Nghị định số 82/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Nghị định này mở rộng đối tượng chịu phí và quy định mức thu cụ thể cho từng loại khoáng sản.
적용 범위
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, bao gồm đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác.
핵심 사항
- chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bao gồm đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác.
- Mức phí bảo vệ môi trường cho dầu thô là 100.000 đồng/tấn; khí thiên nhiên, khí than là 50 đồng/m3; khí đồng hành trong quá trình khai thác dầu thô là 35 đồng/m3.
- Mức thu tối đa đối với quặng khoáng sản khác là 10.000 đồng/tấn.
- Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2009.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ môi trường thông qua việc thu phí đối với các hoạt động khai thác khoáng sản.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
❓ 자주 묻는 질문
Đối tượng nào chịu phí bảo vệ môi trường?
Các doanh nghiệp khai thác đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác.
Mức phí bảo vệ môi trường cho dầu thô là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường cho dầu thô là 100.000 đồng/tấn.
Mức phí bảo vệ môi trường cho khí thiên nhiên và khí than là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường cho khí thiên nhiên, khí than là 50 đồng/m3; khí đồng hành trong quá trình khai thác dầu thô là 35 đồng/m3.
Mức thu tối đa đối với quặng khoáng sản khác là bao nhiêu?
Mức thu tối đa đối với quặng khoáng sản khác là 10.000 đồng/tấn.
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009.
전문
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP
ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ
môi trường đối với khai thác khoáng sản
________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:
1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác.”
2. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Dầu thô: 100.000 đồng/tấn; khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.”
3. Tiết i điểm 10 Biểu thức thu phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 4 được sửa đổi lại như sau:
|
STT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu tối đa (đồng) |
|
11 |
Quặng khoáng sản khác |
Tấn |
10.000 |
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: