Quyết định này ban hành danh mục các dịch vụ kỹ thuật Phục hồi chức năng và các bệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng được bảo hiểm y tế thanh toán. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
적용 범위
Các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng; Bảo hiểm y tế
핵심 사항
- Bệnh nhân liệt nửa người hoặc liệt hai chi dưới: được điều trị tối đa 32 ngày
- Bệnh nhân đau dây thần kinh toạ: được điều trị tối đa 21 ngày
- Các bệnh hệ cơ - xương - khớp: được điều trị tối đa 28 ngày
- Dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng bao gồm kéo nắn cột sống, tập vận động, điện trị liệu, ánh sáng trị liệu, nhiệt trị liệu, xoa bóp, châm cứu và thủy châm
- Bảo hiểm y tế sẽ thanh toán cho các dịch vụ trong danh mục này
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tích cực: Giúp bệnh nhân phục hồi chức năng nhanh chóng hơn thông qua việc bảo hiểm y tế hỗ trợ chi phí điều trị.
- Tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho các cơ sở y tế do phải tuân thủ quy định về số ngày điều trị.
❓ 자주 묻는 질문
Bệnh nhân liệt nửa người được điều trị tối đa bao nhiêu ngày?
Bệnh nhân liệt nửa người được điều trị tối đa 32 ngày theo danh mục này.
Các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng bao gồm những gì?
Dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng bao gồm kéo nắn cột sống, tập vận động, điện trị liệu (điện phân, điện xung, điện từ trường, siêu âm, sóng ngắn, điện châm), ánh sáng trị liệu (hồng ngoại, tử ngoại, laser điều trị), nhiệt trị liệu (bó Parafin, ngải cứu, túi chườm), xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu và thủy châm.
Bảo hiểm y tế thanh toán cho các dịch vụ trong danh mục này như thế nào?
Bảo hiểm y tế sẽ thanh toán cho các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và điều trị bệnh theo danh mục được ban hành.
Các cơ sở khám chữa bệnh cần tuân thủ quy định về số ngày điều trị như thế nào?
Các cơ sở khám chữa bệnh cần tuân thủ số ngày điều trị bình quân cho từng loại bệnh theo danh mục này, ví dụ: liệt nửa người 32 ngày, đau dây thần kinh toạ 21 ngày.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành danh mục các dịch vụ kỹ thuật Phục hồi chức năng và các bệnh,
nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi
chức năng được bảo hiểm y tế thanh toán
____________________
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Y tế;
Căn cứ Điều lệ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 của Chính phủ và Thông tư số 17/1998-BYT ngày 19/12/1998 của Bộ Y tế hướng dẫn khám chữa bệnh, sử dụng quỹ khám chữa bệnh và thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư liên Bộ: Y tế - Tài chính - Lao động và Thương binh - Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Điều trị, Vụ trưởng Vụ Tài chính Kế toán - Bộ Y tế và Tổng Giám đốc Bảo hiểm y tế Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành tạm thời Danh mục các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và các bệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ cở khám chữa bệnh, bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng được Bảo hiểm y tế thanh toán (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Trong khi chờ Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Lao động TBXH và Ban Vật giá Chính phủ ban hành khung giá viện phí cho các dịch vụ kỹ thuật trong danh mục quy định tại Điều 1 của Quyết định này; để Bảo hiểm y tế có cơ cở thanh toán, Vụ Tài chính - Kế toán phối hợp với Vụ Điều trị xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành khung giá tạm thời để áp dụng cho các cơ cở khám chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các bệnh viện thuộc các Bộ, ngành khác; Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá xây dựng và trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành biểu giá để áp dụng cho các cơ cở khám chữa bệnh của địa phương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4.
Các ông, bà, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ; Điều trị, Tài chính - Kế toán, Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Bảo hiểm y tế Việt Nam, Giám đốc các bệnh viện chịu trách nhiệm thi hành quy định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Ngọc Trọng
|
DANH MỤC
CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ CÁC BỆNH, NHÓM BỆNH ĐIỀU TRỊ TẠI CÁC CƠ CỞ KHÁM CHỮA BỆNH, BỆNH VIỆN ĐIỀU DƯỠNG - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG ĐƯỢC BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 102/2002/QĐ-BYT ngày 14/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
I. CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
1. Kéo nắn cột sống và các khớp
2. Tập vận động cho người bệnh (tập thụ động có trợ giúp) với người bệnh liệt nửa người, liệt các chi, tổn thương hệ vận động.
3. Điện trị liệu:
- Điện phân
- Điện xung
- Điện từ trường
- Siêu âm
- Sóng ngắn
- Điện châm
4. Ánh sáng trị liệu:
- Hồng ngoại
- Tử ngoại
- Laser điều trị
5. Nhiệt trị liệu:
- Bó Parafin
- Ngải cứu
- Túi chườm
6. Xoa bóp, bấm huyệt
7. Châm cứu
8. Thuỷ châm
II. CÁC BỆNH, NHÓM BỆNH VÀ SỐ NGÀY ĐIỀU TRỊ BÌNH QUÂN ĐƯỢC THANH TOÁN
|
TT |
Dịch vụ |
Số ngày điều trị bình quân |
|
A |
Các bệnh hệ thần kinh |
|
|
1 |
Liệt nửa người |
32 |
|
2 |
Liệt hai chi dưới: liệt tứ chi do viêm tuỷ chèn, ép tuỷ, viêm não, viêm màng não- tuỷ |
32 |
|
3 |
Đau dây thần kinh toạ |
21 |
|
4 |
Hội chứng vai- cánh tay |
15 |
|
5 |
Viêm đa rễ, đa dây thần kinh |
15 |
|
B |
Các bệnh hệ cơ - xương - khớp |
|
|
1 |
Viêm khớp, viêm đa khớp |
21 |
|
2 |
Đau cột sống, viêm cột sống dính khớp, viêm thoái hoá cột sống |
21 |
|
3 |
Cứng khớp, thoái hoá khớp |
28 |
|
4 |
Nhược cơ, teo cơ |
28 |
|
C |
Các bệnh sau phẫu thuật cần điều trị, phục hồi chức năng, |
|
|
1 |
Viêm dính sau mổ |
15 |
|
2 |
Vết thương lâu liền |
15 |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: