Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp

Nghị định số 68/2000/NĐ-CP quy định về việc thực hiện chế độ hợp đồng cho một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp, bao gồm sửa chữa bảo trì hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, lái xe, bảo vệ, vệ sinh và trông giữ phương tiện đi lại. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương và các đơn vị sự nghiệp hoạt động bằng kinh phí ngân sách nhà nước.

문서 번호68/2000/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트21. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행17. 11. 2000
발효02. 12. 2000
발효일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị định số 68/2000/NĐ-CP quy định về việc thực hiện chế độ hợp đồng cho một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp, bao gồm sửa chữa bảo trì hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, lái xe, bảo vệ, vệ sinh và trông giữ phương tiện đi lại. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương và các đơn vị sự nghiệp hoạt động bằng kinh phí ngân sách nhà nước.

적용 범위

["Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh", "Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài", "Đơn vị sự nghiệp hoạt động bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp"]

핵심 사항

  • Người làm bảo vệ tại Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan không thực hiện chế độ hợp đồng (Điều 3).
  • Những người đã được tuyển vào biên chế trước ngày Nghị định số 25/CP có hiệu lực và đang làm công việc quy định tại Điều 1 không chuyển sang thực hiện chế độ hợp đồng (Điều 4.1).
  • Các công việc quy định tại Điều 1 được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng giữa cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp với cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh dịch vụ (Điều 5).
  • Người ký hợp đồng phải có đủ sức khỏe, lý lịch rõ ràng và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chấp hành án phạt tù (Điều 6.1a).
  • Kinh phí thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm (Điều 7).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo điều kiện cho cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thể thuê ngoài các công việc không thuộc phạm vi chuyên môn chính của họ.
  • Giúp giảm bớt gánh nặng về nhân sự và tài chính cho cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
  • Có thể tạo ra thị trường dịch vụ mới trong lĩnh vực bảo vệ, lái xe, sửa chữa bảo trì hệ thống cấp điện, cấp thoát nước.
  • Một số công việc như bảo vệ tại Văn phòng Chính phủ không được thực hiện theo chế độ hợp đồng, do đó vẫn cần tuyển dụng nhân sự chính thức cho những vị trí này.

❓ 자주 묻는 질문

Những người đã làm các công việc quy định tại Điều 1 trước khi Nghị định số 25/CP có hiệu lực sẽ được chuyển sang thực hiện chế độ hợp đồng không?

Không, những người đã được tuyển vào biên chế trước ngày Nghị định số 25/CP có hiệu lực và đang làm công việc quy định tại Điều 1 không chuyển sang thực hiện chế độ hợp đồng (Điều 4.1).

Những cơ quan nào được áp dụng các quy định của Nghị định này?

Các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương và đơn vị sự nghiệp hoạt động bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (Điều 2).

Những người nào không được ký hợp đồng theo Nghị định này?

Người làm bảo vệ tại Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan không thực hiện chế độ hợp đồng (Điều 3).

Các công việc quy định tại Điều 1 được thực hiện thông qua loại hợp đồng nào?

Thông qua ký kết hợp đồng giữa cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp với cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh dịch vụ dưới các dạng: hợp đồng thuê khoán tài sản, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế và các loại hợp đồng khác theo quy định của pháp luật (Điều 5).

Kinh phí thực hiện hợp đồng được bố trí từ đâu?

Kinh phí thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm (Điều 7).

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 68/2000/NĐ-CP
|Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2000

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc

trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp

 ___________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ - Chính phủ, 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc sau đây trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp:

1. Sửa chữa, bảo trì đối với hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước ở công sở, xe ô tô và các máy móc, thiết bị khác đang được sử dụng trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp;

2. Lái xe;

3. Bảo vệ;

4. Vệ sinh;

5. Trông giữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị sự nghiệp;

6. Công việc khác.

Điều 2. Các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp quy định tại Nghị định này gồm có:

1. Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

2. Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;

3. Các đơn vị sự nghiệp hoạt động bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.

Điều 3. Không thực hiện chế độ hợp đồng đối với những người làm bảo vệ ở các cơ quan Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan; lái xe cho các chức danh quy định tại Điều 5, Điều 6 Quyết định số 122/1999/QĐTTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ; lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước.

