Nghị định số 73/1999/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao

Nghị định 73/1999/NĐ-CP quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, áp dụng cho các cơ sở ngoài công lập và tổ chức cá nhân. Nghị định này cung cấp ưu đãi về thuế, đất đai, vốn đầu tư, bảo hiểm, tín dụng, khen thưởng, quản lý tài chính và nhà nước.

Document No.73/1999/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated01/07/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo, Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Văn Hóa - Thông Tin, Y Tế, Tài Chính, Kế Hoạch Và Đầu Tư
FieldChưa Phân Loại
Issued date19/08/1999
Effective date19/09/1999
Expiry date24/06/2006
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định 73/1999/NĐ-CP quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, áp dụng cho các cơ sở ngoài công lập và tổ chức cá nhân. Nghị định này cung cấp ưu đãi về thuế, đất đai, vốn đầu tư, bảo hiểm, tín dụng, khen thưởng, quản lý tài chính và nhà nước.

Scope of application

Các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; tổ chức cá nhân có nguồn lực đầu tư vào các lĩnh vực này.

Key points

  • Nhà nước khuyến khích phát triển các cơ sở ngoài công lập và cung cấp ưu đãi về thuế (thuế nhà, đất, giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp), phí, tín dụng, bảo hiểm, khen thưởng.
  • Cơ sở ngoài công lập được miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4-9 năm đầu tiên khi mới thành lập và có hoạt động không nhằm mục đích kinh doanh.
  • Nhà nước tài trợ lại tiền thuế cho cơ sở ngoài công lập để phát triển cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng hoạt động.
  • Cơ sở ngoài công lập được ưu đãi về đất đai khi thuê hoặc mua nhà, cơ sở hạ tầng của Nhà nước.
  • Thẩm quyền thành lập các cơ sở ngoài công lập thuộc từng cấp chính phủ và uỷ ban nhân dân.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường nguồn lực đầu tư vào giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; nâng cao chất lượng dịch vụ công cộng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các cơ sở công lập và ngoài công lập; ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động trong cơ sở công lập.

❓ Frequently asked questions

Cơ sở ngoài công lập được miễn thuế nhà, đất khi nào?

Khi được Nhà nước giao đất để sử dụng cho các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

Thu nhập từ hoạt động không nhằm mục đích kinh doanh có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

Không, cơ sở ngoài công lập chỉ được áp dụng mức thuế suất thấp hơn hoặc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nếu hoạt động không nhằm mục đích kinh doanh.

Cơ sở ngoài công lập được ưu đãi về đất đai như thế nào?

Được ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng của Nhà nước; khi chuyển từ công lập sang bán công, tiếp tục quản lý và sử dụng tài sản đã đầu tư do Nhà nước đã đầu tư.

Cơ sở ngoài công lập được miễn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động nào?

Hoạt động y tế: khám bệnh, chữa bệnh; hoạt động văn hóa, thể thao mang tính phong trào, quần chúng; dạy học, dạy nghề; in, xuất bản và phát hành sách giáo khoa.

Cơ sở ngoài công lập có được tài trợ lại tiền thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Có, trong những trường hợp cần thiết phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô hoạt động.

Full text

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNHPHỦ

Về chính sách khuyến khích xã hội hoá

đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáodục, y tế, văn hóa, thể thao

_______________________________ 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày30 tháng 9 năm 1992;

Để cụ thể hoá Nghị quyết số 90/CP ngày 21 tháng 8 năm1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ trưởngBộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dụcThể thao, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế,văn hoá, thể thao là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, củatoàn xã hội vào sự phát triển các sự nghiệp đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởngthụ về giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao trong sự phát triển về vật chất vàtinh thần của nhân dân.

Điều 2. Cùng với việc củng cố các tổ chức công lập,Nhà nước khuyến khích phát triển rộng rãi các cơ sở ngoài công lập phù hợp vớiquy hoạch của Nhà nước trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, hoạtđộng không theo mục đích thương mại hoá (dưới đây gọi là cơ sở ngoài công lập).

Nhà nước và xã hội coi trọng và đối xử bình đẳng đối với các sảnphẩm và dịch vụ của cơ sở ngoài công lập như các sản phẩm và dịch vụ của cơ sởcông lập. Các cơ sở ngoài công lập cũng có một phần trách nhiệm thu nhận vàcung cấp dịch vụ cho các đối tượng chính sách xã hội như các cơ sở công lập.

Điều 3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cánhân huy động các nguồn lực trong nhân dân và trong các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế để phát triển các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao theođúng quy định của pháp luật.

Điều 4. Các hình thức ngoài công lập:

1. Bán công: Là cơ sở được thành lập trên cơ sở liên kết giữa tổchức Nhà nước với các tổ chức không phải tổ chức Nhà nước, thuộc mọi thành phần kinh tế hoặc các cá nhân theo các phương thức: thành lập mới, chuyển toàn bộhoặc một phần từ đơn vị công lập để cùng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, quảnlý, điều hành mọi hoạt động theo quy định cuả pháp luật.

