Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh

Nghị định này quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh cho người nghiện ma túy và người bán dâm, bao gồm cả người chưa thành niên tự nguyện vào cơ sở. Các đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở có thời hạn cụ thể, chịu sự quản lý, giáo dục, lao động trị liệu, học tập và chữa bệnh tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

文号135/2004/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新30/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期10/06/2004
生效日期09/07/2004
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị định này quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh cho người nghiện ma túy và người bán dâm, bao gồm cả người chưa thành niên tự nguyện vào cơ sở. Các đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở có thời hạn cụ thể, chịu sự quản lý, giáo dục, lao động trị liệu, học tập và chữa bệnh tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

适用范围

Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, người bán dâm từ đủ 16 tuổi trở lên, người chưa thành niên nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

要点

  • Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh trong thời hạn một năm đến hai năm.
  • Người bán dâm từ đủ 16 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh trong thời hạn ba tháng đến mười tám tháng.
  • Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội là nơi tổ chức hoạt động, chữa trị và lao động phục hồi cho các đối tượng.
  • Người chưa thành niên nghiện ma túy bị cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm từ một năm đến hai năm.
  • Người tự nguyện vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phải trả tiền ăn và có thể được hỗ trợ chi phí y tế, học nghề.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp người nghiện ma túy và người bán dâm cai nghiện, chữa trị, phục hồi sức khỏe.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh tế cho gia đình đối tượng tự nguyện vào cơ sở.

❓ 常见问题

Người nào bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh?

Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên và người bán dâm từ đủ 16 tuổi trở lên.

Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh là bao lâu?

Người nghiện ma túy từ một năm đến hai năm, người bán dâm từ ba tháng đến mười tám tháng.

Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có chức năng gì?

Trung tâm này tiếp nhận, phân loại, tổ chức chữa trị, phục hồi sức khỏe; tổ chức lao động trị liệu, học tập và dạy nghề cho người bị đưa vào cơ sở.

Người tự nguyện vào Trung tâm có phải trả tiền ăn không?

Có, nhưng những người thuộc diện nghèo, khó khăn hoặc gia đình chính sách có thể được xét hỗ trợ.

Trường hợp nào người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh có thể được miễn chấp hành quyết định?

Người đang mắc bệnh hiểm nghèo hoặc đã có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật của Nhà nước.

全文

CHÍNH PHỦ

**********

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*********
Số: 135/2004/NĐ-CP Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH 

Quy định Chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của

cơ sở chữa bệnh theo pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với

 người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh

_________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm ngày 17 tháng 3 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người nghiện ma túy, người bán dâm là người chưa thành niên, người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh để cai nghiện, chữa trị.

2. Cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Phòng, chống ma túy và cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính được gọi chung trong Nghị định này là Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội là nơi chữa trị, học tập và lao động phục hồi đối với người nghiện ma túy, người bán dâm bị xử lý bằng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh; người nghiện ma túy và người bán dâm là người chưa thành niên và người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh để cai nghiện, chữa trị.

Điều 2. Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh

Những đối tượng sau đây bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh:

1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng trái phép chất ma túy mà vẫn còn nghiện; đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng; đã được giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc người nghiện ma túy không có nơi cư trú nhất định.

Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với người nghiện ma túy từ một năm đến hai năm.

2. Người bán dâm từ đủ 16 tuổi trở lên đã được giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đã bị đưa vào cơ sở chữa bệnh nhưng tái phạm; người bán dâm có tính chất thường xuyên chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn nhưng không có nơi cư trú nhất định.

Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với người bán dâm từ ba tháng đến mười tám tháng.

Điều 3. Đối tượng không bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh

Không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh những đối tượng sau:

1. Người nghiện ma túy chưa đủ 18 tuổi; người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên trong thời hạn hai năm lại tái nghiện kể từ ngày đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh.

2. Người bán dâm chưa đủ 16 tuổi hoặc trên 55 tuổi.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) quyết định việc đưa người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với các đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Điều 5. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh và thời hiệu thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh

1. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh là sáu tháng, kể từ khi thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Nếu sau ba tháng kể từ khi thực hiện lần cuối hành vi vi phạm mà người vi phạm không có hành vi sử dụng ma túy hoặc bán dâm thì không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh.

2. Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh hết thời hiệu thi hành sau một năm, kể từ ngày ra quyết định. Trong trường hợp người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh cố tình trốn tránh việc thi hành, thì thời hiệu nói trên được tính lại kể từ thời điểm hành vi trốn tránh chấm dứt.

Điều 6. Nguyên tắc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh

Việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh phải theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này.

Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh.

Điều 7. Khuyến khích đầu tư vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

1. Nhà nước khuyến khích đầu tư vào việc dạy nghề, tạo việc làm cho đối tượng của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Tổ chức, cá nhân đầu tư vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được hưởng chính sách vay vốn với lãi suất ưu đãi và các chính sách khuyến khích khác theo quy định của pháp luật; Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để tiêu thụ các sản phẩm do Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội sản xuất.

2. Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được ưu tiên vay vốn với lãi xuất ưu đãi, thực hiện các dự án về việc làm, xoá đói, giảm nghèo, các chương trình kinh tế - xã hội khác để tổ chức lao động sản xuất.

Điều 8. Kinh phí của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

1. Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

2. Nguồn tài chính bảo đảm hoạt động của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội gồm:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Đóng góp của cá nhân hoặc gia đình người cai nghiện, chữa trị;

c) Nguồn thu từ kết quả lao động sản xuất;

d) Nguồn viện trợ và ủng hộ của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;

đ) Các nguồn thu hợp pháp khác.

Chương 2

 THỦ TỤC ĐƯA NGƯỜI VÀO TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI

MỤC I

THỦ TỤC ĐƯA NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH

Điều 9. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh

1. Đối với người có nơi cư trú nhất định:

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi người đó cư trú, lập hồ sơ gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công an cấp xã) có trách nhiệm lấy ý kiến Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thu thập tài liệu và lập hồ sơ.

Hồ sơ đề nghị đưa người có nơi cư trú nhất định vào cơ sở chữa bệnh gồm:

a) Bản tóm tắt lý lịch của người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh;

b) Tài liệu về các vi phạm pháp luật của người đó và các biện pháp cai nghiện, giáo dục đã áp dụng;

c) Nhận xét của Công an cấp xã, ý kiến của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc cùng cấp mà người đó là thành viên;

d) Bệnh án (nếu có).

2. Đối với người không có nơi cư trú nhất định:

Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đối với người không có nơi cư trú nhất định thực hiện theo quy định tại một Nghị định khác của Chính phủ.

Điều 10. Trách nhiệm và thời hạn thẩm tra hồ sơ

Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại Điều 9 của Nghị định này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao cho Thủ trưởng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại Điều 9 của Nghị định này, Thủ trưởng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Thủ trưởng cơ quan Công an cùng cấp thẩm tra hồ sơ, thu thập tài liệu, hoàn chỉnh hồ sơ và gửi đến các thành viên của Hội đồng Tư vấn.

Điều 11. Hội đồng Tư vấn về việc đưa vào cơ sở chữa bệnh

1. Hội đồng Tư vấn về việc đưa vào cơ sở chữa bệnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập để xét, duyệt hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh.

2. Hội đồng Tư vấn gồm: Thủ trưởng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội là Thường trực Hội đồng, Thủ trưởng các cơ quan: Tư pháp, Công an và Chủ tịch Hội Phụ nữ cấp huyện là các thành viên của Hội đồng.

Trường hợp người được đưa vào cơ sở chữa bệnh là người chưa thành niên thì Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cấp huyện tham gia Hội đồng Tư vấn.

Thường trực Hội đồng Tư vấn có trách nhiệm chuẩn bị, tổ chức, chủ trì phiên họp và làm văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng Tư vấn có trách nhiệm xét duyệt xong hồ sơ.

