Thông tư số 27/2016/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

Thông tư 15/2016/TT-BXD quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

문서 번호27/2016/TT-BXD
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Đỗ Đức Duy — Thứ trưởng
업데이트17. 06. 2026
산업Xây Dựng
분야Nhà Ở Và Công Sở
발행일15. 12. 2016
발효일01. 02. 2017
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư 15/2016/TT-BXD quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

적용 범위

Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tại Việt Nam.

핵심 사항

  • Xây dựng quy chế quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu
  • Cấp quyền truy cập cho tổ chức, cá nhân có liên quan
  • Thu thập thông tin, tổng hợp chỉ tiêu thống kê ngành về nhà ở và thị trường bất động sản
  • Đảm bảo an toàn, an ninh, bảo mật hệ thống thông tin
  • Phổ biến, hướng dẫn thực hiện tại địa phương

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở dữ liệu nhà ở và thị trường bất động sản
  • Đảm bảo tính chính xác, kịp thời của thông tin
  • Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, phân tích thị trường bất động sản

❓ 자주 묻는 질문

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư 15/2016/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.

Các nội dung cũ bị bãi bỏ sau khi Thông tư này có hiệu lực?

Có, các nội dung về chế độ báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản và chỉ tiêu thống kê nhà ở, bất động sản quy định tại các Thông tư trước đó sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 15/2016/TT-BXD có hiệu lực.

전문

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản

___________________________

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định một số nội dung trong việc xác định các chỉ tiêu thống kê, cung cấp, thu thập, xử lý, cập nhật, lưu trữ, bảo quản, bảo mật, công bố và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 117/2015/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản lý và khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

Điều 3. Tính pháp lý của cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

1. Thông tin, dữ liệu đã được kiểm tra, xử lý và cập nhật theo quy định trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có giá trị pháp lý như hồ sơ, văn bản dạng giấy.

2. Trường hợp thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản không thống nhất với hồ sơ dạng giấy thì xác định theo tài liệu của hồ sơ dạng giấy có đủ tính pháp lý.

Chương II

CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG  BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 4. Danh mục chỉ tiêu thống kê trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

1. Các chỉ tiêu thống kê quốc gia trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản:

a) Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành;

b) Số lượng nhà ở, tổng diện tích nhà ở hiện có và sử dụng;

c) Diện tích nhà ở bình quân đầu người;

d) Chỉ số giá bất động sản;

2. Các chỉ tiêu thống kê ngành trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản:

a) Tổng số nhà ở  khởi công theo dự án, được tổng hợp như sau:

- Theo loại nhà: căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ;

- Theo khu vực: thành thị, nông thôn;

- Theo địa phương: tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Tổng số nhà ở hoàn thành trong năm, được tổng hợp như sau:

- Theo loại nhà: căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ;

- Theo khu vực: thành thị, nông thôn;

- Theo địa phương: tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

c) Tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm, được tổng hợp như sau:

- Theo loại nhà: căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ;

- Theo khu vực: thành thị, nông thôn;

- Theo địa phương: tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm, được tổng hợp như sau:

- Theo loại nhà: căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ;

- Theo hình thức giao dịch: bán, cho thuê mua, cho thuê;

- Theo khu vực: thành thị, nông thôn;

- Theo địa phương: tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

đ) Số lượng giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn, được tổng hợp như sau:

- Theo loại bất động sản: căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền, văn phòng, mặt bằng thương mại dịch vụ;

- Theo hình thức giao dịch: mua bán, cho thuê;

- Theo địa phương: tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

e) Chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản, được tổng hợp như sau:

- Theo loại bất động sản gồm: căn hộ chung cư để bán, nhà ở riêng lẻ để bán, đất nền chuyển nhượng, văn phòng cho thuê;

- Theo địa phương: tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

g) Chỉ số lượng giao dịch bất động sản, được tổng hợp như sau:

- Theo loại bất động sản gồm: căn hộ chung cư để bán, nhà ở riêng lẻ để bán, đất nền chuyển nhượng, văn phòng cho thuê;

- Theo địa phương: tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 5. Thu thập, tổng hợp, cập nhật chỉ tiêu thống kê trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản

1. Các chỉ tiêu thống kê quốc gia trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản nêu tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này được Tổng cục Thống kê thu thập, tổng hợp theo quy định của pháp luật về thống kê. Sau khi các chỉ tiêu này được cơ quan thống kê Trung ương công bố, Bộ Xây dựng cập nhật vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

2. Các chỉ tiêu thống kê ngành trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này (trừ chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản) được Bộ Xây dựng định kỳ tổng hợp cho cả nước và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản từ các chỉ tiêu do Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp, tính toán theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.

