Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10

Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. Luật áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong cả nước.

Document No.08/1998/QH10
Document typeLaw
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byNông Đức Mạnh — Chủ tịch Quốc hội
Updated01/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date20/05/1998
Effective date01/01/1999
Expiry date01/01/2013
StatusExpired
✦ Smart summary

Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. Luật áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong cả nước.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân trong cả nước.

Key points

  • Tài nguyên nước thuộc sở hữu toàn dân, được khai thác và sử dụng theo quy định pháp luật, đồng thời có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước.
  • Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên nước; các cấp Uỷ ban nhân dân thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
  • Việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải tuân theo quy hoạch lưu vực sông đã được phê duyệt; bảo đảm tính hệ thống của lưu vực sông.
  • Nhà nước đầu tư cho việc điều tra cơ bản về tài nguyên nước, xây dựng hệ thống quan trắc và thông tin dữ liệu.
  • Việc xả nước thải vào nguồn nước phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện theo quy định về bảo vệ môi trường.
  • Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các mục đích khác phải tuân theo các quy định về tiết kiệm và không gây ô nhiễm nguồn nước.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên nước; bảo vệ môi trường, an toàn nguồn nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp trong việc xả thải và khai thác tài nguyên nước.

❓ Frequently asked questions

Có cần xin phép để khai thác, sử dụng tài nguyên nước?

Trừ các trường hợp quy định tại Điều 24, tổ chức, cá nhân phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Nước thải cần đạt tiêu chuẩn gì để xả vào nguồn nước?

Nước thải phải xử lý và đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trước khi xả vào nguồn nước.

Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước có nghĩa vụ gì?

Có nghĩa vụ tiết kiệm, an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng nước; không gây ô nhiễm nguồn nước; thực hiện các quy định về bảo vệ công trình thủy lợi.

Nhà nước đầu tư vào việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước như thế nào?

Nhà nước đầu tư cho việc điều tra cơ bản về tài nguyên nước; xây dựng hệ thống quan trắc và thông tin dữ liệu; ưu tiên phát triển nguồn nước sinh hoạt ở vùng đặc biệt khan hiếm nước.

Vi phạm các quy định của Luật Tài nguyên nước sẽ bị xử lý như thế nào?

Người vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Full text

LUẬT

Tài nguyên nước

 

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước; mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường;

Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này quy định việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra,

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Sở hữu tài nguyên nước

1. Tài nguyên nước thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

2. Tổ chức, cá nhân được quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho đời sống và sản xuất, đồng thời có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra theo quy định của pháp luật. Nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Tài nguyên nước quy định trong Luật này bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nước biển, nước dưới đất thuộc vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa được quy định tại các văn bản pháp luật khác. Nước khoáng, nước nóng thiên nhiên do Luật khoáng sản quy định.

2. Luật này áp dụng đối với việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Nguồn nước" chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển, hồ, đầm, ao; các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.

2. "Nước mặt" là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.

3. "Nước dưới đất" là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.

4. "Nước sinh hoạt" là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người.

"Nước sạch" là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của Tiêu chuẩn Việt Nam.

5. "Nguồn nước sinh hoạt" là nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế.

6. "Nguồn nước quốc tế" là nguồn nước từ lãnh thổ Việt Nam chảy sang lãnh thổ các nước khác, từ lãnh thổ các nước khác chảy vào lãnh thổ Việt Nam hoặc nằm trên biên giới giữa Việt Nam và nước láng giềng.

7. "Phát triển tài nguyên nước" là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị của tài nguyên nước.

8. "Bảo vệ tài nguyên nước" là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước.

9. "Khai thác nguồn nước" là hoạt động nhằm mang lại lợi ích từ nguồn nước.

10. "Sử dụng tổng hợp nguồn nước" là sử dụng hợp lý, phát triển tiềm năng của một nguồn nước và hạn chế tác hại do nước gây ra để phục vụ tổng hợp cho nhiều mục đích.

11. "Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước" là vùng phụ cận khu vực lấy nước từ nguồn nước được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.

12. "Ô nhiễm nguồn nước" là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép.

13. "Giấy phép về tài nguyên nước" bao gồm giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép về các hoạt động phải xin phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

14. "Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước" là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của nguồn nước.

15. "Lưu vực sông" là vùng địa lý mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông.

16. "Quy hoạch lưu vực sông" là quy hoạch về bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước, phát triển tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong lưu vực sông.

17. "Công trình thuỷ lợi" là công trình khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.

18. "Phân lũ, chậm lũ" là việc chủ động chuyển một phần dòng nước lũ theo hướng chảy khác, tạm chứa nước lại ở một khu vực để giảm mức nước lũ.

19. "Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn" là địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có kết cấu hạ tầng chưa phát triển, vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi.

20. "Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn" là địa bàn vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao, hải đảo, vùng có kết cấu hạ tầng yếu kém, vùng có điều kiện tự nhiên rất không thuận lợi.

Điều 4. Quản lý tài nguyên nước

1. Nhà nước có chính sách quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra nhằm bảo đảm nước cho sinh hoạt của nhân dân, cho các ngành kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước.

2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên nước và mọi hoạt động bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong phạm vi cả nước.

3. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về tài nguyên nước tại địa phương.

4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thi hành pháp luật về tài nguyên nước.

5. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm thi hành pháp luật về tài nguyên nước.

Điều 5. Bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

1. Việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải tuân theo quy hoạch lưu vực sông đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tính hệ thống của lưu vực sông, không chia cắt theo địa giới hành chính.

2. Việc bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước phải gắn với việc bảo vệ, phát triển rừng và khả năng tái tạo nguồn nước; xây dựng và bảo vệ công trình thủy lợi; phòng, chống ô nhiễm nguồn nước; thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả nguồn nước.

3. Trong việc phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải có kế hoạch và biện pháp chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ, hạn chế tác hại do nước gây ra; bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích của cả nước với các vùng, các ngành; giữa khoa học, công nghệ hiện đại với kinh nghiệm truyền thống của nhân dân và phù hợp với khả năng của nền kinh tế.

4. Các dự án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải góp phần phát triển kinh tế - xã hội và phải có các biện pháp bảo đảm đời sống dân cư, quốc phòng, an ninh; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh và môi trường.

Điều 6. Chính sách đầu tư phát triển tài nguyên nước

1. Nhà nước đầu tư cho việc điều tra cơ bản về tài nguyên nước, xây dựng hệ thống quan trắc, hệ thống thông tin dữ liệu, nâng cao khả năng dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, tràn và các tác hại khác do nước gây ra.

2. Nhà nước có kế hoạch ưu tiên đầu tư để giải quyết nước sinh hoạt cho dân cư các vùng đặc biệt khan hiếm nước; đầu tư, hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng về tài nguyên nước.

3. Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ngoài nước đầu tư vốn vào việc phát triển tài nguyên nước; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để phát triển tài nguyên nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ.

Điều 7. Chính sách tài chính về tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước có nghĩa vụ tài chính và đóng góp công sức, kinh phí cho việc xây dựng công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

2. Nhà nước thực hiện chính sách miễn, giảm thuế tài nguyên nước, phí tài nguyên nước đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 8. Quan hệ quốc tế về tài nguyên nước

Nhà nước khuyến khích mở rộng quan hệ quốc tế và hợp tác quốc tế về điều tra cơ bản, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra nhằm phát triển tài nguyên nước theo nguyên tắc bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, các bên cùng có lợi và phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

Nghiêm cấm mọi hành vi làm suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước; ngăn cản trái phép sự lưu thông của nước; phá hoại công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra và cản trở quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân.

 

CHƯƠNG II
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 10. Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước

1. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước.

2. Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước tại địa phương.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thường xuyên bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác, sử dụng.

4. Người phát hiện hành vi, hiện tượng gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn nguồn nước có trách nhiệm ngăn chặn, khắc phục hoặc báo ngay cho chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức gần nhất để kịp thời xử lý.

Điều 11. Phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước

1. Nhà nước có kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn và các loại rừng khác, xây dựng công trình thuỷ lợi, khôi phục nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt; khuyến khích tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm để bảo vệ tài nguyên nước.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước phải tuân theo các quy định về phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.

Điều 12. Bảo vệ nước dưới đất

1. Tổ chức, cá nhân khoan thăm dò địa chất, khoan thăm dò nước dưới đất, xử lý nền móng công trình phải thực hiện các biện pháp để bảo vệ tài nguyên nước dưới đất theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất phải tuân theo các quy trình, quy phạm về an toàn kỹ thuật và chống sụt lún; về bảo vệ các tầng chứa nước và môi trường liên quan; về san, lấp sau khi khai thác.

3. Tổ chức, cá nhân khai khoáng, xây dựng công trình ngầm dưới đất, thi công công trình khai thác nước dưới đất phải tuân theo quy trình, quy phạm về an toàn kỹ thuật, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất và gây sụt lún nghiêm trọng mặt đất.

Điều 13. Bảo vệ chất lượng nước

1. Trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và từng địa phương phải có kế hoạch phòng, chống ô nhiễm nguồn nước và khôi phục chất lượng nguồn nước bị ô nhiễm.

2. Việc quy hoạch và quản lý các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung, bệnh viện, khu chăn nuôi và giết mổ gia súc có quy mô lớn, bãi chứa chất thải, khu chôn cất chất phóng xạ, rác thải, khu nghĩa trang phải tuân theo các quy định của Luật này và pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước.

3. Nghiêm cấm việc đưa vào nguồn nước các chất thải độc hại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 14. Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường để bảo vệ nguồn nước sinh hoạt.

2. Cấm xả nước thải, đưa các chất thải gây ô nhiễm vào vùng bảo hộ vệ sinh của khu vực lấy nước sinh hoạt.

Uỷ ban nhân dân các cấp quy định vùng bảo hộ vệ sinh của khu vực lấy nước sinh hoạt trong phạm vi địa phương.

Điều 15. Bảo vệ chất lượng nước trong sản xuất nông nghiệp, nuôi, trồng thuỷ, hải sản, sản xuất công nghiệp, khai khoáng

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng thuỷ, hải sản không được gây ô nhiễm nguồn nước.

2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp, khai khoáng không được xả khí thải, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vào không khí, nguồn nước dẫn đến gây ô nhiễm nguồn nước.

Điều 16. Bảo vệ chất lượng nước trong các hoạt động khác

Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các mục đích giao thông vận tải thuỷ, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học và các mục đích khác không được gây ô nhiễm nguồn nước; nếu vi phạm thì phải bị xử lý theo quy định của Luật này và pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 17. Bảo vệ nguồn nước ở đô thị, khu dân cư tập trung

1. Uỷ ban nhân dân các cấp có kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xử lý nước thải ở đô thị, khu dân cư tập trung trong phạm vi địa phương, bảo đảm tiêu chuẩn cho phép trước khi xả vào nguồn nước.

2. Nghiêm cấm các hành vi gây bồi lấp lòng dẫn, san lấp ao, hồ công cộng trái phép.

Điều 18. Xả nước thải vào nguồn nước

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước trong sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác nếu xả nước thải vào nguồn nước thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc cấp phép xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước, bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước và việc bảo vệ tài nguyên nước.

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp phép xả nước thải vào nguồn nước.

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép xả nước thải

1. Tổ chức, cá nhân được phép xả nước thải vào nguồn nước có những quyền sau đây:

a) Được đền bù thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải thay đổi vị trí hoặc rút ngắn thời hạn cho phép xả nước thải;

b) Khiếu nại, khởi kiện về hành vi vi phạm quyền xả nước thải và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân được phép xả nước thải vào nguồn nước có những nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện việc xử lý nước thải để đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả vào nguồn nước; nếu vi phạm những quy định về việc xả nước thải mà gây thiệt hại thì phải bồi thường;

b) Nộp lệ phí cấp phép, phí xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG III
KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 20. Điều hòa, phân phối tài nguyên nước

1. Việc điều hoà, phân phối tài nguyên nước cho các mục đích sử dụng phải căn cứ vào quy hoạch lưu vực sông, tiềm năng thực tế của nguồn nước, bảo đảm nguyên tắc công bằng, hợp lý và ưu tiên về số lượng, chất lượng cho nước sinh hoạt.

2. Trong trường hợp thiếu nước, việc điều hoà, phân phối phải ưu tiên cho mục đích sinh hoạt; các mục đích sử dụng khác được điều hòa, phân phối theo tỷ lệ quy định trong quy hoạch lưu vực sông và bảo đảm nguyên tắc công bằng, hợp lý.

Chính phủ quy định cụ thể việc điều hoà, phân phối tài nguyên nước.

Điều 21. Chuyển nước từ lưu vực sông này sang lưu vực sông khác

1. Việc xây dựng dự án chuyển nước từ lưu vực sông này sang lưu vực sông khác phải căn cứ vào chiến lược quốc gia về tài nguyên nước, quy hoạch lưu vực các sông có liên quan, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong lưu vực sông có liên quan và phải tính toán đầy đủ khả năng của các nguồn nước, nhu cầu dùng nước và tác động môi trường.

2. Thẩm quyền phê duyệt dự án chuyển nước từ lưu vực sông này sang lưu vực sông khác được thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật này; trường hợp có liên quan đến nguồn nước quốc tế thì việc phê duyệt dự án còn phải thực hiện theo các quy định tại Điều 53 của Luật này.

Điều 22. Quyền của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước có những quyền sau đây:

1. Được quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, phát điện, giao thông thủy, nuôi trồng thủy, hải sản, sản xuất muối, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học và các mục đích khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

2. Được hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước; được chuyển nhượng, cho thuê, để thừa kế, thế chấp tài sản đầu tư vào việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phát triển tài nguyên nước theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

3. Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước bị thu hồi trước thời hạn vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

4. Khiếu nại, khởi kiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các lợi ích hợp pháp khác;

5. Được Nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Điều 23. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước có những nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước;

b) Sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả;

c) Cung cấp thông tin để kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước khi có yêu cầu;

d) Không gây cản trở hoặc làm thiệt hại đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

đ) Bảo vệ tài nguyên nước đang được khai thác, sử dụng;

e) Thực hiện nghĩa vụ tài chính; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong các trường hợp phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải thực hiện các quy định ghi trong giấy phép.

Điều 24. Cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp không phải xin phép:

a) Khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, nguồn nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình cho sinh hoạt;

b) Khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, nguồn nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủy điện và cho các mục đích khác;

c) Khai thác, sử dụng nguồn nước biển với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình cho sản xuất muối và nuôi trồng hải sản;

d) Khai thác, sử dụng nước mưa, nước mặt, nước biển trên đất đã được giao, được thuê theo quy định của pháp luật về đất đai, quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

đ) Các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Chính phủ quy định việc cấp phép và việc khai thác, sử dụng nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình nói tại Điều này.

Điều 25. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt

1. Nhà nước ưu tiên việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho mục đích sinh hoạt bằng các biện pháp sau đây:

a) Đầu tư, hỗ trợ các dự án cấp nước sinh hoạt, nước sạch, ưu tiên đối với vùng đặc biệt khan hiếm nước, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có nguồn nước bị ô nhiễm nặng;

b) Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ngoài nước đầu tư khai thác nguồn nước sinh hoạt.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án cấp nước sinh hoạt, nước sạch; thực hiện biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp có thiên tai hoặc sự cố gây ra thiếu nước.

