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản được thực hiện như sau:

a. Mở đầu cuộc bán đấu giá tài sản, người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản giới thiệu bản thân và người giúp việc; thông báo những quy định về cuộc bán đấu giá tài sản; công bố danh sách người đăng ký mua tài sản bán đấu giá và điểm danh; giới thiệu từng tài sản bán đấu giá; nhắc lại giá khởi điểm; quy định mức chênh lệch của mỗi lần trả giá; trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá tài sản;

b. Người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản yêu cầu người tham gia đấu giá tài sản trả giá. Sau mỗi lần người tham gia đấu giá tài sản trả giá, người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản thông báo công khai về giá đã trả cho những người tham gia đấu giá tài sản;

c. Người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản công bố người mua được tài sản bán đấu giá. Trường hợp giá trả cao nhất được công bố thấp hơn so với giá khởi điểm thì cuộc bán đấu giá tài sản coi như không thành.

3. Diễn biến của cuộc bán đấu giá tài sản phải được ghi vào biên bản bán đấu giá tài sản. Biên bản bán đấu giá tài sản phải có chữ ký của người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản, người ghi biên bản và đại diện người tham gia đấu giá tài sản.

4. Kết quả cuộc bán đấu giá tài sản được ghi vào Sổ đăng ký bán đấu giá tài sản. Trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản lập văn bản bán đấu giá tài sản.

5. Căn cứ vào các quy định của Nghị định này và đặc thù của từng hình thức đấu giá tài sản, Bộ tư pháp phối hợp với các bộ có liên quan hướng dẫn thủ tục chi tiết áp dụng cho từng hình thức đấu giá tài sản.

Điều 18. Văn bản bán đấu giá tài sản

1. Văn bản bán đấu giá tài sản có giá trị xác nhận việc mua bán tài sản, là cơ sở pháp lý để chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản bán đấu giá.

2. Văn bản bán đấu giá tài sản có các nội dung chủ yếu sau đây:

a. Tên, địa chỉ của người bán đấu giá tài sản;

b. Họ, tên của người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản;

c. Họ, tên, địa chỉ của người có tài sản bán đấu giá;

d. Họ, tên, địa chỉ của người mua được tài sản bán đấu giá;

đ. Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản;

e. Tài sản bán đấu giá;

g. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;

h. Giá bán tài sản;

i. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản đã bán đấu giá;

k. Thời hạn, địa điểm giao tài sản đã bán đấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá;

l. Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ của các bên.

3. Văn bản bán đấu giá tài sản phải có chữ ký của đấu giá viên chịu trách nhiệm về việc bán đấu giá tài sản và của người mua được tài sản bán đấu giá. Đối với văn bản bán đấu giá bất động sản thì phải được cơ quan công chứng nơi có bất động sản chứng nhận.

4. Văn bản bán đấu giá tài sản được người bán đấu giá tài sản giữ một bản và gửi cho người mua được tài sản bán đấu giá, người có tài sản bán đấu giá và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản, mỗi nơi một bản. Trong trường hợp tài sản bán đấu giá là bất động sản thì văn bản bán đấu giá tài sản còn được gửi cho cơ quan thuế.

Điều 19. Bán tài sản bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt

1. Trong trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một người đăng ký mua tài sản bán đấu giá và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm thì tài sản được bán cho người đó, nếu người có tài sản bán đấu giá đồng ý.

2. Khi bán tài sản theo quy định tại khoản 1 điều này, đấu giá viên chịu trách nhiệm về việc bán đấu giá tài sản cũng phải lập biên bản về việc bán tài sản bán đấu giá, ghi kết quả vào Sổ đăng ký bán đấu giá tài sản và lập văn bản bán đấu giá tài sản.

Điều 20. Rút lại giá đã trả

1. Tại cuộc bán đấu giá tài sản, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản công bố người mua được tài sản thì cuộc bán đấu giá tài sản vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó.

2. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả thuộc về người có tài sản bán đấu giá.

Điều 21. Từ chối mua tài sản bán đấu giá.

1. Trong trường hợp người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản đã công bố người mua được tài sản bán đấu giá mà người này từ chối mua thì tài sản được bán cho người trả giá liền kề nếu giá liền kề ít nhất bằng giá khởi điểm. Khoản tiền đặt trước của người từ chối mua thuộc về người có tài sản bán đấu giá.

2. Trong trường hợp người trả giá liền kề không đồng ý mua hoặc giá trả liền kề thấp hơn giá khởi điểm thì cuộc bán đấu giá coi như không thành. Khoản tiền đặt trước của người từ chối mua quy định tại khoản 1 điều này thuộc về người có tài sản bán đấu giá.

