Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập. Văn bản này quy định chi tiết về giá dịch vụ, phân bổ chi phí, quản lý kinh phí, vay vốn và sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Document No.111/2025/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byMai Văn Chính — Phó Thủ tướng Chính phủ
Updated22/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date22/05/2025
Effective date07/07/2025
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập. Văn bản này quy định chi tiết về giá dịch vụ, phân bổ chi phí, quản lý kinh phí, vay vốn và sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Scope of application

Đơn vị sự nghiệp công lập, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Key points

  • Đơn vị sự nghiệp công được tự chủ trong việc xác định giá dịch vụ theo quy định pháp luật về giá và định mức kinh tế - kỹ thuật.
  • Phân bổ chi phí chung cho các hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và không sử dụng ngân sách nhà nước.
  • Đơn vị tự bảo đảm tiền lương, tiền thưởng theo quy định của Nhà nước.
  • Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị.
  • Cơ chế vay vốn và huy động vốn từ viên chức, người lao động để mở rộng hoạt động.

🌐 Social impact of this document

  • Giảm gánh nặng ngân sách nhà nước trong việc hỗ trợ kinh phí cho đơn vị sự nghiệp công.
  • Tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực thông qua cơ chế tự chủ tài chính.
  • Đẩy mạnh cải cách tiền lương và các khoản phụ cấp cho người lao động.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp cung cấp.
  • Giảm rủi ro trong quản lý tài chính thông qua việc trích lập các quỹ dự phòng.

❓ Frequently asked questions

Đơn vị sự nghiệp công được tự chủ về giá dịch vụ như thế nào?

Đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước có thể xác định giá theo cơ chế thị trường, nhưng phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý.

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được sử dụng như thế nào?

Quỹ này được dùng để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; chi nộp tiền thuê đất, thuê trụ sở phục vụ hoạt động của đơn vị.

Đơn vị sự nghiệp công có thể vay vốn từ đâu?

Đơn vị nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 được vay vốn từ các tổ chức tín dụng hoặc huy động vốn từ viên chức, người lao động trong đơn vị để đầu tư mở rộng hoạt động.

Có quy định gì về việc trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi?

Quỹ này được trích lập tối đa không quá 3 tháng tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm của đơn vị, tùy theo mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 7 năm 2025 và áp dụng kể từ năm ngân sách 2025.

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 111/2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2025

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày

21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của

đơn vị sự nghiệp công lập

______________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn c Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đi, bổ sung một s điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kim toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Theo đ nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 như sau:

"2. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam; đơn vị sự nghiệp công thuộc đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định pháp luật khác có liên quan."

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 4 như sau:

"a) Các bộ, cơ quan  trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo các nhóm dịch vụ thuộc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. Các bộ, cơ quan trung ương ban hành danh mục dịch vụ chi tiết làm cơ sở đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ (nếu cần thiết)."

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 4 như sau:

"b) Ngoài các danh mục dịch vụ sự nghiệp công ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phân cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương và phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương trong phạm vi dự toán được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, gửi Bộ Tài chính và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực để giám sát trong quá trình thực hiện."

c) Bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

"c) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ danh mục dịch vụ sự nghiệp công của ngành, lĩnh vực đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc danh mục chi tiết của các bộ quản lý ngành ban hành quyết định hoặc phân cấp cho cơ quan trực thuộc lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu."

3. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 5 như sau:

"1. Giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật về giá, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) và lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó:

a) Chi phí tiền lương trong giá dịch vụ sự nghiệp công tính theo mức lương cơ sở, hệ số tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp lương theo chế độ quy định đối với đơn vị sự nghiệp công hoặc tính theo mức lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ và các khoản đóng góp theo tiền lương theo quy định của Nhà nước; định mức lao động do các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền;

b) Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và lộ trình kết cấu chi phí khấu hao vào giá dịch vụ sự nghiệp công do cấp có thẩm quyền quy định.

2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có), giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật về giá".

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 6 như sau:

"b) Được quyết định giá dịch vụ theo cơ chế thị trường, bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý. Trường hợp dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì thực hiện theo mức giá cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp cơ quan nhà nước quy định giá tối đa, thì đơn vị được quyết định mức giá cụ thể không cao hơn mức giá tối đa; trường hợp cơ quan nhà nước quy định mức giá tối thiểu, thì đơn vị được quyết định mức giá cụ thể không thấp hơn mức giá tối thiểu; trường hợp cơ quan nhà nước quy định khung giá thì đơn vị được quyết định mức giá cụ thể trong phạm vi khung giá do nhà nước quy định. Việc quyết định mức giá cụ thể phải phù hợp với căn cứ, nguyên tắc, phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về giá."

b) Bổ sung khoản 5 Điều 6 như sau:

"5. Trường hợp phát sinh chi phí chung đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có nhiều hoạt động (cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước) không thế tách riêng chi phí: Đơn vị thực hiện phân bổ chi phí theo từng hoạt động theo tiêu thức phù hợp như doanh thu, chi phí, số lượng, khối lượng, thời gian và các tiêu thức khác phù hợp với ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật liên quan. Đối với việc phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định."