3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan thống kê và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tại địa phương thực hiện việc thu thập, tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này để cập nhật vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản địa phương. Trường hợp cần thiết có thể thuê các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, các hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, bất động sản thực hiện công việc thu thập, tổng hợp, tính toán. Tổ chức được thuê phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan của các số liệu do mình thực hiện.

Sở Xây dựng có trách nhiệm xem xét, đánh giá sự phù hợp của các chỉ tiêu do các tổ chức, cá nhân được thuê thực hiện với diễn biến thực tế tại địa phương.

4. Lộ trình thực hiện các chỉ tiêu thống kê ngành trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản như sau:

a) Đối với các chỉ tiêu thống kê quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 4: tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu thập, tổng hợp từ năm 2017;

b) Đối với các chỉ tiêu thống kê quy định tại điểm e, điểm g khoản 2 Điều 4:

- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục II của Thông tư này tổ chức thu thập số liệu, xây dựng các dữ liệu về lượng, giá và quyền số kỳ gốc trong năm 2017;

- Các thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại nhóm 1 của Phụ lục II tại Thông tư này thực hiện thu thập, tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018;

- Các tỉnh quy định tại nhóm 2 của Phụ lục II tại Thông tư này thực hiện thu thập, tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Khuyến khích các tỉnh còn lại thực hiện việc tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu để công bố và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của địa phương.

5. Nguồn kinh phí để thu thập, tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu thống kê tại địa phương được cân đối từ nguồn ngân sách của địa phương hàng năm. Sở Xây dựng lập kế hoạch, dự toán kinh phí cho công tác này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Chương III

CUNG CẤP, THU THẬP, CẬP NHẬT, XỬ LÝ, LƯU TRỮ,  BẢO QUẢN, BẢO MẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 6. Cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của các cơ quan, tổ chức

Việc cung cấp thông tin, dữ liệu của các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 10 Điều 13 của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP thực hiện như sau:

1. Các thông tin, dữ liệu cung cấp qua mạng thông tin điện tử phải được gửi từ tài khoản điện tử do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu cấp.

2. Các thông tin, dữ liệu cung cấp bằng văn bản phải được xác nhận của người có thẩm quyền của đơn vị (đóng dấu đỏ hoặc sử dụng chữ ký số) kèm tệp dữ liệu (file). Riêng các thông tin được cung cấp theo biểu mẫu quy định thì tệp dữ liệu theo dạng dữ liệu excel hoặc định dạng tài liệu mở “.ods”.

Điều 7. Hướng dẫn chi tiết một số nội dung trong biểu mẫu cung cấp thông tin

1. Việc thực hiện phân loại văn phòng cho thuê hạng A, B, C tham khảo các tiêu chí tại Phụ lục VI của Thông tư này. Sở Xây dựng địa phương căn cứ theo tình hình thực tế có thể điều chỉnh, bổ sung các tiêu chí nêu trong Phụ lục cho phù hợp với đặc điểm thị trường của địa phương làm cơ sở cho việc tổng hợp, thu thập số liệu quy định tại Biểu mẫu số 2 của Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

2. Diện tích căn hộ chung cư quy định tại các Biểu mẫu của Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP là diện tích sử dụng căn hộ, xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; diện tích nhà ở riêng lẻ được xác định theo diện tích sàn xây dựng.

3. Mặt bằng thương mại, dịch vụ là phần diện tích sàn của công trình sử dụng cho mục đích kinh doanh hàng hoá hay dịch vụ.

4. Thông tin lượng giao dịch bất động sản quy định tại Biểu mẫu số 1 của Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP được tổng hợp từ các giao dịch thành công (không tính các giao dịch lần đầu của bất động sản mới được hình thành hay mới được tạo lập trong các dự án).