Hội đồng Tư vấn làm việc theo chế độ tập thể, xem xét và biểu quyết từng trường hợp cụ thể, kết luận theo đa số. Trường hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì ý kiến của Thường trực Hội đồng Tư vấn là ý kiến quyết định.

Biên bản họp Hội đồng Tư vấn phải ghi rõ ý kiến phát biểu của từng thành viên tham dự kèm theo báo cáo trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

4. Kinh phí lập hồ sơ và hoạt động của Hội đồng Tư vấn lấy từ kinh phí hoạt động thường xuyên của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Điều 12. Quyết định việc đưa vào cơ sở chữa bệnh

1. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Hội đồng Tư vấn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc đưa vào cơ sở chữa bệnh.

2. Quyết định được gửi cho người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh, gia đình người đó, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Công an, Hội đồng nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

Trường hợp đối tượng là người chưa thành niên thì quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh phải được gửi cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

Điều 13. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh

Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh phải ghi rõ ngày, tháng, năm ký quyết định; họ, tên, chức vụ của người ký quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh; nơi cư trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh (nếu là chưa thành niên); hành vi vi phạm pháp luật của người đó và điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; thời hạn và nơi thi hành quyết định; quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Quản lý, giám sát người đã có quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh, người được bảo lãnh

Khi nhận được quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Công an cùng cấp có kế hoạch quản lý người đã có quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh, đồng thời phối hợp với cơ quan Công an cấp huyện trong việc thi hành quyết định.

Đối với người được bảo lãnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người được bảo lãnh cư trú chỉ đạo Công an cùng cấp có kế hoạch phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành niên của Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, cha, mẹ hoặc người giám hộ (trong trường hợp là người chưa thành niên) để quản lý, giám sát.

Tổ chức xã hội, cha, mẹ hoặc người giám hộ, người được giao trách nhiệm bảo lãnh có trách nhiệm không để đối tượng tiếp tục vi phạm pháp luật và bảo đảm sự có mặt của đối tượng tại nơi cư trú khi được yêu cầu.

Điều 15. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh

Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày ra quyết định, cơ quan Công an cấp huyện có trách nhiệm đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở chữa bệnh.

Thời hạn chấp hành quyết định được tính từ ngày đối tượng được đưa vào cơ sở chữa bệnh.

Điều 16. Cưỡng chế thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh

Người phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh nếu không tự giác chấp hành quyết định thì cơ quan Công an áp dụng những biện pháp ngăn chặn và cưỡng chế cần thiết theo quy định của pháp luật để buộc người đó phải chấp hành quyết định.

Điều 17. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh

1. Cơ sở chữa bệnh phải kiểm tra hồ sơ, giấy chứng minh nhân dân (nếu có) hoặc danh chỉ bản của người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh và lập biên bản giao nhận khi làm thủ tục tiếp nhận.

2. Hồ sơ của người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh được lập thành hai bộ, một bộ do Thường trực Hội đồng Tư vấn quản lý, một bộ do cơ sở chữa bệnh quản lý. Hồ sơ phải được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.

Hồ sơ tiếp nhận người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh gồm: Hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này;

Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Điều 18. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được hoãn thi hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Đang ốm nặng có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;

b) Phụ nữ đang có thai có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên hoặc phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới ba mươi sáu tháng tuổi, có đơn đề nghị được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi người đó bị phát hiện hành vi vi phạm pháp luật xác nhận.

Khi hết thời hạn hoãn chấp hành ghi trong quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đối tượng cư trú thì các đối tượng trên phải tiếp tục thi hành quyết định. Trường hợp không tự nguyện chấp hành thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

2. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được miễn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

a) Đang mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;

b) Trong thời gian hoãn chấp hành quyết định mà người đó có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật của Nhà nước hoặc lập công được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận thì có thể được miễn chấp hành quyết định.

Bộ Y tế hướng dẫn và quy định cụ thể danh mục những bệnh hiểm nghèo được miễn chấp hành quyết định.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định trên cơ sở đơn đề nghị của người phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh. Trong trường hợp một trong những điều kiện được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cần phải được xác minh, làm rõ thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao cho Thủ trưởng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp phối hợp với Trưởng Công an cấp huyện thẩm tra từng trường hợp cụ thể trước khi quyết định.

Quyết định hoãn hoặc miễn chấp hành phải được gửi cho người được hoãn hoặc miễn chấp hành, gia đình người đó, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Công an cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

Điều 19. Truy tìm và bắt giữ người đã có quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh bỏ trốn

1. Trường hợp người đã có quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh mà bỏ trốn thì cơ quan Công an cấp huyện nơi lập hồ sơ, thẩm tra hồ sơ ra quyết định truy tìm.

2. Trường hợp người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh mà bỏ trốn thì Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phải lập biên bản, thông báo ngay cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và cơ quan Công an cấp huyện nơi lập hồ sơ, thẩm tra hồ sơ biết. Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội ra quyết định truy tìm người bỏ trốn. Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội đóng trụ sở có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan Công an cùng cấp phối hợp với Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trong việc truy tìm, tổ chức đưa người đó trở lại Trung tâm.

3. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức phát hiện người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh đang bỏ trốn có trách nhiệm báo cho cơ quan Công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất. Cơ quan Công an hoặc Uỷ ban nhân dân phải lập biên bản và đưa họ trở lại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội nơi họ đang lao động, học tập và chữa bệnh.

Điều 20. Tạm thời đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự

1. Việc tạm thời đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội để phục vụ cho công tác điều tra, xét xử được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội quyết định việc tạm thời đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi Trung tâm để tham gia tố tụng trong các vụ án có liên quan đến người đó.

2. Cơ quan có yêu cầu đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội chịu trách nhiệm đưa đối tượng đi và trả lại Trung tâm đúng thời hạn đã ghi trong quyết định tạm thời đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi Trung tâm. Khi giao, nhận đối tượng phải lập biên bản theo quy định hiện hành. Thời gian tạm thời đưa ra khỏi Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được tính vào thời hạn chấp hành quyết định.

Điều 21. Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Khi xem xét hồ sơ của đối tượng để quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh, nếu xét thấy các hành vi vi phạm của đối tượng có dấu hiệu tội phạm thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.

2. Trường hợp đã ra quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh, sau đó mới phát hiện hành vi vi phạm của đối tượng có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải huỷ quyết định đó; trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày huỷ quyết định phải chuyển hồ sơ của đối tượng cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp đối tượng bị Toà án xử phạt tù thì thời gian chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được tính vào thời gian chấp hành hình phạt tù. Hai ngày chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được tính bằng một ngày chấp hành hình phạt tù.

Điều 22. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh

Trường hợp phát hiện người đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh thực hiện hành vi phạm tội trước hoặc trong thời gian chấp hành quyết định mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thì cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền yêu cầu Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định và chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự; trường hợp bị Toà án xử phạt tù thì người đó được miễn chấp hành phần thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh. Toà án nơi đã ra quyết định phải thông báo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa đối tượng vào cơ sở chữa bệnh để ra quyết định miễn chấp hành thời gian còn lại và Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội để thực hiện việc miễn chấp hành; nếu hình phạt được áp dụng không phải là hình phạt tù thì người đó phải tiếp tục chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh.

MỤC II

THỦ TỤC ĐƯA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI TỰ NGUYỆN VÀO TRUNG TÂM GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI

Điều 23. Quy định chung

1. Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được tiếp nhận người chưa thành niên nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; người nghiện ma túy và người bán dâm tự nguyện xin vào Trung tâm.

2. Người chưa thành niên nghiện ma túy và người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện xin vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phải chịu sự quản lý, giáo dục, phân công lao động của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội. Việc người chưa thành niên nghiện ma túy, người nghiện ma túy và người bán dâm tự nguyện xin vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội để chữa trị, cai nghiện không bị coi là bị xử lý vi phạm hành chính.