Điều 22. Trả lại tài sản bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá tài sản không thành

Trong trường hợp bán đấu giá tài sản không thành, thì người bán đấu giá tài sản trả lại tài sản được giao bảo quản hoặc quản lý cho người có tài sản bán đấu giá trong thời hạn chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày bán đấu giá tài sản không thành, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 23. Thanh toán tiền bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành

Việc thanh toán tiền bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành do người bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá thoả thuận trong hợp đồng ủy quyền bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 24. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản, giao tài sau đã bán đấu giá

1. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản đã bán đấu giá do người bán đấu giá tài sản và người mua được tài sản bán đấu giá thoả thuận trong văn bản bán đấu giá tài sản.

2. Thời hạn, địa điểm giao tài sản đã bán đấu giá do người bán đấu giá tài sản và người mua được tài sản bán đấu giá thoả thuận trong văn bản bán đấu giá tài sản.

Việc giao tài sản đã bán đấu giá là tài sản thi hành án cho người mua được tài sản bán dấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Điều 25. Mua lại tài sản đã bán đấu giá

1. Người có tài sản bán đấu giá chỉ được mua lại tài sản đã bán đấu giá, nếu người mua được tài sản bán đấu giá đồng ý.

2. Việc mua lại tài sản dã bán đấu giá được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự về hợp đồng mua bán tài sản.

Điều 26. Chi phí bán đấu giá tài sản

1. Trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho người bán đấu giá tài sản các chi phí bán đấu giá tài sản sau đây:

a. Phí đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

b. Các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản do người có tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá tài sản thoả thuận.

2. Trong trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho người bán đấu giá tài sản các chi phí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 27. Phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (sau đây gọi chung là phí dịch vụ)

1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được người bán đấu giá tài sản cung cấp dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá thì phải trả phí dịch vụ cho người bán đấu giá tài sản.

2. Mức phí dịch vụ do các bên thoả thuận trên cơ sở chi phí cần thiết hợp lý và giá thị trường tại địa phương.

Điều 28. Quản lý, sử dụng chi phí bán đấu giá tài sản, phí dịch vụ và các khoản thu khác

1. Việc quản lý, sử dụng chi phí bán đấu giá tài sản, phí dịch vụ và các khoản thu khác của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu hoặc cho doanh nghiệp.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu chi tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.

Điều 29. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá bao gồm văn bản bán đấu giá tài sản và các loại giấy tờ sau đây, tùy theo từng loại tài sản:

1. Đối với tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức: giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối với tài sản bán đấu giá thuộc sở hữu nhà nước: ngoài giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, nếu việc bán tài sản đó phải có sự đồng ý hoặc cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải có văn bản đồng ý, cho phép của cơ quan đó.

3. Đối với tài sản để thi hành án: bản sao bản án, quyết định của Toà án, quyết định thi hành án, quyết định kê biên tài sản của cơ quan thi hành án và các loại giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, nếu có.

4. Đối với tài sản bị tịch thu sung quỹ nhà nước: quyết định tịch thu tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Đối với tài sản xác lập quyền sở hữu của nhà nước: quyết định hoặc văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Đối với tài sản bảo đảm thì ngoài giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật, còn kèm theo hợp đồng bảo đảm, hợp đồng tín dụng, biên bản xử lý tài sản hoặc biên bản thu giữ tài sản, nếu có.

Điều 30. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá

1. Đối với tài sản đã bán đấu giá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá.

2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đã bán đấu giá là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 29 của Nghị định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 31. Trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đã bán đấu giá

Người bán đấu giá tài sản không chịu trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đã bán đấu giá, trừ trường hợp không thông báo đầy đủ, chính xác cho người tham gia đấu giá tài sản những thông tin cần thiết có liên quan đến giá trị, chất lượng của tài sản đã bán đấu giá.

Điều 32. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản

1. Kết quả bán đấu giá tài sản bị huỷ trong các trường hợp sau đây:

a) Do thoả thuận giữa người có tài sản bán đấu giá, người mua được tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b. Hợp đồng uỷ quyền bán dấu giá tài sản, văn bản bán đấu giá tài sản bị Toà án tuyên bố vô hiệu hoặc bị huỷ theo quy định của BỘ luật Dân sự ;

c. Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi một phần hoặc huỷ toàn bộ các quyết định liên quan đến tài sản bán đấu giá do có vi phạm pháp luật.

