Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg Về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp

Quyết định này quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với rừng và đất lâm nghiệp ở các cấp từ trung ương đến xã, bao gồm việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng; giao rừng và đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về quản lý bảo vệ rừng; giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp.

문서 번호245/1998/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트21. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Lâm Nghiệp
발행일21. 12. 1998
발효일05. 01. 1999
효력 만료일30. 03. 2012
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với rừng và đất lâm nghiệp ở các cấp từ trung ương đến xã, bao gồm việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng; giao rừng và đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về quản lý bảo vệ rừng; giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp.

적용 범위

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

핵심 사항

  • Trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng; xác lập khu rừng phòng hộ, bảo tồn thiên nhiên ở cấp quốc gia.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh: Xác lập các khu rừng phòng hộ, bảo tồn thiên nhiên ở địa phương sau khi có sự nhất trí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; giao đất lâm nghiệp và giao rừng cho các tổ chức, cá nhân.
  • Ủy ban nhân dân huyện: Tổ chức mạng lưới bảo vệ rừng, ngăn chặn hành vi hủy hoại rừng; giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp.
  • Ủy ban nhân dân xã: Quản lý danh sách chủ rừng, diện tích, ranh giới các khu rừng trên địa bàn xã.
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
  • Xác định rõ trách nhiệm của từng cấp chính quyền trong việc quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp.
  • Giảm thiểu tranh chấp về quyền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp thông qua quy trình giải quyết tranh chấp được quy định cụ thể.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này?

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước

của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp

________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 12 tháng 8 năm 1991;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;

Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ở mỗi cấp ngày 25 tháng 6 năm 1996;

Để tiếp tục cụ thể hóa việc thực hiện Nghị định số 17/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và thực hiện chiến lược đổi mới ngành lâm nghiệp trong giai đoạn mới;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này nhằm quy định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp có thẩm quyền đối với rừng và đất lâm nghiệp, góp phần ngăn chặn những hành vi hủy hoại tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp, tạo điều kiện để mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 2. Nội dung quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp :

1. Điều tra, xác định các loại rừng, phân định ranh giới rừng, đất lâm nghiệp trên bản đồ và thực địa đến đơn vị hành chính cấp xã; thống kê theo dõi diễn biến rừng, biến động đất lâm nghiệp.

2. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng, đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước và ở từng địa phương.

3. Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, đất lâm nghiệp và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được pháp luật quy định.

4. Giao đất lâm nghiệp và giao rừng, thu hồi đất lâm nghiệp và rừng.

5. Đăng ký, lập và quản lý sổ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc chấp hành luật pháp, chính sách về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; sử dụng rừng, đất lâm nghiệp.

7. Giải quyết các tranh chấp về rừng và đất lâm nghiệp.

Điều 3. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của các Bộ, ngành trong việc quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và xây dựng, phát triển rừng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, gắn với việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý Nhà nước về rừng.

a) Định kỳ điều tra, phúc tra, phân loại rừng, thống kê diện tích và trữ lượng của từng loại rừng, lập bản đồ rừng và đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.

b) Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng dài hạn trên phạm vi cả nước để trình Chính phủ xét duyệt.

Thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương trước khi trình Chính phủ phê duyệt.

c) Trình Chính phủ phê duyệt sản lượng gỗ rừng tự nhiên được phép khai thác, tiêu thụ hàng năm trên phạm vi cả nước.

Thẩm định hồ sơ tổng hợp thiết kế khai thác rừng tự nhiên và ra quyết định mở cửa rừng khai thác cho các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Đề xuất Chính phủ quyết định xác lập các vườn quốc gia, khu rừng bảo tồn thiên nhiên, khu rừng phòng hộ có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên lãnh thổ của nhiều tỉnh, các khu rừng giống quốc gia và giao cho các tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành khác có liên quan hoặc ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, bảo vệ và xây dựng.

