Nghị định số 12/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ

文号12/2000/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Xây Dựng
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新21/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布05/05/2000
生效20/05/2000
自此生效
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 12/2000/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2000

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ như sau:

1. Khoản 1, khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân loại thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý. Đặc trưng của mỗi nhóm được quy định trong Phụ lục, có sửa đổi về mức vốn nhóm A, B ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Đối với các dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án, trong đó nếu từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án có thể độc lập vận hành, khai thác và thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án được thực hiện giai đoạn chuẩn bị đầu tư, từ khâu lập, trình duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và quản lý quá trình thực hiện đầu tư như một dự án đầu tư độc lập.

2. Điểm c khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

c) Chủ trì cùng với Bộ, ngành, địa phương thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các dự án đầu tư và xây dựng thuộc nhóm A để cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trừ các dự án nhóm A thuộc các Bộ, ngành có xây dựng chuyên ngành thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định này.

Thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, theo dõi, kiểm tra, phát hiện và kiến nghị xử lý chất lượng các công trình xây dựng; đặc biệt về chất lượng các công trình xây dựng thuộc các dự án nhóm A.

3. Bổ sung khoản 6; khoản1, khoản 2 Điều 9 được sửa đổi như sau:

1. Vốn để lập các dự án quy hoạch bao gồm vốn điều tra, khảo sát, nghiên cứu, lập và xét duyệt dự án quy hoạch.

2. Vốn để lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết các trung tâm đô thị, quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai được sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và được cân đối trong kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định cuối cùng các loại dự án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, vùng kinh tế trọng điểm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Điểm d, đ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

d) Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu tư phát triển (kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA) được quản lý thống nhất theo mục b khoản 2 Điều 21 của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Cơ quan bố trí các nguồn vốn trên cho các dự án đầu tư phát triển phải bố trí đủ vốn đối ứng trong nước để đảm bảo thực hiện dự án.

- Bỏ điểm đ khoản 1.

c) Tổng cục trưởng, Cục trưởng trực thuộc Bộ; Tư lệnh các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc Phòng có thể được Bộ trưởng ủy quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C;

5. Điều 11 được sửa đổi như sau:

1. Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư và trả nợ vốn vay đúng hạn; tổ chức cho vay chịu trách nhiệm thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và cung ứng vốn, giám sát thực hiện vốn vay đúng mục đích và thu hồi vốn vay. Đối với các dự án sử dụng vốn vay nước ngoài do Nhà nước bảo lãnh, chủ đầu tư còn phải thực hiện các cam kết khi vay vốn theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án của doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng) và khoản 4 Điều 1 Nghị định này.

Hội đồng quản trị các Tổng công ty nhà nước được quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C. Riêng các Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (Tổng công ty 91), Hội đồng quản trị của Tổng công ty được quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C.

3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án đã được phân cấp được quyền quyết định các công việc trong quá trình thực hiện dự án theo các quy định của pháp luật.

Tổ chức cho vay vốn theo dõi và kiểm tra thực hiện đầu tư theo quyết định đầu tư và thực hiện quyết toán vốn đầu tư.

6. Điều 12 được sửa đổi như sau:

Thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:

1. Đối với các dự án nhóm A, thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được áp dụng theo quy định đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

2. Đối với các dự án nhóm B,C, doanh nghiệp nhà nước căn cứ vào quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để quyết định đầu tư; nếu dự án có sử dụng đất thì phải được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền của địa phương nơi xin đất chấp thuận về địa điểm, diện tích đất của dự án và làm thủ tục giao đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Quá trình thực hiện đầu tư do doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trên cơ sở thực hiện đúng các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, quy chế đấu thầu.

Tổ chức quản lý vốn của doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ vốn cho dự án chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quyết định đầu tư và thực hiện quyết toán vốn đầu tư.

3. Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước là các dự án: có sử dụng một phần vốn hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách, vốn do doanh nghiệp tự tích luỹ, vốn tín dụng thương mại để đầu tư phát triển; quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính (bù đắp tổn thất tài sản), quỹ phúc lợi (đầu tư các công trình phúc lợi); vốn khấu hao tài sản cố định và các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp để đầu tư.

Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn cụ thể việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước như vốn khấu hao tài sản cố định thuộc nguồn vốn nhà nước, một phần quỹ đầu tư phát triển, các khoản doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước cho phép để lại.