2. Dân lập: Là cơ sở do tổ chức đứng ra thành lập, được đầu tưbằng vốn ngoài ngân sách nhà nước (vốn của tổ chức, tập thể, cá nhân) và quản lý điều hành mọi hoạt động theo quy định của pháp luật. Không lấy vốn, tài sản,kinh phí của Nhà nước để đầu tư cho các cơ sở dân lập.

3. Tư nhân: Là cơ sở do cá nhân, hộ gia đình thành lập và quản lýđiều hành mọi hoạt động theo quy định của pháp luật.

Bộ trưởng các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động-Thương binh và Xãhội, Y tế, Văn hóa -Thông tin, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao phối hợp với các Bộ,ngành hữu quan, căn cứ vào Nghị quyết số 90/CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 củaChính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, ytế, văn hóa và Nghị định này để xây dựng quy hoạch phát triển các hình thứcngoài công lập thuộc ngành mình, cụ thể hóa các chủ trương và mức độ ưu tiên,khuyến khích phát triển các hình thức ngoài công lập phù hợp với từng lĩnh vực,từng loại hình hoạt động.

 

Chương II

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC CƠ SỞ NGOÀICÔNG LẬP

I. VỀCƠ SỞ VẬT CHẤT, ĐẤT ĐAI

Điều 5. Các cơ sở ngoài công lập được ưu tiên thuênhà, cơ sở hạ tầng của Nhà nước theo quy định của Chính phủ.

Điều 6. Các đơn vị công lập được cấp có thẩm quyềnquyết định chuyển sang cơ sở bán công (chuyển từng phần hoặc toàn bộ) thì cơ sở bán công được tiếp tục quản lý và sử dụng phần tài sản do Nhà nước đã đầu tư(kể cả đất và tài sản trên đất) trên cơ sở kiểm kê, đánh giá lại theo thời giávà xác định đó là phần vốn góp của Nhà nước.

Điều 7. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương căn cứ vào thẩm quyền, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và khả năng quỹ đất ở địa phương để giao đất hoặc cho cơ sở ngoài công lập được thuê đấtlàm cơ sở hoạt động. Các cơ sở ngoài công lập phải sử dụng đất được giao, đượcthuê đúng mục đích và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Mọitrường hợp sử dụng đất không đúng mục đích khi giao đất, phải bị thu hồi theoquy định của pháp luật.

Căn cứ vào Luật Đất đai hiện hành, việc thu tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất đối với các cơ sở ngoài công lập được quy định như sau:

1. Nhà nước giao đất ổn định lâu dài và không thu tiền sử dụng đấtđối với đất được giao để xây dựng bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, cơ sở dạy nghề, ký túc xá, sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi, trung tâm luyện tập, nhàvăn hoá, rạp biểu diễn, thư viện, nhà triển lãm và những trường hợp khác theoquy định của Chính phủ.

2. Các trường hợp khác được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đấtthì thực hiện nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 8. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhâncó nhà, đất cho các cơ sở ngoài công lập thuê làm cơ sở hoạt động theocác mục đích quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

Tổ chức, cá nhân có nhà, đất cho các cơ sở ngoài công lậpthuê làm cơ sở hoạt động theo các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với phần doanh thu cho thuêvà được Nhà nước tài trợ lại tiền thuế tối đa bằng số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp đối với thu nhập từ việc cho thuê theo các mục đích nói trên.

Tổ chức, cá nhân được Nhà nước tài trợ lại tiền thuế đã nộp phảibảo đảm các điều kiện ổn định thời hạn cho thuê, giảm mức giá cho thuê và phảisử dụng số tiền được Nhà nước tài trợ trở lại để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê.

II. VỀ THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 9. Về thuế nhà, đất

1. Cơ sở ngoài công lập được giao đất để sử dụng cho các mục đíchquy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này, không phải nộp thuế nhà, đất.

2. Các trường hợp khác được Nhà nước giao đất thì thực hiện nộpthuế nhà, đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 10. Về lệ phí trước bạ

Các cơ sở ngoài công lập được miễn lệ phí trước bạ khi đăng kýquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.

Điều 11. Về thuế giá trị gia tăng

Các cơ sở ngoài công lập không phải nộp thuế giá trị gia tăng đốivới các hoạt động sau:

1. Hoạt động y tế: khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, điều dưỡngsức khoẻ cho người.

2. Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục thể thao mang tínhphong trào, quần chúng, tổ chức luyện tập, thi đấu không thu tiền hoặc có thutiền nhưng không nhằm mục đích kinh doanh.

3. Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: ca, múa, nhạc, kịch, xiếc;hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật;sản xuất phim các loại.