đ) Xây dựng các văn bản dưới luật trình Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền các chính sách, chế độ, thể lệ, quy trình, quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ phát triển, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trong toàn quốc.

e) Tổ chức phối hợp với Thanh tra Nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra việc quản lý Nhà nước về rừng đối với chính quyền các cấp; thanh tra việc chấp hành pháp luật về rừng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và đất lâm nghiệp.

g) Giải quyết tranh chấp về rừng, phối họp với Tổng cục Địa chính giải quyết các tranh chấp về đất lâm nghiệp giữa các chủ rừng ở các tỉnh khác nhau; khen thưởng những tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có thành tích xuất sắc.

f) Trong trường hợp đặc biệt, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để chỉ đạo công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng có hiệu quả.

Chỉ đạo cơ quan Kiểm Lâm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử phạt hoặc khởi tố các hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến tài nguyên rừng theo quy định của pháp luật.

2. Tổng cục Địa chính là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý Nhà nước về đất lâm nghiệp.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị cơ sở có phương án phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tuần tra truy quét bọn lâm tặc bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và phối hợp với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và phát triển rừng. Đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, công tác bảo vệ phát triển rừng phải gắn với việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

Điều 4. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) :

1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về bảo vệ phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của địa phương mình.

a) Tổ chức việc điều tra, phân loại rừng, thống kê diện tích và trữ lượng của từng loại rừng, lập bản đồ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Địa chính.

Chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng (về cơ cấu, diện tích và trữ lượng rừng), đất lâm nghiệp và tổng hợp báo cáo lên cấp tỉnh.

b) Lập quy hoạch và kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của địa phương mình trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi trình Chính phủ xét duyệt.

Hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp, xét duyệt các bản quy hoạch, kế hoạch đó.

Phê duyệt tổng hợp thiết kế khai thác rừng tự nhiên của các chủ rừng; ra quyết định cấp giấy phép khai thác sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ tổng hợp và ra quyết định mở cửa rừng khai thác.

c) Xác lập các khu rừng phòng hộ, các khu rừng bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng di tích văn hóa, lịch sử, cảnh quan, du lịch ở địa phương sau khi có sự nhất trí bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của các ngành có liên quan và giao cho các tổ chức trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, xây dựng.

d) Giao đất lâm nghiệp và giao rừng, thu hồi đất lâm nghiệp và rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp huyện, giao rừng và đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân.

Đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã chưa giao cho ai quản lý, sử dụng thì giao cho ủy ban nhân dân cấp xã sở tại quản lý và có kế hoạch từng bước đưa vào sử dụng.

đ) Tổ chức phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng ở địa phương.

e) Tổ chức mạng lưới bảo vệ rừng, huy động các lực lượng phối hợp với lực lượng kiểm lâm ngăn chặn mọi hành vi hủy hoại rừng trên phạm vi toàn tỉnh.

g) Tổ chức quản lý theo thẩm quyền được giao các khu rừng phòng hộ và đặc dụng trên địa bàn tỉnh.

h) Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền để chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà nước về quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng.

i) Tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

k) Giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng rừng, đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp.

3. Chi cục Kiểm lâm là cơ quan thực hiện trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thi hành pháp luật về quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức phối hợp với lực lượng Quân đội, Công an trên địa bàn để tuần tra truy quét bọn lâm tặc bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng.

4. Sở Địa chính là cơ quan giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về đất lâm nghiệp.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của ủy ban nhân dân cấp huyện :

1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện.

a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp của tỉnh, lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện, trình Hội đồng nhân dân huyện thông qua trước khi trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt.

Hướng dẫn lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của ủy ban nhân dân xã, thị trấn trực thuộc huyện.

b) Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, biến động đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện, định kỳ báo cáo ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Tổ chức giao rừng và đất lâm nghiệp, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp; cấp và thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của huyện.

d) Tổ chức mạng lưới bảo vệ rừng; huy động lực lượng trên địa bàn phối hợp với lực lượng Kiểm lâm ngăn chặn mọi hành vi hủy hoại rừng, cùng với chủ rừng phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng.