2. Trong trường hợp kết quả bán đấu giá tài sản bị huỷ thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật, thì phải trả bằng tiền. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

3. Bộ Tư pháp hướng dẫn cụ thể về việc huỷ kết quả bán đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 33. Tổ chức bán đấu giá lại

Trong trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì việc tổ chức bán đấu giá lại được thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận giữa người có tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá tài sản.

Việc tổ chức bán đấu giá lại được tiến hành theo thủ tục như đối vào việc bán đấu giá tài sản lần đầu.

Chương III

NGƯỜI BÁN ĐẤU GIÁ

Điều 34. Người bán đấu giá

1. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.

2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

3. Hội đồng bán đấu giá tài sản.

Điều 35. Doanh nghiệp bán dấu giá tài sản

Doanh nghiệp được tiến hành kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có đăng ký kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản;

2. Có ít nhất 1 đấu giá viên;

3. Có cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện bán đấu giá tài sản.

Điều 36. Trung tâm dịch vụ bán đấu g á tài sản

1. Việc bán đấu giá tài sản chủ yếu thông qua các tổ chức doanh nghiệp. Trong trường hợp cần thiết thì Ở mỗi tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương thành lập một Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Trung tâm).

Trung tâm do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập và giao cho SỞ chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về công tác bán đấu giá tài sản tại địa phương trực tiếp quản lý.

2. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, có trụ sở, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trung tâm có Giám đốc, kế toán, thủ quỹ, thủ kho và ít nhất là một đấu giá viê. Giám đốc Trung tâm phải là đấu giá viên.

3. Trung tâm có nhiệm vụ bán đấu giá tài sản để thi hành án, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật.

Ngoài nhiệm vụ bán đấu giá các tài sản quy định tại khoản này, Trung tâm có thể ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có yêu cầu để bán đấu giá các loại tài sản khác.

Điều 37. Hội đồng bán đấu giá tài sản.

1. Hội đồng bán đấu giá tài sản do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập để tổ chức bán đấu giá tài sản của Nhà nước có giá trị dưới mười triệu đồng.

2. Trong trường hợp tài sản là cổ vật, tài sản có giá trị văn hoá - lịch sử, tài sản có giá trị đặc biệt lớn phải được bán đấu giá thông qua Hội đồng bán đấu giá tài sản hoặc tổ chức bán đấu giá nước ngoài thì việc thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản hoặc thuê tổ chức bán đấu giá nước ngoài được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 38. Nghĩa vụ của người bán đấu giá tài sản

1. Tổ chức việc bán đấu giá tài sản theo nguyên tắc và thủ tục quy định tại Nghị định này.

2. Niêm yết, thông báo công khai, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết có liên quan đến tài sản bán đấu giá.

3. Bảo quản tài sản bán đấu giá khi được người có tài sản giao bảo quản hoặc quản lý.

4. Trưng bày, cho xem và cho tham khảo hồ sơ tài sản bán đấu giá.

5. Giao tài sản bán đấu giá được giao bảo quản hoặc quản lý cho người mua được tài sản bán đấu giá; yêu cầu người có tài sản bán đấu giá giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá trong trường hợp người có tài sản bán đấu giá đang trực tiếp quản lý tài sản đó.

6. Cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá.

7. Thanh toán cho người có tài sản bán đấu giá số tiền bán tài sản sau khi trừ các chi phí bán đấu giá theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này

8. Thực hiện chế độ kế toán, tài chính theo quy định của pháp luật.

9. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp có lỗi do vi phạm nghĩa vụ.

10. Định kỳ hàng năm, Trung tâm và doanh nghiệp bán đấu giá tài sản báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm, doanh nghiệp đặt trụ sở chính và Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động của mình.

Điều 39. Quyền của người bán đấu giá tài sản

1. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá.

2. Yêu cầu người mua được tài sản bán đấu giá thực hiện việc thanh toán tiền mua tài sản bán đấu giá.

3. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá thực hiện việc thanh toán chi phí bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này.

Điều 40. Người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản

1. Người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản là đấu giá viên.

2. Trong trường hợp bán đấu giá các tài sản đặc thù, người bán đấu giá tài sản có thể cử hoặc thuê người không phải là đấu giá viên nhưng có hiểu biết về tài sản đó điều hành cuộc bán đấu giá tài sản.

Điều 41. Đấu giá viên

1. Đấu giá viên là người có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, được cấp Thẻ đấu giá viên để thực hiện việc bán đấu giá tài sản theo quy định của Nghị định này.

2. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây thì được cấp Thẻ đấu giá viên:

a. Có bằng tốt nghiệp đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành học từ hai năm trở lên;

b. Có phẩm chất đạo đức tốt;

c. Không phải là người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị quản chế hành chính.