3. Tổ chức, cá nhân được cấp nước sinh hoạt, nước sạch có trách nhiệm tham gia đóng góp công sức, tài chính cho việc khai thác, xử lý nước sinh hoạt, nước sạch theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Điều 26. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất nông nghiệp

1. Nhà nước đầu tư, hỗ trợ cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước để sản xuất nông nghiệp.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước để sản xuất nông nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm nước, phòng, chống chua mặn, lầy thụt, xói mòn đất và không gây ô nhiễm nguồn nước.

3. Tổ chức, cá nhân chỉ được khai thác, sử dụng nước thải khi đã bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để sản xuất nông nghiệp.

Điều 27. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất muối và nuôi trồng thuỷ, hải sản

1. Nhà nước khuyến khích đầu tư khai thác, sử dụng nước biển để sản xuất muối. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước biển để sản xuất muối không được gây xâm nhập mặn và làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp và môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng nước thải khi đã bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho nuôi trồng thủy, hải sản. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho khai thác, nuôi trồng thuỷ, hải sản không được làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, cản trở dòng chảy, hư hại công trình thuỷ lợi, gây trở ngại cho giao thông thuỷ, gây nhiễm mặn nguồn nước và đất nông nghiệp.

Điều 28. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất công nghiệp, khai khoáng

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất công nghiệp phải tiết kiệm nước, được khuyến khích sử dụng nước tuần hoàn, dùng lại nước và không được gây ô nhiễm nguồn nước.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho khai khoáng sau khi sử dụng nước phải có biện pháp xử lý và đưa nước vào nguồn theo quy hoạch.

Điều 29. Khai thác, sử dụng nguồn nước cho thuỷ điện

1. Nhà nước khuyến khích việc khai thác, sử dụng nguồn nước cho thủy điện.

2. Việc xây dựng các công trình thủy điện phải tuân theo quy hoạch lưu vực sông và quy định về bảo vệ môi trường.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước cho thuỷ điện phải tuân theo quy trình vận hành điều tiết nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm sử dụng tổng hợp nguồn nước, trừ trường hợp khai thác, sử dụng nguồn nước cho thủy điện với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình.

Điều 30. Khai thác, sử dụng nguồn nước cho giao thông thuỷ

1. Nhà nước khuyến khích khai thác, sử dụng nguồn nước để phát triển giao thông thủy.

2. Hoạt động giao thông thuỷ không được gây ô nhiễm nguồn nước, cản trở dòng chảy, gây hư hại lòng, bờ nguồn nước và các công trình trên nguồn nước; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Việc xây dựng công trình, quy hoạch tuyến giao thông thuỷ phải tuân theo quy hoạch lưu vực sông và quy hoạch phát triển các vùng ven biển.

4. Việc xây dựng và quản lý các công trình khác liên quan đến nguồn nước phải bảo đảm an toàn và hoạt động bình thường cho các phương tiện giao thông thuỷ và không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Điều 31. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các mục đích khác

Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho nghiên cứu khoa học, y tế, an dưỡng, thể thao, giải trí, du lịch, làm nhà trên mặt nước và cho các mục đích khác phải sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm; không được gây suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, cản trở dòng chảy, xâm nhập mặn và các ảnh hưởng xấu khác đến nguồn nước.

Điều 32. Gây mưa nhân tạo

Việc gây mưa nhân tạo phải căn cứ vào nhu cầu về nước của vùng thiếu nước và điều kiện cho phép để quyết định biện pháp, quy mô hợp lý và phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 33. Quyền dẫn nước chảy qua

Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp được quyền dẫn nước chảy qua đất hoặc bất động sản liền kề thuộc quyền quản lý, sử dụng của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và của Bộ Luật dân sự.

Điều 34. Thăm dò, khai thác nước dưới đất

1. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 24 của Luật này.

2. Việc cấp phép khai thác nước dưới đất phải căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, thăm dò nước dưới đất và tiềm năng, trữ lượng nước dưới đất.

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc khoan điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất phải có giấy phép hành nghề.

Điều 35. Bổ sung, thay đổi mục đích, quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước khi bổ sung, thay đổi mục đích, quy mô khai thác, sử dụng thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG IV
PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LŨ, LỤT
VÀ TÁC HẠI KHÁC DO NƯỚC GÂY RA

Điều 36. Trách nhiệm, nghĩa vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả lũ, lụt và tác hại khác do nước gây ra

1. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có nghĩa vụ tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả lũ, lụt và tác hại khác do nước gây ra.

2. Chính phủ quyết định và chỉ đạo các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả lũ, lụt và tác hại khác do nước gây ra.

3. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả lũ, lụt và tác hại khác do nước gây ra.

Điều 37. Lập tiêu chuẩn và phương án phòng, chống lũ, lụt

1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước có trách nhiệm lập tiêu chuẩn phòng, chống lũ, lụt cho từng vùng của lưu vực sông để làm cơ sở cho việc lập quy hoạch, xây dựng công trình và phương án phòng, chống lũ, lụt của lưu vực sông.

2. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ vào tiêu chuẩn phòng, chống lũ, lụt cho từng vùng của lưu vực sông và quy hoạch phòng, chống lũ, lụt của lưu vực sông để xây dựng phương án phòng, chống lũ, lụt của Bộ, ngành và địa phương.

3. Căn cứ vào phương án phòng, chống lũ, lụt, các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp xây dựng kế hoạch chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác để xử lý khi lũ, lụt xảy ra.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn có trách nhiệm tổ chức quan trắc, dự báo và thông báo kịp thời về mưa, lũ và nước biển dâng trong phạm vi cả nước.

Điều 38. Quy hoạch bố trí dân cư, bố trí sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng ngập lũ

Việc quy hoạch bố trí dân cư, bố trí sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng ngập lũ phải tuân theo quy hoạch phòng, chống lũ, lụt của lưu vực sông và phù hợp với đặc điểm lũ, lụt của từng vùng.

Việc xây dựng các kho chứa lương thực, chất độc hại, chất nổ, nhiên liệu, vật tư thiết yếu và tài sản quan trọng khác trong vùng phân lũ, chậm lũ, vùng thường bị ngập lũ phải tuân theo quy hoạch phòng, chống lũ, lụt của lưu vực sông và phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 39. Hồ chứa nước và phòng, chống lũ, lụt

1. Việc xây dựng hồ chứa nước phải tuân theo quy định tại Điều 5 của Luật này và bảo đảm tiêu chuẩn phòng, chống lũ.

2. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ hồ chứa nước phải có phương án bảo đảm an toàn công trình, phòng, chống lũ, lụt cho hạ lưu phù hợp với quy hoạch phòng, chống lũ, lụt của lưu vực sông và phải thực hiện đúng quy trình vận hành hồ chứa nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Chính phủ quy định việc phân công, phân cấp điều hành các hồ chứa nước lớn.

Điều 40. Quyết định phân lũ, chậm lũ

1. Trong tình huống khẩn cấp khi hệ thống đê bị uy hiếp nghiêm trọng, Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp phân lũ, chậm lũ có liên quan đến hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên theo phương án đã được Chính phủ phê duyệt; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định biện pháp phân lũ, chậm lũ trong địa phương theo phương án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Chính phủ quy định cụ thể các tình huống khẩn cấp cần phân lũ, chậm lũ, các biện pháp di dân an toàn, bảo đảm sản xuất và đời sống của nhân dân, khắc phục hậu quả ngập lụt, trợ cấp cho nhân dân vùng bị ảnh hưởng phân lũ, chậm lũ.