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

"b) Đơn vị cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, giá dịch vụ sự nghiệp công xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định này tính đủ khấu hao tài sản cố định và có tích lũy dành chi đầu tư."

b) Bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

"c) Đơn vị cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, giá dịch vụ sự nghiệp công xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định này tự đảm bảo chi thường xuyên của đơn vị nhưng chưa đảm bảo chi đầu tư."

6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:

"a) A gồm các khoản thu quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 11; điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 15; khoản 2, khoản 2a Điều 19 của Nghị định này. Trong đó, đối với khoản thu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11; điểm b khoản 2 Điều 15 và khoản 2 Điều 19 chỉ xác định chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương, thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước); khoản thu tại khoản 3 Điều 11, khoản 3 Điều 15 và khoản 2a Điều 19 không tính khoản chi nhiệm vụ thường xuyên không giao tự chủ.

Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học: Nguồn thu học phí để xác định mức tự chủ tài chính không bao gồm kinh phí trích quỹ học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.

Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Nguồn thu học phí để xác định mức tự chủ tài chính không bao gồm kinh phí chi cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học."

b) Sửa đổi điểm b khoản 1 như sau:

"b) B gồm các khoản chi quy định tại Điều 12, Điều 16, Điều 20 của Nghị định này; các khoản chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp (áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập); không bao gồm các khoản chi thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 6 Nghị định này."

c) Bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Đối với đơn vị sự nghiệp công được giao thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực khác nhau: việc xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị được xác định trên cơ sở nguồn thu, nhiệm vụ chi của các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ chính được cấp có thẩm quyền giao có tính chất thường xuyên, ổn định hằng năm. Đối với các nguồn thu, nhiệm vụ chi của các hoạt động khác ngoài chức năng, nhiệm vụ chính phát sinh không thường xuyên hằng năm thì không tính vào nguồn thu, nhiệm vụ chi khi xây dựng phương án tự chủ tài chính."

7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 11 như sau:

"c) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao (nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyết định của cấp có thẩm quyền; kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao; kinh phí được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị sự nghiệp công đế thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá để đặt hàng; kinh phí thực hiện các chương trình/kế hoạch/đề án/dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt."

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 12 như sau

"1. Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo tiền lương

a) Trong thời gian Chính phủ chưa ban hành chế độ tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị quyết số 27-NQ/TW), đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công; chi tiền lương theo hợp đồng lao động (nếu có). Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị, ngân sách nhà nước không cấp bổ sung. Đơn vị chi tiền thưởng theo chế độ do Nhà nước quy định."

9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi điểm b khoản 1 như sau:

"b) Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập áp dụng trong trường hợp đơn vị chi tiền lương theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này: Đơn vị nhóm 1 được tự quyết định mức trích (không khống chế mức trích); đơn vị nhóm 2 trích tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định, tiền lương theo hợp đồng lao động (nếu có). Trường hợp đơn vị chi tiền lương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định này thì không trích lập Quỹ bổ sung thu nhập."

b) Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:

"c) Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: Tổng hai quỹ tối đa không quá 3 tháng tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm của đơn vị."

c) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:

"a) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện đi lại; chi nộp tiền thuê đất, thuê trụ sở phục vụ hoạt động của đơn vị theo quy định (đối với trường hợp nguồn chi thường xuyên không đảm bảo chi nộp tiền thuê đất và thuê trụ sở); phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; chi thu hút tuyển dụng người lao động, đãi ngộ nguồn nhân lực; mua bản quyền tác phẩm, chương trình; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ sự nghiệp công theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chi trả cho cơ quan, đơn vị cấp trên một phần chi phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa, bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình phụ trợ dùng chung; chi phí bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường và các chi phí quản lý chung khác (mức cụ thể theo hướng dẫn của cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên và thực tế nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị) và các khoản chi khác được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Trường hợp số dư Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công vượt quá 2 lần mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định hằng năm của đơn vị và đơn vị không có nhu cầu sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, thì đơn vị phải nộp ngân sách nhà nước đối với số dư quỹ không có nhu cầu sử dụng đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị.

Việc sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc được thực hiện theo quy định pháp luật đầu tư công, pháp luật đấu thầu, quản lý tài sản công và các quy định khác có liên quan."

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

"d) Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi của đơn vị; góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, hoàn cảnh khó khăn; chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế; chi hỗ trợ hoạt động xã hội, từ thiện; giải quyết chế độ, chính sách khi chấm dứt hợp đồng lao động và các khoản chi khác được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị."

10. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 15 như sau:

"d) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao (nếu có): Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyết định của cấp có thẩm quyền; kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao; kinh phí được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị sự nghiệp công để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức theo đề án được duyệt hoặc theo dự toán ngân sách nhà nước bố trí hàng năm; kinh phí thực hiện các chương trình/kế hoạch/đề án/dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt."