Điều 42. Thủ tục cấp Thẻ đấu giá viên

1. Người muốn được cấp Thẻ đấu giá viên phải có hồ sơ xin cấp Thẻ đấu giá viên. Hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

a. Đơn xin cấp Thẻ đấu giá viên;

b. Sơ yếu lý lịch;

c. Phiếu lý lịch tư pháp;

d. Bản sao bằng tốt nghiệp đại học; ..

đ. Giấy xác nhận thời gian công tác theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 của Nghị định này.

2. Hồ sơ xin cấp Thẻ đấu giá viên do Trung tâm hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm cấp Thẻ đấu giá viên cho người làm đơn; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho Trung tâm hoặc doanh nghiệp đã nộp hồ sơ.

Điều 43. Quyền, nghĩa vụ của đấu giá viên

1. Trực tiếp thực hiện và chịu trách nhiệm về việc tổ chức bán đấu giá tài sản

2. Điều hành cuộc bán đấu giá tài sản hoặc giám sát người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản không phải là đấu giá viên được quy định tại khoản 2 Điều 40 của Nghị định này.

3. Ký tên và đóng dấu văn bản bán đấu giá tài sản

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp

Bộ Tư pháp là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước thống nhất về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Soạn thảo, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoá động bán đấu giá tài sản; hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật đó.

2. Ban hành, quản lý và hướng dẫn theo thẩm quyền việc sử dụng các mẫu văn bản, giấy tờ trong lĩnh vào bán đấu giá tài sản. Sổ đăng ký bán đấu giá tài sản.

3. Kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản theo thẩm quyền.

4. Tổng hợp và hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản.

5. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản.

6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Chính phủ giao.

Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

1. Hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động bán đấu giá tài sản.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá

3. Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá là tài sản nhà nước.

4. Hướng dân chung về mức thu, việc quản lý, sử dụng phí đấu giá thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí lệ phí.

Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý hoạt động bán đấu giá tài sản tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quyết định thành lập Trung tâm; bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Trung tâm.

2. Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho Trung tâm.

3. Quy định cụ thể về mức phí đấu giá tại địa phương căn cứ vào quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền.

Chương V

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỔ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Điều 47. Khen thưởng

Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 48. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá tài sản

1. Người tham gia đấu giá tài sản có hành vi phá rối, cản trở cuộc bán đấu giá tài sản hoặc liên kết thông đồng, dìm giá tài sản bán đấu giá thì bị truất quyền tham gia đấu giá tài sản và thông được hoàn trả khoản tiền đặt trước.

2. Người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản có quyền truất quyền tham gia đấu giá đối với người có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Khoản tiền đặt trước của người bị truất quyền tham gia đấu giá thuộc về người bán đấu giá tài sản.

Việc truất quyền tham gia đấu giá tài sản phải được ghi vào biên bản bán đấu giá tài sản

Điều 49. Xử lý vi phạm đối với người bán đấu giá tài sản, người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản

1. Người bán đấu giá tài sản vi phạm quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản vi phạm quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, bị thu hồi Thẻ đấu giá viên; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 50. Khiếu nại, tố cáo

1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó đã vi phạm quy định của Nghị định này và xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm quy định của Nghị định này.

Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 51. Giải quyết tranh chấp

Việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản và văn bản bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 52. Quy định chuyển tiếp

1. Các trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản và doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được thành lập theo quy định của Quy chế bán đấu giá tài sản ban hành kèm theo Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ được tiếp tục hoạt động theo quy định của Nghị định này;

2. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. mỗi Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản và doanh nghiệp bán đấu giá tài sản đang hoạt động theo quy định của Quy chế bán đấu giá tài sản ban hành kèm theo Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ phải có ít nhất một đấu giá viên theo quy định của Nghị định này.

Điều 53. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 86/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ ban hành Quy chế Bán đấu giá tài sản.