Điều 41. Huy động lực lượng, phương tiện cho việc phòng, chống và khắc phục hậu quả lũ, lụt

1. Trong tình huống khẩn cấp, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào để cứu hộ người, cứu hộ công trình và tài sản bị lũ, lụt uy hiếp hoặc gây hư hại và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.

2. Tổ chức, cá nhân được huy động phải chấp hành các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Tổ chức, cá nhân có vật tư, phương tiện được huy động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu bị thiệt hại thì được bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Trong trường hợp đê điều, công trình phòng, chống lũ, lụt hoặc công trình có liên quan đến phòng, chống lũ, lụt đang bị sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố thì chính quyền địa phương phải huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để bảo vệ và cứu hộ theo quy định tại Điều 51 của Luật này, đồng thời báo cáo cơ quan quản lý công trình và chính quyền cấp trên.

5. Chính phủ quyết định và chỉ đạo các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc khắc phục hậu quả lũ, lụt.

6. Các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả lũ, lụt.

Điều 42. Tiêu nước cho vùng ngập úng

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có vùng thường bị ngập úng phải xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch tiêu úng phù hợp với quy hoạch lưu vực sông, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

2. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện việc tiêu úng theo sự phân công trong quy hoạch tiêu úng của địa phương.

3. Nhà nước đầu tư, hỗ trợ cho việc xây dựng, khai thác, bảo vệ công trình tiêu úng, ưu tiên cho các vùng đặc biệt quan trọng.

Điều 43. Phòng, chống và khắc phục hậu quả hạn hán

1. Nhà nước đầu tư, hỗ trợ cho việc xây dựng các công trình thủy lợi ở các vùng thường xuyên xảy ra hạn hán để có nguồn nước cho sinh hoạt, sản xuất và phòng, chống cháy rừng.

2. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ tham gia phòng, chống và khắc phục hậu quả hạn hán .

3. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập phương án và tổ chức, chỉ đạo có hiệu quả việc phòng, chống và khắc phục hậu quả hạn hán.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn có trách nhiệm cung cấp kịp thời thông tin, dự báo về khí tượng thủy văn để phục vụ phòng, chống hạn hán.

Điều 44. Phòng, chống xâm nhập mặn, nước biển dâng, tràn

1. Nhà nước đầu tư, hỗ trợ cho việc xây dựng đê biển, cống ngăn mặn, giữ ngọt, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ chắn sóng để phòng, chống xâm nhập mặn và nước biển dâng, tràn.

2. Việc quản lý, vận hành các cống ngăn mặn, giữ ngọt và các hồ chứa nước, công trình điều tiết dòng chảy phải tuân theo quy trình, quy phạm bảo đảm phòng, chống xâm nhập mặn.

3. Việc thăm dò, khai thác nước dưới đất vùng ven biển phải bảo đảm phòng, chống xâm nhập mặn cho các tầng chứa nước dưới đất.

Điều 45. Phòng, chống mưa đá, mưa axít

1. Cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn có trách nhiệm cung cấp kịp thời thông tin, dự báo về khả năng xuất hiện mưa đá và thông báo kịp thời cho nhân dân biết để có biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại.

2. Tổ chức, cá nhân phải có biện pháp xử lý khí thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường để tránh gây mưa axít; trường hợp khí thải chưa xử lý tạo ra mưa axít gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 46. Nguồn tài chính để phòng, chống, khắc phục hậu quả lũ, lụt, hạn hán và các tác hại nghiêm trọng khác do nước gây ra

Nguồn tài chính để phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại nghiêm trọng do nước gây ra bao gồm:

1. Ngân sách nhà nước để xây dựng, tu bổ đê điều, công trình phòng, chống lũ, lụt, hạn hán và các tác hại nghiêm trọng khác do nước gây ra;

2. Ngân sách nhà nước dự phòng chi cho việc khắc phục hậu quả lũ, lụt, hạn hán và các tác hại nghiêm trọng khác do nước gây ra;

3. Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương do nhân dân đóng góp theo quy định của Chính phủ;

4. Các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước; của các Chính phủ; của tổ chức, cá nhân ngoài nước và tổ chức quốc tế.

 

CHƯƠNG V
KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Điều 47. Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

1. Mỗi công trình thủy lợi phải do một tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý khai thác và bảo vệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải thực hiện theo quy hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định về khai thác công trình của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác và hưởng lợi từ công trình thủy lợi phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật .

Điều 48. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuỷ lợi

1. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Chính phủ quyết định và chỉ đạo các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc bảo vệ công trình thủy lợi.

3. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi địa phương.

4. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi chịu trách nhiệm trực tiếp bảo vệ công trình.

5. Người phát hiện hành vi, hiện tượng gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn công trình thủy lợi có trách nhiệm ngăn chặn, khắc phục hoặc báo ngay cho chính quyền địa phương, đơn vị quản lý công trình, cơ quan, tổ chức gần nhất để kịp thời xử lý.

Điều 49. Phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi

1. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải xây dựng phương án bảo vệ công trình.

2. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền phê duyệt và phân cấp thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 50. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.

Việc quy định phạm vi vùng phụ cận phải căn cứ vào đặc điểm công trình, tiêu chuẩn thiết kế và phải bảo đảm an toàn công trình, thuận lợi cho việc vận hành, duy tu, bảo dưỡng và quản lý công trình.

2. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải xác định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và lập phương án sử dụng đất của vùng phụ cận theo quy định của Chính phủ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có thể gây mất an toàn cho công trình thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chính phủ quy định cụ thể phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, thẩm quyền phê duyệt phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 51. Bảo vệ đê điều

1. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thường xuyên bảo vệ đê và các công trình có liên quan.

2. Hộ đê phải được tiến hành thường xuyên trong mùa lũ, bão và phải bảo đảm cứu hộ đê kịp thời khi đê bị lũ, bão uy hiếp hoặc có nguy cơ bị lũ, bão uy hiếp.

3. Chính phủ quyết định và chỉ đạo các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc bảo đảm an toàn đê.

4. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc tu bổ đê, hộ đê, cứu hộ đê để bảo đảm an toàn đê.

Căn cứ vào quy định của Luật này và pháp luật về đê điều, Chính phủ quy định cụ thể việc phân công, phân cấp nhiệm vụ bảo vệ đê.

Điều 52. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công trình khi có sự cố;

2. Các hoạt động trái phép gây mất an toàn công trình thuỷ lợi trong phạm vi bảo vệ công trình gồm:

a) Khoan, đào đất đá, xây dựng công trình trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và lòng sông, bãi sông; gây mất an toàn cho công trình và ảnh hưởng đến thoát lũ nhanh;

b) Sử dụng đê, kè, cống vào mục đích giao thông vận tải gây mất an toàn cho đê điều;

c) Sử dụng chất nổ gây hại; tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi phục vụ lợi ích công cộng;

d) Xây dựng bổ sung công trình thuỷ lợi mới vào hệ thống công trình thuỷ lợi đã có khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

3. Vận hành công trình thuỷ lợi trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật đã được quy định;

4. Các hành vi khác gây mất an toàn công trình thủy lợi.

 

CHƯƠNG VI
QUAN HỆ QUỐC TẾ VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 53. Nguyên tắc áp dụng trong quan hệ quốc tế về tài nguyên nước

Nhà nước Việt Nam áp dụng những nguyên tắc sau đây trong việc điều tra cơ bản, bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước quốc tế; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; hợp tác quốc tế và giải quyết tranh chấp về nguồn nước quốc tế:

1. Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích của các nước có chung nguồn nước;

2. Bảo đảm công bằng, hợp lý, các bên cùng có lợi và phát triển bền vững trong khai thác, sử dụng nguồn nước quốc tế;

3. Không làm phương hại tới quyền và lợi ích của các nước có chung nguồn nước phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

4. Tuân theo pháp luật Việt Nam và thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; tôn trọng pháp luật quốc tế.

Điều 54. Trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích của Việt Nam đối với nguồn nước quốc tế

1. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia theo đường biên giới trên biển, sông, suối giữa Việt Nam và các nước láng giềng hoặc vùng biển quốc tế.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam trong việc điều tra cơ bản, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường liên quan đến nguồn nước quốc tế theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Điều 55. Hợp tác quốc tế trong quản lý và phát triển tài nguyên nước

1. Nhà nước Việt Nam mở rộng hợp tác với các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc điều tra cơ bản, bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học về tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

2. Nhà nước Việt Nam khuyến khích việc trao đổi các thông tin có liên quan đến nguồn nước quốc tế, phối hợp nghiên cứu và lập quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước quốc tế; phối hợp kế hoạch phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra theo quy định của pháp luật; tạo thuận lợi cho việc quản lý, lập và thực hiện các dự án làm tăng lợi ích chung và hạn chế thiệt hại cho dân cư của các nước có chung nguồn nước.