7. Điều 13 được sửa đổi như sau:

1. Các dự án sản xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không phải doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuất, kinh doanh; thủ tục xin giao đất hoặc thuê đất, thủ tục xin giấy phép xây dựng quy định như sau:

a) Đối với các dự án đầu tư có yêu cầu giao đất hoặc thuê đất thì chủ đầu tư phải có đơn đề nghị kèm theo dự án đầu tư sản xuất kinh doanh đã được chấp nhận trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trình ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền của địa phương nơi xin đất để được chấp thuận về địa điểm, diện tích đất của dự án và làm thủ tục giao đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Các dự án đầu tư và xây dựng đã có quyền sử dụng đất đai hợp pháp, nếu không có yêu cầu xin giao đất hoặc thuê đất thì chủ đầu tư không phải làm thủ tục xin giao đất hoặc thuê đất mà chỉ cần xin giấy phép xây dựng.

Tổng cục Địa chính hướng dẫn chi tiết thủ tục xin giao đất hoặc thuê đất.

b) Việc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền để xin cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

2. Các dự án của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tư xây dựng trên đất Việt Nam được quản lý theo hiệp định hoặc thoả thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam và chủ đầu tư phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

3. Đối với các dự án sử dụng vốn góp của nhiều thành viên, căn cứ vào tỷ lệ vốn góp và đặc điểm của dự án, các thành viên thoả thuận xác định chủ đầu tư, phương thức quản lý, tổ chức điều hành dự án.

8. Điểm b khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

b) Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư không kiêm nhiệm chủ đầu tư.

Cơ quan hành chính, sự nghiệp chỉ được làm chủ đầu tư dự án xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ quan mình.

Đối với doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (Tổng công ty 91), Hội đồng quản trị Tổng công ty có thể ủy quyền cho giám đốc các đơn vị thành viên quyết định đầu tư các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 1 của Nghị định này.

9. Điểm a khoản 2 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Những dự án nhóm A đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và cho phép phân ra các dự án thành phần hoặc tiểu dự án thì những dự án thành phần hoặc tiểu dự án đó được lập báo cáo nghiên cứu khả thi, trình duyệt và quản lý dự án như một dự án đầu tư độc lập.

10. Điều 27 được bổ sung khoản 3 như sau:

3. Cơ quan tổ chức thẩm định dự án đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định của mình và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư báo cáo thẩm định, các hồ sơ cần thiết, kèm theo dự thảo quyết định đầu tư.

11. Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Đối với các dự án đầu tư và xây dựng có tính chất sản xuất, kinh doanh, chủ đầu tư chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân địa phương để thống nhất phương án đền bù, kế hoạch giải phóng mặt bằng, kinh phí, tiến độ và việc thanh quyết toán giải phóng mặt bằng để ủy ban nhân dân địa phương tổ chức thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng.

2. Đối với các dự án đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và các dự án quan trọng quốc gia, ủy ban nhân dân các cấp chủ trì cùng với chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng theo tiến độ, thành lập khu tái định cư chung và thực hiện việc tái định cư theo chế độ chính sách của Nhà nước và chính sách hỗ trợ của dự án đầu tư.

3. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với các địa phương hướng dẫn, quy định rõ các vùng đất còn phải rà phá bom mìn; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện công việc rà phá bom mìn mặt bằng xây dựng.

12. Tiết a, d điểm 3.1 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của các dự án nhóm A do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (Tổng công ty 91), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có dự án đầu tư phê duyệt sau khi đã được Bộ Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định. Riêng các công trình xây dựng giao thông thuộc Bộ Giao thông vận tải; công trình xây dựng hầm mỏ, công trình xây dựng công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp; công trình xây dựng thuỷ lợi, nông, lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; công trình xây dựng bưu điện thuộc Tổng cục Bưu điện; công trình di tích thuộc Bộ Văn hoá - Thông tin; công trình quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, thì các Bộ và các cơ quan đó tự chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán để cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với các dự án đầu tư chỉ mua sắm trang thiết bị có những yêu cầu chuyên môn đặc thù, các Bộ, ngành tự thẩm định thiết kế và tổng dự toán để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định của mình.

Các Bộ và cơ quan nói trên hướng dẫn cho cấp dưới thực hiện việc thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của các dự án nhóm B,C thuộc ngành mình.

d) Chủ đầu tư được phép phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán các hạng mục công trình phụ (hàng rào, nhà thường trực) và những hạng mục công trình không phải đấu thầu, nhưng không được làm ảnh hưởng đến thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình đã được phê duyệt.

13. Bỏ khoản 4; khoản 5 đổi thành khoản 4 Điều 41.

14. Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện theo Quy chế đấu thầu.

