Nghị định số 25/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường

문서 번호25/2008/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트21. 06. 2026
산업Nội Vụ, Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Tổ Chức- Biên Chế
발행04. 03. 2008
발효02. 04. 2008
발효일01. 05. 2013
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

_____________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 

Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo phân công của Chính phủ.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, dự án quốc gia thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

3. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư; xây dựng, công bố theo thẩm quyền các tiêu chuẩn cơ sở hoặc trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ sau khi được Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

5. Về đất đai:

a) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chiến lược, chương trình quốc gia, kế hoạch dài hạn về quản lý, sử dụng đất đai sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các vùng và cả nước; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

 c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành, điều chỉnh khung giá các loại đất; hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và kiểm tra việc xác định giá đất; hướng dẫn giải quyết các trường hợp vướng mắc về xác định giá đất; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp các dữ liệu thông tin về giá đất;

d) Hướng dẫn, kiểm tra: việc khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; việc đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; việc lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, đánh giá đất; quản lý thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các điều kiện, thủ tục về hoạt động dịch vụ công trong quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật; hướng dẫn hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

g) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn xử lý những vướng mắc về giá đất, giá tài sản gắn liền với đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn việc xác định người sử dụng đất thuộc đối tượng được bồi thường, được hỗ trợ hoặc không được bồi thường, không được hỗ trợ làm cơ sở cho việc tính bồi thường, hỗ trợ; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho người tái định cư; quy định và hướng dẫn về quản lý đất đai trong khu tái định cư;

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các cơ chế, chính sách tài chính về đất đai trong việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, phát triển quỹ đất theo quy hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu thầu quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

i) Phát hành và quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất;

k) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật.

6. Về tài nguyên nước:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, các cơ chế, chính sách về tài nguyên nước sau khi cấp có thẩm quyền ban hành;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, quy hoạch tài nguyên nước và các chương trình, kế hoạch tổng thể về phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khai thác, sử dụng tổng hợp và phát triển bền vững tài nguyên nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Chủ trì xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý và các biện pháp sử dụng tài nguyên nước bảo đảm phát triển bền vững, phục vụ đa mục tiêu và chủ động phòng, chống suy thoái, cạn kiệt các nguồn nước;

d) Quyết định việc phân loại, lập danh bạ nguồn nước (sông, hồ, suối và các dạng chứa nước tự nhiên khác); xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở hoặc trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành theo thẩm quyền quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo quy định tại khoản 3 Điều này;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về xác định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước giữa các ngành, các địa phương theo vùng lãnh thổ và trong phạm vi cả nước;

e) Xây dựng, quản lý và khai thác mạng lưới quan trắc tài nguyên nước; tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước trong phạm vi cả nước; thông báo tiềm năng nguồn nước để các ngành, các địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả;

g) Tổ chức thẩm định các quy hoạch chuyên ngành về khai thác, sử dụng nước, các dự án chuyển nước giữa các sông do các Bộ, ngành, địa phương xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

h) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, thuế, phí, lệ phí, các nguồn thu khác và các hình thức ưu đãi liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước;

i) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật;

k) Tổ chức thực hiện các biện pháp về bảo vệ, phòng, chống ô nhiễm nguồn nước, khôi phục nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

l) Làm đầu mối, chủ trì trình Thủ tướng Chính phủ việc hợp tác quốc tế về lĩnh vực tài nguyên nước; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập nhằm phát triển bền vững, công bằng, hợp lý trong khai thác, sử dụng nguồn nước quốc tế; trao đổi thông tin liên quan đến nguồn nước quốc tế; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc giải quyết tranh chấp về nguồn nước quốc tế;

m) Thường trực Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước, Ủy ban sông Mê Công Việt Nam.

7. Về tài nguyên khoáng sản và địa chất:

a) Chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản trong phạm vi cả nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Xác định khu vực có tài nguyên khoáng sản đã được điều tra, đánh giá; khoanh định khu vực có khoáng sản độc hại, thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan biết để quản lý và bảo vệ;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan quyết định việc khai thác và cấp giấy phép khai thác tại khu vực có dự án đầu tư công trình quan trọng quốc gia hoặc công trình quan trọng thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đã được điều tra, đánh giá về tài nguyên khoáng sản hoặc chưa được điều tra, đánh giá mà phát hiện có khoáng sản;

d) Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản; quy định việc lập, thẩm định đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản, nội dung dự án điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản; tổ chức thẩm định các đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc đăng ký, thu thập và tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, tình hình quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản và địa chất trên phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật;

đ) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, thuế, phí, lệ phí, các nguồn thu khác và các hình thức ưu đãi liên quan đến thăm dò, khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản;

e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc cấp phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật;

g) Thường trực Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản.

8. Về môi trường:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm: phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và suy thoái môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu môi trường trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của Bộ, ngành, lĩnh vực và địa phương;

c) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chỉ thị, chỉ tiêu môi trường; lập báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường theo quy định; tổ chức đánh giá, dự báo tình trạng và sức chịu tải của các thành phần môi trường theo khu vực và vùng trên phạm vi cả nước; hướng dẫn các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc lập báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo tình hình tác động môi trường;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền;

đ) Chỉ đạo và điều phối việc tổ chức điều tra, xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn liên tỉnh, liên quốc gia; hướng dẫn việc xác định thiệt hại và việc tổ chức khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện chất lượng môi trường;

e) Hướng dẫn việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và kiểm tra, thanh tra trách nhiệm xử lý, khắc phục hậu quả của các cơ sở đó theo quy định của pháp luật;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

h) Chủ trì việc lập và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc môi trường quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động quan trắc môi trường, kiểm chuẩn các thiết bị quan trắc môi trường; chỉ đạo xây dựng và quản lý thống nhất số liệu quan trắc môi trường;

i) Ban hành danh mục các chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý chất thải, các chế phẩm sinh học gây ô nhiễm môi trường bị cấm nhập khẩu; hướng dẫn việc kiểm tra, đánh giá và thẩm định thiết bị, công trình xử lý chất thải trước khi đưa vào hoạt động; hướng dẫn, kiểm tra công tác giám định môi trường theo quy định của pháp luật;

k) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đăng ký, công nhận cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường; cấp giấy phép về môi trường theo quy định của pháp luật; quy định lộ trình, hệ số áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải theo khu vực, vùng, ngành phù hợp với sức chịu tải của môi trường;

l) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, thuế, phí, lệ phí, các nguồn thu khác và các hình thức ưu đãi liên quan đến bảo vệ môi trường; chủ trì, tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương và phối hợp với Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; tổ chức, quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và là cơ quan đầu mối quốc gia của Quỹ môi trường toàn cầu tại Việt Nam.

9. Về khí tượng, thuỷ văn và biến đổi khí hậu:

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn và quy hoạch phát triển mạng lưới khí tượng, thuỷ văn quốc gia; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược tổng thể quốc gia về dự báo, cảnh báo thiên tai;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật đối với các công trình khí tượng, thuỷ văn; về việc di chuyển công trình khí tượng, thuỷ văn thuộc loại đặc biệt và thuộc mạng lưới phát báo quốc tế theo quy định của pháp luật;

c) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, dự báo khí tượng, thủy văn; tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc khí tượng, thủy văn; hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý, quản lý và khai thác thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn theo quy định của pháp luật; thẩm tra việc sử dụng dữ liệu điều tra cơ bản về khí tượng, thuỷ văn đối với các công trình, dự án đầu tư xây dựng trọng điểm quốc gia và các công trình, dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định và quản lý đầu tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật;

d) Quy định việc đăng ký, cấp, thu hồi giấy phép về khí tượng, thuỷ văn theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn và tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình khí tượng, thuỷ văn;

e) Tổ chức việc theo dõi và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với điều kiện tự nhiên, con người và các điều kiện kinh tế - xã hội; phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan đề xuất và kiến nghị các biện pháp ứng phó thích hợp để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Là cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Nghị định thư Kyoto và các điều ước quốc tế khác liên quan về biến đổi khí hậu; cấp chứng thư xác nhận đối với dự án đầu tư phù hợp với cơ chế phát triển sạch cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu;

Là cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn; hướng dẫn điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-zôn theo quy định của pháp luật;

g) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chế dự báo, cảnh báo thiên tai về động đất, sóng thần, bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lụt và triều cường; hướng dẫn việc cung cấp và sử dụng tin về bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lụt, động đất, sóng thần và triều cường.

