Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ

Nghị định này quy định về lệ phí trước bạ áp dụng cho các tài sản như nhà đất, ô tô, xe máy... với mục đích thu thuế từ người sở hữu tài sản và sử dụng vào công tác quản lý nhà nước. Nghị định nêu rõ đối tượng nộp lệ phí, mức thu, cách tính và thời hạn nộp tiền. Ngoài ra còn quy định về việc giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm và khích lệ phát hiện gian lận thuế.

文号176/1999/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Nguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
更新21/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期21/12/1999
生效日期01/01/2000
失效日期01/09/2011
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định này quy định về lệ phí trước bạ áp dụng cho các tài sản như nhà đất, ô tô, xe máy... với mục đích thu thuế từ người sở hữu tài sản và sử dụng vào công tác quản lý nhà nước. Nghị định nêu rõ đối tượng nộp lệ phí, mức thu, cách tính và thời hạn nộp tiền. Ngoài ra còn quy định về việc giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm và khích lệ phát hiện gian lận thuế.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Nghị định này.

要点

  • nộp lệ phí
  • Mức thu và cách tính lệ phí
  • Thủ tục kê khai, nộp tiền
  • Giải quyết khiếu nại
  • Xử lý vi phạm

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ việc quản lý tài sản của người dân.
  • Đảm bảo công bằng trong việc đóng thuế giữa các đối tượng có cùng loại tài sản.
  • Khuyến khích sự tuân thủ pháp luật về thuế và phát hiện gian lận.

❓ 常见问题

Nghị định này áp dụng cho những tài sản nào?

Áp dụng cho nhà đất, ô tô, xe máy và các loại tài sản khác theo quy định cụ thể trong Nghị định.

Thời hạn nộp lệ phí trước bạ là bao lâu?

Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 07 ngày kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan Thuế.

Nếu vi phạm về việc kê khai, nộp lệ phí sẽ bị xử lý như thế nào?

Có thể bị phạt tiền và truy thu trong thời hạn 5 năm trở về trước. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

全文

NGHỊ ĐỊNH

Về lệ phí trước bạ

________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Để tăng cường quản lý Nhà nước, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sở hữu, sử dụng tài sản và huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. Các tài sản quy định dưới đây phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

1. Nhà, đất.

2. Phương tiện vận tải, bao gồm:

a) Tàu thuỷ, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, vỏ, tổng thành máy.

b) Thuyền.

c) Ôtô, kể cả khung, tổng thành máy.

d) Xe máy kể cả khung, tổng thành máy.

3. Súng săn, súng thể thao.

Điều 2. Tổ chức, cá nhân có các tài sản thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Điều 3. Các trường hợp sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ:

1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam.

2. Tàu, thuyền, ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:

a) Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc;

b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự nước ngoài, thành viên cơ quan các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản này, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận.

3. Đất được Nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, thủy lợi, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe và các công trình công cộng khác theo quy định cụ thể của Chính phủ;

b) Thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

c) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối;

d) Đất xây dựng nhà để kinh doanh nhà mà tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh nhà đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Đất thuê của Nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

5. Tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Đất, nhà sử dụng vào quốc phòng, an ninh;

b) Tàu, thuyền, ôtô, xe gắn máy chuyên dùng vào mục đích quốc phòng, an ninh đăng ký tên cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.

Các tài sản nêu tại điểm a, b trên đây nếu được dùng vào mục đích khác thì phải nộp lệ phí trước bạ.

6. Nhà, đất thuộc tài sản Nhà nước hoặc tài sản của Đảng, dùng làm trụ sở cơ quan, bao gồm: cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cơ quan tư pháp; cơ quan hành chính sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

7. Nhà, đất được đền bù (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được đền bù) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất mà nhà, đất bị thu hồi đã nộp lệ phí trước bạ.

8. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản;

b) Tài sản của doanh nghiệp được cổ phần hoá thành sở hữu công ty cổ phần;

c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng chung của hộ gia đình khi phân chia tài sản đó cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại.

9. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã đem tài sản của mình góp vốn vào tổ chức liên doanh, hợp doanh, hợp tác xã hoặc khi tổ chức liên doanh, hợp doanh, hợp tác xã giải thể, phân chia tài sản của mình cho tổ chức, cá nhân thành viên;

c) Tài sản của Tổng công ty, Công ty, doanh nghiệp điều động cho các đơn vị thành viên hoặc Tổng công ty, Công ty, doanh nghiệp điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty, Công ty, doanh nghiệp theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn;

d) Tài sản được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Tài sản chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.

10. Nhà tình nghĩa, kể cả đất kèm theo nhà đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.

11. Xe chuyên dùng: xe cứu hoả, xe cứu thương, xe chở rác, xe tưới nước, rửa đường; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật, đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

12. Vỏ tàu và tổng thành máy tàu thuỷ, khung ôtô và tổng thành máy ô tô, khung xe máy và tổng thành máy, xe máy thay thế mà phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.

13. Tài sản là hàng hoá được phép kinh doanh của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh mà không đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cũng không phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Nghị định này.

Chương II

CĂN CỨ TÍNH VÀ KÊ KHAI, NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Điều 4. Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ.

Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ là trị giá tài sản chịu lệ phí trước bạ theo giá thị trường trong nước tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

1. Đối với đất là giá đất được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá đất của Chính phủ.

2. Đối với các tài sản khác là giá mua thực tế theo giá thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

3. Trường hợp tài sản không xác định được giá mua thực tế hoặc giá mua không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ thì được xác định theo bảng giá tối thiểu do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

Căn cứ vào quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định và ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ áp dụng tại địa phương phù hợp với giá cả thị trường trong từng thời kỳ.

Điều 6. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ được quy định như sau:

1. Nhà, đất là 1%.

2. Tàu, thuyền là 1%. Riêng tàu đánh cá xa bờ là 0,5%.

3. Ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao là 2%. Riêng xe gắn máy đăng ký, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi là 1%.

Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản. Riêng nhà xưởng sản xuất kinh doanh được tính chung cho nhà xưởng trong cùng một khuôn viên của cơ sở sản xuất kinh doanh.

Điều 7. Tổ chức, cá nhân nhận tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ có trách nhiệm:

1. Mỗi lần nhận (mua, được cho, được thừa kế ...) tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế theo đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.

Thời hạn quy định phải kê khai lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển giao tài sản hợp pháp giữa hai bên hoặc ngày nhận được xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về hồ sơ tài sản hợp pháp. Đối với các tài sản chuyển dịch trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nếu chưa kê khai lệ phí trước bạ thì ngày phải kê khai lệ phí trước bạ được tính kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Cung cấp đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ, chứng từ nguồn gốc hợp pháp của tài sản và các căn cứ tính lệ phí trước bạ.

3. Nộp đủ lệ phí trước bạ theo thông báo của cơ quan Thuế. Lệ phí trước bạ được nộp bằng Đồng Việt Nam.

4. Đối với tài sản mua, bán, chuyển quyền sở hữu, sử dụng trước ngày ban hành Nghị định này mà người đang sở hữu, sử dụng hợp pháp chưa nộp lệ phí trước bạ thì phải nộp lệ phí trước bạ và chỉ phải nộp một lần theo quy định tại Nghị định này.

Điều 8. Cơ quan Thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện việc kê khai lệ phí trước bạ theo đúng quy định của Nghị định này.

2. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu kê khai và đánh giá thực trạng tài sản để xác định giá tính lệ phí trước bạ. Trong trường hợp tài sản không có hoá đơn mua, bán hợp pháp hoặc trị giá tài sản ghi trên hoá đơn không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan Thuế căn cứ vào biểu giá tính lệ phí trước bạ của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định để tính lệ phí trước bạ. Trường hợp biểu giá chưa có quy định cụ thể thì cơ quan Thuế căn cứ vào giá loại tài sản tương ứng để xác định giá tính lệ phí trước bạ.