11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi đoạn mở đầu Điều 16 như sau:

"Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính quy định tại điểm a, điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3 (phần được để lại để chi thường xuyên phục vụ công tác thu phí) và khoản 5 Điều 15 Nghị định này, một số nội dung chi được quy định như sau:"

b) Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm a khoản 1 như sau:

"Trong thời gian Chính phủ chưa ban hành chế độ tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW, đơn vị sự nghiệp công áp dụng chế độ tiền lương theo mức lương cơ sở, hệ số tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công; chi tiền lương theo hợp đồng lao động (nếu có)."

c) Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm c khoản 1 như sau:

"c) Chi tiền thưởng: Thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định."

d) Sửa đổi khoản 5 như sau:

"5. Trích lập các khoản dự phòng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, liên doanh liên kết và dịch vụ sự nghiệp công theo quy định đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định thành lập các quỹ đặc thù để xử lý rủi ro (nếu có)"

12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

"a) Trong thời gian Chính phủ chưa ban hành chế độ tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW, trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định và tiền lương theo hợp đồng lao động (nếu có)."

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi

 Mức trích tổng hai quỹ như sau:

a) Đơn vị tự bảo đảm từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên: Trích lập tối đa không quá 2,5 tháng tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm của đơn vị;

b) Đơn vị tự bảo đảm từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên: Trích lập tối đa không quá 2 tháng tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm của đơn vị;

c) Đơn vị tự bảo đảm từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên: Trích lập tối đa không quá 1,5 tháng tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm của đơn vị."

13. Bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:

a) Bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:

"đ) Kinh phí cung cấp hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước."

b) Bổ sung khoản 2a, 2b, 2c sau khoản 2 như sau:

"2a) Nguồn thu phí được để lại đơn vị sự nghiệp công để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

2b) Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công;

2c) Thu từ cho thuê tài sản công: Đơn vị thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công."

14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20 như sau:

a) Sửa đổi đoạn mở đầu Điều 20 như sau:

"Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 19 Nghị định này, một số nội dung chi được quy định như sau:"

b) Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm a khoản 1 như sau:

"a) Trong thời gian Chính phủ chưa ban hành chế độ tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW, đơn vị sự nghiệp công áp dụng chế độ tiền lương theo mức lương cơ sở, hệ số tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công; chi tiền lương theo hợp đồng lao động (nếu có)."

c) Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm c khoản 1 như sau

"c) Chi tiền thưởng: Thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định".

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý

Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Đối với các nội dung chi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợp với nguồn tài chính của đơn vị và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình."

đ) Bổ sung khoản 3a sau khoản 3 như sau:

"3a) Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; chi cho các hoạt động dịch vụ."

15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 22 như sau:

a) Sửa đổi khoản 1 như sau:

"1. Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi phí thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ được xác định là kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được."

b) Bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Đối với các đơn vị có hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước thì phải trích khấu hao tài sản cố định đối với các tài sản tham gia hoạt động dịch vụ và bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Đơn vị được sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc."

16. Sửa đối khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 24 như sau:

"2. Đơn vị nhóm 1, đơn vị nhóm 2 trong lĩnh vực y tế - dân số được vay vốn của các tổ chức tín dụng để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của đơn vị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật (nếu có). Trình tự thủ tục, thẩm quyền phê duyệt phương án vay vốn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Đơn vị nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của viên chức, người lao động trong đơn vị để đầu tư mở rộng, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất hiện có; mua bổ sung trang thiết bị để nâng cao chất lượng và tăng quy mô hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật. Trình tự thủ tục, thẩm quyền phê duyệt phương án vay vốn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc huy động vốn của viên chức, người lao động trong đơn vị được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự.

4. Đối với đơn vị có Hội đồng quản lý hoặc Hội đồng trường, Hội đồng Đại học, đơn vị báo cáo Hội đồng cho ý kiến về chủ trương đối với phương án vay vốn, huy động vốn và hoàn trả vốn. Đối với đơn vị sự nghiệp công không có Hội đồng quản lý hoặc Hội đồng trường, Hội đồng Đại học thì báo cáo cơ quan quản lý cấp trên cho ý kiến về chủ trương đối với phương án vay vốn, huy động vốn và hoàn trả vốn.Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn huy động hiệu quả phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của pháp luật từ nguồn tài chính của đơn vị, ngân sách nhà nước không hỗ trợ."

17. Sửa đổi khoản 2 Điều 25 như sau:

"2.Trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp công xây dựng đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với đơn vị có thành lập Hội đồng quản lý, Hội đồng trường hoặc Hội đồng Đại học, đơn vị báo cáo Hội đồng thông qua đề án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt."

18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 26 như sau:

a) Sửa đổi khoản 2 như sau:

"a) Đối với đơn vị nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 (đơn vị tự bảo đảm từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên): Thủ trưởng đơn vị căn cứ nguồn thu để quyết định mức chi trực, phẫu thuật, thủ thuật cao hơn (trong trường hợp đơn vị chi từ nguồn thu sự nghiệp, không phải nguồn ngân sách nhà nước) hoặc bằng hoặc thấp hơn mức quy định của Nhà nước và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

b) Đối với đơn vị nhóm 3 (không thuộc đối tượng tại điểm a khoản này) và nhóm 4: Thủ trưởng đơn vị căn cứ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị để quyết định mức chi trực, phẫu thuật, thủ thuật bằng hoặc thấp hơn mức quy định của Nhà nước và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị."

b) Sửa đổi điểm b khoản 3 như sau:

"b) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tùy theo khả năng nguồn tài chính trích lập Quỹ hỗ trợ khám, chữa bệnh để hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh có hoàn cảnh khó khăn hoặc không có khả năng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh; chi trả cho các trường hợp rủi ro nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh và các hoạt động khác phục vụ cho công tác khám bệnh, chữa bệnh.

