Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg Về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông

Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg quy định quản lý giá cước dịch vụ bưu chính và viễn thông, áp dụng cho các doanh nghiệp và người sử dụng trong nước và quốc tế. Quyết định này xác định nguyên tắc, căn cứ, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, cũng như quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ.

文号217/2003/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新30/06/2026
行业Thông Tin Và Truyền Thông
领域Chưa Phân Loại
发布日期27/10/2003
生效日期14/11/2003
失效日期25/04/2007
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg quy định quản lý giá cước dịch vụ bưu chính và viễn thông, áp dụng cho các doanh nghiệp và người sử dụng trong nước và quốc tế. Quyết định này xác định nguyên tắc, căn cứ, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, cũng như quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông tại Việt Nam (doanh nghiệp bưu chính, viễn thông) và người sử dụng dịch vụ.

要点

  • Doanh nghiệp bưu chính, viễn thông được tự định giá cước theo quy định của pháp luật, nhưng Nhà nước có thể quản lý để bảo vệ quyền lợi của người sử dụng và doanh nghiệp.
  • Giá cước dịch vụ áp dụng đối với người sử dụng và doanh nghiệp bưu chính, viễn thông được xác định dựa trên chi phí sản xuất, quan hệ cung cầu thị trường và tương quan hợp lý với khu vực và thế giới.
  • Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế, trong khi Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết định cụ thể các loại dịch vụ.
  • Người sử dụng có quyền được thông tin đầy đủ về giá cước và có nghĩa vụ thanh toán đúng theo hợp đồng.
  • Trong trường hợp đặc biệt như thiên tai, doanh nghiệp có thể được miễn giảm giá cước, nhưng Nhà nước sẽ xem xét hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo quyền lợi của người sử dụng dịch vụ thông qua việc quản lý giá cước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với doanh nghiệp khi phải tuân thủ các quy định về quản lý giá cước.
  • Doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh và phát triển mạng lưới dịch vụ tại khu vực nông thôn, vùng sâu, biên giới, hải đảo.

❓ 常见问题

Quyết định này áp dụng cho ai?

Áp dụng cho các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và người sử dụng trong nước và quốc tế.

Giá cước dịch vụ được xác định dựa trên những yếu tố gì?

Dựa trên chi phí sản xuất, quan hệ cung cầu thị trường và tương quan hợp lý với khu vực và thế giới.

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông như thế nào?

Ban hành chính sách, cơ chế quản lý và quyết định giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế.

Người sử dụng có quyền gì khi mua dịch vụ?

Được thông tin đầy đủ về giá cước và có quyền yêu cầu doanh nghiệp hướng dẫn, giải thích về giá cước.

Trong trường hợp nào doanh nghiệp được miễn giảm giá cước?

Trong các trường hợp đặc biệt như phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc thiên tai, doanh nghiệp có thể được miễn giảm giá cước.

全文

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông
_____________________

 

 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư và dịch vụ viễn thông tại Việt Nam (sau đây gọi là doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và người sử dụng).

2. Quyết định này quy định việc quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư và dịch vụ viễn thông bao gồm:

Giá cước các dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư và viễn thông trong nước và quốc tế áp dụng đối với người sử dụng (sau đây gọi là giá cước dịch vụ áp dụng đối với người sử dụng);

Giá cước các dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư và viễn thông trong nước và quốc tế áp dụng đối với các doanh nghiệp mua dịch vụ bưu chính, viễn thông từ các doanh nghiệp khác để thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ cho người sử dụng (sau đây gọi là giá cước dịch vụ áp dụng đối với doanh nghiệp bưu chính, viễn thông).

Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá cước

1. Nhà nước tôn trọng quyền tự định giá cước và cạnh tranh về giá cước của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông theo quy định của pháp luật.

2. Nhà nước sử dụng các biện pháp cần thiết để bình ổn giá cước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và lợi ích của Nhà nước.

3. Thực hiện bình đẳng trong cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông; tạo điều kiện để các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông phát triển mạng luới dịch vụ tại khu vực nông thôn, vùng sâu, biên giới, hải đảo.