3. Tính và thông báo cho tổ chức, cá nhân có tài sản kê khai lệ phí trước bạ về số tiền lệ phí trước bạ phải nộp, thời hạn phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước. Chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ nguồn gốc tài sản hợp pháp và tài liệu kê khai lệ phí trước bạ của tổ chức, cá nhân gửi đến, cơ quan Thuế phải ra thông báo nộp lệ phí trước bạ cho tổ chức, cá nhân thực hiện.

Nếu quá thời hạn nộp lệ phí ghi trên thông báo mà tổ chức, cá nhân đó chưa nộp thì tiếp tục ra thông báo về số tiền lệ phí trước bạ và số tiền phạt chậm nộp. Thời hạn tính phạt chậm nộp lệ phí trước bạ tính kể từ sau ngày phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan Thuế.

4. Xử lý vi phạm hành chính đối với những tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ kê khai, nộp lệ phí trước bạ quy định tại Điều 7 Nghị định này và giải quyết khiếu nại về lệ phí trước bạ theo thẩm quyền quy định tại Điều 11 Nghị định này hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản có trách nhiệm:

1. Không tiếp nhận hồ sơ đăng ký, không cấp biển số đăng ký và giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho các tổ chức, cá nhân không cung cấp tờ kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Phối hợp với cơ quan Thuế để kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lệ phí trước bạ của các tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng các tài sản thuộc đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ.

Chương III

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 10. Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ có quyền khiếu nại, tố cáo cán bộ thuế hoặc cơ quan Thuế thu lệ phí trước bạ vi phạm quy định của Nghị định này:

1. Trường hợp tổ chức, cá nhân khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan giải quyết khiếu nại hoặc quá thời hạn quy định tại Điều 11 Nghị định này mà chưa giải quyết thì có quyền khiếu nại lên cơ quan Thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan Thuế thì có quyền khởi kiện tại toà án theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan Thuế trong việc giải quyết khiếu nại:

1. Cơ quan Thuế trực tiếp nhận được đơn khiếu nại về lệ phí trước bạ phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đơn. Đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn đó có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.

2. Cơ quan Thuế nhận đơn khiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại. Nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu mà không có lý do chính đáng thì cơ quan Thuế có quyền từ chối xem xét, giải quyết khiếu nại.

3. Nếu phát hiện và kết luận tổ chức, cá nhân khai man, trốn nộp lệ phí trước bạ (để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản) thì cơ quan Thuế có trách nhiệm truy thu tiền lệ phí trước bạ, tiền phạt trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện có sự khai man, trốn nộp lệ phí trước bạ.

4. Cơ quan Thuế phải thoái trả số tiền lệ phí trước bạ, tiền phạt thu không đúng cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ vi phạm quy định của Nghị định này thì bị xử lý như sau:

1. Trường hợp không thực hiện đúng các quy định về thủ tục kê khai lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục kê khai, sử dụng và lưu giữ chứng từ liên quan theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

2. Trường hợp nộp chậm tiền lệ phí trước bạ, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp ghi trên thông báo nộp tiền của cơ quan Thuế hoặc theo quyết định xử lý phạt vi phạm hành chính thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ, số tiền phạt phải nộp, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp.

3. Trường hợp không nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ theo quy định thì không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Nếu khai man, trốn nộp lệ phí trước bạ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số tiền lệ phí trước bạ khai man, trốn nộp. Các trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Cán bộ thuế và tổ chức, cá nhân khác vi phạm quy định của Nghị định này thì bị xử lý như sau:

1. Trường hợp do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc do xử lý sai gây thiệt hại cho người nộp lệ phí trước bạ thì phải bồi thường thiệt hại cho người bị xử lý sai theo quy định của pháp luật và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng trái phép tiền lệ phí trước bạ, tiền phạt hoặc làm sai lệch hồ sơ tính lệ phí trước bạ làm mất số thu của Nhà nước thì phải hoàn trả cho Nhà nước toàn bộ số tiền (lệ phí trước bạ, tiền phạt) đã chiếm dụng trái phép, hoặc bồi thường toàn bộ thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra và tuỳ tính chất, mức độ vi phạm còn có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người vi phạm pháp luật về lệ phí trước bạ hoặc có hành vi (khác) vi phạm quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Cơ quan, cán bộ thuế và tổ chức, cá nhân có công phát hiện các vụ trốn nộp, gian lận lệ phí trước bạ hoặc vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Những quy định trước đây về lệ phí trước bạ trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 16. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình chỉ đạo việc thi hành Nghị định này.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 99
68/2010/TT-BTC Thông tư số 68/2010/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ 已失效 02/2007/TT-BTC Thông tư số 02/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ 已失效 2125/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2125/2007/QĐ-UBND Quy định giá tỉnh lệ phí trước bạ các loại nhà 已失效 69/2002/TT-BTC Thông tư số 69/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QÐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy. 生效中 11123/2001/QĐ-UB Quyết định số 11123/2001/QĐ-UB V/v ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe gắn máy 已失效 1280/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1280/2009/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 2186/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2186/2008/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh 已失效 156/2003/QĐ-UBND Quyết định số 156/2003/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định biện pháp phối hợp trong quản lý chống thất thu ngân sách Nhà nước đối với hoạt động vận tải và đăng kiểm phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Yên Bái 已失效 150/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 150/2008/NQ-HĐND V/v quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 59/2000/QĐ-UB-TM Quyết định số 59/2000/QĐ-UB-TM Về ban hành bảng giá chuẩn tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe hai bánh gắn máy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 323/2000/QĐ-UB Quyết định số 323/2000/QĐ-UB Về việc sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung Quyết định 239/2000/QĐ-UB ngày 10/8/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn Tỉnh Lào Cai 已失效 1017/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1017/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ đối với tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 79/2011/QĐ-UBND Quyết định số 79/2011/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ các loại nhà 已失效 2821/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2821/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá nhà xây dựng mới và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ cho việc tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 4737/2003/QĐ-UB Quyết định số 4737/2003/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe hai bánh gắn máy 生效中 28/2000/TT-BTC Thông tư số 28/2000/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghị định số 176/99/NÐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 已失效 239/2000/QĐ-UB Quyết định số 239/2000/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 55/2003/TT-BTC Thông tư số 55/2003/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 về lệ phí trước bạ 已失效 2633/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2633/2006/QĐ-UBND V/v uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản tàu, thuyền, ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 92/2008/QĐ-UB Quyết định số 92/2008/QĐ-UB Ban hành hệ số điều chỉnh khi áp dụng quyết định số 12/2008/qđ-ubnd ngày 20 tháng 02 năm 2008 và quyết định số 64/2008/qđ-ubnd ngày 31 tháng 7 năm 2008 của ủy ban nhân dân thành phố 生效中 696/2010/QĐ-UBND Quyết định số 696/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy định giá tối thiểu xe ô tô, xe máy, tàu, thuyền tính thu lệ phí trước bạ tại Quyết định số 1947/2009/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh 生效中 3535/QĐ-CT Quyết định số 3535/QĐ-CT Về việc ban hành giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với xe vận tải tự độ chế đang sử dụng không rõ nguồn gốc 已失效 186/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 186/2008/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 77/2003/QĐ-UB Quyết định số 77/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản xe ô tô, xe gắn máy 已失效 238/2000/TT-BGTVT Thông tư số 238/2000/TT-BGTVT Sửa đổi Thông tư số 522/1999/TT-BGTVT ngày 20/10/1999 Hướng dẫn đăng ký, cấp biển số và kiểm tra an toàn kỹ thuật các loại xe, máy chuyên dùng thi công đường bộ. 生效中 1844/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1844/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái 已失效 73/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2008/NQ-HĐND Về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 生效中 2062/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2062/2011/QĐ-UBND Ủy quyền Quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại tài sản là tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 生效中 459/2006/QĐ-UBND Quyết định số 459/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản xe ô tô, xe gắn máy, ca nô, du thuyền trên địa bàn tỉnh bà rịa - vũng tàu 已失效 288/2009/QĐ-UBND Quyết định số 288/2009/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 1654/QĐ-UB Quyết định số 1654/QĐ-UB Về việc sửa đổi điều 7 và điều 8 tại Quy định "Về việc cho phép chuyển dịch hợp đồng thuê nhà ở thuộc quyền sở hữu Nhà nước hiện do ngành xây dựng qun lý" ban hành kèm theo Quyết định số1632 QĐ/UB ngày 09/10/1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố. 