Nội dung và mức hỗ trợ do thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, phù hợp với quy định của pháp luật. Thủ trưởng đơn vị xây dựng quy chế hỗ trợ, bảo đảm công khai, minh bạch."

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27 như sau:

"2. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị làm nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh phong, tâm thần, bao gồm:

a) Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh phong, tâm thần;

b) Chi phí vận hành, bảo đảm hoạt động thường xuyên, chi phí khám, chữa bệnh, chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh phong, tâm thần theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chế độ quy định."

20. Sửa đổi khoản 1 Điều 28 như sau:

"1. Trung tâm y tế đa chức năng thực hiện xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định này đối với riêng lĩnh vực khám, chữa bệnh. Trường hợp số thu từ dịch vụ khám, chữa bệnh và các dịch vụ khác của Trung tâm đảm bảo được chi thường xuyên hoặc đảm bảo được cả chi thường xuyên và chi đầu tư cho hoạt động khám, chữa bệnh: Trung tâm được phân loại, giao thực hiện tự chủ vào nhóm 1 hoặc nhóm 2 và được tự quyết định số lượng người làm việc phục vụ hoạt động khám, chữa bệnh và các dịch vụ khác. Đối với các hoạt động y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm, hoạt động của các trạm y tế xã, phường, thị trấn được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên cơ sở số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này.

Khi nhà nước điều chỉnh chính sách tiền lương, sau khi sử dụng nguồn trích lập cải cách tiền lương mà vẫn thiếu nguồn thì Trung tâm được ngân sách nhà nước bổ sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương cho khối y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm, hoạt động của các trạm y tế xã, phường, thị trấn."

21. Sửa đổi khoản 2 Điều 31 như sau:

"2. Căn cứ quy chế tài chính của đại học vùng do Hội đồng Đại học ban hành, Giám đốc đại học vùng ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của đại học vùng; Thủ trưởng các đại học thành viên, đơn vị trực thuộc đại học vùng ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị."

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 như sau:

"1. Trường hợp đơn vị nhóm 1 xây dựng đề án quản lý, kế toán theo mô hình doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ đơn vị sự nghiệp công lập đang áp dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp không cần lập đề án được tiếp tục thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp)."

23. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

"1. Đơn vị sự nghiệp công xây dựng phương án tự chủ tài chính trong giai đoạn ổn định 05 năm, phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội do Chính phủ quy định; dự toán thu, chi năm đầu thời kỳ ổn định và đề xuất phân loại mức độ tự chủ tài chính của đơn vị, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này), báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (đơn vị dự toán cấp I). Nội dung của phương án tự chủ tài chính cần xác định rõ mức độ tự chủ tài chính theo 04 nhóm đơn vị quy định tại Nghị định này.

Năm cuối của mỗi thời kỳ ổn định, các đơn vị báo cáo tổng kết đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ của thời kỳ trước, nhiệm vụ của năm kế hoạch và thời kỳ tiếp theo để xây dựng phương án tự chủ của thời kỳ ổn định tiếp theo, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét trước ngày 31 tháng 3.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công có đơn vị sự nghiệp trực thuộc

a) Đơn vị sự nghiệp công xây dựng phương án tự chủ tài chính báo cáo đơn vị sự nghiệp công cấp trên trực tiếp phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công cấp trên;

b) Đơn vị sự nghiệp công cấp trên xây dựng phương án tự chủ tài chính của đơn vị (không bao gồm phương án tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công trực thuộc đã quy định tại điểm a khoản này) gửi cơ quan quản lý cấp trên;

c) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công trực thuộc được xác định là đơn vị nhóm 3 hoặc nhóm 4, cơ quan quản lý cấp trên cần lấy ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp để làm cơ sở giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

3. Căn cứ phương án tự chủ tài chính do các đơn vị sự nghiệp công đề xuất (không bao gồm phương án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công tại điểm a khoản 2 Điều này), cơ quan quản lý cấp trên xem xét, thẩm tra dự toán thu, chi thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định và xác định kinh phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu phí được để lại chi; kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (trường hợp tại thời điểm thẩm định phương án tự chủ tài chính xác định được kinh phí đặt hàng cho đơn vị); dự kiến phân loại các đơn vị trực thuộc theo mức độ tự chủ tài chính, tổng hợp phương án phân loại và dự toán thu, chi của các đơn vị sự nghiệp công, có văn bản gửi cơ quan tài chính cùng cấp (Bộ Tài chính, cơ quan tài chính ở địa phương theo phân cấp, riêng đối với các quận thực hiện mô hình chính quyền đô thị là cơ quan chuyên môn quản lý tài chính của quận) xem xét, có ý kiến truớc ngày 20 tháng 6 của năm cuối thời kỳ ổn định.

Sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp, trước ngày 30 tháng 7 của năm cuối thời kỳ ổn định, cơ quan quản lý cấp trên xác định phân loại đơn vị và ra quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc; mức hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu phí được để lại chi; kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (nếu có) cho các đơn vị theo phương án tự chủ tài chính năm đầu thời kỳ ổn định.