5. Đặc điểm bất động sản theo quy định tại Biểu mẫu số 3 của Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP gồm một số thông tin tuỳ theo loại hình bất động sản như sau:

a) Đối với căn hộ chung cư: vị trí tầng của căn hộ, số lượng phòng ngủ;

b) Đối với nhà ở riêng lẻ: diện tích đất, diện tích xây dựng, số tầng, số lượng phòng ngủ;

c) Đối với văn phòng: số tầng của toà nhà, vị trí tầng của văn phòng, hạng văn phòng;

d) Đối với mặt bằng thương mại, dịch vụ: số tầng của toà nhà, vị trí tầng, mục đích sử dụng;

đ) Đối với đất nền: diện tích thửa đất, kích thước thửa đất, số lượng và bề rộng mặt đường tiếp giáp.

6. Địa chỉ bất động sản quy định tại Biểu mẫu số 3 của Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP là địa chỉ đăng ký thực tế. Trường hợp chưa có địa chỉ đăng ký được ghi theo địa chỉ trong giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản, quyền sử dụng đất.

7. Việc phân loại nhà ở theo mức độ kiên cố quy định tại Biểu mẫu số 15 của Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII của Thông tư này.

8. Việc xác định nhu cầu về nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP được thực hiện trên cơ sở số liệu khảo sát, đánh giá về số lượng hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu về nhà ở và đặc điểm kinh tế, xã hội của địa phương. Số liệu có thể được tổng hợp dựa trên kế hoạch phát triển nhà hàng năm và 05 năm được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và phê duyệt.

Điều 8. Thu thập bổ sung các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

1. Mục tiêu, nguyên tắc:

a) Việc thu thập bổ sung thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của địa phương được thực hiện đối với các thông tin, dữ liệu không sẵn có hoặc chưa được báo cáo nhưng cần thiết để bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

b) Các thông tin, dữ liệu được thu thập phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, có hệ thống;

c) Việc thu thập bổ sung các thông tin, dữ liệu phải bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ giữa các tổ chức, đơn vị có liên quan; có sự phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập thông tin, dữ liệu; tận dụng tối đa nguồn thông tin, dữ liệu sẵn có.

2. Căn cứ thực hiện:

a) Nội dung cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP;

b) Hiện trạng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;

c) Nhu cầu của công tác quản lý nhà nước và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

d) Nhiệm vụ được giao của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Hàng năm, Sở Xây dựng đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thu thập bổ sung các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của địa phương theo các nội dung sau:

a) Mục đích, yêu cầu thu thập dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;

b) Các loại thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản cần thu thập bổ sung trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;

c) Nhiệm vụ thu thập bổ sung các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;

d) Cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ;

đ) Phương án thực hiện (gồm: kinh phí, thời gian, nguồn nhân lực, quy trình thực hiện).

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế của địa phương phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thu thập bổ sung thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Điều 9. Cập nhật thông tin, dữ liệu của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu

1. Việc cập nhật thông tin, dữ liệu thực hiện theo các bước sau:

a) Tiếp nhận thông tin, dữ liệu đã được kiểm tra, xử lý theo quy định;

b) Phân loại thông tin, dữ liệu theo nội dung cơ sở dữ liệu quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP;

c) Xác định vị trí cập nhật thông tin, dữ liệu trong hệ thống cơ sở dữ liệu;

d) Thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu bằng phần mềm do Bộ Xây dựng quy định;

đ) Kiểm tra kết quả cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu.

2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm xử lý, cập nhật thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp theo quy định vào hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản chậm nhất 07 ngày làm việc sau khi nhận được các thông tin, dữ liệu phù hợp, đủ độ tin cậy.

3. Đối với các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 8 của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP sẵn có, Sở Xây dựng phải hoàn thành việc cập nhật trong thời hạn 6 tháng khi có thông báo của Bộ Xây dựng về việc Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản sẵn sàng hoạt động.

4. Tần suất, thời hạn thực hiện cập nhật một số thông tin, dữ liệu thuộc chức năng quản lý của Sở Xây dựng trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được quy định như sau:

a) Đối với thông tin, dữ liệu về cá nhân hành nghề môi giới bất động sản, Sở Xây dựng thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu ngay trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Đối với thông tin, dữ liệu về sàn giao dịch bất động sản, Sở Xây dựng thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ thông báo hoạt động hoặc giải thể sàn giao dịch bất động sản;

c) Đối với thông tin, dữ liệu về số lượng, diện tích nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước, tập thể, cá nhân và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, Sở Xây dựng phối hợp với cơ quan thống kê địa phương cập nhật vào cơ sở dữ liệu theo kỳ điều tra, công bố của cơ quan thống kê;