Điều 24. Đối tượng, thẩm quyền đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

1. Những người chưa thành niên nghiện ma túy sau đây bị cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội:

a) Người đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng mà vẫn còn nghiện;

b) Người đã được giáo dục nhiều lần tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện;

c) Người không có nơi cư trú nhất định.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định việc đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội để cai nghiện bắt buộc.

Thời hạn cai nghiện, phục hồi áp dụng đối với người chưa thành niên nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội từ một năm đến hai năm.

Điều 25. Thủ tục lập hồ sơ đối với người chưa thành niên vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Thủ tục lập hồ sơ đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội chữa trị, cai nghiện được thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 Mục I Chương II của Nghị định này.

Căn cứ vào độ tuổi, giới tính, trình độ văn hoá, tính chất, mức độ hành vi vi phạm pháp luật của người chưa thành niên mà Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội chia thành đội, lớp cho phù hợp.

Điều 26. Thủ tục, hồ sơ của người tự nguyện vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Hồ sơ của người tự nguyện vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội gồm:

1. Đơn của người tự nguyện xin vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội để được chữa trị, cai nghiện, phục hồi. Đối với người chưa thành niên phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Nội dung đơn phải nêu đầy đủ tình trạng nghiện và các hình thức cai nghiện, giáo dục, chữa trị đã thực hiện (nếu có); cam kết của người tự nguyện hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con (đã thành niên) anh, chị, em ruột hoặc người giám hộ của người đó (nếu là người chưa thành niên).

2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận tạm trú dài hạn (có công chứng hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu).

Hồ sơ của người tự nguyện được gửi cho Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Điều 27. Thời hạn xét hồ sơ của người tự nguyện xin vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người tự nguyện xin vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, Giám đốc Trung tâm xét duyệt hồ sơ và căn cứ vào khả năng tiếp nhận của Trung tâm để ra quyết định tiếp nhận.

Quyết định tiếp nhận được gửi cho người tự nguyện, cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột hoặc người giám hộ (nếu là người chưa thành niên) và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

Điều 28. Thủ tục tiếp nhận người tự nguyện vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Khi tiếp nhận người tự nguyện, Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phải:

1. Kiểm tra, đối chiếu người vào đúng với quyết định tiếp nhận và hồ sơ;

2. Khám sức khoẻ, lập hồ sơ bệnh án;

3. Lập biên bản tiếp nhận.

Điều 29. Thời hạn chữa trị, cai nghiện, phục hồi tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội đối với người tự nguyện

1. Thời hạn chữa trị, cai nghiện, phục hồi áp dụng cho người tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội ít nhất là sáu tháng đối với người nghiện ma túy, ba tháng đối với người bán dâm.

Tuỳ từng đối tượng cụ thể mà Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội bố trí việc thực hiện các hoạt động chữa trị, cai nghiện, phục hồi sức khoẻ theo quy trình phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Trong thời gian chữa trị, cai nghiện, phục hồi mà người nghiện ma túy, người bán dâm không muốn tiếp tục tự nguyện ở lại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội thì phải có đơn gửi Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội xem xét, quyết định.Đơn phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột hoặc người giám hộ (nếu là người chưa thành niên). Người tự nguyện hoặc gia đình người đó có trách nhiệm thanh toán chi phí trong thời gian ở Trung tâm theo quy định của pháp luật.

Chương III

CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, HỌC TẬP, CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI

MỤC I CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH

Điều 30. Chế độ quản lý

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và nội quy của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, chịu sự quản lý, giáo dục, tuân theo chế độ lao động, học tập và điều trị, chữa bệnh theo quy định.

Điều 31. Chế độ sinh hoạt

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được đem theo đồ dùng sinh hoạt cá nhân thiết yếu; được gặp thân nhân, được gửi thư hoặc nhắn tin cho gia đình; được nhận tiền, chăn màn, quần áo, thuốc chữa bệnh, đồ ăn và các đồ dùng sinh hoạt cá nhân thiết yếu khác do thân nhân gửi tới; được tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao, giải trí và các sinh hoạt tập thể khác do Ban Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tổ chức.

Điều 32. Chế độ lao động

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh phải tuân thủ chế độ, thời gian làm việc theo quy định của pháp luật lao động và được trang bị bảo hộ lao động, bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động theo quy định.

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được hưởng tiền công lao động theo định mức lao động và kết quả công việc hoàn thành. Tiền công lao động được dùng để cải thiện đời sống và sinh hoạt. Số tiền còn lại được Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội đại diện gửi vào quỹ tiết kiệm. Khi đối tượng chấp hành xong quyết định thì được nhận lại số tiền đã gửi tiết kiệm.

Điều 33. Chế độ hiếu

Trường hợp bố, mẹ (cả bên vợ và bên chồng), vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh bị chết, có đơn đề nghị của gia đình và được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận thì Ban Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có thể xét cho người đó về nhà chịu tang trong thời gian không quá ba ngày (không tính thời gian đi đường), gia đình có trách nhiệm đón và đưa người đó trở lại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội. Thời gian này được tính vào thời hạn chấp hành quyết định.

Điều 34. Chế độ đối với người bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo

1. Trong trường hợp người đang chấp hành quyết định bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng điều trị của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội thì được chuyển tới bệnh viện của Nhà nước hoặc đưa về gia đình để chữa trị, chăm sóc. Thời gian điều trị, chữa bệnh được tính vào thời gian chấp hành quyết định. Đối với trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo không có khả năng chữa khỏi thì được miễn thi hành phần thời gian còn lại trong quyết định.

2. Chi phí điều trị trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó trả. Đối với những người thuộc diện chính sách hoặc hoàn cảnh gia đình quá khó khăn, có đơn đề nghị được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận thì được xét trợ cấp một phần hoặc toàn bộ chi phí điều trị.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn việc trợ cấp chi phí điều trị cho đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 35. Giải quyết trường hợp người đang chấp hành quyết định bị tai nạn lao động, bị chết

1. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh bị tai nạn lao động thì Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phải tổ chức cứu chữa kịp thời và làm các thủ tục cần thiết để giải quyết chế độ trợ cấp theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời gian đang chấp hành quyết định, nếu người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh bị chết thì Ban Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phải báo ngay cho cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan y tế gần nhất đến lập biên bản xác nhận nguyên nhân chết, có người làm chứng (là những đối tượng trong Trung tâm). Trong trường hợp cần thiết có thể trưng cầu giám định pháp y. Đồng thời, thông báo cho thân nhân người chết biết để mai táng. Trong trường hợp người chết không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ thì Ban Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có trách nhiệm tổ chức mai táng, chi trả giám định pháp y, chi phí mai táng. Chi phí giám định pháp y và chi phí mai táng do ngân sách nhà nước cấp.

Điều 36. Chế độ trợ cấp, đóng góp

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được trợ cấp về y tế, học nghề, học văn hoá, mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết theo quy định.

2. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh phải trả tiền ăn theo quy định. Trường hợp những người thuộc diện nghèo, khó khăn, gia đình chính sách hoặc những người không có nơi cư trú nhất định thì có thể được xét hỗ trợ tiền ăn. Những người nhiễm HIV/AIDS, không còn khả năng lao động thì được trợ cấp trong thời gian chấp hành quyết định.

3. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn mức trợ cấp tiền ăn, tiền điều trị, tiền học nghề, tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết và các khoản chi phí khác cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh.