Điều 4.

1. Những người đã được tuyển vào biên chế trước ngày Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ có hiệu lực, đang làm các công việc nói tại Điều 1 của Nghị định này thì không chuyển sang thực hiện chế độ hợp đồng.

2. Những người đang làm các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này đã được tuyển dụng kể từ ngày Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ có hiệu lực thì chuyển sang thực hiện chế độ hợp đồng theo quy định tại Nghị định này (trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 của Nghị định này).

Điều 5.

1. Các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng giữa cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp với cá nhân trực tiếp làm, hoặc cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ dưới các dạng: hợp đồng thuê khoán tài sản, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế và các loại hợp đồng khác theo quy định của pháp luật.

2. Không ký hợp đồng đối với các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này khi những người trong biên chế đang đảm nhận công việc có đủ điều kiện, khả năng thực hiện.

Điều 6.

1. Điều kiện đối với bên ký hợp đồng với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp :

a) Cá nhân:

Có đủ sức khoẻ theo yêu cầu của công việc do cơ quan y tế cấp huyện trở lên xác nhận;

Có lý lịch rõ ràng;

Có năng lực và trình độ để hoàn thành công việc;

Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hình sự, quản chế hành chính, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào các cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục và trong thời gian cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, hoặc làm công việc nhất định có liên quan đến công việc ký hợp đồng.

b) Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ phải có khả năng thực hiện công việc nêu tại Điều 1 của Nghị định này và có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng:

a) Phải có nhu cầu về các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này;

b) Việc ký hợp đồng do người đứng đầu cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có thẩm quyền thực hiện hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người phụ trách công tác tổ chức cán bộ hoặc phụ trách công tác văn phòng thuộc quyền ký.

Điều 7. Kinh phí thực hiện hợp đồng các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Việc cấp phát, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí do Bộ Tài chính quy định.

Điều 8. Các cơ quan, tổ chức khác sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp quyết định việc áp dụng các quy định của Nghị định này trong cơ quan, tổ chức mình.

Điều 9. Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Nghị định này.

Điều 10. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 11. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ 
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