d) Đối với các thông tin, dữ liệu về nhu cầu từng loại sản phẩm bất động sản nhà ở được tổng hợp dựa trên kế hoạch phát triển nhà hàng năm và 05 năm, Sở Xây dựng thực hiện việc cập nhật vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản chậm nhất 20 ngày kể từ khi kế hoạch phát triển nhà được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Đối với các thông tin, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã hoàn thành đầu tư xây dựng, Sở Xây dựng lên kế hoạch và hoàn thành việc cập nhật trong thời hạn 6 tháng khi có thông báo của Bộ Xây dựng về việc Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản sẵn sàng hoạt động;

e) Đối với chỉ tiêu thống kê quy định tại các biểu mẫu kèm theo Phụ lục I của Thông tư này, Sở Xây dựng thực hiện cập nhật vào cơ sở dữ liệu theo thời hạn công bố các chỉ tiêu thống kê quy định tại khoản 3 Điều 17 của Thông tư này.

5. Trường hợp hạ tầng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản chưa đáp ứng yêu cầu cập nhật thông tin, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, lưu trữ có hệ thống các thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp trong máy chủ của đơn vị và tổ chức cập nhật các thông tin, dữ liệu này khi hệ thống sẵn sàng hoạt động.

Điều 10. Xử lý thông tin, dữ liệu

1. Nội dung xử lý thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

2. Yêu cầu đối với các thông tin, dữ liệu để đưa vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản cụ thể như sau:

 a) Đối với các chương trình điều tra, thống kê về nhà ở và thị trường bất động sản là các số liệu, kết quả thống kê, tổng hợp, báo cáo được nộp, lưu trữ theo quy định;

b) Đối với các số liệu từ các báo cáo định kỳ và đột xuất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có xác nhận của người có thẩm quyền ban hành;

c) Đối với các số liệu lấy từ kết quả điều tra, khảo sát phải được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu.

3. Đối với các thông tin, dữ liệu do tổ chức, cá nhân hiến tặng, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu thành lập Hội đồng tư vấn có thành phần là các chuyên gia, nhà quản lý có kinh nghiệm để kiểm tra, đánh giá thông tin, dữ liệu đó.

4. Trong quá trình xử lý các thông tin, trường hợp phát hiện các sai sót, không phù hợp về thông tin, dữ liệu được cung cấp, đơn vị được giao cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm làm rõ, giải trình và chỉnh sửa, cung cấp cho cơ quan, đơn vị được giao xử lý thông tin, dữ liệu.

Điều 11. Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu

1.  Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải có các biện pháp quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục hệ thống, các dịch vụ và nội dung dữ liệu; bảo đảm bảo mật cho hệ thống ứng dụng và các cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm an toàn bảo mật mức cơ sở dữ liệu, mức hệ thống và ứng dụng, mức vật lý.

2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin để bảo đảm việc lưu trữ dữ liệu an toàn trong cơ sở dữ liệu về các mặt:

a) Lưu trữ vật lý: bảo đảm không bị hỏng hóc các thiết bị lưu trữ thông tin như ổ cứng máy tính, đĩa từ hoặc các hệ thống sao lưu dữ liệu lâu dài khác;

b) Tổ chức Logic: số liệu cần đảm bảo an toàn theo đúng các nguyên tắc, định dạng các hệ cơ sở dữ liệu, tránh các hiện tượng cố tình làm hỏng các tổ chức Logic của dữ liệu;

c) Bảo đảm việc an toàn thông tin trên mạng, chống việc thất thoát thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu;

d) Dữ liệu số được lưu trữ trên máy chủ, bảo đảm chống truy nhập trái phép thông qua hệ thống bảo mật với các biện pháp và kỹ thuật tiên tiến.

3. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải có biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin, dữ liệu, định kỳ kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin điện tử.

4. Sao lưu dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản:

a) Các dữ liệu lưu giữ trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải được sao chép vào các thiết bị lưu trữ thông tin theo định kỳ và lưu trữ theo quy trình, quy phạm kỹ thuật, bảo mật và an toàn theo quy định hiện hành của pháp luật;

b) Dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải được thường xuyên sao chép và lưu trữ theo quy định ít nhất 07 ngày 01 lần.

Điều 12. Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

1. Việc in, sao, chụp, giao nhận, truyền dữ liệu, lưu giữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu phải tuân theo quy định về bảo mật thông tin, dữ liệu.