15. Điểm b khoản 4 Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

b) Sở Xây dựng và các Sở xây dựng chuyên ngành của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng thuộc địa phương trên địa bàn tỉnh, thành phố.

16. Điều 63 được sửa đổi như sau:

1. Hình thức tự thực hiện dự án chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Chủ đầu tư có đủ năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và dự án sử dụng vốn hợp pháp của chính chủ đầu tư như vốn tự có của doanh nghiệp, vốn tự huy động của tổ chức, cá nhân, trừ vốn vay của các tổ chức tín dụng;

b) Chủ đầu tư có đủ năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án trồng mới, chăm sóc cây trồng hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản (thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp), giống cây trồng vật nuôi, khai hoang xây dựng đồng ruộng, duy tu bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên các công trình xây dựng, thiết bị sản xuất.

2. Khi thực hiện hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng), chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng.

Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết các hình thức quản lý dự án.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị các Tổng công ty Nhà nước và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Phụ lục được sửa đổi, bổ sung như sau:

PHỤ LỤC

Phân loại dự án đầu tư

của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng

(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999)

Các dự án đầu tư (không kể dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài) được phân loại thành 3 nhóm A, B, C theo các quy định sau đây:

Số

TT

Loại dự án đầu tư

Tổng mức

vốn đầu tư

 

I. NHÓM A

 

 

1

Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới .

 

Không kể

mức vốn

2

Các dự án: sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư.

Không kể

mức vốn

 

3

Các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.

 

 

Trên 600

tỷ đồng

 

4

Các dự án: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm I-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt.

 

 

Trên 400

tỷ đồng

 

5

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới;

các dự án: công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông , lâm sản.

 

 

Trên 300

tỷ đồng

6

Các dự án: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Trên 200

tỷ đồng

 

II. NHÓM B

 

 

1

Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tầu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.

Từ 30 đến

600

tỷ đồng

 

 

2

Các dự án: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm II-1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt.

Từ 20 đến

400

tỷ đồng

 

3

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới;

các dự án: công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông , lâm sản.

Từ 15 đến

300

tỷ đồng

4

Các dự án: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Từ 7 đến

200

tỷ đồng

 

III. NHÓM C

 

1

Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng mới tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ. Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn).

Dưới 30

tỷ đồng

 

 

 

 

2

Các dự án: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm III-1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, trường phổ thông, đường giao thông nội thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt.

 

Dưới 20

tỷ đồng

 

3

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới;

các dự án: công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông , lâm sản.

 

Dưới 15

tỷ đồng

4

Các dự án: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Dưới 7

tỷ đồng

 

Ghi chú:

1. Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được phân đoạn theo chiều dài đường, cấp đường, cầu, theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan Nhà nước phải thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 8
113/2000/QĐ-BNN/XDCB Quyết định số 113/2000/QĐ-BNN/XDCB Về việc ban hành mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng cho:Các dự án đầu tư đấu thầu trong nước một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 70/2000/TT-BTC Thông tư số 70/2000/TT-BTC Hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư 生效中 17/2000/QĐ-BXD Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 124/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 124/2000/QĐ-BNN-TCCB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi 生效中 122/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 122/2000/QĐ-BNN-TCCB Về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Ban Chuẩn bị đầu tư Thuỷ lợi 生效中 159/2002/QĐ-TTg Quyết định số 159/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học. 已失效 1222/2002/QĐ-TTg Quyết định số 1222/2002/QĐ-TTg Về việc thay đổi chủ đầu tư Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Kim Hoa, tỉnh Vĩnh Phúc 生效中 1224/2002/QĐ-TTg Quyết định số 1224/2002/QĐ-TTg Về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 生效中
12/2000/NĐ-CP
Nghị định số 12/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 376
19/2003/QĐ-BXD Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD Ban hành Quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng 已失效 12/2001/QĐ-BXD Quyết định số 12/2001/QĐ-BXD Về việc ban hành định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng 已失效 18/2003/QĐ-BXD Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 77/2004/TT-BTC Thông tư số 77/2004/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, giải ngân dự án giảm nghèo khu vực miền Trung 生效中 231/2012/TT-BTC Thông tư số 231/2012/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 生效中 04/2003/TT-BKH Thông tư số 04/2003/TT-BKH Hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư; sửa đổi, bổ sung một số điểm về Hồ sơ thẩm định dự án, Báo cáo đầu tư và Tổng mức đầu tư 生效中 14/2000/QĐ-BXD Quyết định số 14/2000/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng 已失效 07/2000/TT-BXD Thông tư số 07/2000/TT-BXD Hướng dẫn việc lập đơn giá khảo sát và quản lý chi phí khảo sát xây dựng 已失效 09/2000/TT-BXD Thông tư số 09/2000/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư 已失效 70/2004/TT-BTC Thông tư số 70/2004/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư dự án bồi thường, di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La 已失效 30/2002/QĐ-BCN Quyết định số 30/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập 生效中 22/2015/TT-BTC Thông tư số 22/2015/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao 已失效 44/2002/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 44/2002/TTLT-BTC-BYT hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của dự án y tế nông thôn 生效中 03/2000/TT-BXD Thông tư số 03/2000/TT-BXD Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC ngày 10/12/1999 của Bộ Xây dựng và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng 已失效 1834/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 1834/2001/QĐ-BGTVT Về việc Quy định hình thức tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban điều hành dự án và tiêu chuẩn giám đốc điều hành dự án của doanh nghiệp khi thực hiện các dự án xây dựng giao thông 生效中 09/2003/TT-BGTVT Thông tư số 09/2003/TT-BGTVT Hướng dẫn lập dự toán quản lý, sửa chữa đường sông 已失效 51/2002/QĐ-BNN Quyết định số 51/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 96/2000/TT-BTC Thông tư số 96/2000/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN 已失效 07/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 07/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 已失效 109/2000/TT-BTC Thông tư số 109/2000/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư 已失效 110/2000/TT-BTC Thông tư số 110/2000/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước dành cho đầu tư và xây dựng 生效中 15/2001/QĐ-BXD Quyết định số 15/2001/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng 已失效 101/2001/QĐ-BNN Quyết định số 101/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá áp dụng cho các dự án đầu tư đấu thầu một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 14/2001/TT-BTC Thông tư số 14/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính cho dự án thí điểm xây dựng mới 395 cầu thay thế cầu khỉ ở 6 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long 生效中 1600/2001/QĐ-TTG Quyết định số 1600/2001/QĐ-TTG Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 生效中 100/2003/TT-BTC Thông tư số 100/2003/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ 已失效 55/2003/QĐ-BNN Quyết định số 55/2003/QĐ-BNN Ban hành tạm thời chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản công trình ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 已失效 209/2009/TT-BTC Thông tư số 209/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 45/2004/TT-BTC Thông tư số 45/2004/TT-BTC Bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 159/2011/TT-BTC Thông tư số 159/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La 生效中 22/2003/QĐ-BXD Quyết định số 22/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế quản lý thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư do Bộ Xây dựng thực hiện 已失效 114/2009/TT-BTC Thông tư số 114/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 46/2008/TT-BTC ngày 06/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 