Điều 56. Giải quyết tranh chấp về nguồn nước quốc tế

Khi giải quyết tranh chấp về nguồn nước quốc tế có liên quan đến các nước trong lưu vực sông, ngoài việc áp dụng những nguyên tắc quy định tại Điều 53 của Luật này, còn phải tuân theo những quy định sau đây:

1. Mọi tranh chấp về chủ quyền trong việc điều tra cơ bản, bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước quốc tế; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra giữa các nước có chung nguồn nước trong đó có Việt Nam do Nhà nước Việt Nam và các Nhà nước liên quan giải quyết trên cơ sở thương lượng, phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia và thông lệ quốc tế;

2. Mọi tranh chấp về nguồn nước quốc tế xảy ra trong lưu vực sông có tổ chức lưu vực sông quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia do Nhà nước Việt Nam và các Nhà nước liên quan giải quyết trong khuôn khổ tổ chức lưu vực sông quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

 

CHƯƠNG VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 57. Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước

Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước bao gồm:

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn về tài nguyên nước;

3. Quản lý công tác điều tra cơ bản về tài nguyên nước; dự báo khí tượng thủy văn, cảnh báo lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước gây ra; tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, lưu trữ tài liệu về tài nguyên nước;

4. Cấp, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước;

5. Quyết định biện pháp, huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả lũ, lụt, hạn hán, xử lý sự cố công trình thuỷ lợi và các tác hại khác do nước gây ra;

6. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước; giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước;

7. Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước; thực hiện điều ước quốc tế về tài nguyên nước mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

8. Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước.

Điều 58. Thẩm quyền quản lý nhà nước về tài nguyên nước

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên nước.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo sự phân công của Chính phủ.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước trong phạm vi địa phương theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật và sự phân cấp của Chính phủ.

5. Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.

Điều 59. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, dự án về tài nguyên nước

1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với các công trình quan trọng quốc gia về tài nguyên nước.

2. Chính phủ phê duyệt danh mục, quy hoạch các lưu vực sông lớn và các dự án công trình quan trọng về tài nguyên nước.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt các quy hoạch lưu vực sông, quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi theo sự uỷ quyền của Chính phủ.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, căn cứ vào quy hoạch về tài nguyên nước phê duyệt các dự án công trình về tài nguyên nước theo sự uỷ quyền và phân cấp của Chính phủ.

5. Chính phủ quy định việc uỷ quyền và phân cấp phê duyệt các quy hoạch, dự án công trình quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 60. Điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước

1. Chính phủ thống nhất quản lý công tác điều tra cơ bản về tài nguyên nước.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo sự phân công của Chính phủ.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, quản lý kết quả điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước.

4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.

Chính phủ quy định cụ thể việc phân công, phân cấp và quản lý kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên nước.

Điều 61. Thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước

Việc phân công, phân cấp thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước phải bảo đảm quyền quản lý tập trung thống nhất của Chính phủ và bảo hộ quyền khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân.

Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước.

Điều 62. Giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước

1. Nhà nước khuyến khích việc hòa giải các tranh chấp về tài nguyên nước.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc hòa giải các tranh chấp về tài nguyên nước phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp loại giấy phép về tài nguyên nước nào thì có trách nhiệm giải quyết khiếu nại phát sinh từ việc thực hiện giấy phép đó. Trong trường hợp đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật.

3. Những tranh chấp khác về tài nguyên nước được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 63. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước

1. Chính phủ thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước để tư vấn cho Chính phủ trong những quyết định quan trọng về tài nguyên nước thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ.

2. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước gồm Chủ tịch Hội đồng là một Phó Thủ tướng Chính phủ, ủy viên thường trực là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ủy viên khác là đại diện của một số Bộ, ngành, địa phương và một số nhà khoa học, chuyên gia.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước do Chính phủ quy định.

Điều 64. Nội dung quản lý quy hoạch lưu vực sông

1. Nội dung quản lý quy hoạch lưu vực sông bao gồm:

a) Lập, trình duyệt và theo dõi việc thực hiện quy hoạch lưu vực sông, bảo đảm quản lý thống nhất quy hoạch kết hợp với địa bàn hành chính;

b) Thực hiện việc phối hợp với các cơ quan hữu quan của các Bộ, ngành và địa phương trong việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước của lưu vực sông và trong việc lập, trình duyệt và theo dõi việc thực hiện các quy hoạch lưu vực sông nhánh;

c) Kiến nghị giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước trong lưu vực sông.

2. Cơ quan quản lý quy hoạch lưu vực sông là cơ quan sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, hoạt động của cơ quan quản lý quy hoạch lưu vực sông.

Điều 65. Chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống và khắc phục hậu quả lũ, lụt

1. Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão trung ương và Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống và khắc phục hậu quả lũ, lụt theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão trung ương.

 

CHƯƠNG VIII
THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 66. Nhiệm vụ của Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước

1. Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước có những nhiệm vụ sau đây:

a) Thanh tra việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

b) Thanh tra việc thực hiện quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

c) Thanh tra việc cấp, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước và việc thực hiện giấy phép về tài nguyên nước;

d) Phối hợp với Thanh tra nhà nước, Thanh tra chuyên ngành của các Bộ, ngành và địa phương trong thanh tra việc tuân theo pháp luật về tài nguyên nước và các hoạt động có liên quan đến tài nguyên nước .

2. Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước.

Chính phủ quy định cụ thể tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước.

Điều 67. Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước

1. Trong quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra và Thanh tra viên có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin và trả lời những vấn đề cần thiết;

b) Thu thập, xác minh chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra và tiến hành những biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường;

c) Quyết định đình chỉ các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép; tạm đình chỉ các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải và các hoạt động khác có nguy cơ gây tác hại nghiêm trọng đến nguồn nước và gây mất an toàn công trình thuỷ lợi; đồng thời báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.

2. Đoàn thanh tra, Thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.

Điều 68. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước

1. Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu của Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và chấp hành quyết định của Đoàn thanh tra, Thanh tra viên.

2. Tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm tạo điều kiện cho Đoàn thanh tra, Thanh tra viên thi hành nhiệm vụ.

Điều 69. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện

1. Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện về quyết định hoặc biện pháp xử lý của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền những hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.

3. Cơ quan nhận được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện có trách nhiệm xem xét và giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác của pháp luật.