2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản xây dựng quy định cụ thể về quyền truy cập, cập nhật các thông tin, dữ liệu.

3. Cá nhân thực hiện cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được cấp quyền truy cập, cập nhật nhất định trong từng thành phần dữ liệu, bảo đảm việc quản lý chặt chẽ đối với quyền truy cập thông tin trong các cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Chương IV

KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở

VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

          Điều 13. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

1. Bộ Xây dựng cung cấp các thông tin, dữ liệu trong hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

2. Sở Xây dựng cung cấp các thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản quốc gia và cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản địa phương do mình quản lý.

Điều 14. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản qua mạng internet, trang điện tử

1. Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản qua mạng Internet, trang điện tử không phải trả chi phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đối với các trường hợp sau:

a) Khai thác, sử dụng danh mục thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;

b) Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật được công khai, phổ biến rộng rãi.

2. Đối với các thông tin, dữ liệu ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân được đăng ký cấp quyền truy cập khai thác, sử dụng qua mạng Internet, trang điện tử. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản cấp quyền truy cập cho các tổ chức, cá nhân đăng ký phù hợp với đối tượng và mục đích sử dụng theo quy định.

Trình tự đăng ký và cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thông qua mạng internet, trang điện tử được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản (gọi tắt là Bên yêu cầu) gửi phiếu yêu cầu cho cơ quan, đơn vị được giao quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản (gọi tắt là Bên cung cấp) theo các hình thức sau:

- Nộp trực tiếp theo hình thức văn bản cho Bên cung cấp;

- Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;

- Đăng ký trực tuyến trên trang thông tin điện tử của Bên cung cấp.

Phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;

b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản hợp lệ, Bên cung cấp thông báo chi phí sử dụng dịch vụ (nếu có); trường hợp từ chối cung cấp quyền khai thác, sử dụng, Bên cung cấp phải trả lời nêu rõ lý do;

c) Bên cung cấp gửi cho Bên yêu cầu tài khoản truy cập tra cứu thông tin, dữ liệu trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hoặc thời điểm Bên yêu cầu thanh toán chi phí sử dụng dịch vụ (nếu có);

3. Tổ chức, cá nhân được cấp quyền truy cập có trách nhiệm:

a) Truy cập đúng địa chỉ, mã khoá; không được làm lộ địa chỉ, mã khoá truy cập đã được cấp;

b) Chỉ được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong phạm vi được cấp, không xâm nhập trái phép cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích;

c) Quản lý nội dung các thông tin, dữ liệu đã khai thác, không được cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác trừ trường hợp được phép của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;

d) Không được thay đổi, xóa, huỷ, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm ảnh hưởng, sai lệch cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý dữ liệu về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã được cung cấp;

đ) Thực hiện thanh toán chi phí dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định (nếu có);

e) Tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; chịu trách nhiệm về sai phạm trong khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.

4. Trong trường hợp tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, Bên cung cấp có trách nhiệm:

a) Trừ trường hợp bất khả kháng, phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông tin; nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến phục hồi các hoạt động cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng;

b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống thông tin của mình bị lỗi trong quá trình hoạt động làm ảnh hưởng hoặc gây ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng.

5. Việc cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản qua mạng Internet, trang điện tử phải tuân thủ theo đúng các quy định của Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 15. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu

1. Trình tự cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu:

a) Bên yêu cầu gửi phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu cho Bên cung cấp theo các hình thức sau:

- Nộp trực tiếp tại bên cung cấp;

- Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;

- Gửi trực tiếp qua mạng thông tin điện tử.

Phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;

b) Bên cung cấp tiếp nhận và xử lý phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu.

Trường hợp Bên yêu cầu thực hiện không đúng quy định được nêu tại khoản 2 Điều này, Bên cung cấp có quyền từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu và phải nêu rõ lý do chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu;

Trường hợp phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu đúng quy định và các thông tin, dữ liệu được yêu cầu cung cấp hợp lệ, Bên yêu cầu thanh toán chi phí dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định cho Bên cung cấp (nếu có);

c) Bên cung cấp chuẩn bị thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản để bàn giao cho Bên yêu cầu trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hoặc kể từ thời điểm Bên yêu cầu thanh toán chi phí dịch vụ (nếu có);

d) Trong quá trình khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản không được sao chép, chuyển giao cho bên thứ ba, trừ trường hợp đã có thỏa thuận với bên cung cấp dữ liệu.