Điều 54. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ có liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 91
44/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính 已失效 13/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 13/2004/PL-UBTVQH11 Thi hành án dân sự 已失效 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 已失效 68/2006/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 68/2006/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự 已失效 103/2008/QĐ-BTC Quyết định số 103/2008/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý 已失效 82/2009/TT-BTC Thông tư số 82/2009/TT-BTC Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần 已失效 97/2007/QĐ-BTC Quyết định số 97/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế nhập, xuất vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý 已失效 03/2005/TT-BTP Thông tư số 03/2005/TT-BTP Hướng dẫn một số Quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản 已失效 176/2007/QĐ-UBND Quyết định số 176/2007/QĐ-UBND Ban hành mức thu phí đấu giá tài sản tại tỉnh Yên Bái 已失效 115/2007/QĐ-UB Quyết định số 115/2007/QĐ-UB Về việc thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 24/2009/QĐ-UB Quyết định số 24/2009/QĐ-UB Về việc thu phí đấu giá trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 34/2005/TT-BTC Thông tư số 34/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá 已失效 96/2006/TT-BTC Thông tư số 96/2006/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá 已失效 4176/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4176/2005/QĐ-UBND Về việc thu phí bán đấu giá tài sản. 已失效 2031/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2031/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Qui chế hoạt động của Hội đồng chỉ đạo, kiểm tra và giám sát việc bán đấu giá quyền sử dụng đất 已失效 1972/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1972/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Thái Nguyên trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên 生效中 1958/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1958/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh 已失效 2030/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2030/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất 已失效 929/2007/QĐ-UBND Quyết định số 929/2007/QĐ-UBND Ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái 已失效 1098/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1098/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 4055/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4055/2005/QĐ-UBND Về việc thu phí bán đấu giá tài sản 已失效 36/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2005/NQ-HĐND Về thu phí bán đấu giá tài sản. 生效中 918/2007/QĐ-UBND Quyết định số 918/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bán đấu giá lâm sản, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái 已失效 157/QĐ-CT Quyết định số 157/QĐ-CT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Yên Bái 生效中 38/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2005/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu phí trông giữ xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự ATGT và mức thu phí đấu giá tài sản 已失效 09/2011/CT-UBND Chỉ thị số 09/2011/CT-UBND Về việc tăng cường thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 3007/QĐ-UB Quyết định số 3007/QĐ-UB Về việc cấp ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng 已失效 2603/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2603/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 已失效 117/2005/TT-BQP Thông tư số 117/2005/TT-BQP Hướng dẫn việc xử lý tài sản tịch thu theo bản án, quyết định của Tòa án quân sự và trách nhiệm của đơn vị quân đội được thi hành án dân sự 生效中 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. 已失效 13/2007/TT-BTC Thông tư số 13/2007/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá 已失效 7e/2009/NQCĐ-HĐND. Nghị quyết số 7e/2009/NQCĐ-HĐND. Về việc Điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tư pháp 已失效 55/2006/QĐ-UBND Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND việc Điều chỉnh, bổ sung một số Điều của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Định 生效中 07/2006/QĐ-UBND Quyết định số 07/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh đối với đất do Nhà nước quản lý 生效中 9781/BTC-QLCS Công văn số 9781/BTC-QLCS Công văn về việc nhiệm vụ bán đấu giá tài sản nhà nước và việc thành lập đơn vị sự nghiệp thuộc sở tài chính 生效中 35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND V/v thay đổi Chủ tịch Hội đồng bán đấu giá nhà và chuyển quyền sử dụng đất thuộc công sản Nhà nước tại Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của UBND thành phố về việc ban hành quy chế bán đấu giá nhà và chuyển quyền sử dụng đất thuộc công sản Nhà nước 已失效 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về ban hành mức thu phí đấu giá 已失效 35/2006/QĐ-UBND Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND Thành lập Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp 已失效 64/2009/QĐ-UBND Quyết định số 64/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án Phân cấp quản lý di tích - danh thắng xếp hạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 7e/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 7e/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực Tư pháp 生效中 23/2005/QĐ-UB Quyết định số 23/2005/QĐ-UB V/v Thành lập Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tư pháp Thái Bình 已失效 123/2006/QĐ-UBND Quyết định số 123/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá 已失效 89/2009/QĐ-UBND Quyết định số 89/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 75/2009/QĐ-UBND Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. 已失效 80/2006/QĐ-UBND Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND Về việc kiện toàn Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Gia Lai 已失效 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức bán đấu giá hàng hóa, tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước và các tài sản hàng hóa kê biên phát mãi theo quyết định xử lý của các cơ quan có thẩm quyền (trừ tài sản là nhà, đất). 