已失效 107/2009/QĐ-UBND Quyết định số 107/2009/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ và thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với các cơ sở kinh doanh xe ô tô,xe 2 bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 生效中 33/2008/QĐ-UBND Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ các loại tài sản ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 52/2006/QĐ-UBND Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ 生效中 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh 生效中 13/2006/QĐ-UBND Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ 生效中 24/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND Về Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 3446/TC/TCT Công văn số 3446/TC/TCT Công văn về việc thu lệ phí trước bạ rơ moóc, sơ mi rơ moóc 生效中 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về giá trị nhà tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 生效中 13/2005/QĐ-UB Quyết định số 13/2005/QĐ-UB V/v Điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ một số loại xe 2 bánh gắn máy do Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam sản xuất 生效中 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 生效中 22/2010/QĐ-UBND Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 已失效 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND V/v quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia lai 生效中 76/2003/QĐ-UB Quyết định số 76/2003/QĐ-UB V/v: Điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ một số loại xe hai bánh gắn máy do Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam sản xuất 已失效 71/2002/QĐ-UB Quyết định số 71/2002/QĐ-UB V/v Ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng 生效中 57/2007/QĐ-UBND Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với một số loại xe hai bánh gắn máy 生效中 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 生效中 92/2008/QĐ-UBND Quyết định số 92/2008/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh khi áp dụng Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008 và Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố. 已失效 64/2008/QĐ-UBND Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Biểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 已失效 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ban hành Biểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tối thiểu ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên làm căn cứ tính lệ phí trước bạ 已失效 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh 已失效 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh 已失效 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh 已失效 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng quy định giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy 已失效 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1, 2 Điều 1 Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND ngày 16/11/2007 của UBND tỉnh 已失效 02/2002/QĐ-UB Quyết định số 02/2002/QĐ-UB V/v quy định mức giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ và thuế giá trị gia tăng đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh 已失效 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bổ sung bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND, ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh 已失效 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1844/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái 已失效 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi 生效中 69/2007QĐ-UBND Quyết định số 69/2007QĐ-UBND Về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng 已失效 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 26/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND Thông qua mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi 生效中 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 64/2010/QĐ-UBND Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND Về ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 60/2003/QĐ-UB Quyết định số 60/2003/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá tối thiểu làm cản cứ tính Lệ phí trước bạ tài sản và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 59/2003/QĐ-UB Quyết định số 59/2003/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá tối thiểu làm căn cứ tính Lệ phí trước bạ tài sản và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An) 生效中 117/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 117/2008/NQ-HĐND Ban hành mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi; lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh 已失效 48/2002/QĐ-UB Quyết định số 48/2002/QĐ-UB Về việc ban hành bổ sung và điều chỉnh bảng giá để tính lệ phí trước bạ, tính thuế GTGT, thuế TNDN đối với cơ sở kỉnh doanh xe gắn máy 生效中 29/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2008/NQ-HĐND Về tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 203/2004/QĐ-UB Quyết định số 203/2004/QĐ-UB Về việc quy định giá bán tổi thiểu xe gắn máy hai bánh dùng để quản lý thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nằng 生效中 63/2009/QĐ-UBND Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 59/2009/QĐ-UBND Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tối thiểu để tính thu thuế, thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá tối thiểu giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng để tính thu lệ phí trước bạ; thu phí xây dựng; thu thuế đối với hoạt động thầu xây dựng; thu thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 34/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2008/NQ-HĐND