đ) Chỉ đạo ủy ban nhân dân các xã theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định, hợp đồng giao đất, giao và khoán rừng cho các tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện.

e) Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền để chỉ đạo việc thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ, thể lệ Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên phạm vi huyện.

g) Tiến hành kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng theo pháp luật hiện hành.

h) Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng rừng, đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về rừng.

3. Hạt Kiểm lâm huyện là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện.

4. Phòng Địa chính là cơ quan giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất lâm nghiệp.

Điều 6. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng, đất lâm nghiệp của ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện (gọi chung là ủy ban nhân dân cấp xã) :

Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc bảo vệ và phát triển rừng, sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã.

a) Quản lý rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã về các mặt : Danh sách chủ rừng; diện tích, ranh giới các khu rừng; các bản khế ước giao rừng; các hợp đồng giao nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng giữa các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong xã.

b) Chỉ đạo các thôn, bản ... xây dựng và thực hiện quy ước quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng các khu rừng trên địa bàn xã phù hợp với pháp luật hiện hành.

c) Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch của huyện, lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp, xây dựng phương án giao rừng và đất lâm nghiệp trình Hội đồng nhân dân xã thông qua trước khi trình ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt; tổ chức thực hiện việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân theo sự chỉ đạo của ủy ban nhân dân huyện, xác nhận ranh giới rừng và đất lâm nghiệp của các chủ rừng trên thực địa.

d) Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, biến động đất lâm nghiệp và báo cáo cơ quan cấp huyện; thường xuyên kiểm tra việc sử dụng rừng, đất lâm nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn xã.

e) Phối hợp với cán bộ kiểm lâm và các lực lượng công an, quân đội trên địa bàn, tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng trên địa bàn xã, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi xâm phạm, hủy hoại rừng.

g) Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, huy động các lực lượng giúp chủ rừng chữa cháy rừng trên địa bàn xã.

h) Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng theo thẩm quyền.