4. Sau mỗi thời kỳ ổn định (05 năm), các bộ, cơ quan trung ương (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm rà soát, nâng mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị nhóm 3 (trừ đơn vị sự nghiệp công cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu) theo lộ trình, hằng năm thực hiện giảm tối thiểu 2,5% chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước đối với phần kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc (sau khi trừ các khoản chi tính tăng, giảm so với dự toán năm trước (nếu có) do thay đổi nhiệm vụ, số lượng người làm việc).

5. Đơn vị sự nghiệp công đã được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị nhóm 1 hoặc nhóm 2 tiếp tục thực hiện theo các quy định về cơ chế tự chủ tài chính quy định tại Nghị định này; không được điều chỉnh phân loại sang đơn vị nhóm 3 hoặc nhóm 4 trong giai đoạn ổn định phân loại 05 năm hoặc sau giai đoạn ổn định 05 năm, trừ trường hợp đơn vị có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ hoặc có biến động về tình hình kinh tế xã hội, thay đổi chính sách, chế độ hoặc do nguyên nhân bất khả kháng (như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn) dẫn đến biến động nguồn thu hoặc nhiệm vụ chi làm thay đổi mức độ tự chủ tài chính."

24. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 36 như sau:

"c) Ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ, cơ quan trung ương làm cơ sở ban hành, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về giá và quy định của các pháp luật khác có liên quan để làm cơ sở đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ."

25. Sửa đổi khoản 2 Điều 37 như sau:

"2. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) của các lĩnh vực đã được các bộ, cơ quan trung ương ban hành để áp dụng làm cơ sở ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về giá và quy định pháp luật khác có liên quan để làm cơ sở đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp đối với những danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước các bộ, cơ quan trung ương không ban hành định mức kinh tế kỹ thuật thì Uy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý để thực hiện tại địa phương."

26. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 39 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"1. Đơn vị sự nghiệp công trực thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác được áp dụng cơ chế tự chủ tài chính quy định tại Nghị định này theo nguyên tắc tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên giao tự chủ, ngân sách nhà nước không hỗ trợ."

b) Bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Đối với đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng: Giao Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ quy định của Nghị định này, các quy định của Đảng và của pháp luật có liên quan quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng."

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

1. Thay thế mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập bằng mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 14, điểm b khoản 1 Điều 16, điểm b khoản 1 Điều 20 , Điều 29 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Thay thế cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" bằng "Bộ Nội vụ" tại điểm a khoản 3 Điều 5, điểm b khoản 3 Điều 30, khoản 3 Điều 36 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 7 năm 2025 và áp dụng kể từ năm ngân sách 2025.

2. Sửa đổi nội dung điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên thành "b) Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) của các lĩnh vực đã được các bộ, cơ quan trung ương ban hành để áp dụng làm cơ sở ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về giá và quy định pháp luật khác có liên quan để làm cơ sở đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp đối với những danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước các bộ, cơ quan trung ương không ban hành định mức kinh tế kỹ thuật thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý để thực hiện tại địa phương".

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG 
PHÓ THỦ TƯỚNG 
(Đã ký)
Hồ Đức Phớc