Hoạt động phát hành và chiếu phim: đối với phim nhựa không phânbiệt chủ đề loại phim, đối với phim video chỉ là phim tài liệu, phóng sự, khoahọc.

4. Dạy học, dạy nghề bao gồm cả dạy văn hoá, ngoại ngữ, tin học vàdạy các nghề khác.

5. In, xuất bản và phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành,sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách inbằng tiếng dân tộc thiểu số; tranh ảnh, áp phích, tuyên truyền, cổ động.

6. Chuyển giao công nghệ (không bao gồm giá trị thiết bị, máy mócthiết bị kèm theo công nghệ được chuyển giao).

Điều 12. Về thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Về thuế suất:

a) Cơ sở ngoài công lập trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, vănhoá, thể thao có các hoạt động: dạy học; dạy nghề; khám bệnh, chữa bệnh, biểu diễn ca, múa, nhạc dân tộc, nghệ thuật dân tộc, chiếu phim; sưu tầm, bảo tồn,phát triển, phổ biến văn hoá dân tộc; triển lãm và hoạt động thể dục thể thaokhông nhằm mục đích kinh doanh, được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp như sau:

Được áp dụng mức thuế suất 15% nếu hoạt động tại các địa bàn cóđiều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Được áp dụng mức thuế suất 20% nếu hoạt động tại các địa bàn cóđiều kiện kinh tế xã hội khó khăn.

Được áp dụng mức thuế suất 25% nếu hoạt động ngoài các địa bàn nóitrên.

b) Các trường hợp khác không quy định tại điểm a khoản 1 Điều này,thì áp dụng mức thuế suất 32% theo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Các cơ sở ngoài công lập không phải nộp thuế thu nhập doanhnghiệp bổ sung đối với thu nhập từ các hoạt động nêu tại điểm a, khoản 1, Điềunày.

2. Về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Cơ sở ngoài công lập mới thành lập trong các lĩnh vực giáo dục,y tế, văn hoá, thể thao bao gồm: các trường học ở các bậc học; các cơ sở dạy nghề, nâng cao tay nghề cho công nhân, bồi dưỡng và nâng cao kiến thức quản lýkinh doanh; các cơ sở y tế trong các lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh; các nhà vănhoá dân tộc; các đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; các cơ sở sưu tầm, bảo tồn, pháttriển, phổ biến văn hoá dân tộc; các trung tâm tập luyện và thi đấu thể thao;và những trường hợp khác theo quy định của Chính phủ, được hưởng ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, kể từ khi có thu nhập chịu thuế như sau:

Được miễn 4 năm đầu và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 nămtiếp theo đối với các cơ sở đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Được miễn 4 năm đầu và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 nămtiếp theo đối với các cơ sở đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hộikhó khăn.

Được miễn 2 năm đầu và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 nămtiếp theo đối với các cơ sở đầu tư ngoài các địa bàn nói trên.

b) Cơ sở ngoài công lập quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này cóđầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện sinh thái, môi trường đượchưởng ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăngthêm do đầu tư mới mang lại, kể từ khi có thu nhập chịu thuế như sau:

Được miễn 4 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếptheo nếu hoạt động tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Được miễn 3 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếptheo nếu hoạt động tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.

Được miễn 1 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếptheo nếu hoạt động ngoài các địa bàn nói trên.

Trình tự, thủ tục, phương pháp xác định số thuế được miễn, giảmtheo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Điều 13. Trong những trường hợp cần thiết phải đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động, Nhà nướccó thể tài trợ lại cho các cơ sở ngoài công lập số thuế thu nhập doanh nghiệpmà cơ sở ngoài công lập phải nộp đối với phần thu nhập từ việc thực hiện cáchoạt động dạy học; dạy nghề; khám bệnh, chữa bệnh; biểu diễn ca, múa, nhạc dântộc, nghệ thuật dân tộc, chiếu phim; sưu tầm, bảo tồn, phát triển, phổ biến vănhoá dân tộc; triển lãm và hoạt động thể dục thể thao không nhằm mục đích kinhdoanh.

Số tiền tài trợ của Nhà nước tối đa bằng số thuế thu nhập doanhnghiệp mà cơ sở ngoài công lập phải nộp. Các cơ sở ngoài công lập chỉ được sửdụng khoản tiền tài trợ của Nhà nước vào việc phát triển cơ sở vật chất, tăng cườngmở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của cơ sở.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể trình tự và thủ tục tài trợ; thựchiện kiểm tra việc sử dụng khoản tài trợ ở các cơ sở ngoài công lập theo quyđịnh tại Điều này.

Điều 14. Thuế thu nhập đối với người có thu nhậpcao

Những người thuộc cơ sở công lập nếu làm thêm giờ ở các cơ sởngoài công lập được miễn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao từ phầnthu nhập do cơ sở ngoài công lập chi trả.