 

CHƯƠNG IX
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 70. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 71. Xử lý vi phạm

1. Người nào có hành vi gây suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước; không tuân theo sự huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có sự cố về nguồn nước; phá hoại hoặc gây mất an toàn công trình thuỷ lợi; không thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Luật này hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về tài nguyên nước, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm hoặc bao che cho người có hành vi vi phạm các quy định đối với việc cấp giấy phép về tài nguyên nước và các quy định khác của Luật này; sử dụng trái pháp luật các khoản thu tiền nước, phí, lệ phí thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 72. Quy định đối với giấy phép về tài nguyên nước được cấp trước ngày Luật tài nguyên nước có hiệu lực

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép về tài nguyên nước trước ngày Luật này có hiệu lực mà giấy phép vẫn còn thời hạn và không trái với các quy định của Luật này, thì được áp dụng theo quy định của giấy phép đó, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện xin được cấp giấy phép mới theo quy định của Luật này.

Điều 73. áp dụng Luật tài nguyên nước đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài

Luật này được áp dụng đối với hoạt động bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lãnh thổ Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 74. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.

Các quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Điều 75. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này./.

 


 

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998.

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 185
109/2007/QĐ-BNN Quyết định số 109/2007/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Núi Một tỉnh Bình Định In effect 65/2006/NĐ-CP Nghị định số 65/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường Expired 109/2003/NĐ-CP Nghị định số 109/2003/NĐ-CP Về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước In effect 115/2008/NĐ-CP Nghị định số 115/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 15/2009/TT-BTNMT Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước In effect 26/2009/TT-BTNMT Thông tư số 26/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước In effect 15/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất In effect 25/2009/NĐ-CP Nghị định số 25/2009/NĐ-CP Về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo Expired 26/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 26/2000/PL-UBTVQH10 Đê điều Expired 10/2010/TT-BTNMT Thông tư số 10/2010/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước In effect 38/2011/NĐ-CP Nghị định số 38/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 In effect 112/2008/NĐ-CP Nghị định số 112/2008/NĐ-CP Về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi Expired 120/2008/NĐ-CP Nghị định số 120/2008/NĐ-CP Về quản lý lưu vực sông Expired 137/2000/QĐ-BNN-QLN Quyết định số 137/2000/QĐ-BNN-QLN Về việc ban hành quy trình vận hành điều tiết tạm thời hồ chứa nước dầu tiếng In effect 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 04/2011/NĐ-CP Nghị định số 04/2011/NĐ-CP Thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng In effect 14/2007/QĐ-BTNMT Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng Expired 39/2001/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 39/2001/QĐ-BNN-TCCB V/v thành lập ban quản lý quy hoạch lưu vực Sông Hồng - Thái Bình In effect 27/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 27/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão Expired 154/2007/NĐ-CP Nghị định số 154/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Expired 17/2006/QĐ-BTNMT Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất Expired 471/2008/QĐ-UBND Quyết định số 471/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 1508/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1508/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc phạm vi gia đình không phải xin phép trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 1385/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1385/2012/QĐ-UBND Về việc sử đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 8 và khoản 8 điều 8 của quy định ban hành kèm theo quyết định số: 1554/2009/QĐ-UBND ngày 25/6/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 1554/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1554/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn In effect 102/2008/NĐ-CP Nghị định số 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường In effect 90/2005/QĐ-BNN Quyết định số 90/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Tràng Vinh tỉnh Quảng Ninh In effect 3221/2009/QĐ-UBND Quyết định số 3221/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 40/1999/QĐ-UB Quyết định số 40/1999/QĐ-UB Ban hành bản quy định tạm thời về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh Lào Cai Expired 57/2003/QĐ-UB Quyết định số 57/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2003. Expired 7500/QĐ-UB Quyết định số 7500/QĐ-UB V/v phê duyệt điều chỉnh Phương án xử lý các tình huống khẩn cấp về lụt, bão trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect 73/2005/QĐ-UB Quyết định số 73/2005/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2005. Expired 74/2005/QĐ-UB Quyết định số 74/2005/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu-nộp Quỹ phòng, chống lụt, bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2005. Expired 2544/QĐ-UB Quyết định số 2544/QĐ-UB Ban hành quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 21/2009/TT-BTNMT Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước In effect 2196/2005/QĐ-UB Quyết định số 2196/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Expired 20/2009/TT-BTNMT Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước Expired 82/2005/QĐ-BNN Quyết định số 82/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành hệ thống thuỷ lợi An Trạch Quảng Nam - Đà Nẵng In effect 2530/2004/QĐ-UB Quyết định số 2530/2004/QĐ-UB Ban hành quy định về cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước ngầm, nước mặt và hành nghề khoan nước ngầm. In effect 1406/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1406/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 107/2006/QĐ-BNN Quyết định số 107/2006/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Tân Giang, tỉnh Ninh Thuận In effect 32/2005/QĐ-BNN Quyết định số 32/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Vạn Hội tỉnh Bình Định In effect 13/2007/QĐ-BTNMT Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT Ban hành quy định về điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất Expired 1697/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1697/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 17 quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 1714/2009/QĐ-UBND Expired 23/2005/QĐ-BNN Quyết định số 23/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy trình vận hành điều tiếthồ chứa nước Núi Ngang tỉnh Quảng Ngãi In effect 05/2003/QĐ-BTNMT Quyết định số 05/2003/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất Expired 179/1999/NĐ-CP Nghị định số 179/1999/NĐ-CP Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước Expired 1107/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1107/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định "Một số điểm cụ thể về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ; vùng khai thác nước dưới đất phải đăng ký trên địa bàn tỉnh". In effect 24/2005/QĐ-BNN Quyết định số 24/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Việt An tỉnh Quảng Nam In effect 20/2005/QĐ-BNN Quyết định số 20/2005/QĐ-BNN Về việc thành lập Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn In effect 162/2003/NĐ-CP Nghị định số 162/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước Expired 118/2006/QĐ-BNN Quyết định số 118/2006/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên In effect 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước Expired 101/2007/NĐ-CP Nghị định số 101/2007/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển Expired 91/2005/QĐ-BNN Quyết định số 91/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Eakao tỉnh Đắk Lắk In effect 928/2006/QĐ-UB Quyết định số 928/2006/QĐ-UB V/v ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nam Định Expired 34/2005/NĐ-CP Nghị định số 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước Expired 105/2002/QĐ-BNN Quyết định số 105/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi sông Nhuệ In effect 60/2002/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 60/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành In effect 59/2002/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 59/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc quy định mức nước thiết kế cho các tuyến đê thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình In effect 67/2012/NĐ-CP Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi In effect 693/2006/QĐ-UBND Quyết định số 693/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, vùng khai thác nước và chiều sâu giếng phải đăng ký trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 53/2005/QĐ-BNN Quyết định số 53/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Quao tỉnh Bình Thuận In effect 52/2005/QĐ-BNN Quyết định số 52/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Cà Giây tỉnh Bình Thuận In effect 1348/2007/QĐ-UBND Quyết định 1348/2007/QĐ-UBND về việc giao chỉ tiêu thu, nộp Quỹ Phòng, chống lụt bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2007 do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 62/1999/NĐ-CP Nghị định số 62/1999/NĐ-CP Ban hành Quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội. Expired 114/1999/QĐ-UB Quyết định số 114/1999/QĐ-UB Về việc phê duyệt dự án quy hoạch thủy lợi và nước sinh hoạt nông thôn các Huyện Di Linh, Bảo Lâm và Thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng In effect 45/2003/QĐ-UB Quyết định số 45/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2003. Expired 93/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 93/2009/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC VỰC MẤU TỈNH NGHỆ AN In effect 114/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 114/2006/NQ-HĐND Về thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước; hồ sơ hành nghề khoan nước dưới đất và lệ phí cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 04/2007/NĐ-CP Nghị định số 04/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Expired 37/2003/QĐ-BNN Quyết định số 37/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Phú Ninh tỉnh Quảng Nam In effect 88/2007/NĐ-CP Nghị định số 88/2007/NĐ-CP Về thoát nước đô thị và khu công nghiệp Expired 67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Expired 72/2007/NĐ-CP Nghị định số 72/2007/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập Expired 480/2011/QĐ-UBND Quyết định số 480/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác, bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng In effect 837/2004/QĐ-UB Quyết định số 837/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn và thu, sử dụng thủy lợi phí, tiền nước từ các công trình thủy lợi, cấp nước nông thôn – tỉnh Lào Cai Expired 63/2001/QĐ-BNN Quyết định số 63/2001/QĐ-BNN Về việc qui trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà In effect 2538/2010/QĐ-UBND