Quyết định 67/2008/QĐ-TTg quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao, áp dụng cho các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao và các giải đấu quốc tế. Chế độ này bao gồm bữa ăn hàng ngày, thực phẩm chức năng và có thể điều chỉnh theo biến động giá thị trường.
적용 범위
Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; vận động viên, huấn luyện viên làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao.
핵심 사항
- Vận động viên thể thao thành tích cao được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù bao gồm bữa ăn hàng ngày và thực phẩm chức năng
- Huấn luyện viên thể thao thành tích cao chỉ được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù cho bữa ăn hàng ngày
- Chế độ dinh dưỡng đặc thù phải đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động tập luyện, huấn luyện và thi đấu theo quy định chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Thời gian hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính theo số ngày tập luyện và thi đấu
- Chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho vận động viên thuộc nhóm có khả năng giành huy chương trong các giải quốc tế sẽ được điều chỉnh khi mức độ biến động giá thị trường bằng hoặc lớn hơn 10%
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao sức khỏe và hiệu suất của vận động viên, hỗ trợ họ tập trung vào việc thi đấu
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho chế độ dinh dưỡng đặc thù có thể tăng lên, gây áp lực tài chính cho ngân sách nhà nước
❓ 자주 묻는 질문
Vận động viên nào được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù?
Vận động viên và huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; cũng như vận động viên làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao.
Chế độ dinh dưỡng đặc thù bao gồm những gì?
Chế độ dinh dưỡng đặc thù bao gồm bữa ăn hàng ngày và thực phẩm chức năng cho vận động viên; chỉ bao gồm bữa ăn hàng ngày cho huấn luyện viên.
Thời gian hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính như thế nào?
Thời gian hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính theo số ngày tập luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên.
Chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho vận động viên như thế nào?
Vận động viên thuộc nhóm có khả năng giành huy chương trong các giải quốc tế sẽ được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt trong giai đoạn tập huấn và thi đấu, mức hưởng chế độ này do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ Tài chính thống nhất.
Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù từ đâu?
Kinh phí chi trả chế độ dinh dưỡng đặc thù được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) và các nguồn hợp pháp ngoài ngân sách. Ngân sách trung ương do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý chi trả cho vận động viên, huấn luyện viên tập luyện, huấn luyện và thi đấu cho đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia; còn ngân sách địa phương chi trả cho vận động viên, huấn luyện viên của ngành, địa phương mình.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên,
huấn luyện thể thao thành tích cao
_________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù
1. Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
2. Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao.
Điều 2. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao
1. Vận động viên thể thao thành tích cao được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù sau:
a) Bữa ăn hàng ngày;
b) Thực phẩm chức năng.
2. Huấn luyện viên thể thao thành tích cao được hưởng chế độ đối với bữa ăn hàng ngày.
3. Chế độ dinh dưỡng đặc thù phải đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết cho khả năng hoạt động tập luyện, huấn luyện và thi đấu theo yêu cầu của vận động viên, huấn luyện viên từng môn thể thao thành tích cao theo quy định chuẩn của Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch.
4. Thời gian hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính theo số ngày tập luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên.
5. Chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính bằng tiền và được phép điều chỉnh khi mức độ biến động giá cả thị trường bằng (=) hoặc lớn hơn (>) 10%.
6. Vận động viên thể thao thành tích cao thuộc nhóm có khả năng giành huy chương được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt trong giai đoạn tập huấn và thi đấu tại Đại hội thể thao Olympic (Olympic Games), Đại hội thể thao châu Á (Asiad) Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games).
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ Tài chính thống nhất mức hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí chi trả chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên quy định tại Điều 1 Quyết định này thực hiện theo quy định sau đây:
1. Kinh phí chi trả chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên quy định tại Quyết định này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) và các nguồn hợp pháp ngoài ngân sách.
2. Ngân sách trung ương do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý chi trả cho các vận động viên, huấn luyện viên tập luyện, huấn luyện và thi đấu cho đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia.
3. Ngân sách trung ương cho các Bộ, ngành có liên quan quản lý và ngân sách địa phương chi trả cho các vận động viên, huấn luyện viên của ngành, địa phương mình.
4. Cơ sở thể thao ngoài công lập tự bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên do mình quản lý.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.