10. Về đo đạc và bản đồ:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các dự án trọng điểm quốc gia về đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ cơ bản, bao gồm: hệ thống quy chiếu quốc gia, hệ thống số liệu gốc quốc gia, hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia, hệ thống trạm định vị vệ tinh quốc gia, hệ thống không ảnh cơ bản, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý quốc gia;

c) Quy định, hướng dẫn và kiểm tra việc kiểm định, kiểm nghiệm, bảo dưỡng thiết bị đo đạc, bảo đảm dẫn xuất chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ; việc quản lý, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ;

d) Tổ chức thẩm định các dự án đo đạc và bản đồ trọng điểm do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ;

 đ) Tổ chức việc đăng ký, cấp, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; kiểm tra việc xuất bản, phát hành bản đồ; đình chỉ việc phát hành và chỉ đạo thu hồi các ấn phẩm bản đồ trái quy định của pháp luật;

e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ việc phân định, điều chỉnh địa giới hành chính theo quy định của pháp luật; thẩm định việc thể hiện đường địa giới hành chính của các đơn vị hành chính các cấp trên các loại bản đồ;

g) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức việc đo đạc, thành lập bản đồ, tài liệu phục vụ việc đàm phán, hoạch định và phân giới đường biên giới quốc gia, các vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam; thẩm định việc thể hiện đường biên giới quốc gia lên các loại bản đồ; in ấn, phát hành các loại bản đồ, tài liệu liên quan đến đường biên giới quốc gia trên đất liền, các vùng biển, hải đảo, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam;

h) Thành lập, hiện chỉnh, xuất bản và phát hành các sản phẩm bản đồ theo quy định của pháp luật.

11. Về quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo:

a) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược biển Việt Nam và các cơ chế, chính sách tổng hợp nhằm quản lý, khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo bền vững sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể, phân vùng biển làm cơ sở cho việc tổ chức khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, phát triển kinh tế - xã hội biển và hải đảo Việt Nam; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dài hạn, đề án, dự án về điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, nghiên cứu khoa học biển và đại dương sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp giải quyết hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề về quản lý, khai thác tài nguyên biển và hải đảo liên ngành, liên tỉnh;

d) Phê duyệt và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện kế hoạch năm năm và hàng năm về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học biển và đại dương, chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường vùng duyên hải thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ;

đ) Tham gia xây dựng chiến lược, chính sách về quốc phòng, an ninh, ngoại giao liên quan đến chủ quyền, quyền chủ quyền và các quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển và các cơ chế, chính sách về quản lý các ngành, nghề khai thác tài nguyên biển do các Bộ, ngành, địa phương chủ trì xây dựng;

e) Là đầu mối tổng hợp, đánh giá tiềm năng kinh tế - xã hội liên quan đến biển và hải đảo của Việt Nam; tổ chức phân tích, đánh giá, dự báo về các diễn biến, động thái liên quan đến việc khai thác, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và bảo vệ chủ quyền của Việt Nam trên biển;

g) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư khai thác, sử dụng và tổ chức quản lý công trình, phương tiện chuyên dùng phục vụ nghiên cứu, khảo sát tài nguyên và môi trường biển theo quy định của pháp luật;

h) Thống kê, phân loại, đánh giá tiềm năng của các vùng biển, đảo, quần đảo, bãi ngầm thuộc chủ quyền của Việt Nam;

i) Ủy viên Ban Chỉ đạo Nhà nước về Biển Đông và các hải đảo.

12. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kiểm kê, lưu trữ tư liệu, số liệu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

13. Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, triển khai tiến bộ khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tổ chức biên tập, xuất bản các ấn phẩm về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

14. Hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng, thuỷ văn, đo đạc, bản đồ, biển và hải đảo theo quy định của pháp luật; tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế theo ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ký kết các thoả thuận quốc tế nhân danh Bộ; tham gia các tổ chức quốc tế theo sự phân công của Chính phủ.

15. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

16. Chỉ đạo việc xây dựng, trình cấp có thẩm quyền quyết định và hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công và các cơ chế, chính sách về cung cấp các dịch vụ công, xã hội hoá các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

17. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho hội, hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia vào hoạt động của ngành; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với hội, hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ theo quy định của pháp luật.

18. Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.

19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền; ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý để trình Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

20. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

21. Quản lý tài chính, tài sản được giao và quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước được cấp theo quy định của pháp luật.

22. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ Hợp tác quốc tế.

