Nghị quyết số 35/2009/QH12 Về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015

Nghị quyết số 35/2009/QH12 quy định chủ trương, định hướng đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Mục tiêu là nâng cao chất lượng giáo dục, mở rộng quy mô và bảo đảm công bằng, đồng thời huy động nguồn lực xã hội để đầu tư vào giáo dục.

문서 번호35/2009/QH12
문서 유형결의
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Nguyễn Phú Trọng — Chủ tịch
업데이트27. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일19. 06. 2009
발효일19. 06. 2009
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 35/2009/QH12 quy định chủ trương, định hướng đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Mục tiêu là nâng cao chất lượng giáo dục, mở rộng quy mô và bảo đảm công bằng, đồng thời huy động nguồn lực xã hội để đầu tư vào giáo dục.

핵심 사항

  • Nhà nước bảo đảm vai trò đầu tư chủ yếu cho giáo dục; huy động sự đóng góp của gia đình người học và các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân; hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ giáo viên và cán bộ quản lý.
  • Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc lập, giao và thực hiện kế hoạch ngân sách giáo dục. Ưu tiên đầu tư cho phổ cập giáo dục tiểu học miễn học phí; giáo dục ở vùng khó khăn, dân tộc thiểu số.
  • Các cơ sở giáo dục được tăng quyền tự chủ về tài chính, công bố mục tiêu, năng lực đào tạo và thực hiện chế độ báo cáo tài chính.
  • Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, thanh tra việc sử dụng tài chính của các cơ sở giáo dục. Phụ huynh học sinh có quyền giám sát việc sử dụng kinh phí.
  • Đổi mới chính sách học phí theo hướng phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương và khả năng đóng góp thực tế; ưu tiên miễn, giảm học phí cho đối tượng đặc biệt.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Nâng cao chất lượng giáo dục, mở rộng quy mô đào tạo, bảo đảm công bằng trong giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí học phí có thể tăng lên đối với một số đối tượng; gánh nặng tài chính gia đình người học.

❓ 자주 묻는 질문

Đối tượng nào được miễn, giảm học phí?

Học sinh là con của người có công với nước, đối tượng chính sách, hộ nghèo; học sinh hộ cận nghèo; học sinh đặc biệt xuất sắc và đạt giải cao tại các kỳ thi quốc gia.

Chính phủ sẽ quy định mức trần học phí như thế nào?

Mức trần học phí được xác định theo từng vùng ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phù hợp với thu nhập bình quân và khả năng đóng góp thực tế của hộ gia đình.

Các cơ sở giáo dục ngoài công lập có được tự chủ về tài chính không?

Đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập, Chính phủ sẽ hướng dẫn mức thu học phí bảo đảm tương quan hợp lý với các cơ sở công lập.

Năm học 2009-2010 có thực hiện chính sách mới về học phí không?

Chỉ điều chỉnh tăng trần học phí ở mức thấp mang tính quá độ, trừ đối tượng học sinh tốt nghiệp trung học sơ sở vào học trung cấp nghề.

전문

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nghị quyết số: 35/2009/QH12
 Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2009

NGHỊ QUYẾT

Về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo

từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015

__________________________

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội, Luật giáo dục;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 89/TTr-CP ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về Đề án đổi mới cơ chế tài chính giáo dục giai đoạn 2009 – 2014; Báo cáo thẩm tra số 717/BC-VHGDTTN ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 252/BC-UBTVQH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu của việc đổi mới cơ chế tài chính:

Xây dựng một số cơ chế tài chính mới cho giáo dục và đào tạo, nhằm huy động ngày càng tăng và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nhà nước và xã hội để nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô và bảo đảm công bằng trong giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần xây dựng hệ thống các chính sách để tiến tới mọi người ai cũng được học hành với nền giáo dục có chất lượng ngày càng cao.

Điều 2. Chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính:

1. Nhà nước bảo đảm vai trò đầu tư chủ yếu cho giáo dục và đào tạo; đồng thời huy động sự đóng góp theo khả năng thực tế của gia đình người học; khuyến khích sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân; tạo điều kiện thuận lợi thành lập và phát triển các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập; hỗ trợ các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập đào tạo nâng cao trình độ giáo viên và cán bộ quản lý.