Điều 3. Căn cứ quy định giá cước

1. Căn cứ quy định giá cước dịch vụ áp dụng đối với người sử dụng:

a) Giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông được xây dựng phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu phát triển bưu chính, viễn thông trong từng thời kỳ; các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

b) Giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ, quan hệ cung cầu trên thị trường và tương quan hợp lý với mức giá cước của khu vực và thế giới.

c) Giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước được quy định bằng đồng Việt Nam (VNĐ). Giá cước dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư, dịch vụ viễn thông quốc tế được quy định bằng ngoại tệ có khả năng chuyển đổi; được thu bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

2. Căn cứ quy định giá cước dịch vụ áp dụng đối với doanh nghiệp bưu chính, viễn thông:

a) Giá cước kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông được xác định trên cơ sở:

Giá thành kết nối;

Không phân biệt giữa các dịch vụ, giữa các doanh nghiệp viễn thông, giữa thành viên của doanh nghiệp viễn thông và các doanh nghiệp viễn thông khác;

Phân tách một cách hợp lý theo các bộ phận cấu thành mạng hoặc theo công đoạn dịch vụ;

Tương quan hợp lý với giá cước kết nối của các nước trong khu vực và thế giới;

Trường hợp giá cước kết nối có bao gồm phần đóng góp cho việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thì mức đóng góp này được quy định một cách hợp lý, đảm bảo sự bình đẳng.

b) Giá cước thương lượng quốc tế:

Được hình thành trên cơ sở đàm phán, thoả thuận giữa doanh nghiệp được cấp phép cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế với các nhà khai thác nước ngoài, đảm bảo chủ quyền, lợi ích quốc gia, người sử dụng và doanh nghiệp.

c) Giá cước dịch vụ cho thuê kênh, sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đại lý và bán lại dịch vụ được hình thành phù hợp với chính sách thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, mở cửa thị trường và phát huy nội lực trong từng thời kỳ.

Điều 4. Nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý giá cước

1. Thủ tướng Chính phủ:

a) Ban hành chính sách, cơ chế quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.

b) Quyết định giá cước dịch vụ:

Thư thường trong nước có khối lượng đến 20 gram;

Thuê bao điện thoại và liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao.

2. Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông:

a) Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính:

Trình Thủ tướng Chính phủ:

Ban hành quyết định quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Phương án giá cước các dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4.

Quyết định:

Giá cước các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng;

Giá cước dịch vụ viễn thông công ích.

b) Quyết định giá cước dịch vụ chuyển phát thư.

c) Quyết định giá cước dịch vụ áp dụng đối với người sử dụng của doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế:

Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế (PSTN, IP);

Các dịch vụ của mạng điện thoại di động đối với các hình thức trả tiền khác nhau (trả trước, trả sau);

Dịch vụ cho thuê kênh viễn thông quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh, nội hạt;

Dịch vụ kết nối và truy nhập Internet;

Dịch vụ Inmarsat.

d) Quy định:

Các dịch vụ bưu chính, viễn thông không thu tiền;

Các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế phục vụ công tác quản lý, điều hành mạng bưu chính, viễn thông.

đ) Quyết định giá cước kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông.

e) Quy định cơ chế quản lý giá cước dịch vụ cho thuê kênh, sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đại lý và bán lại dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông.

g) Quy định cơ chế quản lý giá cước thương lượng quốc tế giữa các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông Việt Nam với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông nước ngoài.

h) Định kỳ hàng năm, căn cứ vào thực tế thị trường và yêu cầu quản lý của nhà nước, công bố danh mục cụ thể:

Các dịch vụ và doanh nghiệp viễn thông chiếm thị phần khống chế nêu tại điểm c khoản 2 Điều 4;

Các dịch vụ bưu chính, viễn thông khác (ngoài các dịch vụ nêu tại điểm c khoản 2 Điều 4) do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định giá cước.