Cá nhân góp vốn vào các cơ sở ngoài công lập được miễn thuế thunhập đối với người có thu nhập cao từ phần thu nhập góp vốn do cơ sở ngoài cônglập chi trả.

Điều 15. Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1. Cơ sở ngoài công lập thực hiện các hoạt động thuộc diện ưu đãiquy định tại điểm a, khoản 1, Điều 12, Nghị định này được miễn thuế nhập khẩuđối với hàng hoá sau đây mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưngchưa đáp ứng được yêu cầu chất lượng:

Thiết bị, máy móc và phương tiện vận tải chuyên dụng nằm trong dâychuyền công nghệ nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở ngoài công lập hoặcđể mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ.

Phương tiện vận chuyển chuyên dùng để đưa đón cán bộ, giáo viên,học sinh.

2. Thiết bị, máy móc và phương tiện vận tải chuyên dụng được miễnthuế nhập khẩu phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho hưởng ưu đãi chấpthuận và phải đăng ký với hải quan cửa khẩu để thực hiện.

3. Danh mục thiết bị, máy móc và phương tiện vận tải chuyên dụng đượcmiễn thuế nhập khẩu, thẩm quyền quyết định miễn thuế đối với các cơ sở ngoàicông lập quy định tại Điều này được áp dụng theo quy định của Luật Thuế xuấtkhẩu, Thuế nhập khẩu; Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và các văn bản phápluật hiện hành.

III. TÍN DỤNG

Điều 16. Cơ sở ngoài công lập thực hiện các hoạtđộng thuộc diện ưu đãi quy định tại điểm a khoản 1, Điều 12, Nghị định này đượchưởng các chế độ ưu đãi tín dụng của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiệnhành để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ chuyênmôn của các đơn vị theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

IV. BẢO HIỂM

Điều 17. Cơ sở ngoài công lập có trách nhiệm thựchiện và hướng dẫn người lao động trong đơn vị thực hiện đầy đủ các quy địnhhiện hành của Nhà nước về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế để người lao độngtrong đơn vị được hưởng các quyền lợi về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế như ngườilao động trong đơn vị công lập.

Công chức, người lao động chuyển công tác từ cơ sở công lập sangcơ sở ngoài công lập được bảo lưu phần bảo hiểm xã hội của thời gian công tác ởcơ sở công lập; hoặc được giải quyết theo chế độ trợ cấp 1 lần theo quy định củaNhà nước nếu công chức, người lao động đó có yêu cầu.

V. KHEN THƯỞNG, PHONG TẶNG DANH HIỆU

Điều 18. Người lao động trong các cơ sở ngoài cônglập được Nhà nước xét tặng giấy khen, bằng khen, huân chương, huy chương, phongtặng các danh hiệu cao quý như đối với người lao động trong các cơ sở công lậpvà được hưởng tiền thưởng theo mức quy định của Nhà nước từ nguồn ngân sách nhànước.

 

Chương III

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 19. Các cơ sở ngoài công lập tổ chức thu phí,thu tiền dịch vụ, thu do bán sản phẩm và các khoản thu khác để bù đắp chi phítheo quy định của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền:

1. Thu học phí, viện phí, thu các các khoản đóng góp theo quy địnhcủa Chính phủ và của cơ quan có thẩm quyền.

2. Thu dịch vụ, thu do bán sản phẩm theo giá thoả thuận giữa đơnvị cung cấp dịch vụ và người thụ hưởng dịch vụ... (trừ những sản phẩm dịch vụdo Nhà nước định giá).

Ngoài các khoản thu nói trên, các cơ sở ngoài công lập được nhậntài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định củapháp luật về quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ.

Điều 20. Kết quả tài chính hàng năm của các cơ sởngoài công lập được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa tổng số thu và tổng sốchi của đơn vị trong năm tài chính sau khi hoàn thành nghĩa vụ thu nộp cho ngânsách nhà nước theo quy định của pháp luật. Thu nhập của đơn vị được trích lạimột phần để bổ sung nguồn vốn, chi tăng cường cơ sở vật chất, giảm mức thu phí,trợ cấp một phần kinh phí cho các đối tượng chính sách; chi khen thưởng và phúclợi cho những người lao động trong đơn vị và các đối tượng trực tiếp hợp tácvới đơn vị. Số còn lại được phân phối theo tỷ lệ vốn góp của Nhà nước, tập thểvà cá nhân tham gia cơ sở ngoài công lập.

Phần thu nhập có được từ nguồn vốn góp của Nhà nước được để lại chocơ sở để tiếp tục đầu tư.

Điều 21. Các cơ sở ngoài công lập phải đăng ký vớicơ quan tài chính; tổ chức công tác kế toán, thống kê theo quy định của phápluật; định kỳ hàng quý, năm lập báo cáo quyết toán toàn bộ thu, chi, tăng giảmvốn và tài sản theo các nguồn gửi cơ quan tài chính; thực hiện công khai về tàichính theo quy định của pháp luật. Các cơ sở ngoài công lập phải chấp hành chếđộ kế toán phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị trong từng lĩnh vực theohướng dẫn của Bộ Tài chính.

 

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ NGOÀICÔNG LẬP

HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, Y TẾ,VĂN HOÁ, THỂ THAO

Điều 22. Nội dung quản lý Nhà nước đối với các cơ sởngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, baogồm:

1. Trên cơ sở chiến lược, quy hoạch và kế hoạch thực hiện trongtừng thời kỳ và hàng năm đối với giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, xây dựngđịnh hướng xã hội hoá trong từng lĩnh vực làm căn cứ cho các cấp, các ngành vànhân dân tổ chức thực hiện.

2. Ban hành các chính sách, chế độ khuyến khích xã hội hoá phù hợpvới các hình thức hoạt động trong giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, phù hợpvới yêu cầu phát triển của từng lĩnh vực trong từng thời kỳ và từng khu vực.

3. Quản lý thống nhất về nội dung, chương trình, yêu cầu về số lượng,chất lượng dịch vụ trong từng lĩnh vực làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện vàtheo dõi, giám sát của các cấp, các ngành và toàn xã hội.

4. Cấp giấy phép và thu hồi giấy phép theo quy định đối với các cơsở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao.

5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nướcđối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, vănhoá, thể thao; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

6. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp theo chức năng, nhiệm vụvà thẩm quyền thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước nói trên.

Điều 23. Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sởngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục như sau:

1. Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập trường đại học.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thành lập trường caođẳng, trường dự bị đại học.

3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ cho phép thành lập cơ sở bán công hoặc chuyển sang bán côngtoàn bộ hoặc một phần từ trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề trựcthuộc.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập trườngtrung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học chuyênnghiệp, trường dạy nghề do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện cho phép thành lập trườngmầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổthông dân tộc bán trú do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý.

Điều 24. Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sởngoài công lập trong lĩnh vực y tế như sau:

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập các cơ sở y tế có quymô lớn mang tính chất quốc gia và quốc tế.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế cho phép thành lập bệnh viện.

3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ cho phép thành lập cơ sở bán công hoặc chuyển sang bán côngtoàn bộ hoặc một phần từ cơ sở y tế trực thuộc.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập cơ sở y tếdo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

Điều 25. Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sởngoài công lập trong lĩnh vực văn hoá như sau:

1. Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập cơ sở văn hoá có quy môlớn mang tính chất quốc gia và quốc tế.

2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ cho phép thành lập cơ sở bán công hoặc chuyển sang bán côngtoàn bộ hoặc một phần từ cơ sở văn hoá trực thuộc.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập cơ sở vănhoá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

Điều 26. Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sởngoài công lập trong lĩnh vực thể thao như sau:

1. Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập cơ sở đào tạo, huấnluyện và thi đấu, sân bãi có quy mô lớn mang tính chất quốc gia và quốc tế.

2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ cho phép thành lập cơ sở bán công hoặc chuyển sang bán côngtoàn bộ hoặc một phần từ cơ sở thể thao trực thuộc.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập các cơ sởđào tạo, huấn luyện và thi đấu, sân bãi và khu vui chơi, giải trí có tính chấtthể thao với quy mô nhỏ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

Điều 27. Việc thành lập các cơ sở có vốn đầu tư nướcngoài trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao thực hiện theo Luật Đầutư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy định khác có liên quan.

Điều 28. Cấp nào cho phép thành lập các cơ sở ngoàicông lập thì cấp đó có quyền đình chỉ hoạt động hoặc giải thể khi thấy các cơsở này hoạt động không đúng với giấy phép được cấp hoặc vi phạm các quy địnhcủa pháp luật có liên quan.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 30ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về chính sách khuyến khích xã hộihoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao tráivới quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ.

Các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế,văn hoá, thể thao đã thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thihành nếu đang trong thời gian còn được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị địnhnày thì được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định này cho thờigian còn lại.

Điều 30. Bộ trưởng các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Laođộng - Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởng, Chủ nhiệmUỷ ban Thể dục thể thao có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan hướngdẫn cụ thể việc áp dụng Nghị định này phù hợp với đặc điểm hoạt động và tổ chứccủa từng lĩnh vực.