2. Chính phủ quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và ở địa phương trong việc lập, giao và thực hiện kế hoạch ngân sách giáo dục và đào tạo. Nhà nước tiếp tục tăng đầu tư và cơ cấu lại chi ngân sách cho các mục tiêu của giáo dục và đào tạo. Ưu tiên ngân sách cho phổ cập giáo dục tiểu học miễn học phí; phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, trước mắt còn có thu học phí; giáo dục ở các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số; phát triển dạy nghề và bồi dưỡng nhân tài. Ngân sách nhà nước đầu tư cho các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập bảo đảm đạt chuẩn chất lượng trong các giai đoạn phát triển; hình thành một số cơ sở giáo dục và đào tạo chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới của đất nước.

3. Hoàn thiện cơ sở pháp lý và chính sách để các cơ sở đào tạo nghề nghiệp và đại học công lập được tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. Các cơ sở giáo dục và đào tạo phải bảo đảm sự tương quan giữa chất lượng giáo dục, đào tạo với nguồn tài chính được đầu tư, sử dụng; công bố mục tiêu, năng lực đào tạo, tài chính; thực hiện chế độ báo cáo tài chính với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định của nhà nước.

4. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, tài chính và các cơ quan hữu quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc sử dụng tài chính của các cơ sở giáo dục và đào tạo, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật. Phụ huynh học sinh và cán bộ, giáo viên ở các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, học sinh, sinh viên và cán bộ, giảng viên ở các cơ sở đào tạo nghề nghiệp và đại học có quyền và trách nhiệm giám sát việc sử dụng kinh phí của cơ sở giáo dục và đào tạo theo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục và đào tạo.

5. Thực hiện chính sách ưu tiên về lương và phụ cấp cho đội ngũ nhà giáo; tiếp tục chính sách khuyến khích nhà giáo dạy học ở các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và giáo dục hòa nhập; thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; bảo lưu phụ cấp đứng lớp trong thời hạn 3 năm cho nhà giáo được điều động làm công tác quản lý giáo dục.

6. Đổi mới chính sách học phí, học bổng và hỗ trợ người học theo hướng:

Học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân, hướng tới miễn học phí vào thời điểm thích hợp. Tiếp tục thực hiện không thu học phí đối với học sinh tiểu học. Đối với học sinh mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và người học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên thì thực hiện miễn học phí đối với học sinh là con của người có công với nước, đối tượng chính sách, hộ nghèo; giảm học phí cho học sinh hộ cận nghèo; hỗ trợ kinh phí cho học sinh hộ thu nhập quá thấp không có đủ điều kiện tối thiểu đi học. Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đặc biệt xuất sắc, học sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi quốc gia và đoạt huy chương tại các kỳ thi quốc tế được xem xét cấp học bổng để học đại học. 

Học phí đối với đào tạo nghề nghiệp và đại học công lập thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học. Những năm đầu, tổng học phí của các cơ sở đào tạo công lập chiếm không quá 40% tổng chi thường xuyên, những năm sau tăng dần phù hợp với lộ trình đổi mới chính sách học phí. Thực hiện miễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên là con của người có công với nước, các đối tượng chính sách; giảm 50% học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề; học sinh học nghề, sinh viên hộ nghèo, cận nghèo và gia đình có hoàn cảnh khó khăn được vay tiền tại Ngân hàng chính sách xã hội để học; tiếp tục thực hiện chế độ học bổng chính sách để hỗ trợ học sinh, sinh viên gia đình chính sách và học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên học giỏi. Sinh viên tốt nghiệp đặc biệt xuất sắc được cấp học bổng để học tiếp ở trong nước và nước ngoài. 

Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, đào tạo nghề nghiệp và đại học có đối tượng được miễn, giảm học phí theo học. Cấp bù học phí (theo mức học phí của các trường công lập trong vùng) cho học sinh là con người có công với nước, các đối tượng chính sách học ở các trường mầm non, phổ thông ngoài công lập. 

Các cơ sở giáo dục và đào tạo được thực hiện chương trình chất lượng cao và được thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo. 

Thực hiện kiểm định chất lượng các cơ sở đào tạo nghề nghiệp và đại học, các chương trình đào tạo và áp dụng cơ chế gắn học phí với chất lượng đào tạo.

7. Lộ trình thực hiện:

Đối với các chương trình đại trà tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, trong điều kiện nguồn lực nhà nước chưa đủ để miễn học phí thì mức học phí được xác định theo từng vùng ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phù hợp với thu nhập bình quân và khả năng đóng góp thực tế của hộ gia đình, thực hiện tăng dần theo lộ trình hợp lý, mức trần chỉ áp dụng vào năm học 2014 - 2015.

Đối với các chương trình đại trà tại các cơ sở đào tạo nghề nghiệp và đại học công lập, học phí được xác định theo các nhóm ngành nghề đào tạo và các bậc học, gắn với chất lượng đào tạo, thực hiện lộ trình tăng dần, phù hợp với nguyên tắc chia sẻ và khả năng đóng góp thực tế của người học.

Chính sách học phí mới được thực hiện từ năm học 2010 - 2011. Riêng năm học 2009 - 2010, trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn, chưa ra khỏi suy giảm kinh tế, việc điều chỉnh tăng trần học phí tại các cơ sở đào tạo nghề nghiệp và đại học công lập (trừ đối tượng học sinh tốt nghiệp trung học sơ sở vào học trung cấp nghề) chỉ thực hiện ở mức thấp mang tính quá độ trước khi thực hiện lộ trình điều chỉnh học phí từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

Những cơ chế tài chính không liên quan đến học phí được áp dụng từ năm tài khóa 2010.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Chính phủ quyết định cụ thể và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo theo quy định tại Điều 1Điều 2 của Nghị quyết này. Chỉ đạo nghiên cứu kỹ lưỡng, toàn diện để sớm quy định khung học phí cho các chương trình đại trà thuộc các nhóm ngành nghề đào tạo tại các cơ sở đào tạo công lập; hướng dẫn mức thu học phí đối với các chương trình đại trà của các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập bảo đảm tương quan hợp lý với các cơ sở công lập, đồng thời chỉ đạo chính quyền các cấp có biện pháp kiểm soát học phí và chất lượng giáo dục của các cơ sở ngoài công lập.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở hướng dẫn của Chính phủ, tổ chức xây dựng mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi trách nhiệm của mình giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009../