68/2000/NĐ-CP
Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 247
02/2017/TT-BTP Thông tư số 02/2017/TT-BTP Hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự 발효 중 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập 만료됨 130/2005/TT-BNV Thông tư số 130/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức 만료됨 1503/QĐ-BTP Quyết định số 1503/QĐ-BTP Về việc ban hành quy chế phân công, phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp của Bộ Tư pháp 만료됨 03/2005/TTLT/BGTVT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT/BGTVT-BNV Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra giao thông vận tải ở địa phương 만료됨 03/2006/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 만료됨 102/2015/TT-BTC Thông tư số 102/2015/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 발효 중 47/2017/NĐ-CP Nghị định số 47/2017/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 만료됨 09/2012/TT-BTP Thông tư số 09/2012/TT-BTP Quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức công chức lãnh đạo cấp Vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự; lãnh đạo Cục, lãnh đạo các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Cục Thi hành án dân sự; lãnh đạo Chi cục Thi hành án dân sự 만료됨 99/2012/TT-BTC Thông tư số 99/2012/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 발효 중 40/2003/TT-BTC Thông tư số 40/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên Hải quan 발효 중 47/2016/NĐ-CP Nghị định số 47/2016/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 만료됨 07/2001/TT-BTC Thông tư số 07/2001/TT-BTC hướng dẫn việc cấp phát, sử dụng quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp 발효 중 10/2004/TT-BNV Thông tư số 10/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước 만료됨 23/2014/TT-BTC Thông tư số 23/2014/TT-BTC Quy định một số nội dung về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan 만료됨 72/2018/NĐ-CP Nghị định số 72/2018/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 만료됨 01/2015/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế 만료됨 84/2014/TT-BTC Thông tư số 84/2014/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 발효 중 41/2005/TT-BTC Thông tư số 41/2005/TT-BTC Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 10/2005/NĐ-CP ngày 31/01/2005 của Chính phủ Quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan 만료됨 104/2013/TT-BTC Thông tư số 104/2013/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 73/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ. 만료됨 10/2005/TTLT/BXD-BNV Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT/BXD-BNV Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Xây dựng ở địa phương 발효 중 90/2013/TT-BTC Thông tư số 90/2013/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 발효 중 10/2005/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn,tổ chức và biên chế của thanh tra xây dựng ở địa phương 만료됨 61/2011/TT-BTC Thông tư số 61/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 41/2005/TT-BTC ngày 26/5/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 10/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ qui định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan. 만료됨 85/2013/TT-BTC Thông tư số 85/2013/TT-BTC Hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế 발효 중 34/2012/NĐ-CP Nghị định số 34/2012/NĐ-CP Về chế độ phụ cấp công vụ 발효 중 76/2019/NĐ-CP Nghị định số 76/2019/NĐ-CP về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 발효 중 01/2013/TTLT-VKSTC-BTC Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-VKSTC-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 522B/NQ-UBTVQH13 ngày 16/8/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và Giấy chứng minh Kiểm sát viên 발효 중 04/2015/NĐ-CP Nghị định số 04/2015/NĐ-CP Về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 06/2007/TT-BNV Thông tư số 06/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 08/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị và hướng dẫn bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của chính phủ về chế độ công chức dự bị 만료됨 08/2007/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước 만료됨 03/2019/TT-BNV Thông tư số 03/2019/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập 만료됨 27/2012/NĐ-CP Nghị định số 27/2012/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức 발효 중 66/2013/NĐ-CP Nghị định số 66/2013/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 만료됨 171/2011/TT-BTC Thông tư số 171/2011/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được phê duyệt theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ 발효 중 59/2008/TT-BGDĐT Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập 만료됨 74/2012/TT-BTC Thông tư số 74/2012/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ, chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ. 발효 중 32/2015/TT-BTC Thông tư số 32/2015/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22/01/2015 của Chính phủ. 발효 중 2439/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 2439/2007/QĐ-TTCP Về việc Ban hành quy chế tiếp nhận và tuyển dụng công chức, viên chức cơ quan Thanh tra Chính phủ 발효 중 01/2007/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn về tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 만료됨 03/2003/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT-BNV-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương, trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí thuộc ngân sách nhà nước 만료됨 07/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư số 07/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xác định đối tượng, mức hưởng trợ cấp và tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn 발효 중 08/2008/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn về tổ chức và biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước 발효 중 108/2014/NĐ-CP Nghị định số 108/2014/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế 만료됨 57/2011/NĐ-CP Nghị định số 57/2011/NĐ-CP Về chế độ phụ cấp công vụ 만료됨 01/2006/TTLT/BTS-BNV Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT/BTS-BNV Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Thủy sản ở địa phương 만료됨 17/2015/NĐ-CP Nghị định số 17/2015/NĐ-CP Quy định tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống 만료됨 55/2005/TT-BTC Thông tư số 55/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 109/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động của Tổng cục Hải quan giai đoạn 2005-2007 만료됨 54/2005/TT-BTC Thông tư số 54/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 107/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế giai đoạn 2005-2007 만료됨
관련 83
07/2001/TT-BTC Thông tư số 07/2001/TT-BTC hướng dẫn việc cấp phát, sử dụng quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp 발효 중
지침 제공 9
34/2012/NĐ-CP Nghị định số 34/2012/NĐ-CP Về chế độ phụ cấp công vụ 발효 중 27/2012/NĐ-CP Nghị định số 27/2012/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức 발효 중 02/2017/TT-BTP Thông tư số 02/2017/TT-BTP Hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.