i) Hướng dẫn việc áp dụng tỷ giá cước quy đổi giữa các ngoại tệ có khả năng chuyển đổi và đồng Việt Nam để thu tiền đối với người sử dụng dịch vụ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

k) Hướng dẫn phương pháp xây dựng các phương án giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.

l) Quy định các biện pháp về chống bán phá giá cước, kiểm soát giá cước độc quyền trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông theo quy định của pháp luật.

m) Hướng dẫn các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông thực hiện các quy định, quyết định giá cước của Nhà nước về giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.

n) Hướng dẫn việc báo cáo thống kê chuyên ngành bưu chính, viễn thông đối với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông để phục vụ việc giám sát và quản lý giá cước dịch vụ.

o) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc báo cáo, hạch toán chi phí, xác định giá thành đối với việc cung cấp:

Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích;

Dịch vụ viễn thông chiếm thị phần khống chế;

Các dịch vụ bưu chính, viễn thông khác.

p) Tổ chức, chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với những hành vi vi phạm các quy định của Quyết định này và các quy định về giá cước bưu chính, viễn thông của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 5. Nhiệm vụ, thẩm quyền của doanh nghiệp bưu chính, viễn thông

1. Doanh nghiệp bưu chính, viễn thông quy định cụ thể giá cước đối với các dịch vụ:

a) Do Nhà nước quy định giá cước chuẩn hoặc khung giá cước.

b) Ngoài danh mục Nhà nước quy định theo đúng các quy định về quản lý giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Doanh nghiệp bưu chính, viễn thông có nhiệm vụ:

a) Xây dựng và trình Bộ Bưu chính, Viễn thông phương án giá cước dịch vụ cung cấp do nhà nước quy định giá cước.

b) Hạch toán chi phí, xác định giá thành các dịch vụ bưu chính, viễn thông theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Tài chính.

c) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định và thông báo các thông tin liên quan đến giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông cho Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Tài chính.

d) Niêm yết công khai giá cước dịch vụ áp dụng đối với người sử dụng tại nơi giao dịch hoặc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật. Việc niêm yết phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ thông tin và dưới hình thức thuận tiện cho việc tiếp cận của người sử dụng dịch vụ.

đ) Chịu sự kiểm tra, kiểm soát giá cước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng

1. Người sử dụng có quyền:

a) Được thông tin đầy đủ, chính xác và được quyền yêu cầu doanh nghiệp bưu chính, viễn thông hướng dẫn, giải thích về giá cước đối với các dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.

b) Được khiếu nại các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông đối với những sai sót về giá cước, những sai sót trong việc cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông liên quan đến giá cước và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Người sử dụng có nghĩa vụ thanh toán tiền giá cước theo các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ giữa người sử dụng và doanh nghiệp khi sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật,

Điều 7. Miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính viễn thông trong các trường hợp đặc biệt

1. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông, theo thẩm quyền được quyền miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông trong các trường hợp đặc biệt sau:

a) Phục vụ quốc phòng, an ninh và phục vụ các nhiệm vụ chính trị đặc biệt khác.

b) Thiên tai, địch hoạ.

2. Trong trường hợp cần thiết, nếu việc miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Tài chính phối hợp xem xét, đề xuất giải pháp hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.

2. Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

217/2003/QĐ-TTg
Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg Về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 42
15/2006/QĐ-BBCVT Quyết định số 15/2006/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại quốc tế do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp 已失效 10/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 10/2005/QĐ-BBCVT Điều chỉnh mức sàn cước thanh toán quốc tế đối với dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN chiều đến Việt Nam 已失效 09/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 09/2005/QĐ-BBCVT Điều chỉnh các quy định tạm thời về quản lý cước kết cuối, hạn mức lưu lượng điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam 已失效 29/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 29/2005/QĐ-BBCVT Về việc điều chỉnh mức sàn định hướng đối với cước thanh toán quốc tế và cước kết cuối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về Việt Nam 已失效 29/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 29/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả trước GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam 已失效 913/QĐ-BBCVT Quyết định số 913/QĐ-BBCVT Về việc đính chính Quyết định số 25/2005/QĐ-BBCVT ngày 29/7/2005 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành cước dịch vụ diện thoại đường dài liên tỉnh do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp đã đăng Công báo số 3 + 4 ngày 02 tháng 8 năm 2005 生效中 26/2006/QĐ-BBCVT Quyết định số 26/2006/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp 已失效 28/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 28/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả sau GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam 已失效 30/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 30/2005/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam 已失效 30/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 30/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam 已失效 14/2006/QĐ-BBCVT Quyết định số 14/2006/QĐ-BBCVT Về việc điều chỉnh cước dịch vụ truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng (PSTN) của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 已失效 38/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 38/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ điện thoại sử dụng thẻ trả tiền trước của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (Mạng điện thoại thế hệ mới-NGN) 已失效 20/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 20/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông liên tỉnh của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam 已失效 13/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 13/2004/QĐ-BBCVT Sửa đổi một số điểm của Quyết định 148/2003/QĐ-BBCVT về việc ban hành tạm thời cước kết nối giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông 已失效 16/2006/QĐ-BBCVT Quyết định số 16/2006/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước hoà mạng, cước thông tin và phương thức tính cước dịch vụ điện thoại di động GSM do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp 已失效 15/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 15/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả trước GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam 已失效 22/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 22/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông nội hạt của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam 已失效 21/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 21/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông nội tỉnh của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam 已失效 33/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 33/2005/QĐ-BBCVT Về việc quy định cước dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ CDMA nội tỉnh đối với máy đầu cuối là di động do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp 已失效 16/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 16/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam 已失效 18/2006/QĐ-BBCVT Quyết định số 18/2006/QĐ-BBCVT Về việc điều chỉnh giá cước bưu kiện đi quốc tế do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp 已失效 19/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 19/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế 已失效 11/2006/QĐ-BBCVT Quyết định số 11/2006/QĐ-BBCVT Về việc điều chỉnh cước các dịch vụ Inmarsat 已失效 04/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 04/2005/QĐ-BBCVT Điều chỉnh một số quy định về cước liên lạc sử dụng dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam 已失效 01/2007/TT-BBCVT Thông tư số 01/2007/TT-BBCVT Hướng dẫn một số nội dung về dịch vụ bưu chính do Bưu chính Việt Nam cung ứng 已失效 14/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 14/2005/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông nội tỉnh của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam 已失效 13/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 13/2005/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông liên tỉnh của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam 已失效 14/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 14/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả sau GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam 已失效 18/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 18/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước thuê kênh viễn thông quốc tếcủa Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam 已失效 12/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 12/2005/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế 已失效 17/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 17/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ điện thoại quốc tế do Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam cung cấp 已失效 26/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 26/2005/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại đường dài nội tỉnh do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp 已失效 25/2006/QĐ-BBCVT Quyết định số 25/2006/QĐ-BBCVT Ban hành cước thuê kênh viễn thông nội hạt của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 生效中 25/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 25/2005/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp 已失效 24/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 24/2005/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại quốc tế do Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam cung cấp 已失效 11/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 11/2005/QĐ-BBCVT Ban hành cước thuê kênh viễn thông quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam 已失效 21/2006/QĐ-BBCVT Quyết định số 21/2006/QĐ-BBCVT Ban hành cước thuê kênh viễn thông quốc tế của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 已失效 22/2006/QĐ-BBCVT Quyết định số 22/2006/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế qua cáp quang biển của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế 已失效 12/2004/QĐ-BBCVT Quyết định số 12/2004/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ điện thoại IP chiều đi quốc tế do Công ty Viễn thông Quân đội cung cấp 已失效 23/2006/QĐ-BBCVT Quyết định số 23/2006/QĐ-BBCVT Ban hành cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 已失效 15/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 15/2005/QĐ-BBCVT Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông nội hạt của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam 已失效 24/2006/QĐ-BBCVT Quyết định số 24/2006/QĐ-BBCVT Ban hành cước thuê kênh viễn thông nội tỉnh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 已失效
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。