Điều 37. Nghĩa vụ và quyền lợi của người đã chấp hành xong quyết định

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh khi đã chấp hành xong quyết định có nghĩa vụ và quyền lợi sau:

1. Phải trả lại những vật dụng, trang thiết bị lao động và bảo hộ lao động đã được cho mượn, trường hợp làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường;

2. Được cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh;

3. Được cấp chứng chỉ, bằng cấp học văn hóa, học nghề (nếu đạt trình độ đó);

4. Được nhận lại tiền tiết kiệm của mình (nếu có);

5. Những trường hợp khó khăn được trợ cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe để trở về nơi cư trú.

Điều 38. Trình báo chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh

Người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định, phải trình báo Uỷ ban nhân dân cấp xã và Công an cùng cấp nơi người đó cư trú.

MỤC II

CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI

Điều 39. Chế độ quản lý, giáo dục, lao động trị liệu, học tập và chữa trị

Người chưa thành niên chữa trị, cai nghiện trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phải chịu sự quản lý, giáo dục, tuân theo chế độ lao động trị liệu, học tập và cai nghiện, chữa trị do Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội quy định, tuân thủ nội quy của Trung tâm và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 40. Chế độ ở

Người chưa thành niên trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được sắp xếp chỗ ở phù hợp với lứa tuổi, tính chất, mức độ vi phạm và giới tính. Phòng ở phải đảm bảo thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông, hợp vệ sinh môi trường. Diện tích nằm tối thiểu cho mỗi người là 2,5 m2.

Điều 41. Chế độ mặc và sinh hoạt

1. Người chưa thành niên trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được nằm riêng giường hoặc mặt sàn bằng gỗ, có chiếu, màn. Các cơ sở ở phía Nam, mỗi người được cấp một tấm đắp. Các cơ sở ở phía Bắc, mỗi người được cấp một chăn bông nặng hai ki lô gam và một áo ấm. Hàng năm, mỗi người được cấp hai chiếc chiếu, hai bộ quần áo dài, một bộ quần áo đồng phục, hai bộ quần áo lót, hai khăn mặt, hai đôi dép nhựa, hai bàn chải đánh răng, một áo mưa ni lông, một chiếc mũ cứng. Hàng quý, mỗi người được cấp một tuýp thuốc đánh răng 90 gam và một ki lô gam xà phòng.

2. Người chưa thành niên trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội là nữ được cấp tiền vệ sinh phụ nữ hàng tháng theo quy định.

Điều 42. Chế độ học văn hoá

Người chưa thành niên trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được học văn hoá theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc học văn hoá đối với người chưa phổ cập giáo dục tiểu học là bắt buộc; đối với những đối tượng khác thì tùy thuộc khả năng và điều kiện thực tế của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội mà tổ chức học tập theo quy định của pháp luật.

Điều 43. Chế độ thi và cấp văn bằng chứng chỉ

1. Trung tâm phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo tại địa phương tổ chức thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp, tuyển chọn học sinh giỏi và cấp văn bằng chứng chỉ học văn hoá, học nghề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Sổ điểm, học bạ, hồ sơ và các biểu mẫu liên quan đến việc giảng dạy và học tập ở Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phải theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 44. Chế độ lao động trị liệu

1. Ngoài giờ học tập, chữa bệnh, người chưa thành niên phải tham gia lao động trị liệu do Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tổ chức. Trung tâm có trách nhiệm sắp xếp công việc lao động trị liệu phù hợp với lứa tuổi và sức khoẻ của người chưa thành niên để bảo đảm sự phát triển bình thường về thể chất, trí tuệ và đạo đức của người chưa thành niên.

2. Không được sử dụng người chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.

3. Thời gian lao động trị liệu của người chưa thành niên không được nhiều hơn thời gian học tập, chữa bệnh. Thời gian lao động và học tập không quá 7 giờ trong một ngày. Người chưa thành niên được nghỉ lao động trong các ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày Tết theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 45. Chế độ khám, chữa bệnh

Người chưa thành niên trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được khám sức khoẻ định kỳ sáu tháng một lần. Trong trường hợp bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng điều trị của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội thì được chuyển tới bệnh viện của Nhà nước hoặc đưa về gia đình để chữa trị, chăm sóc. Thời gian chữa bệnh được tính vào thời gian chấp hành quyết định. Đối với trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo không có khả năng chữa khỏi thì được miễn thi hành phần thời gian còn lại trong quyết định.

Chi phí y tế trong thời gian nằm viện do Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội chi trả từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp người chưa thành niên bị tai nạn lao động hoặc bị chết trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này

Điều 46. Chế độ trợ cấp, đóng góp

1. Người chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được trợ cấp tiền học văn hoá, tiền học nghề, tiền chữa bệnh, tiền ăn hàng tháng, tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết và các chi phí khác theo quy định trong thời gian chấp hành quyết định.

2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

MỤC III

CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI

Điều 47. Chế độ quản lý, giáo dục, lao động, học tập và chữa trị

Người tự nguyện xin vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phải chịu sự quản lý, giáo dục, tuân theo chế độ lao động, học tập và cai nghiện, chữa trị do Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội quy định, tuân thủ nội quy của Trung tâm và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 48. Hết thời hạn chữa trị, phục hồi

Trước khi hết thời hạn chữa trị, phục hồi mười ngày, người tự nguyện xin vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được Giám đốc Trung tâm thông báo và khi hết thời hạn được Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội cấp Giấy chứng nhận đã chữa trị, cai nghiện, phục hồi. Bản sao Giấy chứng nhận được gửi đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

Điều 49. Chế độ đóng góp chi phí

1. Người tự nguyện xin vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định của pháp luật.

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quy định mức thu cụ thể chi phí chữa trị, cai nghiện, phục hồi theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định các khoản đóng góp chi phí cho người tự nguyện chữa trị, cai nghiện, phục hồi trong thời gian ở Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI

Điều 50. Thành lập, giải thể Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được thành lập theo địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 51. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có chức năng, nhiệm vụ:

1. Tiếp nhận, phân loại, tổ chức chữa trị, phục hồi sức khoẻ cho người vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; tổ chức lao động trị liệu, lao động sản xuất cho người vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; tổ chức học tập, giáo dục, dạy nghề; bảo đảm các điều kiện vật chất, sinh hoạt tinh thần cho họ.

2. Nghiên cứu thực nghiệm mô hình, quy trình chữa trị, cai nghiện, phục hồi; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức và nhân viên của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

3. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định; giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã hội tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức quản lý, chữa bệnh, giáo dục, lao động, dạy nghề và hướng nghiệp cho người vào Trung tâm.

Điều 52. Phân khu trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

1. Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tổ chức khu vực dành riêng cho những đối tượng sau:

a) Phụ nữ;

b) Người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;

c) Người đã tái phạm nhiều lần hoặc có hành vi gây rối trật tự;

d) Người chưa thành niên.

2. Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội phải có nơi tiếp nhận đối tượng, nơi khám, chữa bệnh, học tập, dạy nghề, lao động, nơi ăn ở, sinh hoạt văn hoá thể thao đảm bảo vệ sinh, an toàn cho người bị đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

3. Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có phòng kỷ luật để giáo dục những đối tượng có hành vi chống đối người thi hành công vụ và các hành vi vi phạm nghiêm trọng khác.

Điều 53. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội bao gồm:

1. Ban giám đốc gồm có: Giám đốc; Các Phó giám đốc.

2. Tùy theo quy mô tổ chức, số lượng, đặc điểm, tính chất của người bị đưa vào Trung tâm và đặc thù của từng địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế cần thiết.

Điều 54. Phối hợp, hỗ trợ trong việc bảo đảm an ninh trật tự và chữa trị tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

1. Khi có tình hình phức tạp về y tế, an ninh trật tự, thì Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm cử cán bộ, chiến sĩ của ngành mình tăng cường, hỗ trợ, phối hợp.

2. Trong thời gian công tác tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội các cán bộ, nhân viên, chiến sĩ của ngành Y tế, Công an làm việc theo sự phân công và chỉ đạo điều hành của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

3. Cán bộ, nhân viên, chiến sĩ của ngành Y tế, Công an trong thời gian công tác tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù nghề nghiệp, phụ cấp độc hại, phụ cấp nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm và các chế độ phụ cấp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 55. Giám đốc, các Phó giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Nội vụ.