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 175
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII In effect 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 In effect 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Expired 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 63/2025/QH15 Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15 In effect 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Expired 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Expired 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 In effect 002/2025/QĐ-UBND Quyết định số 002/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk In effect 25/2025/TT-BVHTTDL Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể In effect 771/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 771/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2026 In effect 89/2025/QĐ-CTUBND Quyết định số 89/2025/QĐ-CTUBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Phòng, trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng In effect 234/2025/QĐ-UBND Quyết định số 234/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng In effect 247/2025/QĐ-UBND Quyết định số 247/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng In effect 81/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 81/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 - 2026 In effect 11/2025/TT-BVHTTDL Thông tư số 11/2025/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch; tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra tài nguyên du lịch, thị trường du lịch In effect 150/2025/QĐ-UBND Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên In effect 323/2025/QĐ-UBND Quyết định số 323/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long In effect 102/2025/QĐ-UBND Quyết định số 102/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 165/2025/QĐ-UBND Quyết định số 165/2025/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 134/2025/QĐ-UBND Quyết định số 134/2025/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu một số sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 767/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 767/2025/NQ-HĐND Quy định danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026 In effect 82/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025 - 2026 In effect 01/2026/TT-BTP Thông tư số 01/2026/TT-BTP Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp In effect 309/2025/QĐ-UBND Quyết định số 309/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long In effect 76/2025/QĐ-UBND Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực du lịch thành phố Hà Nội In effect 19/2025/TT-BVHTTDL Thông tư số 19/2025/TT-BVHTTDL Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam In effect 101/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 157/2025/TT-BTC Thông tư số 157/2025/TT-BTC Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước In effect 144/2025/QĐ-UBND Quyết định số 144/2025/QĐ-UBND Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 039/2025/QĐ-UBND Quyết định số 039/2025/QĐ-UBND Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk In effect 157/2025/TT-BTС Thông tư số 157/2025/TT-BTС Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước In effect 04/2026/QĐ-UBND Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long In effect 03/2026/QĐ-UBND Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 09/2026/QĐ-UBND Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 13/2026/QĐ-UBND Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Ninh Bình In effect 16/2026/QĐ-UBND Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 24/2026/QĐ-UBND Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội In effect 07/2026/QĐ-UBND Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu đối với công tác phát quang, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, đảm bảo giao thông các công trình giao thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ In effect 10/2026/QĐ-UBND Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 04/2026/QĐ-UBND Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn In effect 13/2026/QĐ-UBND Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Quy định về cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật do Sở Xây dựng quản lý bằng nguồn ngân sách thành phố Hải Phòng In effect 21/2026/QĐ-UBND Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk In effect 07/2026/QĐ-UBND Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn In effect 23/2026/QĐ-UBND Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk In effect 26/2026/QĐ-UBND Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội In effect 05/2026/QĐ-UBND Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn In effect 29/2026/QĐ-UBND Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường In effect 34/2025/QĐ-UBND Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp bến xe khách Ninh Bình trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình In effect 02/2026/QĐ-UBND Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 02/2026/QĐ-UBND Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Về quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 03/2026/QĐ-UBND Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect '55/2025/QĐ-UBND Quyết định số '55/2025/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ In effect 02/2026/QĐ-UBND Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 04/2026/QĐ-UBND Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect 10/2026/TT-BVHTTDL Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm kê di tích, lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh In effect 105/2025/QĐ-UBND Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định xác định chi phí và quản lý dịch vụ công lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 01/2026/QĐ-UBND Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 09/2026/QĐ-UBND Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội In effect 106/2025/QĐ-UBND Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 114/2025/QĐ-UBND Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 01/2026/QĐ-UBND Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect 22/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, sử dụng và quản lý học phí dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau In effect 52/2025/QĐ-UBND Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực công nghệ thông tin In effect '53/2025/QĐ-UBND Quyết định số '53/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ In effect 145/2025/QĐ-UBND Quyết định số 145/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 151/2025/QĐ-UBND Quyết định số 151/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 150/2025/QĐ-UBND Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 125/2025/QĐ-UBND Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 22/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026, tỉnh Điện Biên In effect 38/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect '49/2025/QĐ-UBND Quyết định số '49/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ In effect 157/2025/QĐ-UBND Quyết định số 157/2025/QĐ-UBND ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình In effect 74/2025/QĐ-UBND Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh In effect '37/2025/QĐ-UBND Quyết định số '37/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ In effect 046/2025/QĐ-UBND Quyết định số 046/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau In effect 59/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2025/NQ-HĐND Quy định cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội In effect 70/2025/QĐ-UBND Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Xây dựng sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 69/2025/QĐ-UBND Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 105/2025/QĐ-UBND Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 048/2025/QĐ-UBND Quyết định số 048/2025/QĐ-UBND Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cao đẳng sư phạm và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau In effect 69/2025/QĐ-UBND Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Quy định vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực Vĩnh Phúc In effect 225/2025/QĐ-UBND Quyết định số 225/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức kinh tế-kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng In effect 226/2025/QĐ-UBND Quyết định số 226/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức kinh tê - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng In effect 81/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 81/2025/NQ-HĐND Quy định chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, mặt trận tổ quốc việt nam, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thuộc thành phố Hà Nội quản lý In effect 72/2025/QĐ-UBND Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đât trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 27/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2026 In effect 114/2025/QĐ-UBND Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá In effect '31/2025/QĐ-UBND Quyết định số '31/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 58/2025/QĐ-UBND Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Not yet effective 109/2025/QĐ-UBND Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La In effect 105/2025/QĐ-UBND Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công sáng đô thị, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La In effect 85/2025/QĐ-UBND Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn In effect 90/2025/QĐ-UBND Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 112/2025/QĐ-UBND Quyết định số 112/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên In effect '24/2025/QĐ-UBND Quyết định số '24/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ In effect 51/2025/QĐ-UBND Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hóa thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 21/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm học 2025 - 2026 In effect 101/2025/QĐ-UBND Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế In effect 60/2025/QĐ-UBND Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect '58/2025/QĐ-UBND Quyết định số '58/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch - xây dựng Nam Định trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình In effect 72/2025/QĐ-UBND Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 85/2025/QĐ-UBND Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 041/2025/QĐ-UBND Quyết định số 041/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau In effect 121/2025/QĐ-UBND Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ In effect 179/2025/QĐ-UBND Quyết định số 179/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng In effect 30/2025/QĐ-UBND Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh In effect 59/2025/QĐ-UBND Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Dịch vụ tập huấn kiến thức lĩnh vực tài chính cho cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hà Nội In effect 25/2025/QĐ-UBND Quyết định số 25 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 26/2025/QĐ-UBND Quyết định số 26 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 24/2025/QĐ-UBND Quyết định số 24 /2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 23/2025/QĐ-UBND Quyết định số 23 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 22/2025/QĐ-UBND Quyết định số 22 /2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 21/2025/QĐ-UBND Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect '97/2025/QĐ-UBND Quyết định số '97/2025/QĐ-UBND Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý đầu tư, phát triển đô thị và quỹ đất khu vực 1 Expired 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 027/2025/QĐ-UBND Quyết định số 027/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá về công tác xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau In effect 16/2025/QĐ-UBND Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng tỉnh Quảng Trị In effect 80/2025/QĐ-UBND Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 42/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025 - 2026 In effect 92/2025/QĐ-UBND Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Huế In effect 133/2025/QĐ-UBND Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên In effect 94/2025/QĐ-UBND Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu In effect '17/2025/QĐ-UBND Quyết định số '17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ In effect 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất số 02 tỉnh Hưng Yên In effect 45/2025/QĐ-UBND Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 46/2025/QĐ-UBND Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 99/2025/QĐ-UBND Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 66/2025/QĐ-UBND Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect '82/2025/QĐ-UBND Quyết định số '82/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giống Nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình In effect '81/2025/QĐ-UBND Quyết định số '81/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình In effect '80/2025/QĐ-UBND Quyết định số '80/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giống Thủy hải sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình In effect '78/2025/QĐ-UBND Quyết định số '78/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý đầu tư, phát triển đô thị và quỹ đất khu vực 2 Expired '72/2025/QĐ-UBND Quyết định số '72/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tư vấn xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình In effect '69/2025/QĐ-UBND Quyết định số '69/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng Nam Định trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình In effect '68/2025/QĐ-UBND Quyết định số '68/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quan trắc môi trường trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình In effect '67/2025/QĐ-UBND Quyết định số '67/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông và Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình In effect 21/2025/QĐ-UBND Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai. In effect 134/2025/QĐ-UBND Quyết định số 134/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hải Phòng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hải Phòng In effect 135/2025/QĐ-UBND Quyết định số 135/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Hải Phòng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hải Phòng In effect 136/2025/QĐ-UBND Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng khoa học - Công nghệ Hải Phòng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hải Phòng In effect 123/2025/QĐ-UBND Quyết định số 123/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức Kinh tế - Kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng In effect 88/2025/QĐ-UBND Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Điều dưỡng người có công Hải Phòng, trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng In effect '45/2025/QĐ-UBND Quyết định số '45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông Nam Định trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình In effect '44/2025/QĐ-UBND Quyết định số '44/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông Hà Nam trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình In effect '43/2025/QĐ-UBND Quyết định số '43/2025/QĐ-UBND Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng Ninh Bình thuộc Sở Xây dựng Ninh Bình In effect '42/2025/QĐ-UBND Quyết định số '42/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Quy hoạch - Xây dựng Ninh Bình trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình In effect '41/2025/QĐ-UBND Quyết định số '41/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng Hà Nam trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình In effect '39/2025/QĐ-UBND Quyết định số '39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quy hoạch - xây dựng Hà Nam trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình In effect '33/2025/QĐ-UBND Quyết định số '33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Điều hành giao thông trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình In effect 18/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2025-2026 In effect 28/2025/QĐ-UBND Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang In effect 26/2025/QĐ-UBND Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang In effect 58/2025/QĐ-UBND Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Long An Expired 56/2025/QĐ-UBND Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Tây Ninh trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Expired 55/2025/QĐ-UBND Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám định Y khoa- Pháp y tỉnh Tây Ninh trực thuộc Sở Y tế In effect 54/2025/QĐ-UBND Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tây Ninh trực thuộc Sở Y tế In effect 53/2025/QĐ-UBND Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh In effect 52/2025/QĐ-UBND Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Tây Ninh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh In effect 51/2025/QĐ-UBND Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nuôi dạy trẻ khiếm thị tỉnh Tây Ninh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh In effect 03/2026/TT-BVHTTDL Thông tư số 03/2026/TT-BVHTTDL quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc; sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt Nam; bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một. In effect 95/2026/QĐ-UBND Quyết định số 95/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất In effect 94/2026/QĐ-UBND Quyết định số 94/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất In effect 93/2026/QĐ-UBND Quyết định số 93 /2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất In effect 69/2026/QĐ-UBND Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội In effect 52/2026/QĐ-UBND Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của Trạm quan trắc môi trường nước biển tự động, liên tục tỉnh Quảng Ninh In effect 105/2026/QĐ-UBND Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của Tây Ninh In effect 104/2026/QĐ-UBND Quyết định 104/2026/QĐ-UBND của Tây Ninh In effect 88/2026/QĐ-UBND Quyết định 88/2026/QĐ-UBND của Thái Nguyên In effect 65/2026/QĐ-UBND Quyết định 65/2026/QĐ-UBND của Vĩnh Long In effect 102/2026/QĐ-UBND Quyết định 102/2026/QĐ-UBND của Tây Ninh In effect
111/2025/NĐ-CP
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 107