已失效 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp trên cơ sở chuyển giao bộ phận đấu giá, nhiệm vụ đấu giá từ Trung tâm tư vấn tài chính, thẩm định giá, đấu giá - Sở Tài chính 已失效 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức thu; chế độ nộp thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh 已失效 121/2006/QĐ-UBND Quyết định số 121/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước 已失效 47/2006/QĐ-UBND Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND Về thu phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 11/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND Về mức thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 18/2007/CT-UBND Chỉ thị số 18/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác bán đấu giá tài sản 已失效 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế về chuyển giao, bảo quản, tổ chức bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước, tài sản thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 43/2007/QĐ-UBND Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 132/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 132/2007/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2005 của UBND tỉnh hậu giang 已失效 112/2006/QĐ-UBND Quyết định số 112/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 4 Quy chế tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng 已失效 21/2005/QĐ-UBND Quyết định số 21/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và cơ chế tài chính thực hiện quản lý, khai thác và phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 41/2007/QĐ-UBND Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế bán đấu giá nhà và chuyển quyền sử dụng đất thuộc công sản Nhà nước 已失效 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 已失效 6b/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 6b/2006/NQ-HĐND Về việc ban hành phí đấu giá tài sản và lệ phí hộ tịch 已失效 7e/2009/NQCĐ-HĐND Nghị quyết số 7e/2009/NQCĐ-HĐND Về việc Điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tư pháp 已失效 09/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2006/NQ-HĐND Về ban hành Quy định phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và xác lập quyền sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 105/2007/QĐ-UBND Quyết định số 105/2007/QĐ-UBND Ban hành mức thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 已失效 42/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 已失效 7e/2009/NQCĐ-HĐND Nghị quyết số 7e/2009/NQCĐ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tư pháp 已失效 71/2007/QĐ-UBND Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 62/2007/QĐ-UBND Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý tài sản tịch thu sung công quỹ Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Bình Phước 已失效 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. 已失效 49/2008/QĐ-UBND Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bán đấu giá tài sản ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận 已失效 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản 已失效 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về quy trình quản lý, xử lý, xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 01/10/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận 已失效 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND V/v ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá áp dụng đối với đơn vị thu phí thuộc địa phương quản lý 生效中 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 55/2007/QĐ-UBND Quyết định số 55 /2007/QĐ-UBND Quy định về quy trình quản lý, xử lý, xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 已失效 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 74/2007/QĐ-UBND Quyết định số 74/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 57/2006/QĐ-UBND Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND Về việc phân cấp xử lý tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản 已失效 90/2006/QĐ-UBND Quyết định số 90/2006/QĐ-UBND về việc thành lập Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bắc Ninh, thuộc Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh 生效中 94/2006/QĐ-UBND Quyết định số 94/2006/QĐ-UBND về việc thôi thực hiện chức năng, nhiệm vụ "tổ chức bán đấu giá các loại tài sản của Nhà nước" của Trung tâm tư vấn, dịch vụ quản lý tài sản 生效中 02/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND Về việc quy định về thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí vệ sinh, phí thư viện và phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 已失效 09/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre 已失效 23/2006/QĐ-UBND Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 已失效 42/2005/QĐ-UB Quyết định số 42/2005/QĐ-UB Của ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung điều 12 và điều 15 của quy định về tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 已失效 19/2005/QĐ-UB Quyết định số 19/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế trong công tác bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước do Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện 已失效
被其引用 57
56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Về giao dự toán bổ sung chi ngân sách năm 2006 cho Văn phòng Huyện ủy Vĩnh Thạnh 已失效 10/2006/CT-UBND Chỉ thị số 10/2006/CT-UBND Về việc Tăng cường công tác Đối ngoại và hợp tác quốc tế 已失效 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 生效中 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên công viên 生效中 09/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND Về nhiệm vụ lập, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 các khu dân cư liên phường trên địa bàn quận 6. 生效中 05/2010/CT-UBND Chỉ thị số 05/2010/CT-UBND Về việc xây dựng hộ, nhóm hộ, tổ dân phố, tổ nhân dân tự quản về an ninh, trật tự. 