Điều 56. Thẩm quyền của Giám đốc, các Phó giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội chịu trách nhiệm toàn bộ về các hoạt động của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội theo quy định của pháp luật. Các Phó giám đốc thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc.

Điều 57. Thẩm quyền của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trong việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế

1. Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với người đang chữa trị, cai nghiện, phục hồi tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trong các trường hợp :

2. Bộ Công an phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với các đối tượng có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Khi có tình hình phức tạp về an ninh trật tự thì Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có quyền yêu cầu chính quyền địa phương sở tại, lực lượng vũ trang nhân dân hỗ trợ. Chính quyền địa phương, lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu và có biện pháp phối hợp hỗ trợ kịp thời để bảo vệ Trung tâm.

4. Khi Giám đốc vắng mặt thì uỷ quyền bằng văn bản cho một Phó Giám đốc.

Điều 58. Trang bị, sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ

Cán bộ bảo vệ Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ. Việc trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ phải theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần sử dụng vũ khí thì phải được phép của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 59. Khám sức khoẻ ban đầu cho người bị đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Y tế của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có trách nhiệm khám sức khoẻ cho người mới vào Trung tâm để xác định tình trạng sức khoẻ, bệnh tật và lập hồ sơ bệnh án phục vụ cho việc chữa bệnh, dạy nghề và phân công lao động. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo các bệnh viện, trung tâm y tế thuộc quyền quản lý phối hợp tổ chức điều trị cho những người bị đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Điều 60. Tổ chức lao động, học văn hoá, học nghề cho người bị đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội căn cứ vào điều kiện sức khoẻ, nghề nghiệp, giới tính của người bị đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tình hình công việc của Trung tâm để sắp xếp công việc phù hợp. Nếu người bị đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội chưa có nghề nghiệp hoặc có nghề nghiệp nhưng không phù hợp thì có thể được học nghề.

Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập, giải thể Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội. Việc thành lập, giải thể phải báo cáo bằng văn bản về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Những địa phương có số lượng ít người nghiện ma túy, người bán dâm có thể gửi đối tượng đến Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội của địa phương khác trên cơ sở thoả thuận giữa địa phương nơi gửi và

Phó giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Không chấp hành các quy định về giáo dục, lao động, chữa trị cai nghiện, phục hồi của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; có hành vi làm mất an ninh trật tự, chống lại người thi hành công vụ, xâm hại sức khoẻ và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác hoặc xâm hại tài sản của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội có trách nhiệm tổ chức các lớp học xoá mù chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ chức học nghề, giáo dục pháp luật cho những người bị đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Điều 61. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Hàng tháng, Ban Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội nhận xét, đánh giá kết quả lao động, học tập và chữa bệnh của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh để theo dõi quá trình rèn luyện, tu dưỡng và chữa trị.

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đã chấp hành được một nửa thời hạn, nếu lập công hoặc có tiến bộ rõ rệt trong việc giáo dục, chữa trị thì Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội xét, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giảm một phần hoặc miễn chấp hành phần thời gian thi hành quyết định còn lại.

2. Trong trường hợp người đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh bị ốm nặng thì được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa về gia đình điều trị; thời gian điều trị được tính vào thời hạn chấp hành quyết định; sau khi sức khoẻ phục hồi mà thời hạn chấp hành còn lại từ ba tháng trở lên thì người đó phải tiếp tục chấp hành.

Đối với phụ nữ có thai thì được tạm đình chỉ thi hành quyết định cho đến khi con đủ ba mươi sáu tháng tuổi; nếu trong thời gian tạm đình chỉ mà người đó có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

Đối với người mắc bệnh hiểm nghèo thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh quyết định việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn việc chấp hành quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Điều 62. Hết hạn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh

Trong thời gian mười ngày trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh, Giám đốc Trung tâm phải thông báo cho người đó biết. Khi hết hạn chấp hành quyết định, Giám đốc Trung tâm cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định cho người đó và gửi bản sao giấy chứng nhận đến Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú và gia đình người đó để tiếp tục quản lý, giáo dục.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI

Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

1. Thực hiện hoạt động quản lý nhà nước đối với các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

2. Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương lập quy hoạch, kế hoạch và phát triển Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; thành lập, giải thể các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; tổ chức tiếp nhận người bị bắt buộc và người tự nguyện vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng ban hành các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về xây dựng cho các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, chức danh tiêu chuẩn cán bộ Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc; phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn quy trình chữa trị cho người nghiện ma túy, người bán dâm tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; phối hợp với Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính của Trung tâm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước

4. Kiểm tra, thanh tra tổ chức hoạt động của các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

5. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cai nghiện và chữa bệnh xã hội.

Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Y tế

Bộ Y tế có trách nhiệm:

1. Quy định danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

2. Nghiên cứu, xác định các loại thuốc và phương pháp chữa bệnh cho người nghiện ma túy, người bán dâm.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, chỉ đạo việc điều trị cai nghiện ma túy, chữa bệnh xã hội trong các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; quy định chế độ điều trị, cai nghiện ma túy, chữa bệnh xã hội cho người bị đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Công an

Bộ Công an có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan Công an các cấp chủ trì, phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể xã hội có liên quan giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc thu thập tài liệu, lập hồ sơ, thẩm tra hồ sơ người nghiện ma túy, người bán dâm để đề nghị đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

2. Hướng dẫn việc tổ chức đưa người phải chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh; cử cán bộ, chiến sĩ của ngành tham gia bảo vệ các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội theo đề nghị của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; phối hợp kiểm tra việc tổ chức bảo vệ các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

3. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ của các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chương trình học tập, giảng dạy cho đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; hướng dẫn, chỉ đạo, phối hợp kiểm tra việc học tập, tổ chức thi, cấp bằng, chứng chỉ cho những đối tượng học văn hoá và hỗ trợ đội ngũ giáo viên cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

2. Hướng dẫn, chỉ đạo ngành Giáo dục và Đào tạo địa phương tạo điều kiện cho đối tượng được tiếp tục học tập sau khi chấp hành xong thời hạn chữa trị, cai nghiện ở Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Bộ Tài chính có trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh, tiền học nghề, tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết và các khoản chi phí khác cho người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh; quy định mức đóng góp hàng tháng của đối tượng bị đưa vào cơ sở chữa bệnh; hướng dẫn các chế độ miễn, giảm cho các đối tượng, các chế độ ưu tiên tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm do Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội sản xuất, chính sách vay vốn với lãi suất ưu đãi; hướng dẫn quản lý tài chính đối với Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

2. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu ban hành chính sách ưu tiên vay vốn để tổ chức lao động sản xuất của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; các chính sách khuyến khích khác đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

3. Chỉ đạo ngành tài chính trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động tài chính của các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

Điều 68. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan lập kế hoạch tổ chức chữa trị, cai nghiện và phòng, chống tái phạm tại địa phương; chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an, Y tế, Giáo dục và Đào tạo cùng cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức chữa trị, cai nghiện, quản lý, giáo dục người nghiện ma túy, người bán dâm và người đã được chữa trị, cai nghiện;

b) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan trong việc tổ chức và quản lý các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tại địa phương mình.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch chữa trị, cai nghiện, phục hồi cho người nghiện ma túy, người bán dâm vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội hàng năm;

b) Chỉ đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an và các ngành có liên quan trong việc quản lý và tổ chức đưa người phải chấp hành quyết định vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội;

c) Hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện cho những người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh tìm việc làm, tái hoà nhập cộng đồng.

3. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm :

a) Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên tiếp tục quản lý, giáo dục, tạo điều kiện để người đó có việc làm và ổn định cuộc sống, tái hoà nhập cộng đồng.

b) Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội đóng trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để Trung tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ, bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn thuộc thẩm quyền.

Chương VI

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 69. Quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và khởi kiện hành chính

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có quyền kiến nghị về việc quản lý, lao động, học tập và chữa bệnh tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội với Ban Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính về quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh.

2. Mọi công dân có quyền tố cáo hành vi trái pháp luật trong việc đưa người vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

3. Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, khởi kiện hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.

Điều 70. Khen thưởng - kỷ luật

1. Cá nhân, tổ chức có thành tích trong việc tổ chức thực hiện biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

2. Trong thời gian chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh, người đang chấp hành có tiến bộ hoặc có thành tích xuất sắc thì được khen thưởng với các hình thức sau:

a) Biểu dương khen thưởng;

b) Đề nghị giảm hoặc miễn thời hạn chấp hành quyết định;

c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, người đang chữa trị, cai nghiện vi phạm nội quy của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, không chịu tham gia lao động, học tập thì Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội xét và quyết định kỷ luật bằng các hình thức sau:

a) Phê bình;

b) Cảnh cáo;

c) Giáo dục tại phòng kỷ luật.

Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội ra quyết định kỷ luật bằng hình thức giáo dục tại phòng kỷ luật tối đa là bảy ngày cho một lần quyết định.

Đối tượng bị đưa vào phòng kỷ luật phải làm bản kiểm điểm và tự kiểm điểm trước toàn đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng.

4. Trường hợp đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người đang chấp hành kỷ luật trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

5. Các quyết định khen thưởng và kỷ luật phải bằng văn bản và lưu vào hồ sơ của đối tượng.

Điều 71. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền trong việc thi hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh

Người có thẩm quyền trong việc thi hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh mà dung túng, bao che cho hành vi trái pháp luật; xâm phạm sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VII

 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 72. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Nghị định này thay thế Nghị định số 20/CP ngày 13 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ ban hành Quy chế về cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 34/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục và chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma túy đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và Quyết định số 167/TTg ngày 08 tháng 4 năm 1994 của

Điều 73. Hướng dẫn thi hành

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn chi tiết, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