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Phú Trọng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 44
38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 만료됨 30/2001/QH10 Luật Tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 만료됨 74/2013/NĐ-CP Nghị định số 74/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 만료됨 32/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi 만료됨 4639/QĐ-UBND Quyết định số 4639/QĐ-UBND Về tạm thời áp dụng các quy định của Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về thực hiện mức thu học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ cho năm học 2015 - 2016" trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 96/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND Về việc quy định và điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 48/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2010/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục quốc dân tỉnh Thái Bình từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015 만료됨 216/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 216/2010/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo quốc dân tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 만료됨 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 만료됨 11/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC Thông tư liên tịch số 11/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự 만료됨 01/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNN&PTNT Thông tư liên tịch số 01/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNN&PTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNN&PTNT ngày 02 tháng 11 năm 2012 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự 발효 중 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính 만료됨 17/2015/TTLT-BTP-BQP Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BTP-BQP Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự 만료됨 16/2015/TTLT-BTP-BQP Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự 만료됨 13/2015/TT-BTP Thông tư số 13/2015/TT-BTP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính 만료됨 22/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTC-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 22/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTC-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động tố tụng 만료됨 66/2013/QĐ-TTg Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học 발효 중 04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ 만료됨 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP Thông tư liên tịch số 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP Hướng dẫn khiếu nại, giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự 만료됨 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính 만료됨 04/2013/TTLT-BTP-BQP Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự 만료됨 03/2013/TT-BTP Thông tư số 03/2013/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính 만료됨 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính 만료됨 55/2012/TT-BCA Thông tư số 55/2012/TT-BCA Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong Công an nhân dân 만료됨 71/2012/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 71/2012/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hỉện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 만료됨 24/2011/TTLT-BTP-BQP Thông tư liên tịch số 24/2011/TTLT-BTP-BQP Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự 만료됨 42/2011/QĐ-TTg Quyết định số 42/2011/QĐ-TTg Bảo lưu chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo được điều động làm công tác quản lý 만료됨 60/2011/QĐ-TTg Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2015 만료됨 55/2011/NĐ-CP Nghị định số 55/2011/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế 발효 중 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính 만료됨 16/2010/NĐ-CP Nghị định số 16/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 만료됨 4032/QĐ-UBND Quyết định 4032/QĐ-UBND năm 2012 về Kế hoạch sơ kết 3 năm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 17/2012/CT-UBND Chỉ thị số 17/2012/CT-UBND Về việc tổ chức thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh 만료됨 69/2014/QĐ-UBND Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND V/v điều chỉnh mức thu học phí trong các sơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 만료됨 100/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm học 2014 -2015 만료됨 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 만료됨 09/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức thu học phí, lệ phí thi đối với các trường mầm non, trường phổ thông hệ công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 만료됨 12/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND Về thực hỉện mức thu học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 5 2010 của Chính phủ "Quy định về miễn, gỉảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015" 만료됨 163/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 163/2010/NQ-HĐND Về quy định các mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 발효 중 235/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 235/2010/NQ-HĐND Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015 만료됨 03/2014/CT-UBND Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND Về việc tăng cường thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 12/2010/CT-UBND Chỉ thị số 12/2010/CT-UBND Triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên 발효 중 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định mẫu về vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tố chức của Phòng Tư pháp 만료됨 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Về thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 만료됨
인용됨 20
16/CT-UBND Chỉ thị số 16/CT-UBND Về việc tăng cường công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 발효 중 13/2011/CT-UBND Chỉ thị số 13/2011/CT-UBND Về việc mở cuộc vận động nhân dân giao nộp các loại vũ khí, vật liệu nổ, pháo, công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 92/2015/QH13 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 발효 중 91/2015/QH13 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 발효 중 94/2015/QH13 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 발효 중 93/2015/QH13 Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 발효 중 115/2015/NĐ-CP Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc 만료됨 15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA Thông tư liên tịch số 15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA Hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản 만료됨 18/2011/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về bồi thường nhà nước 만료됨 205/2010/TT-BTC Thông tư số 205/2010/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 만료됨 08/2011/TT-BTP Thông tư số 08/2011/TT-BTP Hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp 만료됨 16/CT-UBND Chỉ thị số 16/CT-UBND Về một số nhiệm vụ trọng tâm năm học 2010-2011 만료됨 338/QĐ-UBND Quyết định 338/QĐ-UBND năm 2010 ban hành Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2010 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố, Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2010. 만료됨 15/2013/CT-UBND Chỉ thị số 15/2013/CT-UBND Về việc Tăng cường thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 13/2011/CT-UBND Chỉ thị số 13/2011/CT-UBND Về việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2011 – 2012 của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước 발효 중 13/2010/CT-UBND Chỉ thị số 13/2010/CT-UBND Về việc triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án thành lập mới, củng cố, kiện toàn tổ chức nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 10/2011/CT-UBND Chỉ thị số 10/2011/CT-UBND Về việc tiếp tục triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 15/2013/CT-UBND Chỉ thị số 15/2013/CT-UBND Về thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo năm học 2013 - 2014 tại Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중
35/2009/QH12
Nghị quyết số 35/2009/QH12 Về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 8
235/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 235/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu phí giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 09/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND Về việc ban hành cơ chế giám sát của Thưòng trực Hội đồng nhân dân đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 100/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND Về việc thành lập mới phố Bình Minh thuộc phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa 발효 중 12/2013/nq-hđnd NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2013/nq-hđnd VỀ PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI MÔ TÔ 만료됨 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” 만료됨 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 만료됨 69/2014/QĐ-UBND Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 163/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 163/2010/NQ-HĐND Về phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh 5 năm 2011-2015 tỉnh Thanh Hóa 만료됨
지침 제공 3

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.