Nghị định số 52/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

문서 번호52/2003/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트20. 06. 2026
산업Ngân Hàng, Nội Vụ
분야Tổ Chức- Biên Chế
발행19. 05. 2003
발효01. 07. 2003
발효일23. 09. 2008
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

__________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997;

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

2. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

3. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của ngành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về hoạt động ngân hàng.

5. Về tiền tệ và hoạt động ngân hàng:

a) Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để Chính phủ xem xét trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện chính sách này; trình Chính phủ đề án phát triển hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng;

b) Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác; quyết định giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;

c) Kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng, kiểm soát tín dụng; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực; xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền;

d) Quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ

đ) Chủ trì lập và theo dõi kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế;

e) Quản lý ngoại hối, hoạt động ngoại hối và quản lý hoạt động xuất nhập khẩu vàng;

f) Ký kết, tham gia điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật;

g) Đại diện cho Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế trong những trường hợp được Chủ tịch nước, Chính phủ ủy quyền;

h) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.

6. Thực hiện chức năng Ngân hàng Trung ương:

a) Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền;

b) Thực hiện tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền kinh tế;

c) Điều hành thị trường tiền tệ; thực hiện nghiệp vụ thị trường mở;

d) Kiểm soát dự trữ quốc tế, quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước;

đ) Tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng, làm dịch vụ thanh toán, quản lý việc cung ứng các phương tiện thanh toán;

e) Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước;

f) Tổ chức hệ thống thông tin và làm các dịch vụ thông tin ngân hàng.

7. Thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.

9. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật, quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.

11. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.

12. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Ngân hàng Nhà nước theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

13. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

14. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

15. Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước gồm có:

a) Các tổ chức giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương:

1. Vụ Chính sách tiền tệ;

2. Vụ Chiến lược phát triển ngân hàng;

3. Vụ Hợp tác quốc tế;

4. Vụ Quản lý ngoại hối;

5. Vụ Các ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (gọi tắt là Vụ Các ngân hàng);

6. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác;

7. Vụ Tổng kiểm soát;

8. Vụ Tín dụng;

9. Vụ Kế toán - Tài chính;

10. Vụ Tổ chức cán bộ;

11. Vụ Pháp chế;

12. Thanh tra Ngân hàng;

13. Văn phòng;

14. Sở Giao dịch;

15. Cục Phát hành và Kho quỹ;

16. Cục Công nghệ tin học Ngân hàng;

17. Cục Quản trị.

Các tổ chức nêu tại khoản này có phòng và do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

b) Các Chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

c) Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.

d) Các tổ chức sự nghiệp:

1. Thời báo Ngân hàng;

2. Tạp chí Ngân hàng;

3. Học viện Ngân hàng;

4. Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh;

5. Trung tâm Thông tin tín dụng.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 88/1998/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 5
86/2002/NĐ-CP Nghị định số 86/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ 만료됨 174/2003/QĐ-TTg Quyết định số 174/2003/QĐ-TTg Việc thành lập Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh 발효 중
대체됨 1
52/2003/NĐ-CP
Nghị định số 52/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 172
21/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế đại lý đổi ngoại tệ 만료됨 02/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 02/2008/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004, Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước 만료됨 20/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 20/2008/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn Điều lệ của ngân hàng Thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân ban hành theo Quyết định số 122/2001/QĐ-NHNN ngày 04/9/2001 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước 만료됨 38/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng 발효 중 1747/2005/QĐ-NHNN Quyết định số 1747/ 2005/QĐ-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28/4/200 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 발효 중 24/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 24/2008/QĐ-NHNN Ban hành quy chế thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 만료됨 316/2005/QĐ-NHNN Quyết định số 316/2005/QĐ-NHNN Về việc điều chỉnh lãi suất chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước việt nam đối với các tổ chức tín dụng là ngân hàng 만료됨 09/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 09/2008/QĐ-NHNN Về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư 만료됨 1440/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 1440/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương 만료됨 16/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN Về cơ chế điều hành lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam 만료됨 07/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng 만료됨 17/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 17/2008/QĐ-NHNN Về việc cung cấp thông tin về lãi suất phục vụ cho việc xác định lãi suất cơ bản 만료됨 45/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 45/2007/QĐ-NHNN Về độ mật của từng loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng 만료됨 1909/QĐ-NHNN Quyết định số 1909/QĐ-NHNN Về việc các tổ chức tín dụng sử dụng một số loại trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước 발효 중 26/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 26/2008/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 발효 중 44/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 44/2007/QĐ-NHNN Ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước cho báo chí 만료됨 36/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 36/2007/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi Quy chế kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động in, đúc tiền Việt Nam tại Nhà máy In tiền Quốc gia ban hành theo Quyết định số 21/2006/QĐ-NHNN ngày 16/5/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 만료됨 23/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 23/2008/QĐ-NHNN Ban hành Chế độ Báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 만료됨 47/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 47/2007/QĐ-NHNN Về mức thu dịch vụ thông tin tín dụng 만료됨 13/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại 만료됨 01/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 01/2008/QĐ-NHNN Ban hành quy định về việc mở và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng 만료됨 19/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 19/2008/QĐ-NHNN Ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật trong ngành Ngân hàng (giai đoạn 2008-2012) 만료됨 58/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 58/2006/QĐ-NHNN Ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước 만료됨 51/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 51/2006/QĐ-NHNN Về việc huỷ bỏ Điều 4 của Quy định phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 발효 중 37/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 37/2007/QĐ-NHNN Ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền mặt 만료됨 06/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần 만료됨 57/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 57/2006/QĐ-NHNN Ban hành quy chế tiêu huỷ tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng tại các nhà máy in tiền 만료됨 48/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 48/2007/QĐ-NHNN Ban hành quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 발효 중
지침 제공 12
21/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế đại lý đổi ngoại tệ 만료됨 1440/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 1440/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương 만료됨 13/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại 만료됨 24/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 24/2008/QĐ-NHNN Ban hành quy chế thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 만료됨 316/2005/QĐ-NHNN Quyết định số 316/2005/QĐ-NHNN Về việc điều chỉnh lãi suất chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước việt nam đối với các tổ chức tín dụng là ngân hàng 만료됨 44/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 44/2007/QĐ-NHNN Ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước cho báo chí 만료됨 07/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng 만료됨 51/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 51/2006/QĐ-NHNN Về việc huỷ bỏ Điều 4 của Quy định phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 발효 중 57/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 57/2006/QĐ-NHNN Ban hành quy chế tiêu huỷ tiền in hỏng, giấy in tiền hỏng tại các nhà máy in tiền 만료됨 48/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 48/2007/QĐ-NHNN Ban hành quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 발효 중 38/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng 발효 중 37/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 37/2007/QĐ-NHNN Ban hành Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu huỷ tiền mặt 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.