已失效 106/2003/TT-BTC Thông tư số 106/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, thị trấn 已失效 19/2011/TT-BTC Thông tư số 19/2011/TT- BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước 生效中 78/2005/TTLT/BTC-BYT Thông tư liên tịch số 78/2005/TTLT/BTC-BYT Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và giải ngân dự án "Chăm sóc sức khoẻ nhân dân các tỉnh Tây Nguyên" sử dụng vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á và nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Thụy Điển 生效中 1531/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 1531/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước 生效中 03/2004/TT-BXD Thông tư số 03/2004/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện hình thức tổng thầu xây lắp các dự án nguồn điện được chỉ định thầu 生效中 113/2000/QĐ/BNN-XDCB Quyết định số 113/2000/QĐ/BNN-XDCB Ban hành mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng cho: Các dự án đầu tư đấu thầu trong nước một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 39/2002/TT-BTC Thông tư số 39/2002/TT-BTC Hướng dẫn quản lý , thanh toán vốn ngân sách nhà nước và vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước đầu tư xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ vùng đồng bằng sông cửu long 生效中 81/2001/TT-BNN Thông tư số 81/2001/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện công tác nghiệm thu thanh toán chi phí chuẩn bị đầu tư các dự án thuỷ lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 11/2001/QĐ/BNN-XDCB Quyết định số 11/2001/QĐ/BNN-XDCB Ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý 已失效 55/2002/TT-BKHCNMT Thông tư số 55/2002/TT-BKHCNMT Hướng dẫn thẩm định công nghệ và môi trường các dự án đầu tư. 已失效 119/2000/TT-BTC Thông tư số 119/2000/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các dự án thuộc đề án tổng thể quân đội tham gia xây dựng phát triển kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa gắn với xây dựng các khu quốc phòng an ninh trên địa bàn chiến lược, biên giới, ven biển. 生效中 75/2008/TT-BTC Thông tư số 75/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. 已失效 54/2002/TT-BTC Thông tư số 54/2002/TT-BTC hướng dẫn bổ sung sửa đổi thông tư số 39/2002/TT-BTC ngày 26/4/2002 của bộ tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn NSNN và vốn tín dụng Ðầu Tư Phát Triển của Nhà Nước đầu tư xây dựng các cụm tuyến dân cư vượt lũ vùng Ðồng bằng sông cửu long 生效中 133/2007/TT-BTC Thông tư số 133/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ 已失效 40/2001/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 40/2001/QĐ-BNN-TCCB V/v hợp nhất ban quản lý dự án thuỷ lợi 409 với Ban Quản lý dự án thuỷ lợi 408 thành Ban mới lấy tên là Ban Quản lý dự án thuỷ lợi 408 生效中 185/2009/TT-BTC Thông tư số 185/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc huy động và quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các Dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long 生效中 10/2001/QĐ-BTC Quyết định số 10/2001/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế Chuyển vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước 已失效 138/2007/TT-BTC Thông tư số 138/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La 已失效 10/2002/QĐ-BCN Quyết định số 10/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Đơn giá khảo sát thăm dò chuyên ngành than 生效中 44/2002/TTLT/BTC-BYT Thông tư liên tịch số 44/2002/TTLT/BTC-BYT Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của dự án y tế nông thôn (sử dụng vốn vay của Ngân hàng phát triển châu á) 生效中 09/2002/QĐ-BCN Quyết định số 09/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Định mức dự toán khảo sát thăm dò chuyên ngành than 生效中 44/2003/TT-BTC Thông tư số 44/2003/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước 已失效 20/2007/TT-BTC Thông tư số 20/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng chi phí thăm dò, khai quật khảo cổ khi cải tạo, xây dựng công trình 生效中 241/2009/TT-BTC Thông tư số 241/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư Dự án mở rộng và hoàn thiện đường Láng - Hòa Lạc 生效中 107/2007/TT-BTC Thông tư số 107/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 生效中 21/2002/QĐ-BCN Quyết định số 21/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định nội dung, trình tự và thủ tục quy hoạch phát triển điện lực 已失效 11/2001/QĐ-BNN-XDCB Quyết định số 11/2001/QĐ-BNN-XDCB Về việc ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý 生效中 13/2001/QĐ-BNN/PCLB Quyết định số 13/2001/QĐ-BNN/PCLB Về việc ban hành định mức và đơn giá khoan phụt vữa gia cố chất lượng đê 生效中 45/2003/TT-BTC Thông tư số 45/2003/TT-BTC Hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư 已失效 03/2003/TT-BKH Thông tư số 03/2003/TT-BKH Hướng dẫn công tác giám sát đánh giá đầu tư 已失效 32/2001/QĐ-BXD Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD Về việc ban hành định mức và đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng 已失效 05/2001/TT-BXD Thông tư số 05/2001/TT-BXD Hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng 已失效 23/2002/TT-BTC Thông tư số 23/2002/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 119/2008/TT-BTC Thông tư số 119/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Khoá XII. 