i) Hòa giải các tranh chấp về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 8. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 17
04/2003/CT-UB Chỉ thị số 04/2003/CT-UB Về việc thực hiện các biện pháp chấn chỉnh trong công tác kê khai, kiểm kê, lập phương án bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh 만료됨 09/2001/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 09/2001/QĐ-BNN-TCCB Về việc phê duyệt và ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Vườn quốc gia Cát Tiên và quản lý bảo vệ vùng đệm 발효 중 03/2009/CT-UBND Chỉ thị 03/2009/CT-UBND về tăng cường trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Thủ trưởng các cơ quan thuộc quận trong công tác tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành 발효 중 01/2010/CT-UBND CHỈ THỊ SỐ 01/2010/CT-UBND TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 16/2009/CT-UBND CHỈ THỊ SỐ 16/2009/CT-UBND VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 만료됨 07/2000/CT-UB Chỉ thị số 07/2000/CT- UB Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2001- 2005 만료됨 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị 만료됨 22/2006/CT-UBND Chỉ thị số 22/2006/CT-UBND Về việc chống thất thu thuế trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 18/2005/CT-UBND Chỉ thị số 18/2005/CT-UBND V/v tăng cường công tác phòng chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh 만료됨 13/2006/CT-UBND Chỉ thị số 13/2006/CT-UBND Về việc tổ chức triển khai thực hiện thu tiền thuê đất 발효 중 17/CT-UB Chỉ thị số 17/CT-UB về việc tổ chức thực hiện một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn theo Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg 발효 중 11/2003/CT-UB Chỉ thị số 11/2003/CT-UB Về việc triển khai thực hiện chiến dịch tiêm Vaccin sởi cho trẻ dưới 10 tuổi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 05/2008/CT-UBND CHỈ THỊ SỐ 05/2008/CT-UBND VỀ VIỆC PHÁT ĐỘNG CHIẾN DỊCH TĂNG CƯỜNG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG LỒNG GHÉP DỊCH VỤ SỨC KHỎE SINH SẢN-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH NĂM 2008 만료됨 07/2008/CT-UBND Chỉ thị số 07/2008/CT-UBND về việc kiểm kê đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất 만료됨 12/2006/CT-UBND Chỉ thị số 12 /2006/CT-UBND V/v tăng cường thu hồi nợ thuế và chống thất thu ngân sách 만료됨 05/2006/CT-UBND Chỉ thị số 05/2006/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện Chiến lược cải cách thuế đến năm 2010 만료됨 106/2000/QĐ-BNN-VP Quyết định số 106/2000/QĐ-BNN-VP Ban hành Kế hoạch xây dựng văn bản qui phạm pháp luật thuộc thẩm quyền Bộ trưởng ban hành năm 2001. 발효 중
245/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg Về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 33
01/2006/CT-UBND Chỉ thị số 01/2006/CT-UBND V/v tổ chức Tết Nguyên đán Bính Tuất - năm 2006 만료됨 40/2005/QĐ-BNN Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác 만료됨 134/2001/QĐ-UB Quyết định số 134/2001/QĐ-UB Về việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ phòng trừ sâu bệnh hại rừngcho Chi cục Bảo Vệ thực vật thuộc Sở NN&PTNT Lâm Đồng 발효 중 45/2003/QĐ-UB Quyết định số 45/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2003. 만료됨 78/2003/QĐ-UB Quyết định số 78/2003/QĐ-UB V/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La 발효 중 509/QĐ-UBND Quyết định 509/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình quản lý bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 25/2011/QĐ-UBND Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 30/2003/QĐ-UB Quyết định số 30/2003/QĐ-UB Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 155/2002/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước. 만료됨 09/2003/CT-UB CHỈ THỊ SỐ 09/2003/CT-UB VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BAN HÀNH VÀ HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 만료됨 84/QĐ-UB Quyết định số 84/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Chỉ đạo tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định ở thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 32/2004/CT-UB Chỉ thị số 32/2004/CT-UB V/v tăng cường công tác Vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu 만료됨 12758/2003/QĐ-UB Quyết định số 12758/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy định chế độ làm việc của Ban chỉ đạo Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 05/2004/QĐ-UB Quyết định số 05/2004/QĐ-UB Về thành lập hội đồng bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân thành phố, KHOÁ VII, nhiệm kỳ 2004-2009 만료됨 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kong Lơng khơng, Sơn lang, Krong và xã Đak Mả, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai 발효 중 42/2004/QĐ-UB Quyết định số 42/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo 만료됨 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang 만료됨 03/2005/QĐ-BNN Quyết định số 03/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy định về khai thác gỗ để hỗ trợ nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 38/1999/QĐ-UBND Quyết định số 38/1999/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ của các ngành, các cấp trong việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh 만료됨 28/2006/QĐ-UB Quyết định số 28/2006/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중 05/2008/QĐ-UBND Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về ban hành quy định điều kiện ấp trứng 발효 중 12/2001/QĐ-UB Quyết định số 12/2001/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh về nghiên cứu khoa học cho Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường năm 2000. 만료됨 42/2009/QĐ-UBND Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 만료됨 78/2001/QĐ-UB Quyết định số 78/2001/QĐ-UB Về việc quy định mức trợ cước vận chuyển và giá mua hàng nông sản bắp hạt tại các xã khu vực 3 trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 04/2011/CT-UBND Chỉ thị số 04/2011/ CT-UBND về việc chỉ đạo, tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 발효 중 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củạ Phòng Kinh tế 만료됨 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 65/2000/QĐ-UB-NN Quyết định số 65/2000/QĐ-UB-NN Về ban hành Quy chế Quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 3328/2000/QĐ-UB Quyết định số 3328/2000/QĐ-UB V/v ban hành quy định về tổ chức hợp đồng bảo vệ rừng cấp xã trong vụ khô hanh 만료됨 38/2001/QĐ-UB Quyết định số 38/2001/QĐ-UB Về việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp, các ngành về rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định 245/1998/QĐ-TTg. 만료됨
지침 제공 4
17572/2000/QĐ-UB Quyết định số 17572/2000/QĐ-UB Về việc phân cấp quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp thành phố Đà Nẵng cho UBND các quận, huyện 발효 중 82/2003/QĐ-UB Quyết định số 82/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Xử lý sau Thanh tra thuộc Thanh tra Nhà nước tỉnh Sơn La 만료됨
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.