生效中 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Meur 生效中 105/2007/QĐ-UBND Quyết định số 105/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả cơn bão số 9 thuộc huyện Đất Đỏ 已失效 1575/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1575/2008/QĐ-UBND Về việc ủy quyền phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; thanh, quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án 已失效 04/2007/CT-UBND Chỉ thị số 04/2007/CT-UBND Về tăng cường kiểm tra các công trình xây dựng và xử lý các công trình xây dựng sai phép, không có giấy phép xây dựng vi phạm quy trình quản lý chất lượng 已失效 32/2006/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 32/2006/NQ-HĐND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỈ LỆ VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN MỨC CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU TRƯỜNG TIỂU HỌC 生效中 23/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND Về Chương trình xây dựng Nghị quyết và Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2009 已失效 46/2006/NĐ-CP Nghị định số 46/2006/NĐ-CP Về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam 已失效 04/2011/CT-UBND Chỉ thị số 04/2011/ CT-UBND về việc chỉ đạo, tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 生效中 02/2011/CT-UBND Chỉ thị số 02/2011/CT-UBND Về việc lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử các cấp 已失效 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 已失效 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hậu Giang 已失效 74/2007/QĐ-UBND Quyết định số 74/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã IaTul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai 生效中 67/2006/NĐ-CP Nghị định số 67/2006/NĐ-CP Hướng dẫn việc áp dụng Luật Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức, hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản 生效中 15/2006/CT-UBND Chỉ thị số 15/2006/CT-UBND Về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch xây dựng 已失效 08/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND Về việc thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 已失效 02/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2006 已失效 03/2008/CT-UBND Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND Về đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông và giảm tai nạn giao thông năm 2008 已失效 23/2010/TT-BTP Thông tư số 23/2010/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản 已失效 96/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ di dân, tái định cư áp dụng cho Khu kinh tế Nghi Sơn 生效中 66/2006/QĐ-UBND Quyết định số 66/2006/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành trong lĩnh vực Tư pháp 生效中 07/2007/CT-UBND Chỉ thị số 07/2007/CT-UBND Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 已失效 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc cho phép thành lập Trạm y tế các phường, xã trên địa bàn quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang 已失效 70/2006/NĐ-CP Nghị định số 70/2006/NĐ-CP Quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính 已失效 10/2010/CT-UBND Chỉ thị số 10/2010/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 27/2006/CT-UBND Chỉ thị số 27/2006/CT-UBND Về một số giải pháp cần tập trung chỉ đạo trong những tháng cuối năm để phấn đấu hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách thành phố năm 2006. 已失效 03/2006/CT-TTg Chỉ thị số 03/2006/CT-TTg Về một số biện pháp tiếp tục xử lý nợ vay vốn tín dụng đầu tư phát triển để đóng mới, cải hoán tầu đánh bắt và tầu dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ 生效中 18/2006/CT-TTg Chỉ thị số 18/2006/CT-TTg Về việc tăng cường thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản 生效中 01/2006/CT-BTP Chỉ thị số 01/2006/CT-BTP Về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp năm 2006 已失效 8188/BTC-QLCS Công văn số 8188/BTC-QLCS Công văn về việc nhiệm vụ bán đấu giá tài sản nhà nước 生效中 27/2006/CT-UBND Chỉ thị số 27/2006/CT-UBND Về việc tăng cường thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố, Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2010. 已失效 02/2011/CT-UBND Chỉ thị số 02/2011/CT-UBND Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động bán đấu giá tài sản 已失效 07/2007/CT-UBND Chỉ thị số 07/2007/CT-UBND về việc tăng cường quản lý hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh 已失效 10/2006/CT-UBND Chỉ thị số 10/2006/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị 18/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác bán đấu giá tài sản 已失效 03/2008/CT-UBND Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND Về việc thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP của Chính phủ về bán đấu giá tài sản 已失效 04/2011/CT-UBND Chỉ thị số 04/2011/CT-UBND Về tăng cường công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh 已失效 04/2007/CT-UBND Chỉ thị số 04/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh 已失效 09/2007/NQ-HĐND. Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND. Về mức thu các loại phí và lệ phí 已失效 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 05/2010/CT-UBND Chỉ thị số 05/2010/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 08/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung, quy định khung mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp phí đấu giá tài sản 已失效 66/2006/QĐ-UBND Quyết định số 66/2006/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bải bỏ mức thu một số phí, lệ phí, bãi bỏ quy định phụ thu sản phẩm Titan trên địa bàn tỉnh 生效中 15/2006/CT-UBND Chỉ thị số 15/2006/CT-UBND V/v chấn chỉnh và tăng cường thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP, Chỉ thị số 18/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về bán đấu giá tài sản 已失效 32/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2006/NQ-HĐND Phê chuẩn phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới về thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 10/2010/CT-UBND Chỉ thị số 10/2010/CT-UBND Về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh 生效中 09/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND Về mức thu các loại phí và lệ phí (DA CO 01 BAN DUOC DUYET ROI) 生效中 23/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND Về việc ban hành thống nhất các quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội, thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố 已失效 1575/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1575/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản, xác lập quyền sở hữu đối với tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效
05/2005/NĐ-CP
Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 51