Về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi 生效中 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi 已失效 73/2007/QĐ-UBND Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND Quy định đơn giá nhà áp dụng thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành bảng giá chuẩn tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Bến Tre 生效中 04/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND Về phí, lệ phí trình tại kỳ họp thứ 16 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII 已失效 04/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND Về một số mức thu lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum 已失效 96/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu một số loại phí, lệ phí mới trên địa bàn tỉnh 已失效 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí, lệ phí tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang 已失效 11/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND Về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, lệ phí trước bạ đối với ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh 已失效 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND V/v quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về ban hành mức giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành mức giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà làm việc, nhà hàng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu, khách sạn và các công trình kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 117/2001/QĐ-UB Quyết định số 117/2001/QĐ-UB V/v điều chỉnh, bổ sung giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ 已失效 65/2001/QĐ-UB Quyết định số 65/2001/QĐ-UB V/v sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 239/2000/QĐ-UB ngày 10/8/2000 và Quyết định số 323/2000/QĐ-UB ngày 24/11/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn Tỉnh Lào Cai 已失效 11/2001/QĐ-UB Quyết định số 11/2001/QĐ-UB Về việc ủy quyền cho Cục trưởng Cục thuế quyết định điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ 生效中 12/2001/QĐ-UB Quyết định số 12/2001/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà ở 生效中 74/2000/QĐ-UB Quyết định số 74/2000/QĐ-UB Về việc Ban hành bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ tài sản xe ô tô, xe gắn máy, súng săn và áp dụng để tính thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh xe máy 生效中 41/2011/QĐ-UBND Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các lọai xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo quyết định 58/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng 生效中 22/2010/QĐ-UBND Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ôtô, xe mô tô hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc quy định giá tối thiểu tàu thuyền để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà 已失效 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá xây dựng nhà cửa, công trình kiến trúc để tính lệ phí trước bạ 已失效 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Quy định bổ sung, điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí; tỷ lệ điều tiết ngân sách trên địa bàn tỉnh 生效中 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND V/v quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi 已失效
被其引用 11
24/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND Về việc quyết định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 18/2004/TT-BTC Thông tư số 18/2004/TT-BTC Hướng dẫn Quyết định số 245/2003/QĐ/TTg ngày 18/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 68/NQ-CP Nghị quyết số 68/NQ-CP Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính 生效中 101/2008/QĐ-UBND Quyết định số 101/2008/QĐ-UBND Về giao kế hoạch điều chỉnh chỉ tiêu và kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố năm 2008. 已失效 54/2008/TT-BTC Thông tư số 54/2008/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009 生效中 113/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 113/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG NHƠN ÁI TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG NHƠN ÁI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 01/2008/CT-TTg Chỉ thị số 01/2008/CT-TTg Về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển và quản lý thị trường bất động sản 已失效 113/2004/QĐ-UB Quyết định số 113/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la 生效中 24/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 101/2008/QĐ-UBND Quyết định số 101/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và Kho bạc nhà nước Cần Thơ 已失效
176/1999/NĐ-CP
Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 70
41/2011/QĐ-UBND Quyết định số 41 /2011/QĐ-UBND Về việc ban hành mẫu đơn thực hiện một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y 已失效 24/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh kế hoạch năm 2008 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình đề án của tỉnh 已失效 65/2008/QĐ-UBND Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 已失效 08/2006/QĐ-UBND Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. 已失效 32/2006/QĐ-UBND Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 已失效 71/2002/QĐ-UB Quyết định số 71 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 của huyện Vị Thủy, tỉnh Cần Thơ 已失效 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành 生效中 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về thành lập Phòng Kinh tế huyện. 已失效 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. 已失效 22/2010/QĐ-UBND Quyết định số 22/ 2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và chức vụ tương đương cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã 已失效 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai 已失效 02/2002/QĐ-UB Quyết định số 02/2002/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Quy hoạch xây dựng Quảng Bình 已失效 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang 已失效 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Thanh tra tỉnh Hậu Giang 已失效 74/2000/QĐ-UB Quyết định số 74/2000/QĐ-UB Về việc giao kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2001 nguồn vốn ngân sách tập trung. 