Quyết định số 2538/2010/QĐ-UBND Bổ sung một số nội dung vào quy định về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, ban hành kèm theo Quyết định số 2196/2005/QĐ-UBND ngày 15/8/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Expired 41/2006/QĐ-BNN Quyết định số 41/2006/QĐ-BNN Thành lập Hội đồng lưu vực sông Srêpôk In effect 886/2005/QĐ-UB Quyết định số 886/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre In effect 937/QĐ-TTg Quyết định số 937/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ In effect 81/2006/QĐ-TTg Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 Expired 172/2007/QĐ-TTg Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 Expired 84/2006/QĐ-TTg Quyết định số 84/2006/QĐ-TTg Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thuỷ lợi đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 In effect 285/2006/QĐ-TTg Quyết định số 285/2006/QĐ-TTg Về nội dung thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Expired 80/2007/QĐ-TTg Quyết định số 80/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa thuỷ điện Hoà Bình, Tuyên Quang, Thác Bà trong mùa lũ hàng năm Expired 16/2007/QĐ-TTg Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020" In effect 185/1999/QĐ-TTg Quyết định số 185/1999/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ đối với vùng phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng In effect 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước sông Sào tỉnh Nghệ An In effect 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 16/2012/QĐ-UBND Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Expired 10/2004/CT-UB Chỉ thị số 10/2004/CT-UB Về tăng cường công tác quản lý khai thác nước dưới đất, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Expired 69/2013/QĐ-UBND Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND Quy định sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội In effect 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch Tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015 Expired 06/2007/QĐ-UBND Quyết định 06/2007/QĐ-UBND Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành In effect 37/2006/QĐ-UBND Quyết định 37/2006/QĐ-UBND về việc giao chỉ tiêu thu-nộp quỹ phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Quận 3 năm 2006 do Uỷ ban nhân dân Quận 3 ban hành In effect 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Quy định về việc cấp phép khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn thành phố Hà Nội In effect 13/2011/QĐ-UBND Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Đu Đủ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận In effect 54/2012/QĐ-UBND Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kết quả thực hiện lập quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 In effect 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Ban hành quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước lòng sông, huyện tuy phong, tỉnh Bình Thuận In effect 69/2011/QĐ-UBND Quyết định số 69/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục niêm phong và mở niêm phong giếng dự phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc In effect 84/2008/QĐ-UBND. Quyết định số 84/2008/QĐ-UBND. Về việc ban hành Quy định về quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Expired 36/2010/QĐ-UBND Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đấu nối vào hệ thống thoát nước các đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 57/2006/QĐ-UBND Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bình Phước In effect 74/2014/QĐ-UBND Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý, sử dụng và khai thác Công trình cấp nước nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Expired 54/2006/QĐ-UBND Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý hoạt động Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Expired 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 05/2008/QĐ-UBND Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau Expired 66/2011/QĐ-UBND Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và dịch vụ nước sinh hoạt các công trình cấp cước sinh hoạt nông thôn do các địa phương hưởng lợi trực tiếp quản lý Expired 12/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2006/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án "Phát triển thủy lợi nhỏ tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020" Expired 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 Expired 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Expired 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 01/2003/QĐ-UB Quyết định số 01/2003/QĐ-UB Về việc Ban hành "Quy định tạm thời về việc cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm" Expired 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Quản lý khai thác, sử dụng tiềm năng và Bảo vệ môi trường vùng hồ Thác Bà Expired 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh In effect 69/2007/QĐ-UBND Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy định hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh In effect 19/2004/QĐ-UB Quyết định số 19/2004/QĐ-UB Ban hành quy định về cấp phép thăm dò. khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Expired 21/2012/QĐ-UBND Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Expired 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 2271/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2271/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý thoát nước đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 15/2005/QĐ-UB Quyết định số 15/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 179/2004/QĐ-UB Quyết định số 179/2004/QĐ-UB Ban hành quy đinh về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 13/5/2008 về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và những định hướng đến năm 2020 Expired 62/2005/QĐ-UBND Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước; hồ sơ hành nghề khoan nước dưới đất và lệ phí cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang Expired 01/2011/QĐ-UBND Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang Expired 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc phân cấp quản lý khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang Expired 15/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND, ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 13 về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 03/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 63/2012/QĐ-UBND Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương Expired 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 25/2005/QĐ-UBND Quyết định số 25/2005/QĐ-UBND Quy định về việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khai thác, sử dụng nước dưới đất quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 176/2005/QĐ-UBND Quyết định số 176/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng Expired 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng Expired 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Expired 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam In effect 86/2010/QĐ-UBND Quyết định số 86/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 319/2003/QĐ-UB Quyết định số 319/2003/QĐ-UB Về ban hành quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. In effect 68/2008/QĐ-UBND Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương Expired 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Expired 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Expired 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất trong phạm vi gia đình trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Expired 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Expired 29/2006/QĐ-UBND Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Expired 44/2007/QĐ-UBND Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Expired 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Ban hành Bản quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang In effect 26/2010/CT-UBND Chỉ thị số 26/2010/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước trong các hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh In effect 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh In effect 29a/2006/QĐ-UBND Quyết định số 29a/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước In effect 61/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và mức thu phí, lệ phí về các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước Expired 195/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 195/2010/NQ-HĐND Thông qua quy định phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước; sửa đổi chính sách đầu tư hỗ trợ kênh loại 3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 13/2010/QĐ-UBND Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang Expired 03/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND Về quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 Expired 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 Expired 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Quyết định 31/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 Expired 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 2 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Expired 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND về việc về việc ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND v/v ban hành Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Expired 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường vùng hồ chứa thủy điện Bắc Hà Expired 52/2004/QĐ-UB Quyết định số 52/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về việc quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai In effect 120/1999/QĐ-UB Quyết định số 120/1999/QĐ-UB Về thu thủy lợi phí và dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 16/2008/QĐ-UBND Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý, sử dụng Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 55/2002/QĐ-UB Quyết định số 55/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tam thời về thực hiện chế độ cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Expired 106/1999/QĐ-UB Quyết định số 106/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy định khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 35/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2012/NQ-HĐND Về xây dựng và phát triển Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai giai đoạn 2012 - 2020 In effect 65/2005/QĐ-UB Quyết định số 65/2005/QĐ-UB Về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất In effect 64/2005/QĐ-UB Quyết định số 64/2005/QĐ-UB Về việc Cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất In effect 96/2005/QĐ-UBND Quyết định số 96/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 01/2005/QĐ-UB Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Ban hành quy định thu và sử dụng thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 33/2009/QĐ-UBND Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 92/2004/QĐ-UB Quyết định số 92/2004/QĐ-UB Ban hành quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan và đăng ký công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect
Referenced by 16