23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010 已失效 62/2007/QĐ-UBND Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung dự toán ngân sách năm 2007 已失效 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh 已失效 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh đơn vị thực hiện nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang 已失效 75/2005/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2005/QĐ-UBND V/V THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 35/2008/QĐ-UBND Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Công thương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực công thương thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố 已失效 112/2006/QĐ-UBND Quyết định 112/2006/QĐ-UBND về Quy chế, nhiệm vụ thiết kế cuộc thi "Đề xuất ý tưởng và giải pháp quy hoạch - kiến trúc Cửa ô phía Nam Hà Nội” do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 71/2007/QĐ-UBND Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 132/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 132/2007/NQ-HĐND về việc chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân quận Bình Tân năm 2008 do Hội đồng nhân dân quận Bình Tân ban hành 生效中 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 42/2005/QĐ-UB Quyết định số 42/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định về việc đóng góp quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương khi được giao, khoán đất lâm nghiệp hoặc hợp thức hóa việc sử dụng đất lâm nghiệp xâm canh, lấn chiếm trước ngày 01 tháng 6 năm 2001 生效中 123/2006/QĐ-UBND Quyết định số 123/2006/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 135/2002/QĐ-UB ngày 21 tháng 11 năm 2002 và Quy định kèm theo về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm và các khu phục vụ tái định cư tại quận 2 生效中 07/2006/QĐ-UBND Quyết định số 07/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Gio Linh trực thuộc Sở Y tế. 已失效 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường mang tên V.I LÊNIN tại thành phố vinh 生效中 47/2006/QĐ-UBND Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND về việc Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 35/2006/QĐ-UBND Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình lập dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn 已失效 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29 /2008/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh 已失效 57/2006/QĐ-UBND Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về xây dựng đơn vị văn hoá 已失效 64/2009/QĐ-UBND Quyết định số 64/2009/QĐ-UBND Ban hành bản Quy định về thu, quản lý và sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 1538/2001/QĐ-UBT ngày 12/6/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 生效中 09/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2006/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản tỉnh Hậu Giang 已失效 49/2008/QĐ-UBND Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập thôn thuộc xã Tân An và xã Cư An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai 生效中 270/2007/QĐ-UBND Quyết định số 270/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效 75/2009/QĐ-UBND Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND Chương trình phát triển lực lượng công nhân kỹ thuật đến năm 2020 已失效 55/2006/QĐ-UBND Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập thôn Rào Trường, thuộc xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh 已失效 41/2007/QĐ-UBND Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Sê 生效中 23/2006/QĐ-UBND Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch Quảng cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 生效中 2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn 生效中 121/2006/QĐ-UBND Quyết định số 121/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước 已失效 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 已失效 89/2009/QĐ-UBND Quyết định số 89/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Đồng Nai 已失效 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội 生效中 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 871/1998/QĐ/UBT ngày 25/5/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 生效中 43/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2007/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ BAN HÀNH CÔNG ĐIỆN, BÁO CÁO PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TRÊN BIỂN, BÁO CÁO THIỆT HẠI VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN CỦA ĐÀI KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ TRONG PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI. 已失效 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị 已失效 42/2006/QĐ-UBND Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 108/2005/QĐ-UBND ngày 19/9/2005 của UBND tỉnh Bình Định 生效中 23/2005/QĐ-UB Quyết định số 23/2005/QĐ-UB V/v: Thay đổi và bổ sung thành viên Ban chỉ đạo Tuần lễ Quốc gia về An toàn - Vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ 生效中 21/2005/QĐ-UBND Quyết định số 21/2005/ QĐ-UBND Nâng mức thù lao của cán bộ khuyến nông và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp cơ sở 已失效 18/2007/CT-UBND Chỉ thị số 18/2007/CT-UBND nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng phục vụ chính sách xã hội 生效中 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp quận Bình Tân. 生效中 11/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND Về việc tái lập xã Lương Nghĩa và thành lập mới xã Vĩnh Viễn A trên cơ sở phân vạch và điều chỉnh địa giới hành chính xã Lương Tâm và xã Vĩnh Viễn thuộc huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 已失效 80/2006/QĐ-UBND Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND V/v Điều chỉnh Kế hoạch vốn XDCB năm 2006 của các dự án tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 已失效 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 生效中 94/2006/QĐ-UBND Quyết định 94/2006/QĐ-UBND về đổi tên Trung tâm Thu hồi và Khai thác quỹ đất phục vụ đầu tư thành Trung tâm Phát triển quỹ đất và ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 已失效 90/2006/QĐ-UBND Quyết định số 90/2006/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2007 và giai đoạn 2007 - 2010 已失效
引用 7
1474/2010/QĐ-UBND Quyết định 1474/2010/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách quận Bình Thạnh, Chương trình làm việc của Ủy ban nhân dân quận năm 2010 do Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh ban hành 生效中 936/QĐ-UBND Quyết định số 936/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 生效中 19/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC ỦY QUYỀN THẨM ĐỊNH VÀ DUYỆT GIÁ MUA SẮM HÀNG HÓA, SỬA CHỮA, THANH LÝ TÀI SẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 已失效 936/2007/QĐ-UBND Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。