已失效 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh 已失效 52/2006/QĐ-UBND Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND Về việc ủy quyền cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng dưới vỉa hè và quản lý, sử dụng vỉa hè vào mục đích dân sinh 已失效 04/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND Về Sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút và sử dụng cán bộ; chính sách thu hút, đào tạo, đãi ngộ đối với bác sỹ, dược sỹ đại học và cán bộ y tế cơ sở 已失效 59/2009/QĐ-UBND Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với nhân viên Thú y ở xã, phường, thị trấn 已失效 96/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ di dân, tái định cư áp dụng cho Khu kinh tế Nghi Sơn 生效中 13/2005/QĐ-UB Quyết định số 13/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đà Nẵng 已失效 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 64/2010/QĐ-UBND Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 已失效 63/2009/QĐ-UBND Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND V/v Quy định mức hỗ trợ khi hồi đất nông nghiệp trong khu dân cứ và đất vườn ao không được công nhận là đất ở; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại Điều 21 và Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP 已失效 32/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGHỆ AN 生效中 76/2003/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/2003/QĐ-UB V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2003/QĐ-UB NGÀY 22/12/2003 CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰC VÀ HẾT HIỆU LỰC DO UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ NĂM 1976 ĐẾN 31/12/2002 已失效 29/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2008/NQ-HĐND Thông qua quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại bao gồm: Trung tâm phân phối; Trung tâm thương mại; Siêu thị và chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009-2020 生效中 24/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phân loại đô thị Pleiku từ đô thị loại III lên đô thị loại II 已失效 33/2008/QĐ-UBND Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 05/6/2007 và Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng 生效中 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 104/2005/QĐ-UBND Quyết định số 104/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Đồng Phú 已失效 64/2008/QĐ-UBND Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND Ban hành qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 92/2008/QĐ-UBND Quyết định số 92/2008/QĐ-UBND Về việc chuyển nhiệm vụ, quyền hạn định giá đất từ Sở Tài chính sang Sở Tài nguyên và Môi trường và từ Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố sang Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố 已失效 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn XDCB tập trung năm 2009 已失效 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang 已失效 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang 已失效 73/2007/QĐ-UBND Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2007 -2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch bổ sung cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2010- 2015, định hướng đến năm 2020 已失效 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của thanh tra thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai 已失效 48/2002/QĐ-UB Quyết định số 48/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu-nộp thủy lợi phí năm 2002. 已失效 26/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua khung mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2012 已失效 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang 已失效 11/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông năm 2009 已失效 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp quận Bình Tân. 生效中 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị 已失效 59/2003/QĐ-UB Quyết định số 59/2003/QĐ-UB Về việc phân bổ chỉ tiêu vận động mua Công trái xây dựng Tổ quốc năm 2003 - Công trái giáo dục. 已失效 34/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2008/NQ-HĐND Về phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2009 已失效 203/2004/QĐ-UB Quyết định số 203/2004/QĐ-UB Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2004 đơn vị huyện Cờ Đỏ 已失效 117/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 117/2008/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2009 已失效 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 11/2001/QĐ-UB Quyết định số 11/2001/QĐ-UB Về phê duyệt Chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi của thành phố từ năm 2001 đến năm 2005. 已失效 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh 已失效 56/2005/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2005/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ BẢN SAO VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về khoa học và công nghệ của Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, của Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai 已失效 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Meur 生效中 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang 已失效 60/2003/QĐ-UB Quyết định số 60/2003/QĐ-UB Về giao kế hoạch bổ sung đầu tư và xây dựng năm 2003 nguồn vốn ngân sách tập trung. 已失效 57/2007/QĐ-UBND Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (cũ) và do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành 生效中 12/2001/QĐ-UB Quyết định số 12/2001/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh về nghiên cứu khoa học cho Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường năm 2000. 已失效 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương 已失效
指导 2
117/2001/QĐ-UB Quyết định số 117/2001/QĐ-UB Về việc chia tách, thành lập thôn 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。