2. Vụ Kế hoạch.

3. Vụ Khoa học và Công nghệ.

4. Vụ Pháp chế.

5. Vụ Tài chính.

6. Vụ Thi đua - Khen thưởng.

7. Vụ Tổ chức cán bộ.

8. Thanh tra.

9. Văn phòng.

10. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.

11. Tổng cục Môi trường.

12. Tổng cục Quản lý đất đai.

13. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

14. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam.

15. Cục Quản lý tài nguyên nước.

16. Cục Công nghệ thông tin.

17. Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu.

18. Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh.

19. Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.

20. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước.

21. Trung tâm Viễn thám quốc gia.

22. Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường.

23. Báo Tài nguyên và Môi trường.

24. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường.

Tại Điều này, các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 18 là các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 19 đến khoản 24 là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có chi cục đặt tại thành phố Hồ Chí Minh và chi cục đặt tại thành phố Đà Nẵng. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có chi cục đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức phòng.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Tổng cục Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai, Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành danh sách các tổ chức sự nghiệp khác hiện có trực thuộc Bộ.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 15
178/2007/NĐ-CP Nghị định số 178/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ 만료됨 128/2008/QĐ-TTg Quyết định số 128/2008/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường 만료됨 11/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 11/2008/QĐ-BTNMT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vê xây dựng lưới độ cao” 발효 중 10/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 만료됨 12/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 12/2008/QĐ-BTNMT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp" 만료됨 14/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 14/2008/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ sa khoáng thiếc, vàng và titan 만료됨 02/2009/TTLT-BCA-BTNMT Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BCA-BTNMT Hướng dẫn quan hệ phối hợp công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường 발효 중 02/2009/TT-BTNMT Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 만료됨 03/2009/TT-BTNMT Thông tư số 03/2009/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp 만료됨 05/2009/TT-BTNMT Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính 발효 중 06/2009/TT-BTNMT Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT Quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ 발효 중 03/2008/NQLT-TƯĐTN-BTNMT Nghị quyết liên tịch số 03/2008/NQLT-TƯĐTN-BTNMT Về việc phối hợp hành động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường giai đoạn 2008 - 2012 발효 중 07/2009/TT-BTNMT Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 발효 중 08/2009/TT-BTNMT Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp 만료됨
대체됨 1
25/2008/NĐ-CP
Nghị định số 25/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 185
17/2010/TT-BTNMT Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính 만료됨 15/2009/TT-BTNMT Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước 발효 중 12/2012/TT-BTNMT Thông tư số 12/2012/TT-BTNMT Sửa đổi một số quy định của quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường 만료됨 17/2012/TT-BTNMT Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT Quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản 만료됨 34/2010/TT-BTNMT Thông tư số 34/2010/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo 만료됨 28/2009/TT-BTNMT Thông tư số 28/2009/TT-BTNMT Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ, công chức thuộc cơ quan Thanh tra Tài nguyên và Môi trường 만료됨 07/2011/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường 만료됨 35/2010/TT-BTNMT Thông tư số 35/2010/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia 만료됨 08/2010/TT-BTNMT Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT Quy định việc xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh 발효 중 08/2012/TT-BTNMT Thông tư số 08/2012/TT-BTNMT Quy định về đo trọng lực chi tiết 발효 중 36/2010/TT-BTNMT Thông tư số 36/2010/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo 발효 중 30/2009/TT-BTNMT Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT Quy định về quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường 만료됨 23/2010/TT-BTNMT Thông tư số 23/2010/TT-BTNMT Quy định về điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo 발효 중 37/2011/TT-BTNMT Thông tư số 37/2011/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000 bằng tư liệu ảnh vệ tinh 발효 중 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT Quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn 만료됨 39/2010/TT-BTNMT Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 발효 중 27/2011/TT-BTNMT Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT Quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị đo đạc bản đồ biển 발효 중 1503/QĐ-BTNMT Quyết định số 1503/QĐ-BTNMT Về việc thành lập Ban chỉ đạo đề án "Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam" 발효 중 09/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 09/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trạm khí tượng thủy văn 만료됨 784/QĐ-BTNMT Quyết định số 784/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, mức chi thanh toán công tác phí và hội nghị phí sử dụng ngân sách Nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường 발효 중 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất 만료됨 26/2009/TT-BTNMT Thông tư số 26/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước 발효 중 08/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT Ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 만료됨 37/2010/TT-BTNMT Thông tư số 37/2010/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo 발효 중 13/2012/TT-BTNMT Thông tư số 13/2012/TT-BTNMT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của dioxin trong một số loại đất" 만료됨 41/2010/TT-BTNMT Thông tư số 41/2010/TT-BTNMT Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 만료됨 40/2010/TT-BTNMT Thông tư số 40/2010/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo 만료됨 48/2011/TT-BTNMT Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 07 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp 만료됨 43/2010/TT-BTNMT Thông tư số 43/2010/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 만료됨 17/2009/TT-BTNMT Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 42/2010/TT-BTNMT Thông tư số 42/2010/TT-BTNMT Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 발효 중 26/2012/TT-BTNMT Thông tư số 26/2012/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn 만료됨 46/2011/TT-BTNMT Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề 발효 중 32/2011/TT-BTNMT Thông tư số 32/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc chất lượng nước mưa 발효 중 33/2011/TT-BTNMT Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất 발효 중 13/2010/TT-BTNMT Thông tư số 13/2010/TT-BTNMT Quy định về Giải thưởng Môi trường Việt Nam 만료됨 26/2011/TT-BTNMT Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường 만료됨 20/2009/TT-BTNMT Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước 만료됨 22/2012/TT-BTNMT Thông tư số 22/2012/TT-BTNMT Quy định việc lập và thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển 발효 중 35/2011/TT-BTNMT Thông tư số 35/2011/TT-BTNMT Quy định chi tiết thực hiện Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ 발효 중 01/2011/TT-BTNMT Thông tư số 01/2011/TT-BTNMT Bổ sung khoản 3 Điều 8 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 발효 중 29/2011/TT-BTNMT Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa 발효 중 28/2011/TT-BTNMT Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn 발효 중 31/2011/TT-BTNMT Thông tư số 31/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển (bao gồm cả trầm tích đáy và sinh vật biển) 발효 중 30/2010/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 30/2010/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chuyển xếp ngạch và xếp lương viên chức ngành tài nguyên và môi trường 발효 중 30/2011/TT-BTNMT Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất 발효 중 16/2012/TT-BTNMT Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản 발효 중 107/2010/TTLT-BTC-TNMT Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-TNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 발효 중 17/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 17/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Quy chuẩn quốc gia về khí tượng thủy văn 발효 중 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT Hướng dẫn phối hợp giữa Sở Công thương với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương 발효 중 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Biển và Hải đảo trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường 만료됨 23/2012/TT-BTNMT Thông tư số 23/2012/TT-BTNMT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền” 발효 중 04/2012/TT-BTNMT Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT Quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng 발효 중 24/2012/TT-BTNMT Thông tư số 24/2012/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn 발효 중 28/2010/TT-BTNMT Thông tư số 28/2010/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất 발효 중 23/2009/TT-BTNMT Thông tư số 23/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ 발효 중 13/2011/TT-BTNMT Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT Quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 만료됨 22/2012/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT Hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội 발효 중 33/2010/TT-BTNMT Thông tư số 33/2010/TT-BTNMT Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt 만료됨 19/2009/TT-BTNMT Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 만료됨 32/2010/TT-BTNMT Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT Quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ 발효 중 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới 만료됨 64/2012/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 64/2012/TTLT-BTC-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTNMT ngày 28/9/2009 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường 만료됨 12/2010/TT-BTNMT Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT Quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto 만료됨 40/2011/TT-BTNMT Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý 발효 중 11/2010/TT-BTNMT Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất 발효 중 20/2011/TT-BTNMT Thông tư số 20/2011/TT-BTNMT Sửa đổi Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh và mặt nước lục địa; Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ; Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường đất, nước dưới đất và nước mưa axit 만료됨 25/2009/TT-BTNMT Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 만료됨 43/2011/TT-BTNMT Thông tư số 43/2011/TT-BTNMT Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 발효 중 04/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 발효 중 02/2013/TT-BTNMT Thông tư số 02/2013/TT-BTNMT Quy định việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản 만료됨 24/2009/TT-BTNMT