80/2025/QĐ-UBND Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND Ban hành quy trình công nghệ và định mức kinh tế kỹ thuật công tác quản lý, duy trì công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc được bàn giao cho nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội In effect 82/2025/QĐ-UBND Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội In effect 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Quy định về mức trích từ tiền công đức, tài trợ các di tích được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên In effect 179/2025/QĐ-UBND Quyết định số 179/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Ninh Bình In effect 81/2025/QĐ-UBND Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai In effect 37/2025/QĐ-UBND Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 29/2026/QĐ-UBND Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 35/2025/QĐ-UBND Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các Sở, Ban, Ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect 145/2025/QĐ-UBND Quyết định số 145/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 114/2025/QĐ-UBND Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh nghệ an In effect 53/2025/QĐ-UBND Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 54/2025/QĐ-UBND Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 52/2025/QĐ-UBND Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Nam Định, thuộc Sở Y tế In effect 43/2025/QĐ-UBND Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp đối với những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 31/2025/QĐ-UBND Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định về phân công, phân cấp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật (thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect 42/2026/QĐ-UBND Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai In effect 39/2025/QĐ-UBND Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lào Cai In effect 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị In effect 41/2025/QĐ-UBND Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 51/2025/QĐ-UBND Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định, trực thuộc UBND tỉnh In effect 123/2025/QĐ-UBND Quyết định số 123/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của ubnd tỉnh ban hành quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh nghệ an In effect 88/2025/QĐ-UBND Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 62/2025/QĐ-UBND Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 121/2025/QĐ-UBND Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh nghệ an In effect 30/2025/QĐ-UBND Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND "Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình In effect 226/2025/QĐ-UBND Quyết định số 226/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Bến Tre thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long In effect 225/2025/QĐ-UBND Quyết định số 225/2025/QĐ-UBND Ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long In effect 69/2025/QĐ-UBND Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng In effect 34/2025/QĐ-UBND Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Expired 99/2025/QĐ-UBND Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect 27/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, mức trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm cho dân quân khi thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 46/2025/QĐ-UBND Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND Quy định và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 45/2025/QĐ-UBND Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 55/2025/QĐ-UBND Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi In effect 56/2025/QĐ-UBND Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị In effect 42/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ thăm hỏi, tặng quà cho người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ; Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 94/2025/QĐ-UBND Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn In effect 101/2025/QĐ-UBND Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Điện Biên In effect 70/2025/QĐ-UBND Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 22/7/2024 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực người có công của thành phố Hà Nội In effect 133/2025/QĐ-UBND Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã In effect 027/2025/QĐ-UBND Quyết định số 027/2025/QĐ-UBND Quy định danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình (trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk In effect 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và nhiệm vụ thu, chi cho ngân sách cấp xã và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 In effect 135/2025/QĐ-UBND Quyết định số 135/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bản tỉnh Phú Thọ In effect 136/2025/QĐ-UBND Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế Expired 72/2025/QĐ-UBND Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 58/2025/QĐ-UBND Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi In effect 97/2025/QĐ-UBND Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 60/2025/QĐ-UBND Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ cấu tổ chức quản lý, bảo vệ đê điều và phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi In effect 157/2025/QĐ-UBND Quyết định số 157/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 85/2025/QĐ-UBND Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng hạ tầng Trung tâm Dữ liệu và cơ sở dữ liệu thành phố Hà Nội In effect 59/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2025/NQ-HĐND Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 17/2025/QĐ-UBND Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Đồng Nai. Expired 28/2026/QĐ-UBND Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 59/2025/QĐ-UBND Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi In effect 92/2025/QĐ-UBND Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Điện Biên In effect 125/2025/QĐ-UBND Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh nghệ an In effect 74/2025/QĐ-UBND Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai. In effect 112/2025/QĐ-UBND Quyết định số 112/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 32/2026/QĐ-UBND Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình In effect 49/2026/QĐ-UBND Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh In effect 21/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách đặc thù cho phát triển công nghiệp bán dẫn; hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn In effect 041/2025/QĐ-UBND Quyết định số 041/2025/QĐ-UBND Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và định mức tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước trong dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk In effect 44/2025/QĐ-UBND Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hoá", "Thôn, tổ dân phố văn hoá”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu" trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 26/2026/QĐ-UBND Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ In effect 38/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí để hỗ trợ các hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 66/2025/QĐ-UBND Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thoát nước đô thị, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng In effect 22/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 36/2026/QĐ-UBND Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 18/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 109/2025/QĐ-UBND Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điều 1 quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với các tác phẩm được đăng trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh nghệ an kèm theo của quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 21/6/2019 của ubnd tỉnh nghệ an In effect 151/2025/QĐ-UBND Quyết định số 151/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên In effect 21/2025/QĐ-UBND Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2021 và Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh An Giang In effect 65/2025/QĐ-UBND Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 68/2025/QĐ-UBND Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng In effect 67/2025/QĐ-UBND Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 89/2025/QĐ-UBND Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND Ban hành Cấp dự báo cháy rừng và các Bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên In effect 30/2026/QĐ-UBND Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình In effect 106/2025/QĐ-UBND Quyết định số 106 /2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 90/2025/QĐ-UBND Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên In effect 048/2025/QĐ-UBND Quyết định số 048/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công, khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk In effect 26/2025/QĐ-UBND Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 28/2025/QĐ-UBND Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình In effect 31/2026/QĐ-UBND Quyết định số 31/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng điều kiện theo quy định và duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 49/2025/QĐ-UBND Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với các lực lượng và những người được điều động, huy động tham gia chữa cháy rừng ở cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 16/2025/QĐ-UBND Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định việc tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect
References 11
09/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030 In effect 79/2025/QĐ-UBND Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai In effect 105/2025/QĐ-UBND Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 1 quyết định số 21/2025/qđ-ubnd ngày 21/5/2025 của ubnd tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 điều 2; khoản 2 điều 3 quyết định số 49/2019/qđ-ubnd ngày 20/12/2019 về việc ban hành bảng giá đất trên địa bàn huyện diễn châu (cũ) giai đoạn 2020-2024 In effect 046/2025/QĐ-UBND Quyết định số 046/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung và mức chi hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk In effect 78/2025/QĐ-UBND Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước In effect 77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030. In effect 09/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau In effect 79/2025/QĐ-UBND Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực 3 In effect 77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực 1 In effect 78/2025/QĐ-UBND Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực 2 In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.