Điều 31. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Referenced by 74
83/2009/QĐ-UBND Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề , y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Expired 59/2006/QĐ-UBND Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Expired 41/2017/QĐ-UBND Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 05/2004/CT-UB Chỉ thị số 05/2004/CT-UB V/v phát động Chiến dịch truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa Gia đình năm 2004 Expired 18/2000/TT-BTC Thông tư số 18/2000/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 73/NÐCP của Chính phủ ngày 19/8/1999 về chế độ tài chính khuyến khích đối với các cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao Expired 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Khánh Hoà Expired 135/2008/TT-BTC Thông tư số 135/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường In effect 4293/2003/QĐ-BYT Quyết định số 4293/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Phòng khám đa khoa bán công thuộc trường Cao đẳng Kỹ thuật y tế I Expired 01/2001/CT-UB Chỉ thị số 01/ 2001/CT-UB V/v chấn chỉnh hoạt động quảng cáo và kinh doanh đồ chơi mang tính kích động bạo lực. Expired 105/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 105/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN AN TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN AN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 76/2014/QĐ-UBND Quyết định số 76/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định khen thưởng thành tích đột xuất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 13/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều trong quy định được ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành một số chế độ chi phục vụ hoạt động hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Dương Expired 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46 /2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang Expired 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 66/2007/QĐ-UBND Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án xã hội hóa hoạt động Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 16/2000/NQ-CP Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP Về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Expired 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Expired 20/2003/TT-BLĐTBXH Thông tư số 20/2003/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ về tuyển lao động Expired 25/2000/QĐ-UB Quyết định số 25/2000/QĐ-UB Về việc quy định cước vận chuyển, phí lưu thông và giá bán thuốc chữa bệnh Expired 03/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND Về việc quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh In effect 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Expired 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007 Expired 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường In effect 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn Expired 88/2001/NĐ-CP Nghị định số 88/2001/NĐ-CP Về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở Expired 91/2006/TT-BTC Thông tư số 91/2006/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/05/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập In effect 43/2000/NĐ-CP Nghị định số 43/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Expired 61/2006/QĐ-UBND Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Điều lệ Hội KHKT về đo lường chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng tỉnh Expired 101/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long In effect 39/2015/QĐ-UBND Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 cho các Sở, Ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh Expired 93/2002/NĐ-CP Nghị định số 93/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Lao động về thỏa uởc lao động tập thể. Expired 31/2013/QĐ-UBND Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Giải thưởng công nhân, viên chức, lao động tiêu biểu tỉnh Quảng Trị Expired 15/2017/QĐ-UBND Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá đất điều chỉnh 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Expired 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả bão số 9 Expired 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Trung Phước, Phong Hải thuộc xã A Dơi, huyện Hướng Hóa Expired 154/2004/QĐ-UB Quyết định số 154/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Vận tải ôtô tỉnh Cần Thơ thành Công ty Vận tải ô tô thành phố Cần Thơ Expired 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2009- 2015 Expired 76/2004/QĐ-BTC Quyết định số 76/2004/QĐ-BTC Ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán Expired 15/2000/CT-UB Chỉ thị số 15/2000 /CT-UB V/v áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp Nhà nước Expired 11/2001/TT-BLĐTBXH Thông tư số 11/2001/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 37/2001/QĐ-TTg ngày 21/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội Expired 09/2003/NQ-CP Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CPngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Expired 114/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 114/2002/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ THUỘC VP.UBND TỈNH CẦN THƠ Expired 15/2000/CT-BGD Chỉ thị số 15/2000/CT-BGD Về các biện pháp cấp bách tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm. Expired 15/2000/CT-BGD&ĐT Chương trình số 15/2000/CT-BGD&ĐT Về các biện pháp cấp bách tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm Expired 13/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Ban hành một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu In effect 15/2017/QĐ-UBND Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu Expired 03/2000/TTLT-BVCSTE-VHTT-TƯĐTN Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BVCSTE-VHTT-TƯĐTN Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 03/2000/CT-TTg ngày 24/01/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em. In effect 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách ưu đãi nhà, đất đối với các hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired 76/2014/QĐ-UBND Quyết định số 76/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất trong khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 