已失效 123/2000/BNN-TCCB Quyết định số 123/2000/BNN-TCCB Về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức của Ban Quản lý trung ương dự án Thuỷ lợi 已失效 130/2007/TT-BTC Thông tư số 130/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 168/2003/QĐ-BTC Quyết định số 168/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 已失效 3454/QĐ-BCN Quyết định số 3454/QĐ-BCN Về phê duyệt quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc 生效中 107/2004/TT-BTC Thông tư số 107/2004/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay Cơ quan Phát triển Pháp (AFD)trong Chương trình Ngân hàng-Tài chính II 生效中 40/2005/QĐ-BCN Quyết định số 40/2005/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định tạm thời về quy hoạch phát triển công nghiệp 已失效 14/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 14/2004/QĐ-BGTVT về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trong ngành giao thông vận tải 已失效 180/2014/TT-BTC Thông tư số 180/2014/TT-BTC Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện dự án Di dân, tái định cư điện hạt nhân Ninh Thuận 已失效 47/2001/QĐ-BCN Quyết định số 47/2001/QĐ-BCN Về việc ban hành Định mức dự toán chuyên ngành xây dựng cơ bản mỏ than hầm lò 生效中 09/2000/TT-BKHĐT Thông tư số 09/2000/TT-BKHĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 05/1999/TT-BKH ngày 11/11/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quản lý các dự án qui hoạch 生效中 120/2008/TT-BTC Thông tư số 120/2008/TT-BTC Hướng dẫn về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài. 生效中 3836/QĐ-BCN Quyết định số 3836/QĐ-BCN Về việc ban hành Đơn giá Quy hoạch phát triển điện lực 已失效 3783/QĐ-BCN Quyết định số 3783/QĐ-BCN Về việc ban hành định mức – đơn giá sản xuất kết cấu thép mạ kẽm nóng các công trình điện 生效中 85/2014/TT-BTC Thông tư số 85/2014/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 已失效 69/2000/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 42/LB-TT ngày 5/7/1997 về quản lý nguồn vốn vay NHTMCPHH đầu tư 3 dự án quốc lộ 14, 51, đường Láng-Hoà Lạc 生效中 519/2002/QĐ-BKH Quyết định số 519/2002/QĐ-BKH Về việc Ban hành tạm thời khung giá, định mức chi phí xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội ngành, lãnh thổ 已失效 73/2007/TT-BTC Thông tư số 73/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, thị trấn 已失效 91/2001/QĐ-BNN Quyết định số 91/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình thuỷ lợi 生效中 28/2007/TT-BTC Thông tư số 28/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ 已失效 27/2007/TT-BTC Thông tư số 27/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 18/2006/QĐ-BTS Quyết định số 18/2006/QĐ-BTS Ban hành Quy định tạm thời về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước do Bộ Thủy sản quản lý 生效中 146/2003/QĐ-BBCVT Quyết định số 146/2003/QĐ-BBCVT Về bổ sung thêm nhiệm vụ, quyền hạn của cục bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin khu vực I, II, III 生效中 38/2004/TTLT-BTC-BXD Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTC-BXD Hướng dẫn việc thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng 生效中 57/2002/TT-BTC Thông tư số 57/2002/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc 生效中 07/2003/TT-BXD Thông tư số 07/2003/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 已失效 50/2002/QĐ-BCN Quyết định số 50/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập 已失效 104/2005/TT-BTC Thông tư số 104/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư dự án bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La 已失效 135/QĐ-BNV Quyết định số 135/QĐ-BNV Về việc phê duyệt dự án đầu tư “Kho T.IIB-02” 生效中 90/2007/QĐ-BTC Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách 已失效 51/2008/QĐ-BTC Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách 已失效 577/QĐ-TTG Quyết định số 577/QĐ-TTG Về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp vũng áng I, tỉnh Hà Tĩnh 生效中 07/2004/QĐ-BNN Quyết định số 07/2004/QĐ-BNN Về việc Ban hành quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán hạng mục công trình thuỷ lợi 生效中 71/2005/TT-BTC Thông tư số 71/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư dự án Xây dựng đường Ôtô cao tốc TP Hồ Chí Minh - Trung Lương 生效中 65/2003/QĐ-BNN Quyết định số 65/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành Định mức dự toán trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè 已失效 56/2003/TT-BNN Thông tư số 56/2003/TT-BNN Về việc hướng dẫn thực hiện các dự án thuộc chương trình xoá đói giảm nghèo và việc làm do Bộ Nông ngiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo 生效中 28/2012/TT-BTC Thông tư số 28/2012/TT-BTC Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. 生效中 115/2009/TT-BTC Thông tư số 115/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 119/2008/TT-BTC ngày 08/12/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Khoá XII. 已失效 134/QĐ-BNV Quyết định số 134/QĐ-BNV Về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án “Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I” thuộc cục lưu trữ nhà nước 生效中 422/2003/QĐ-BTM Quyết định số 422/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đầu tư xây dựng kho xăng dầu trên phạm vi cả nước 已失效 88/2009/TT-BTC Thông tư số 88/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 58/2003/TT-BTC Thông tư số 58/2003/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học 生效中 06/2003/TT-BXD Thông tư số 06/2003/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình sử dụng vốn của nhà tài trợ quốc tế 已失效 17/2001/QĐ-BTC Quyết định số 17/2001/QĐ-BTC Về việc ban hành "quy chế báo cáo công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản" 生效中 35/2004/TTLT/BTC-BGD Thông tư liên tịch số 35/2004/TTLT/BTC-BGD Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và mức chi của Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn 已失效 38/2004/TTLT/BTC-BXD Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTC-BXD Hướng dẫn việc thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng 生效中 69/2003/TT-BTC Thông tư số 69/2003/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư 生效中 89/2009/TT-BTC Thông tư số 89/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ 已失效 06/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 06/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý" 已失效 46/2008/TT-BTC Thông tư số 46/2008/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 已失效 131/2000/QD-TTG Quyết định số 131/2000/QD-TTG Về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trìnhđường Hồ Chí Minh, hầm qua đèo Hải Vân, cảng Cái Lân, cầu Bãi Cháy, cầu Thanh Trì, cầu Cần Thơ 生效中 64/2003/QĐ-BNN Quyết định số 64/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành Định mức sản xuất bột sét dùng trong công tác khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê 生效中 172/2011/TT-BTC Thông tư số 172/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 39/2002/QĐ-BXD Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD Về việc ban hành Tập Định mức dự toán môi trường đô thị (Phần: Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị) 已失效 4391/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 4391/2002/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm về quản lý, bảo đảm chất lượng các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông 已失效 86/2011/TT-BTC Thông tư số 86/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước 生效中 46/2010/TT-BTC Thông tư số 46/2010/TT-BTC Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế-xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo 已失效 76/2003/TT-BTC Thông tư số 76/2003/TT-BTC Hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng 生效中 49/2005/QĐ-BNN Quyết định số 49/2005/QĐ-BNN Ban hành Định mức dự toán công tác xây dựng và thí nghiệm mô hình thuỷ lực công trình 生效中 17/2001/QĐ-BXD Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD Về việc ban hành định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị 已失效
指导 66
135/QĐ-BNV Quyết định số 135/QĐ-BNV Về việc phê duyệt dự án đầu tư “Kho T.IIB-02” 生效中 130/2007/TT-BTC Thông tư số 130/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 231/2012/TT-BTC Thông tư số 231/2012/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 生效中 113/2000/QĐ/BNN-XDCB Quyết định số 113/2000/QĐ/BNN-XDCB Ban hành mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng cho: Các dự án đầu tư đấu thầu trong nước một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 1600/2001/QĐ-TTG Quyết định số 1600/2001/QĐ-TTG Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 生效中 241/2009/TT-BTC Thông tư số 241/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư Dự án mở rộng và hoàn thiện đường Láng - Hòa Lạc 生效中 90/2007/QĐ-BTC Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách 已失效 51/2008/QĐ-BTC Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách 已失效 577/QĐ-TTG Quyết định số 577/QĐ-TTG Về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp vũng áng I, tỉnh Hà Tĩnh 生效中 3454/QĐ-BCN Quyết định số 3454/QĐ-BCN Về phê duyệt quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc 生效中 519/2002/QĐ-BKH Quyết định số 519/2002/QĐ-BKH Về việc Ban hành tạm thời khung giá, định mức chi phí xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội ngành, lãnh thổ 已失效 81/2001/TT-BNN Thông tư số 81/2001/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện công tác nghiệm thu thanh toán chi phí chuẩn bị đầu tư các dự án thuỷ lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 11/2001/QĐ/BNN-XDCB Quyết định số 11/2001/QĐ/BNN-XDCB Ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý 已失效 100/2003/TT-BTC Thông tư số 100/2003/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ 已失效 107/2007/TT-BTC Thông tư số 107/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 生效中 30/2002/QĐ-BCN Quyết định số 30/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập 生效中 89/2009/TT-BTC Thông tư số 89/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ 已失效 22/2015/TT-BTC Thông tư số 22/2015/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao 已失效 06/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 06/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý" 已失效 75/2008/TT-BTC Thông tư số 75/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. 已失效 46/2008/TT-BTC Thông tư số 46/2008/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 已失效 133/2007/TT-BTC Thông tư số 133/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ 已失效 91/2001/QĐ-BNN Quyết định số 91/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình thuỷ lợi 生效中 40/2001/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 40/2001/QĐ-BNN-TCCB V/v hợp nhất ban quản lý dự án thuỷ lợi 409 với Ban Quản lý dự án thuỷ lợi 408 thành Ban mới lấy tên là Ban Quản lý dự án thuỷ lợi 408 生效中 146/2003/QĐ-BBCVT Quyết định số 146/2003/QĐ-BBCVT Về bổ sung thêm nhiệm vụ, quyền hạn của cục bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin khu vực I, II, III 生效中 134/QĐ-BNV Quyết định số 134/QĐ-BNV Về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án “Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I” thuộc cục lưu trữ nhà nước 生效中 422/2003/QĐ-BTM Quyết định số 422/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đầu tư xây dựng kho xăng dầu trên phạm vi cả nước 已失效 1834/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 1834/2001/QĐ-BGTVT Về việc Quy định hình thức tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban điều hành dự án và tiêu chuẩn giám đốc điều hành dự án của doanh nghiệp khi thực hiện các dự án xây dựng giao