43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Về việc Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch, vốn ưu đãi đầu tư, kế hoạch năm 2006 Expired 18/2010/TT-BTNMT Thông tư số 18/2010/TT-BTNMT Quy định về định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường In effect 19/2005/CT-UBND Chỉ thị số 19/2005/CT-UBND Về việc sơ kết 5 năm thực hiện Nghị định số 15/2001/NĐ-CP của Chính phủ về giáo dục quốc phòng Expired 14/2009/CT-UBND Chỉ thị số 14/2009/CT-UBND Về việc thực hiện công tác phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 03/2000/NĐ-CP Nghị định số 03/2000/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp In effect 18/2006/CT-UBND Chỉ thị số 18/2006/CT-UBND Về việc tổ chức kỷ niệm ngày thương binh liệt sĩ 27 tháng 7 hàng năm Expired 201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước Expired 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối vói hoạt động quản lý tài nguyên nước In effect 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Ninh Thuận Expired 2456/QĐ/BNN-KHCN Quyết định số 2456/QĐ/BNN-KHCN Ban hành Tiêu chuẩn ngành : Hệ thống Công trình thuỷ lợi - Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành hệ thống In effect 18/2006/CT-UBND Chỉ thị số 18/2006/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 14/2009/CT-UBND Chỉ thị số 14/2009/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước Expired 43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Qui trình vận hành nhịp thông thuyền cầu máng Tam Tiến, huyện Núi Thành In effect 86/1999/QĐ-UB Quyết định số 86/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 19/2005/CT-UBND Chỉ thị số 19/2005/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước Expired
08/1998/QH10
Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 100
10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang Expired 319/2003/QĐ-UB Quyết định số 319/2003/QĐ-UB V/v đổi tên Sở khoa học, công nghệ và môi trường thành Sở khoa học và công nghệ Expired 68/2008/QĐ-UBND Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Về việc giao chi tiết danh mục sử dụng nguồn chi hoàn trả tạm ứng đã bố trí trong dự toán ngân sách năm 2008 Expired 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Bảo vệ môi trường Expired 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh Expired 29/2006/QĐ-UBND Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2006 cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Expired 66/2011/QĐ-UBND Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Về việc Phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Expired 61/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2008 Expired 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh Expired 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang Expired 03/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Expired 2271/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2271/2011/QĐ-UBND Ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ đất, tài sản cây trồng trên đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị Expired 84/2008/QĐ-UBND Quyết định số 84/2008/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Expired 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009 Expired 15/2005/QĐ-UB Quyết định số 15/2005/QĐ-UB Về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UND tỉnh Expired 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh. Expired 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 của tỉnh Quảng Trị Expired 01/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị Expired 10/2004/CT-UB Chỉ thị số 10/2004/CT-UB của UBND tỉnh Thanh Hoá về quản lý, khai thác, xuất khẩu quặng sắt, cromite trên địa bàn tỉnh In effect 16/2012/QĐ-UBND Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch phát trển hệ thống y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020 Expired 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh In effect 21/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ AN TOÀN BỨC XẠ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG TITAN-ZIRCON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 33/2007/QĐ-UBND Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Mang Yang II thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đăk Đoa In effect 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ và nhân lực có trình độ Expired 01/2003/QĐ-UB Quyết định số 01/2003/QĐ-UB V/v ban hành quy định việc xét tuyển dụng công chức giáo viên phổ thông, mầm non Expired 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh mục 6.1, điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố. Expired 35/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2012/NQ-HĐND Về mục tiêu, nhiệm vụ và các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2013 Expired 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 01/2005/QĐ-UB Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Về bổ sung Quyết định số 247/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Sở Bưu chính Viễn thông. Expired 96/2005/QĐ-UBND Quyết định số 96/2005/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Điều dưỡng tâm thần kinh trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Expired 64/2005/QĐ-UB Quyết định số 64/2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Sở Công nghiệp. Expired 92/2004/QĐ-UB Quyết định số 92/2004/QĐ-UB Về phân bổ chỉ tiêu vận động mua trái phiếu Chính phủ đợt II năm 2004 để xây dựng một số công trình giao thông, thủy lợi quan trọng của đất nước. Expired 120/1999/QĐ-UB Quyết định số 120/1999/QĐ-UB Ban hành quy chế đấu thầu bán cây đứng trong khai thác gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển tỉnh Tiền Giang . Expired 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 179/2004/QĐ-UB Quyết định số 179/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Hội đồng bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân TP. Cần Thơ, nhiệm kỳ 2004-2009 Expired 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND V/v Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2010 Expired 13/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 195/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 195/2010/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung một số điều Nghị quyết số 125/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 55/2002/QĐ-UB Quyết định số 55/2002/QĐ-UB Về giao kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng bổ sung năm 2002 nguồn vốn ngân sách tập trung cho Sở Giao thông công chánh. Expired 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Về giao dự toán bổ sung chi ngân sách năm 2006 cho Văn phòng Huyện ủy Vĩnh Thạnh Expired 33/2009/QĐ-UBND Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 cho các huyện, thị xã, thành phố Expired 69/2013/QĐ-UBND Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND Về việc chấm dứt hiệu lực Quyết định số 33/2003/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận In effect 17/2012/QĐ-UBND Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 65/2005/QĐ-UB Quyết định số 65/2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Thanh tra thành phố. Expired 74/2014/QĐ-UBND Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức ưu đãi và hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020 Expired 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37 /2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 25/2005/QĐ-UBND Quyết định số 25/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định tên miền Internet và địa chỉ Internet cho hệ thống thông tin điện tử của UBND tỉnh Tuyên Quang Expired 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước do địa phương quản lý Expired 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an In effect 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Đức Cơ thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đức Cơ In effect 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Expired 05/2009/CT-UBND Chỉ thị số 05/2009/CT-UBND Về việc tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Expired 44/2007/QĐ-UBND Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Mố In effect 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH In effect 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Expired 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46 /2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang Expired 176/2005/QĐ-UBND Quyết định 176/2005/QĐ-UBND về việc kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự của Ủy ban phòng chống AIDS thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị Expired 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Expired 36/2010/QĐ-UBND Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa In effect 57/2006/QĐ-UBND Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về xây dựng đơn vị văn hoá Expired 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa In effect 15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ Expired 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2009- 2015 Expired 86/2010/QĐ-UBND Quyết định số 86/2010/QĐ-UBND Về bổ sung nhiệm vụ và chế độ thù lao cho cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình để thực hiện thêm nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại tổ dân phố, khu phố, ấp trên địa bàn thành phố. Expired 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Expired 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản tỉnh Hậu Giang Expired 26/2010/CT-UBND Chỉ thị 26/2010/CT-UBND về tổ chức đón Tết Nguyên đán Tân Mão năm 2011 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 52/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM KỸ THUẬT VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 62/2005/QĐ-UBND Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND Về giá bồi thường đối với các thiết bị: Điện, địên thoại, nước sạch, truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 12/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2006/NQ-HĐND Về việc đổi tên xã Tân Hiệp thành thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang In effect 54/2006/QĐ-UBND Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND Về việc hủy bỏ các quy định về ưu đãi, khuyến khích đầu tư trái pháp luật của UBND tỉnh In effect 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND V.v quy định một số điều về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương Expired 54/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ban thi đua - khen thưởng tỉnh nghệ an Expired 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ban Quản lý Khu Nam trong lĩnh vực Xây dựng và Đất đai. Expired 69/2011/QĐ-UBND Quyết định số 69/2011/QĐ-UBND về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An Expired 19/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ Y TẾ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 13/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2011/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2011/QĐ-UBND NGÀY 14/3/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Expired 69/2007/QĐ-UBND Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc xã Lơ Ku, huyện Kbang, tỉnh Gia LaI In effect 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Expired 63/2012/QĐ-UBND Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận In effect 15/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2009 In effect 05/2008/QĐ-UBND Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về ban hành quy định điều kiện ấp trứng In effect 03/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường, phố thị trấn Khe Sanh và thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa In effect 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 1538/2001/QĐ-UBT ngày 12/6/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long In effect 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN In effect 106/1999/QĐ-UB Quyết định số 106/1999/QĐ-UB Về việc bổ sung chức năng kinh doanh cho Công ty Mía Đường Gia Lai In effect
Guides 2
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.