2. Bên cung cấp từ chối việc cung cấp thông tin, dữ liệu trong các trường hợp bên yêu cầu thực hiện không đúng quy định như sau:

a) Phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu mà nội dung không rõ ràng; các thông tin, dữ liệu được yêu cầu cung cấp thuộc phạm vi ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp, không có trong cơ sở dữ liệu hiện có, các thông tin mang tính cá nhân trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền;

b) Văn bản yêu cầu không có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu xác nhận đối với tổ chức; phiếu yêu cầu không có chữ ký, tên, thông tin, địa chỉ phục vụ việc liên hệ của cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu;

c) Không thực hiện thanh toán chi phí dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong trường hợp phải thanh toán theo quy định.

Điều 16. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo hình thức hợp đồng

1. Đối với các trường hợp khai thác thông tin, dữ liệu cần phải tổng hợp, xử lý trước khi cung cấp cho tổ chức, cá nhân thì thực hiện bằng hình thức hợp đồng.

2. Việc ký kết hợp đồng giữa cơ quan, đơn vị được giao quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan. 

Điều 17. Công bố thông tin và chỉ tiêu thống kê trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản

1. Chế độ công bố thông tin, chỉ tiêu thống kê trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản địa phương do Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện:

a) Các thông tin được cập nhật, công bố thường xuyên trên cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng, gồm:

- Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản do địa phương ban hành theo thẩm quyền;

- Thông tin về chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương;

- Thông tin về các dự án nhà ở đang thực hiện đầu tư xây dựng tại địa phương;

- Thông tin về sàn giao dịch bất động sản tại địa phương;

b) Các thông tin, chỉ tiêu thống kê được công bố định kỳ hàng quý, gồm:

- Thông tin về lượng nhà ở đủ điều kiện giao dịch nhưng chưa giao dịch tại các dự án theo khu vực;

- Chỉ số giá giao dịch một số loại bất động sản và chỉ số lượng giao dịch bất động sản tại địa phương quy định tại điểm e, điểm g khoản 2 Điều 4 của Thông tư này;

c) Chỉ tiêu thống kê được công bố định kỳ 6 tháng: số lượng giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn tại địa phương quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 của Thông tư này;

d) Các thông tin, chỉ tiêu thống kê được công bố định kỳ hàng năm, gồm:

- Các thông tin, chỉ tiêu thống kê quy định tại điểm b, c khoản này;

- Tổng số nhà ở khởi công theo dự án, tổng số nhà ở hoàn thành trong năm, tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm và tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm tại địa phương quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 4 của Thông tư này;

Biểu mẫu công bố các thông tin, chỉ tiêu thống kê trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản địa phương theo hướng dẫn tại Phụ lục IV của Thông tư này.

2. Chế độ công bố thông tin, chỉ tiêu thống kê trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản quốc gia

a) Các thông tin được công bố thường xuyên trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, gồm:

- Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản do Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành ban hành theo thẩm quyền;

- Thông tin về cá nhân hành nghề môi giới bất động sản theo báo cáo của các địa phương;

b) Các chỉ tiêu thống kê được công bố định kỳ hàng quý, gồm: chỉ số lượng giao dịch bất động sản quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 của Thông tư này;

c) Chỉ tiêu thống kê được công bố định kỳ 6 tháng: số lượng giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn giao dịch quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 của Thông tư này;

d) Các chỉ tiêu thống kê được công bố định kỳ hàng năm, gồm:

- Các chỉ tiêu thống kê quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

- Tổng số nhà ở khởi công theo dự án, tổng số nhà ở hoàn thành trong năm, tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm và tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.

3. Thời hạn công bố thông tin, chỉ tiêu thống kê

a) Đối với các thông tin, chỉ tiêu thống kê trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản địa phương: công bố trước ngày 20 của tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ công bố;

b) Đối với các thông tin, chỉ tiêu thống kê trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản quốc gia: công bố trước ngày 25 của tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ công bố.