Điều 74. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 150
44/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính 已失效 23/2000/QH10 Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 已失效 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 已失效 10/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 10/2003/PL-UBTVQH11 Phòng, chống mại dâm 生效中 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, gỉảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghỉện ma tuý tại gia đình và cộng đồng 已失效 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm 生效中 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm 已失效 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD-BYT Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD-BYT Hướng dẫn công tác dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý 生效中 60/2008/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 60/2008/QĐ-BLĐTBXH Ban hành các Quy chế mẫu về quản lý học viên tại Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội 生效中 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghỉện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng 已失效 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh 生效中 32/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT Thông tư liên tịch số 32/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT Hướng dẫn phòng, chống lao, HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội 生效中 22/2004/TTLT/BLĐTBXH-BCA Thông tư liên tịch số 22/2004/TTLT/BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/06/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh 已失效 1294/QĐ-UBND Quyết định số 1294/QĐ-UBND Ban hành quy trình cai nghiện ma túy tại các trung tâm giáo dục lao động hỗ trợ cắt cơn nghiện ở cơ sở y tế cho người nghiện ma túy tại gia đình; quản lý sau cai nghiện tại gia đình và cộng đồng cho người nghiện ma túy 生效中 1145/QĐ-UBND Quyết định 1145/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Đề án điều trị phục hồi, giáo dục, dạy nghề cho người tự nguyện cai nghiện có đóng phí của Trung tâm Giáo dục Dạy nghề Thanh Thiếu niên 2 thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 474/2012/QĐ-UBND Quyết định số 474/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục; chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội Tỉnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn Tỉnh 已失效 443/QĐ-UBND Quyết định số 443/QĐ-UBND V/v phê duyệt mức thu và nội dung chi cho đối tượng ma túy, mại dâm tự nguyện vào giáo dục, cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh Bạc Liêu 已失效 13/2004/TTLT/BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 13/2004/TTLT/BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý 已失效 25/2018/TT-BLĐTBXH Thông tư số 25/2018/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc của cơ sở cai nghiện ma túy công lập 生效中 1746/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1746/2010/QĐ-UBND Quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy cai nghiên tự nguyện tại Trung tâm giao dục lao động xã hội tỉnh Cao Bằng 已失效 250/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 250/2020/NQ-HĐND Về việc quy định mức đóng góp và chính sách hỗ trợ đối vớingười cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lậptrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 已失效 472/2005/QĐ-UBND Quyết định số 472/2005/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội thành phố Lào Cai 已失效 2716/2005/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 2716/2005/QĐ-UBND VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "THÀNH LẬP TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH AN GIANG” 生效中 2808/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2808/2005/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- lao động xã hội tỉnh An Giang 生效中 492/2016/QĐ-UBND Quyết định số 492/2016/QĐ-UBND Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại cơ sở điều trị nghiện; người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 已失效 02/2006/QĐ-UBND Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND Về thành lập Hội đồng tư vấn đưa người vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy và giải quyết tái hòa nhập cộng đồng cấp thành phố 已失效 46/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2011/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND tỉnh Quảng Ninh quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động - Xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 2773/2012/QĐ-UBND Quyết định số 2773/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang 已失效 69/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2019/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy của tỉnh; tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh 生效中 679/2013/QĐ-UBND Quyết định số 679/2013/QĐ-UBND Ban hành quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. 已失效 694/QĐ-UBND Quyết định số 694/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp đối với đối tượng cai nghiện tự nguyện tỉnh Hưng Yên 已失效 113/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 113/2018/NQ-HĐND Quy định về chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 已失效 4335/QĐ-UBND Quyết định 4335/QĐ-UBND năm 2007 đổi tên và kiện toàn Trung tâm giáo dục dạy nghề Bình Triệu thành Trung tâm tiếp nhận đối tượng xã hội Bình Triệu trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ chí Minh ban hành 生效中 4336/QĐ-UBND Quyết định 4336/QĐ-UBND năm 2007 đổi tên và kiện toàn Trung tâm chữa bệnh Phú Văn thành Trung tâm giáo dục lao động - bảo trợ xã hội Phú Văn trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 2759/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2759/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 已失效 12/2004/TT-BLĐTBXH Thông tư số 12/2004/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về tổ chức công tác dạy nghề tại các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội 生效中 413/2012/QĐ-UBND Quyết định số 413/2012/QĐ-UBND Thực hiện thu các khoản chi phí đối với người cai nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 19/2006/TTLT/BLĐTBXH-BCA Thông tư liên tịch số 19/2006/TTLT/BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn công tác phối hợp đảm bảo an ninh trật tự và trang bị, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ cho Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội 生效中 200/2013/QĐ-UBND Quyết định số 200/2013/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ hỗ trợ cho người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào trung tâm chữa bệnh- giáo dục- lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện tự nguyện tại trung tâm 已失效 11/2006/TT-BLĐTBXH Thông tư số 11/2006/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xếp hạng các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý 生效中 146/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 146/2009/NQ-HĐND Về việc quy định trách nhiệm đóng góp chi phí chữa trị, cai nghiện và chế độ hỗ trợ tiền ăn đối với người bán dâm, người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 42/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 已失效 28/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2007/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức thu đóng góp chi phí của người nghiện ma túy tự nguyện vào Trung tâm để cai nghiện, chữa bệnh 已失效 166/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 166/2008/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh 已失效 218/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 218/2011/NQ-HĐND V/v điều chỉnh, bổ sung mức trợ cấp, mức đóng góp, miễn giảm đóng góp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-lao động xã hội, tại gia đình, cộng đồng và chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 70/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2007/NQ-HĐND Về chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý và người bán dâm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 生效中 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT Hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy 生效中 05/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 Số: 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số Số: 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 13/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND quy định các khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập được lựa chọn thí điểm đến năm 2020, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và chính sách hỗ trợ, chế độ đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo quy định tại Thông tư số 124/2018/TT-BTC 生效中 120/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 120/2019/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ, đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai 已失效 223/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 223/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy đa chức năng tỉnh Kiên Giang 已失效 41/2019/QĐ-UBND Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số Điều của Quyết định số 472/2005/QĐ-UBND ngày 18/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thành lập Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội thành phố Lào Cai 生效中 37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh 已失效 35/2019/QĐ-UBND Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Về quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập 已失效 09/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp và các chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 10/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效 01/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập của tỉnh Thái Nguyên 已失效 38/2019/QĐ-UBND Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 07/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 12/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND Quy định các khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ, miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 23/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ, mức đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam 已失效 23/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh 已失效 89a/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 89a/2018/NQ-HĐND Về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 生效中 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Quy định các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm và hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh; người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng; người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 16/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước và các khoản đóng góp đối với đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Nam Định 已失效 08/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Về quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma tuy công lập 已失效 22/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND và một số nội dung của Đề án ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu phê duyệt Đề án điều trị nghiện ma tuý tự nguyện không thu phí tại Cơ sở Tư vấn và Điều trị nghiện ma tuý tỉnh 已失效 219/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 219/2019/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người tự nguyện cai nghiện ma túy tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội 已失效 18/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi chế độ hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 46/2018/QĐ-UBND Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 140/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 140/2018/NQ-HĐND Về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 18/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy và trợ giúp xã hội tỉnh Phú Yên 已失效 39/2018/QĐ-UBND Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND Quy định định mức các khoản đóng góp và chế độ hỗ trợ, miễn, giảm chi phí cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 36/2017/QĐ-UBND Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng trị 已失效 30/2017/QĐ-UBND Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức đóng góp, các khoản chi phí và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 26/2017/QĐ-UBND Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma tuý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng 已失效 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 69/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma tuý đối với người bị xem xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam 已失效 07/2017/QĐ-UBND Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Yên Bái 已失效 19/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND Về Thành lập Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động xã hội tỉnh Quảng Trị 已失效 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định các khoản đóng góp, chế độ hỗ trợ, miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 35/2016/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2016/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ, XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CAI NGHIỆN VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 已失效 55/2016/QĐ-UBND Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng" 生效中 71/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND Phê duyệt đề án điều trị nghiện ma túy tự nguyện không thu phí tại Cơ sở Tư vấn và Điều trị cai nghiện ma túy tỉnh. 已失效 35/2016/QĐ-UBND Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số mức chi, chế độ đóng góp, miễn giảm,hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 生效中 48/2016/QĐ-UBND Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy vào trung tâm tư vấn và điều trị nghiện ma túy; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại trung tâm tư vấn và điều trị nghiện ma túy; chế độ đối với người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 已失效 23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Nam Phong thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 已失效 88/2006/QĐ-UBND Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND Về bổ sung thành viên Hội đồng tư vấn đưa người vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy và giải quyết tái hòa nhập cộng đồng cấp thành phố. 已失效 11/2016/QĐ-UBND Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi, các khoản đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 42/2013/QĐ-UBND Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức đóng góp, miễn, giảm và hỗ trợ đối với đối tượng nghiện ma túy, mại dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh, tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 07/2016/QĐ-UBND Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, chế độ với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị cai nghiện ma túy, người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng. 已失效 08/2016/QĐ-UBND Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 30/2015/QĐ-UBND Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 17/2016/QĐ-UBND Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên; người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm có chức năng cai nghiện và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; chế độ đối với người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hải Dương 已失效 47/2015/QĐ-UBND Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiệm ma túy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 45/2015/QĐ-UBND Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế điều trị nghiện và quản lý sau điều trị nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 14/2013/QĐ-UBND Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 206/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ cho người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại trung tâm Giáo dục - lao động xã hội tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2015 - 2020 已失效 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm đóng góp chi phí chữa trị, cai nghiện và chế độ hỗ trợ tiền ăn đối với người bán dâm, người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục lao động xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 28/2005/QĐ-UB Quyết định số 28/2005/QĐ-UB Về việc Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý được chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục-Lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La 生效中 42/2015/QĐ-UBND Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm chi phí đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về ban hành quy định mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và Trung tâm bảo trợ xã hội; mức trợ cấp tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh và tiền học nghề cho học viên tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội 生效中 43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án thành lập Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Tuyên Quang 生效中 116/2004/QĐ-UB Quyết định số 116/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Trung tâm Giáo dục - Lao động tạo việc làm thành Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bình Phước 已失效 34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục- Lao động Xã hội tỉnh 已失效 22/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND Ban hành Quy định các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh và cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 已失效 46/2006/QĐ-UBND Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy định xử lý học viên và người sau cai nghiện ma túy vi phạm kỷ luật tại cơ sở quản lý. 