03/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND Quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 105/2004/QĐ-UB Quyết định số 105/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” của Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Bình Phước Expired 31/2013/QĐ-UBND Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế thực hiện chính sách ưu đãi đối với các cơ sở xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh In effect 05/2004/CT-UB Chỉ thị số 05/2004/CT-UB Về việc Thực hiện chương trình cải cách hành chính nhà nước năm 2004 trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 61/2006/QĐ-UBND Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Ban hành Đề án đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2006-2010 In effect 59/2006/QĐ-UBND Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND Ban hành Đề án đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động dạy nghề trên địa bàn tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2006-2010 In effect 15/2002/QĐ-UB Quyết định số 15/2002/QĐ-UB V/v Ban hành kế hoạch cải cách hành chính ở tỉnh Bình Phước giai đoạn 2002-2005 In effect 101/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND Về một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Qui hoạch phát triển xã hội hóa trong các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Bình phước giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020 In effect 110/2003/QĐ.UB Quyết định số 110/2003/QĐ.UB Về việc quy định một số chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề giai đoạn 2001- 2005 In effect 114/2002/QĐ-UB Quyết định số 114/2002/QĐ-UB V/v Ban hành Đề án Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII) và phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo thành phố Đà Nẵng từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010 Expired 25/2000/QĐ-UB Quyết định số 25/2000/QĐ-UB V/v Ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trưng ương Đảng khóa VIII Expired 01/2001/CT-UB Chỉ thị số 01/2001/CT-UB Về việc triển khai thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động làm việc trong các cơ sở ngoài công lập thuộc các ngành giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao Expired 15/2000/CT-UB Chỉ thị số 15/2000/CT-UB Về việc sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính - sự nghiệp thuộc thành phố Đà Nẵng Expired 178/2005/QĐ-UBND Quyết định số 178/2005/QĐ-UBND Ban hành Đề án củng cố và nâng cao chất lượng các cơ sở dạy nghề trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 Expired 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 154/2004/QĐ-UB Quyết định số 154/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động dạy nghề trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 Expired 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động giáo dục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 Expired 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động thể dục- thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 Expired 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Ban hành một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời một số chính sách ưu đãi về đất đai đối với các dự án xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 1599/QĐ-UBND Quyết định số 1599/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Expired 41/2017/QĐ-UBND Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Quy định biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu In effect 39/2015/QĐ-UBND Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Về chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Expired
Based on 39
16/2000/TT-BYT Thông tư số 16/2000/TT-BYT Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi hoạt động chuyên môn, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền thành lập cơ sở khám chữa bệnh bán công Expired 181/2003/QĐ-BYT Quyết định số 181/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân Expired 31/2000/TTLT/BTC-BYT Thông tư liên tịch số 31/2000/TTLT/BTC-BYT Hướng dẫn việc thành lập và cơ chế quản lý tài chính đối với cơ sở khám chữa bệnh bán công Expired 61/2005/QĐ-BVHTT Quyết định số 61/2005/QĐ-BVHTT Về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa đến năm 2010 Expired 26/2000/TTLT/BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 26/2000/TTLT/BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với lao động làm việc trong các cơ sở ngoài công lập thuộc các ngành giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao. In effect 44/2003/NĐ-CP Nghị định số 44/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động Expired 1422/QĐ-UB Quyết định số 1422/QĐ-UB Về việc thành lập Trường Dân lập Bách nghệ Hải Phòng Expired 44/2000/TTLB Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLB hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo In effect 26/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính số 26/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2000 hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với lao động làm việc trong các cơ sở ngoài công lập thuộc các ngành giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao In effect 12/2004/NQ-CP Nghị quyết số 12/2004/NQ-CP phiên họp thường kỳ tháng 9 năm 2004 In effect 44/2000/TTLT/BTC-BGDĐT-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGDĐT-BLĐTBXH Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo In effect 23/2001/TTLT/BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 23/2001/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập Expired 01/2002/TT-BYT Thông tư số 01/2002/TT-BYT Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của các cơ sở khám, chữa bệnh nhân đạo Expired 60/2002/TT-BTC Thông tư số 60/2002/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các cơ sở y tế khám, chữa bệnh nhân đạo thuộc hội chữ thập đỏ việt nam In effect 1546/QĐ-UB Quyết định số 1546/QĐ-UB V/v ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Expired 1286/2002/QĐ-UB Quyết định số 1286/2002/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức tiền công của giáo viên phổ thông và đào tạo sư phạm đang dạy hợp đồng tại các trường trong tỉnh. In effect 80/2005/QĐ-UB Quyết định số 80/2005/QĐ-UB Về việc chuyển đổi Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai thành đơn vị sự nghiệp có thu Expired 773/2001/QĐ-UB Quyết định số 773/2001/QĐ-UB về chính sách khuyến khích đối với giáo viên Mầm non ngoài biên chế Expired 32/2000/TTLT/BTC-BVHTT Thông tư liên tịch số 32/2000/TTLT/BTC-BVHTT Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá Expired 30/2000/TTLT-BTC-UBTDTT Thông tư liên tịch số 30/2000/TTLT-BTC-UBTDTT Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao In effect 79/2002/NQ-HĐND Nghị quyết số 79/2002/NQ-HĐND Về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ thôi việc đối với giáo viên mầm non dân lập In effect 32/2000/TTLB-BTC Thông tư liên tịch số 32/2000/TTLB-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hoá In effect 08/2004/TT-BLĐTBXH Thông tư số 08/2004/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 09/LĐTBXH ngày 26/4/1996 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn cấp và ghi sổ bảo hiểm xã hội In effect 12/2001/QĐ-BTC Quyết định số 12/2001/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao Expired 44/2001/TT-BTC Thông tư số 44/2001/TT-BTC quy định về việc thu và sử dụng học phí đào tạo, phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ Expired 1076/QĐ-UB Quyết định số 1076/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của trường tiểu học và trung học cơ sở bán công chuyển từ công lập sang Expired 5127/QĐ-UB Quyết định số 5127/QĐ-UB V/v Quy định mức thu học phí các trường Trung học phổ thông bán công thuộc Sở Giáo dục-Đào tạo thành phố Đà Nẵng Expired 30/2000/TTLT/BTC-UBTDTT Thông tư liên tịch số 30/2000/TTLT/BTC-UBTDTT Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao In effect 14/2005/QĐ-TTg Quyết định số 14/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục In effect 12/2001/QÐ-BTC Quyết định số 12/2001/QÐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giaó dục, ytế, văn hoá, thể thao Expired 31/2000/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 31/2000/TTLT-BTC-BYT Thông tư hướng dẫn việc thành lập và cơ chế quản lý tài chính đối với cơ sở khám chữa bệnh bán công Expired 35/2006/QĐ-UBND Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND V/v phê duyệt Đề án xã hội hoá thể dục thể thao tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006-2010 Expired 42/2001/QĐ-UB Quyết định số 42/2001/QĐ-UB Về việc thành lập trường Trung học phổ thông Bán công Lê Lợi Expired 10/2002/QĐ-UB Quyết định số 10/2002/QĐ-UB V/v Quy định mức thu - chi học phí ở các trường bán công In effect 42/2001/QĐ-UB Quyết định số 42/2001/QĐ-UB Về một số chính sách khuyến khích đầu tư trong Khu y tế kỹ thuật cao thành phố Hồ Chí Minh In effect 20/2001/NQ-HĐND.VI Nghị quyết số 20/2001/NQ-HĐND.VI Về việc tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao In effect 68/2002/QĐ-UB Quyết định số 68/2002/QĐ-UB Về việc qui định tạm thời về mức thu và nội dung chi học phí trong các cơ sở, lớp, trung tâm ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng văn hóa, luyện thi trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ năm 2002 trở đi Expired 94/1999/QĐ-UB Quyết định số 94/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý tài chính đối với các trường phổ thông dân lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 54/2000/QĐ-UB Quyết định số 54/2000/QĐ-UB Về việc thành lập trường Trung học phổ thông Bán công An Khê Expired
73/1999/NĐ-CP
Nghị định số 73/1999/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao
Expired
↓ Documents affected by this document
References 11
1318/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1318/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách về cho thuê, xây dựng cơ sở hạ tầng và giao đất, cho thuê đất đối với các cơ sở ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái hoạt độngtheo Nghị định 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ Expired 71/2005/QĐ-UB Quyết định số 71/2005/QĐ-UB V/v ban hành Đề án quy hoạch mạng lưới trường trung học chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010 Expired 15/2002/QĐ-UB Quyết định số 15/2002/QĐ-UB V/v Phê chuẩn bản quy chế hoạt động của Hội đồng Liên minh các Hợp tác xã tỉnh Quảng Bình Expired 1599/QĐ-UBND Quyết định số 1599/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục các ngành nghề không được cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không được cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy phép đầu tư, không chấp nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường và không cấp Giấy phép xây dựng trong khu dân cư tập trung trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột Expired 132/2000/QĐ-UB Quyết định số 132/2000/QĐ-UB Ban hành kế hoạch triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Expired 02/2001/CT-UBND Chỉ thị số 02/2001/CT-UBND Về việc tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp tỉnh Hưng Yên lần thứ nhất năm 2001 Expired 178/2005/QĐ-UBND Quyết định số 178/2005/QĐ-UBND Về bổ sung, điều chỉnh một số chế độ, chính sách xã hội tại các trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở chữa bệnh và tại cộng đồng của thành phố. In effect 90/CP Nghị quyết số 90/CP Về phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá In effect
Related 11
68/2002/QĐ-UB Quyết định số 68/2002/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2002 cho Sở Địa chính - Nhà đất. Expired 35/2006/QĐ-UBND Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình lập dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn Expired 03/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Expired 94/1999/QĐ-UB Quyết định số 94/1999/QĐ-UB V/v Tách Trung tâm Điều dưỡng và Bảo trợ xã hội. Thành lập: Trung tâm Nuôi – Điều dưỡng thương binh – người có công và Trung tâm Bảo trợ xã hội. Expired 42/2001/QĐ-UB Quyết định số 42 /2001/QĐ-UB V/v phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư phường An Lạc, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ Expired 10/2002/QĐ-UB Quyết định số 10/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2002. Expired 54/2000/QĐ-UB Quyết định số 54/2000/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư 15 ha phường Xuân Khánh thành phố Cần Thơ Expired 20/2001/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2001/NQ-HĐND Về nhiệm vụ hoạt động của HĐND tỉnh 6 tháng cuối năm 2001 In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.