4. Thời điểm bắt đầu thực hiện công bố thông tin, chỉ tiêu thống kê

a) Thời điểm bắt đầu thực hiện công bố thông tin từ ngày 01 tháng 7 năm 2017;

b) Đối với các chỉ tiêu thống kê ngành quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này do Sở Xây dựng thu thập, tổng hợp, tính toán thực hiện như sau:

- Các chỉ tiêu thống kê quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 4 thực hiện công bố từ ngày 01 tháng 01 năm 2018;

- Các chỉ tiêu thống kê quy định tại điểm e, điểm g khoản 2 Điều 4:  các thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại nhóm 1 của Phụ lục II tại Thông tư này thực hiện công bố từ năm 2018; các tỉnh quy định tại nhóm 2 của Phụ lục II tại Thông tư này thực hiện công bố từ năm 2019.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18 . Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng

1. Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương trên phạm vi cả nước về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản do các Bộ, ngành, địa phương báo cáo, cung cấp và chuyển Viện Kinh tế xây dựng xử lý, tính toán, cập nhật thông tin, dữ liệu; cấp quyền truy cập, cung cấp thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản phục vụ việc công bố của Bộ Xây dựng; phối hợp với Trung tâm Thông tin xây dựng quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

2. Trung tâm Thông tin có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Viện Kinh tế xây dựng tổ chức xây dựng hệ thống phần mềm thống nhất để vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; xây dựng, quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản kết nối đến các Sở Xây dựng địa phương; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sử dụng phần mềm; đảm bảo an toàn, an ninh, bảo mật cơ sở dữ liệu; tổ chức xây dựng quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

3. Viện Kinh tế xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận các thông tin, dữ liệu do Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, các cơ quan, tổ chức cá nhân khác cung cấp; xử lý, cập nhật, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; cùng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản tính toán, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê, các thông tin cơ bản về nhà ở và thị trường bất động sản phục vụ việc công bố của Bộ Xây dựng; hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản ở các địa phương; phối hợp với Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản và Trung tâm Thông tin trong việc thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 19 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Phổ biến, chỉ đạo thực hiện Thông tư này tại địa phương.

2. Chỉ đạo Sở Xây dựng:

a) Xây dựng quy chế quản lý, khai thác, sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa phương; quy chế về bảo đảm an ninh, bảo mật thông tin;

b) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa phương;

c) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương thực hiện nội dung báo cáo theo quy định; thông báo rộng rãi địa chỉ email trên trang thông tin điện tử để các tổ chức, cá nhân gửi báo cáo thông tin, dữ liệu;

d) Cấp quyền truy cập cho tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định;

đ) Tổ chức thu thập thông tin, tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu thống kê ngành trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản;

e) Khi hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản chưa đáp ứng được yêu cầu truy cập, cập nhật thông tin, Sở Xây dựng gửi các thông tin, chỉ tiêu thống kê quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này khi công bố về Bộ Xây dựng để theo dõi, tổng hợp; định kỳ báo cáo Bộ Xây dựng các nội dung thông tin theo các biểu mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này.

3. Chỉ đạo Cục Thống kê phối hợp với Sở Xây dựng trong việc cung cấp các thông tin, số liệu trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản.

4. Bố trí kinh phí thường xuyên cho việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; thu thập, cập nhật bổ sung các thông tin, dữ liệu; tính toán, công bố các chỉ tiêu thống kê tại địa phương trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản.

Điều 20. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.