Thông tư số 24/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức diện tích xây dựng các trạm khí tượng thủy văn 발효 중 07/2012/TT-BTNMT Thông tư số 07/2012/TT-BTNMT Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường 발효 중 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP Quy định việc quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên 발효 중 06/2012/TT-BTNMT Thông tư số 06/2012/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin địa danh Việt Nam và nước ngoài phục vụ công tác lập bản đồ 만료됨 06/2011/TT-BTNMT Thông tư số 06/2011/TT-BTNMT Quy định về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản 만료됨 18/2011/TT-BTNMT Thông tư số 18/2011/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển) xây dựng bằng phương pháp sử dụng bản đồ nền cơ sở địa lý kết hợp với đo đạc, quan trắc bổ sung số liệu ngoài thực địa 발효 중 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 17/2011/TT-BTNMT Thông tư số 17/2011/TT-BTNMT Quy định về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển) 발효 중 20/2012/TT-BTNMT Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ 만료됨 05/2012/TT-BTNMT Thông tư số 05/2012/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 bằng ảnh vệ tinh 발효 중 19/2011/TT-BTNMT Thông tư số 19/2011/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 발효 중 16/2009/TT-BTNMT Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 만료됨 03/2011/TT-BTNMT Thông tư số 03/2011/TT-BTNMT Quy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khoáng sản 발효 중 03/2013/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn cơ chế quản lý nguồn vốn Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu 발효 중 02/2011/TT-BTNMT Thông tư số 02/2011/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan 발효 중 11/2009/TT-BTNMT Thông tư số 11/2009/TT-BTNMT Quy định công tác nghiệm thu kết quả thi công và thẩm định các dự án, báo cáo thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản 만료됨 15/2010/TT-BTNMT Thông tư số 15/2010/TT-BTNMT Quy định về quy trình dự báo áp thấp nhiệt đới, bão 만료됨 41/2011/TT-BTNMT Thông tư số 41/2011/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 발효 중 47/2011/TT-BTNMT Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 발효 중 25/2012/TT-BTNMT Thông tư số 25/2012/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng 만료됨 45/2011/TT-BTNMT Thông tư số 45/2011/TT-BTNMT Hướng dẫn xác định diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất lấn, chiếm, diện tích đất chưa sử dụng theo đúng quy định để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 발효 중 22/2009/TT-BTNMT Thông tư số 22/2009/TT-BTNMT Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ đá sét 만료됨 18/2010/TT-BTNMT Thông tư số 18/2010/TT-BTNMT Quy định về định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường 발효 중 01/2009/TT-BTNMT Thông tư số 01/2009/TT-BTNMT Quy định về quy phạm xây dựng lưới trọng lực quốc gia 만료됨 15/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất 발효 중 04/2011/TT-BTNMT Thông tư số 04/2011/TT-BTNMT Quy định ký thuật đo địa chấn trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và địa chất công trình 발효 중 10/2010/TT-BTNMT Thông tư số 10/2010/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước 발효 중 10/2011/TT-BTNMT Thông tư số 10/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2006/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/2006/QĐ-TTG ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ 만료됨 27/2012/TT-BTNMT Thông tư số 27/2012/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 만료됨 14/2011/TT-BTNMT Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ 발효 중 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 만료됨 11/2011/TT-BTNMT Thông tư số 11/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thuỷ văn; quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thủy văn 발효 중 16/2010/TT-BTNMT Thông tư số 16/2010/TT-BTNMT Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 발효 중 10/2012/TT-BTNMT Thông tư số 10/2012/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 발효 중 15/2012/TT-BTNMT Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất 발효 중 27/2009/TT-BTNMT Thông tư số 27/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý và cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ 만료됨 34/2011/TT-BTNMT Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp 발효 중 15/2011/TT-BTNMT Thông tư số 15/2011/TT-BTNMT Sửa đổi quy định tại Thông tư 12/2010/TT-BTNMT quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 만료됨 36/2011/TT-BTNMT Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 만료됨 14/2012/TT-BTNMT Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT Ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất 만료됨 01/2013/TT-BTNMT Thông tư số 01/2013/TT-BTNMT Quy định về phế liệu được phép nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất 발효 중 50/2012/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 50/2012/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn cơ chế tài chính và mức kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược 발효 중 04/2013/TT-BTNMT Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 만료됨 28/2012/TT-BTNMT Thông tư số 28/2012/TT-BTNMT Quy định về nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 만료됨 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT Hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp 만료됨 18/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 18/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Dự báo lũ 발효 중 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT Thông tư liên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT Hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý 만료됨 25/2011/TT-BTNMT Thông tư số 25/2011/TT-BTNMT Ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường 발효 중 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 만료됨 09/2012/TT-BTNMT Thông tư số 09/2012/TT-BTNMT Quy định việc cung cấp, trao đổi thông tin và dữ liệu về sinh vật biến đổi gen 발효 중 12/2009/TT-BTNMT Thông tư số 12/2009/TT-BTNMT Quy định xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường” 만료됨 19/2010/TT-BTNMT Thông tư số 19/2010/TT-BTNMT Quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam 발효 중 09/2010/TT-BTNMT Thông tư số 09/2010/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia 만료됨 16/2011/TT-BTNMT Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai 만료됨 08/2011/TT-BTNMT Thông tư số 08/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường 만료됨 05/2013/TT-BTNMT Thông tư số 05/2013/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2011/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thực hiện Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ 발효 중 18/2009/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 18/2009/TTLT- BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 78/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức khí tượng thủy văn thuộc ngành tài nguyên và môi trường 발효 중 42/2011/TT-BTNMT Thông tư số 42/2011/TT-BTNMT Quy định Quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về tư liệu môi trường 발효 중 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 만료됨 22/2011/TT-BTNMT Thông tư số 22/2011/TT-BTNMT Quy định tiêu chí xác định loài ngoại lai xâm hại và danh mục loài ngoại lai xâm hại 만료됨 38/2010/TT-BTNMT Thông tư số 38/2010/TT-BTNMT Ban hành về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển 만료됨 21/2011/TT-BTNMT Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT Sửa đổi Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 kèm theo Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 만료됨 01/2012/TT-BTNMT Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản 만료됨 25/2010/TT-BTNMT Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo 발효 중 29/2012/TT-BTNMT Thông tư số 29/2012/TT-BTNMT Quy định phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra tài nguyên và môi trường 만료됨 02/2012/TT-BTNMT Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở 발효 중 16/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 발효 중 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 만료됨 13/2009/TT-BTNMT Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 발효 중 04/2008/TT-BTNMT Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT Hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường 만료됨 24/2010/TT-BTNMT Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT Quy định về đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia 발효 중 05/2008/TT-BTNMT Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường 만료됨 14/2010/TT-BTNMT Thông tư số 14/2010/TT-BTNMT Quy định về quy trình dự báo lũ 만료됨 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 만료됨 33/2009/TT-BTNMT Thông tư số 33/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật Tầu Nghiên cứu biển 발효 중 22/2010/TT-BTNMT Thông tư số 22/2010/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật khảo sát điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển 만료됨 34/2009/TT-BTNMT Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT Quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản 발효 중 07/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức tài nguyên và môi trường 발효 중 20/2010/TT-BTNMT Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 12/2011/TT-BTNMT Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT Quy định về Quản lý chất thải nguy hại 만료됨 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp 만료됨 44/2011/TT-BTNMT Thông tư số 44/2011/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 만료됨 39/2011/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 39/2011/TTLT-BTNMT-BTC Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện việc đo đạc xác định diện tích đất phục vụ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 발효 중 03/2010/TT-BTNMT Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất 만료됨 38/2011/TT-BTNMT Thông tư số 38/2011/TT-BTNMT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành tài nguyên và môi trường 만료됨 23/2011/TT-BTNMT Thông tư số 23/2011/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ 발효 중 03/2012/TT-BTNMT Thông tư số 03/2012/TT-BTNMT Quy định việc quản lý, sử dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi 발효 중
지침 제공 18
13/2009/TT-BTNMT Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 발효 중 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP Quy định việc quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên 발효 중 06/2011/TT-BTNMT Thông tư số 06/2011/TT-BTNMT Quy định về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản 만료됨 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất 만료됨 107/2010/TTLT-BTC-TNMT Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-TNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 발효 중 42/2011/TT-BTNMT Thông tư số 42/2011/TT-BTNMT Quy định Quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về tư liệu môi trường 발효 중 01/2012/TT-BTNMT Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản 만료됨 1503/QĐ-BTNMT Quyết định số 1503/QĐ-BTNMT Về việc thành lập Ban chỉ đạo đề án "Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam" 발효 중 128/2008/QĐ-TTg Quyết định số 128/2008/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường 만료됨 03/2008/NQLT-TƯĐTN-BTNMT Nghị quyết liên tịch số 03/2008/NQLT-TƯĐTN-BTNMT Về việc phối hợp hành động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường giai đoạn 2008 - 2012 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.