thông 生效中 159/2011/TT-BTC Thông tư số 159/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La 生效中 88/2009/TT-BTC Thông tư số 88/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 180/2014/TT-BTC Thông tư số 180/2014/TT-BTC Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện dự án Di dân, tái định cư điện hạt nhân Ninh Thuận 已失效 185/2009/TT-BTC Thông tư số 185/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc huy động và quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các Dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long 生效中 4391/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 4391/2002/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm về quản lý, bảo đảm chất lượng các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông 已失效 39/2002/QĐ-BXD Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD Về việc ban hành Tập Định mức dự toán môi trường đô thị (Phần: Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị) 已失效 09/2003/TT-BGTVT Thông tư số 09/2003/TT-BGTVT Hướng dẫn lập dự toán quản lý, sửa chữa đường sông 已失效 106/2003/TT-BTC Thông tư số 106/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, thị trấn 已失效 46/2010/TT-BTC Thông tư số 46/2010/TT-BTC Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế-xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo 已失效 86/2011/TT-BTC Thông tư số 86/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước 生效中 51/2002/QĐ-BNN Quyết định số 51/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 138/2007/TT-BTC Thông tư số 138/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La 已失效 19/2011/TT-BTC Thông tư số 19/2011/TT- BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước 生效中 32/2001/QĐ-BXD Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD Về việc ban hành định mức và đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng 已失效 120/2008/TT-BTC Thông tư số 120/2008/TT-BTC Hướng dẫn về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài. 生效中 17/2001/QĐ-BXD Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD Về việc ban hành định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị 已失效 3836/QĐ-BCN Quyết định số 3836/QĐ-BCN Về việc ban hành Đơn giá Quy hoạch phát triển điện lực 已失效 07/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 07/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 已失效 119/2008/TT-BTC Thông tư số 119/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Khoá XII. 已失效 50/2002/QĐ-BCN Quyết định số 50/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập 已失效 1531/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 1531/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước 生效中 3783/QĐ-BCN Quyết định số 3783/QĐ-BCN Về việc ban hành định mức – đơn giá sản xuất kết cấu thép mạ kẽm nóng các công trình điện 生效中 85/2014/TT-BTC Thông tư số 85/2014/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 已失效
引用 58
03/2002/TT-BTP Thông tư số 03/2002/TT-BTP Hướng dẫn quản lý ngân sách ngành Tư pháp năm 2002 已失效 07/2003/TT-BKH Thông tư số 07/2003/TT-BKH Hướng dẫn lập các dự án quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ 生效中 666/2001/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD Thông tư liên tịch số 666/2001/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD Thông tư hướng dẫn quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 生效中 14/2000/TT-BXD Thông tư số 14/2000/TT-BXD Hướng dẫn xử lý việc chuyển đổi quản lý các dự án đầu tư và xây dựng theo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/1999/NĐ-CP 已失效 71/2005/TT-BTC Thông tư số 71/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư dự án Xây dựng đường Ôtô cao tốc TP Hồ Chí Minh - Trung Lương 生效中 113/2005/TT-BTC Thông tư số 113/2005/TT-BTC Hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 已失效 55/2002/TT-BKHCNMT Thông tư số 55/2002/TT-BKHCNMT Hướng dẫn thẩm định công nghệ và môi trường các dự án đầu tư. 已失效 18/2004/TT-BGD Thông tư số 18/2004/TT-BGD Về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 95/2004/TT-BTC Thông tư số 95/2004/TT-BTC Hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, muối 生效中 422/2003/QĐ-BTM Quyết định số 422/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đầu tư xây dựng kho xăng dầu trên phạm vi cả nước 已失效 11/2001/QĐ-BNN-XDCB Quyết định số 11/2001/QĐ-BNN-XDCB Về việc ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý 生效中 08/2005/TT-BXD Thông tư số 08/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và xử lý chuyển tiếp thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ 已失效 06/2003/TT-BKH Thông tư số 06/2003/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện Chương trình tín dụng chuyên ngành thuộc nguồn vốn vay Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) 已失效 10/2001/QĐ-BTC Quyết định số 10/2001/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế Chuyển vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước 已失效 1401/2005/QĐ-TM Quyết định số 1401/2005/QĐ-TM Ủy quyền Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp 生效中 11/2000/TT-BKHĐT Thông tư số 11/2000/TT-BKHĐT Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24 tháng 11 năm 1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn về nội dung Tổng mức đầu tư, Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và Báo cáo đầu tư 生效中 110/2000/TT-BTC Thông tư số 110/2000/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước dành cho đầu tư và xây dựng 生效中
修订补充 3
16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 07/2003/NĐ-CP Nghị định số 07/2003/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。