已失效 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Về điều chỉnh một số chế độ, chính sách hỗ trợ cho đối tượng người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bến sắn do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố quản lý. 生效中 31/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2013/NQ-HĐND Về điều chỉnh một số chế độ, chính sách hỗ trợ cho đối tượng người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, đối tượng bảo trợ xã hội và trại viên Khu điều trị phong Bến sắn do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý. 生效中 41/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chính sách thuộc lĩnh vực Văn hóa - Xã hội giai đoạn 2011 - 2015 生效中 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người cai nghiện ma tuý, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Yên Bái 已失效 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại trung tâm giáo dục- lao động xã hội và cai nghiện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 83/2005/QĐ-UBND Quyết định số 83/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về cai nghiện và chữa bệnh cho người nghiện ma túy và người bán dâm trên địa bàn lỉnh Bình Phước 已失效 152/2004/QĐ-UB Quyết định số 152/2004/QĐ-UB Ban hành Quy chế Cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện 已失效 23/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND Quy định trách nhiệm đóng góp và trợ cấp người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và bắt buộc, tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh 已失效 18/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND Về việc Ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh 已失效 187/2006/QĐ-UBND Quyết định số 187/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy chế trình tự, thủ tục, chế độ đối với người tự nguyện xin vào cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục lao động - tạo việc làm tỉnh Bình Dương 已失效 28/2014/QĐ-UBND Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 15/2014/QĐ-UBND Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh 已失效 90/2012/QĐ-UBND Quyết định số 90/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở Chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý vào chữa bệnh tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh 已失效 13/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý vào chữa bệnh tự nguyện tại Trung tâm chữa bệnh - Giáo dục Lao động xã hội tỉnh 已失效 97/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 97/2007/NQ-HĐND Về việc Thông qua Quy định mức đóng góp, mức trợ cấp, mức miễn giảm đóng góp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình, cộng đồng và một số chế độ, chính sách đặc thù đối với cán bộ làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Điện Biên 已失效 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung mức trợ cấp, mức đóng góp, miễn giảm đóng góp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình, cộng đồng và chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 3589/QĐ-UB Quyết định số 3589/QĐ-UB Về việc mức thu phí đối với học viên cai nghiện tự nguyện tại các Trung tâm Chữa bệnh, Giáo dục lao động xã hội của Hải Phòng 已失效 14/2013/QĐ-UBND Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng 已失效 30/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ, kinh phí hoạt động, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy, quản lý sau cai và cán bộ làm công tác cai nghiện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy; kinh phí hoạt động và chính sách hỗ trợ cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 25/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy; kinh phí hoạt động và chính sách hỗ trợ cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 08/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 140/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 16/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Bắc Ninh 已失效 31/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, miễn, giảm đối với người cai nghiện ma tuý; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp quản lý người cai nghiện ma túy; chế độ hỗ trợ đối với cán bộ viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Khu xã hội - Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai 已失效 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND V/v quy định mức đóng đối với đối tượng cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 已失效 103/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 103/2018/NQ-HĐND V/v Quy định mức hỗ trợ và đóng góp đối với người tự nguyện chữa trị cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy, người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020 已失效 49/2017/QĐ-UBND Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh và bổ sung các biểu mẫu kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05/4/2016 của UBND tỉnh 已失效 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh 已失效 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15 /2012/QĐ-UBND Quy định chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh 生效中 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về chính sách hỗ trợ, chế độ miễn giảm, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy, quản lý sau cai; kinh phí hoạt động, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ làm công tác cai nghiện cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai 已失效 80/2006/QĐ-UBND Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tư vấn đưa người vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy và giải quyết tái hòa nhập cộng đồng cấp thành phố 已失效
被其引用 15
45/2015/QĐ-UBND Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng 已失效 31/2005/TTLT/BLĐTBXH-BCA Thông tư liên tịch số 31/2005/TTLT/BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định về việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh 已失效 43/2005/NĐ-CP Nghị định số 43/2005/NĐ-CP Về quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh 已失效 33/2010/TT-BLĐTBXH Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma tuý 已失效 48/NQ-CP Nghị quyết số 48/NQ-CP Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 生效中 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII “ Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật Hình sự năm 1999 生效中 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Nghệ An 生效中 05/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH Ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện theo Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy 生效中 83/2005/QĐ-UBND Quyết định số 83 /2005/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2006 của huyện Thốt Nốt 已失效 09/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, ấp, khu vực 已失效 46/2006/QĐ-UBND Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 51/2011/QĐ-UBND Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND Về việc nâng mức chi khác phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội tại các trung tâm Bảo trợ xã hội do Sở Lao động thương binh và xã hội Hà Nội quản lý 已失效 55/2016/QĐ-UBND Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Hoà Bình 已失效 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Trị 已失效 51/2011/QĐ-UBND Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND Về việc nâng chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội , Nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề 已失效
135/2004/NĐ-CP
Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 96
22/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND Về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng sau năm 2015 已失效 30/2015/QĐ-UBND Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 已失效 13/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 71/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND Tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số và Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020 生效中 187/2006/QĐ-UBND Quyết định số 187/2006/QĐ-UBND Về nâng mức phụ cấp đối với cán bộ, viên chức công tác tại Trạm Y tế phường - xã, thị trấn trên địa bàn thành phố 已失效 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang, về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 生效中 37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản 生效中 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 生效中 46/2018/QĐ-UBND Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang 已失效 17/2016/QĐ-UBND Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 48/2016/QĐ-UBND Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 已失效 36/2017/QĐ-UBND Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định phân công phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 已失效 39/2018/QĐ-UBND Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Trà Vinh 已失效 31/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2013/NQ-HĐND Về việc đặt tên một số tuyến đường, phố trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên 生效中 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang 已失效 15/2014/QĐ-UBND Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cấp Giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ 已失效 07/2016/QĐ-UBND Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an 生效中 116/2004/QĐ-UB Quyết định số 116/2004/QĐ-UB Của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tạm thời về chế độ thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện Nghị định 60/CP, 61/CP 已失效 43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Về việc Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch, vốn ưu đãi đầu tư, kế hoạch năm 2006 已失效 16/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021 - 2025 生效中 34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang 已失效 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 16/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND Về ban hành mức chi chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh 已失效 23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước 已失效 11/2016/QĐ-UBND Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn 已失效 23/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 223/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 223/2019/NQ-HĐND Về việc phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh 已失效 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Khánh Hoà 已失效 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị 已失效 152/2004/QĐ-UB Quyết định số 152/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Trung tâm Xúc tiến thương mại và Đầu tư. 已失效 07/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường 生效中 219/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 219/2019/NQ-HĐND về quy định việc thưởng vượt dự toán thu điều tiết đối với khoản thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ tài sản. 2 已失效 18/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND Quy định phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 生效中 28/2005/QĐ-UB Quyết định số 28/2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Sở Tư pháp. 已失效 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2017 已失效 26/2017/QĐ-UBND Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế và chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi-rút HIV cho người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh nghệ an 已失效 08/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi đặc thù từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện hỗ trợ công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效 25/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND V/v phân loại đơn vị hành chính tỉnh Hậu Giang 已失效 206/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biên mậu trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 07/2017/QĐ-UBND Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh 已失效 42/2013/QĐ-UBND Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 88/2006/QĐ-UBND Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND Về việc Phân bổ vốn xây dựng cơ bản Trung ương hỗ trợ có mục tiêu hạ tầng cửa khẩu năm 2007 已失效 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh 已失效 49/2017/QĐ-UBND Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung cụ thể Nghị định số: 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ 已失效 08/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao 已失效 35/2016/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2016/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỀU VỀ THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG, LỄ HỘI VÀ TỔ CHỨC KỶ NIỆM NGÀY TRUYỀN THỐNG, ĐÓN NHẬN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 已失效 14/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 已失效 35/2019/QĐ-UBND Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 03/2020/QĐ-UBND Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản. 生效中 41/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND Về việc phê duyệt “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020”. 已失效 38/2019/QĐ-UBND Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Phê duyệt đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 生效中 08/2016/QĐ-UBND Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù; danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa. 已失效 23/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh tỷ lệ trích để lại đối với phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 12/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND Về việc thông qua bảng gái đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn thành phố Cần Thơ 已失效 05/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên của Thành phố Hồ Chí Minh 已失效 18/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 19/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh vị trí xây dựng trụ sở hành chính xã Long Phú, huyện Long Mỹ 已失效 69/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND Về việc ban hành cơ chế, chính sách thu hút bác sĩ về làm việc tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017-2020 生效中 01/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh 已失效 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ban thi đua - khen thưởng tỉnh nghệ an 已失效 13/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với người cao tuổi diện chính sách có công đang được phụng dưỡng, chăm sóc tại Trung tâm Dưỡng lão Thị Nghè 生效中 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 22/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND Thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình 生效中 41/2019/QĐ-UBND Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung quy định tại Điều 1, Quyết định số 5643/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2016 - 2020 và Điều 1, Quyết định số 5637/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2016 - 2020 生效中 80/2006/QĐ-UBND Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND V/v Điều chỉnh Kế hoạch vốn XDCB năm 2006 của các dự án tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 已失效 140/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 140/2018/NQ-HĐND sửa đổi bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 220/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bố trí nguồn lực đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 103/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 103/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định tạm thời về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm 生效中 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa được Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 已失效 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 97/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 97/2007/NQ-HĐND Về chương trình hoạt động và chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2008 已失效 31/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND Về chủ trương vay vốn của Ngân hàng thế giới (WB) để thực hiện dự án: Phát triển tích hợp thích ứng - tỉnh Bình Định 生效中 15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ 已失效 90/2012/QĐ-UBND Quyết định số 90/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Bắc Giang 已失效 10/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố 已失效 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ, ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 已失效 129/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 129/2009/NQ-HĐND Về chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động 已失效 30/2017/QĐ-UBND Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng 生效中 3589/QĐ-UB Quyết định số 3589/QĐ-UB Điều chỉnh bổ sung Quyết định số 2389/QĐ-UB ngày 27/6/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc hạn chế xe vận tải nặng lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 47/2015/QĐ-UBND Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2016 生效中 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cấp Trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các huyện, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thị xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. 已失效 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh 已失效 28/2014/QĐ-UBND Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung tỷ lệ (%) phân chia một số nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương 已失效 42/2015/QĐ-UBND Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Về việc quy định phí thẩm định báo cáo kết quả thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 已失效 120/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 120/2019/NQ-HĐND Quy định về mức phụ cấp, bồi dưỡng kiêm nhiệm, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc của bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh 生效中
指导 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。