2. Các nội dung về chế độ báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản, báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 và nội dung báo cáo về tình hình bán nhà, cho thuê nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản; các chỉ tiêu thống kê về nhà ở và bất động sản quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng (mã số 0301÷0308); chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng đối với các chỉ tiêu thống kê về nhà ở và bất động sản theo Biểu số: 12/BCĐP, 13a/BCĐP, 13b/BCĐP, 14/BCĐP, 15/BCĐP, 16/BCĐP quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng hết hiệu lực kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 44
117/2015/NĐ-CP Nghị định số 117/2015/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản 만료됨 62/2013/NĐ-CP Nghị định số 62/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng 만료됨 89/2015/QH13 Luật Thống kê số 89/2015/QH13 발효 중 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 만료됨 50/2020/QĐ-UBND Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong việc xây dựng, quản lý và khai thác,sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 발효 중 50/2019/QĐ-UBND Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc cung cấp thông tin để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh Lào Cai 만료됨 46/2019/QĐ-UBND Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 28/2019/QĐ-UBND Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong việc xây dựng , duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 만료됨 11/2019/QĐ-UBND Quyết định số 11 /2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 발효 중 13/2019/QĐ-UBND Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 09/2019/QĐ-UBND Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 02/2019/QĐ-UBND Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên thị trường thành phố Hải Phòng 만료됨 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 38/2018/QĐ-UBND Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 54/2018/QĐ-UBND Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 40/2018/QĐ-UBND Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 32/2018/QĐ-UBND Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 17/2018/QĐ-UBND Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 56/2018/QĐ-UBND Quyết định số 56/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 52/2018/QĐ-UBND Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 33/2018/QĐ-UBND Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 33/2017/QĐ-UBND Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 59/2017/QĐ-UBND Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về việc báo cáo, phối hợp cung cấp, kiểm tra thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 48/2021/QĐ-UBND Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 33/2021/QĐ-UBND Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh Thái Nguyên 만료됨 06/2021/QĐ-UBND Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về việc báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố Hà Nội. 발효 중 05/2021/QĐ-UBND Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác sử dụng cập nhật cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 만료됨 10/2021/QĐ-UBND Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26 /2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 만료됨 20/2018/QĐ-UBND Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp, kiểm tra thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Nam Định 만료됨 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 17/2018/QĐ-UBND Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 04a/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04a/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La 발효 중 33/2018/QĐ-UBND Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp, kiểm tra thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 03/2018/QĐ-UBND Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp, kiểm tra thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình 만료됨 Số: 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số Số: 12/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 06/2018/QĐ-UBND Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨
인용됨 6
10/2021/QĐ-UBND Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ 03 văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực Ban Quản lý Khu kinh tế tham mưu 발효 중 56/2018/QĐ-UBND Quyết định số 56/2018/QĐ-UBND Thành lập văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 만료됨 28/2019/QĐ-UBND Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 발효 중 33/2021/QĐ-UBND Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phụ lục 3 ban hành kèm theo quyết định 01/2021/QĐ-UBND ngày 28/01/2021 của UBND tỉnh về quy định trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 발효 중 02/2019/QĐ-UBND Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận về việc ban hành Quy trình nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp 발효 중 50/2019/QĐ-UBND Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá đất trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 발효 중
27/2016/TT-BXD
Thông tư số 27/2016/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 31
17/2018/QĐ-UBND Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập từ cấp huyện trở lên; các Hội có tính chất đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế; người giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước tỉnh Yên Bái 만료됨 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ, ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 만료됨 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang, về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 발효 중 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 만료됨 05/2021/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2021/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1, KHOẢN 2 ĐIỀU 2 TẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH: SỐ 44/2019/QĐ-UBND, SỐ 49/2019/QĐ-UBND, SỐ 51/2019/QĐ-UBND VÀ SỐ 54/2019/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2019 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HOÀNG MAI, HUYỆN DIỄN CHÂU, HUYỆN HƯNG NGUYÊN VÀ HUYỆN NGHI LỘC GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024 발효 중 33/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 발효 중 32/2018/QĐ-UBND Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyện dụng (trừ lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨 59/2017/QĐ-UBND Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND Về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 54/2018/QĐ-UBND Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ quy định về phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang tại Quyết định số 86/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh 발효 중 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái 만료됨 40/2018/QĐ-UBND Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Yên Bái 발효 중 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng 만료됨 33/2017/QĐ-UBND Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 05/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 발효 중 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm tại Điều 1, Điều 2 Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của UBND tỉn 만료됨 20/2018/QĐ-UBND Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường, ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 만료됨 09/2019/QĐ-UBND Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu 발효 중 52/2018/QĐ-UBND Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 81/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉn 발효 중 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại các Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 38/2018/QĐ-UBND Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 만료됨 03/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2018/QĐ-UBND VỀ BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2009/QĐ-UBND NGÀY 20/5/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG 발효 중 06/2021/QĐ-UBND Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang 발효 중 50/2020/QĐ-UBND Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý một số dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 만료됨 48/2021/QĐ-UBND Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2019 của UBND tỉnh quy định đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc, công trình, tài sản trên đất để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 발효 중 06/2018/QĐ-UBND Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về công tác lập, giao dự toán và quyết toán chi quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Phú Thọ 발효 중 46/2019/QĐ-UBND Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020. 발효 중 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái 발효 중 13/2019/QĐ-UBND Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Về việc tổ chức và hoạt động của ban an toàn giao thông tỉnh và ban an toàn giao thông các huyện, thành phố, thị xã 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.