Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã

Nghị định số 88/2005/NĐ-CP quy định một số chính sách hỗ trợ và khuyến khích phát triển hợp tác xã về thành lập, bồi dưỡng, đào tạo, đất đai, tài chính, tín dụng, xúc tiến thương mại, ứng dụng công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng. Nó áp dụng cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và được thực hiện bởi cấp huyện, tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

문서 번호88/2005/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트29. 06. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Chưa Phân Loại
발행일11. 07. 2005
발효일04. 08. 2005
효력 만료일27. 01. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 88/2005/NĐ-CP quy định một số chính sách hỗ trợ và khuyến khích phát triển hợp tác xã về thành lập, bồi dưỡng, đào tạo, đất đai, tài chính, tín dụng, xúc tiến thương mại, ứng dụng công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng. Nó áp dụng cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và được thực hiện bởi cấp huyện, tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

적용 범위

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã).

핵심 사항

  • Hợp tác xã chuẩn bị thành lập được hỗ trợ thông tin, tư vấn và dịch vụ xây dựng Điều lệ.
  • đào tạo, bồi dưỡng trong hợp tác xã được hỗ trợ về vé đi lại, kinh phí học tập, chi phí tổ chức lớp học. Hợp tác xã nông nghiệp còn được hỗ trợ 50% chi phí ăn ở.
  • Hợp tác xã nông nghiệp có thể xin giao đất không thu tiền sử dụng đất và được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Các hợp tác xã có dự án đầu tư mới, mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh được vay vốn tín dụng từ Nhà nước.
  • Hợp tác xã sản xuất hàng hóa xuất khẩu không thuộc đối tượng hỗ trợ kinh phí từ chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia được hỗ trợ 50% kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ hợp tác xã phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở hạ tầng, thúc đẩy xuất khẩu và ứng dụng công nghệ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các chính sách hỗ trợ có thể tăng thêm gánh nặng cho ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Hợp tác xã chuẩn bị thành lập được hỗ trợ gì?

Hợp tác xã chuẩn bị thành lập được hỗ trợ thông tin, tư vấn kiến thức về hợp tác xã và dịch vụ tư vấn xây dựng Điều lệ hợp tác xã.

Đối tượng nào được hỗ trợ đào tạo trong hợp tác xã?

Các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, kế toán trưởng; Xã viên đang làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của hợp tác xã.

Hợp tác xã nông nghiệp được hỗ trợ gì về đất đai?

Hợp tác xã nông nghiệp có thể xin giao đất không thu tiền sử dụng đất và được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ hoạt động dịch vụ trực tiếp phục vụ đời sống xã viên.

Các hợp tác xã có dự án đầu tư mới, mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ gì?

Hợp tác xã có dự án đầu tư mới, mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh được vay vốn tín dụng từ Nhà nước.

Các hợp tác xã sản xuất hàng hóa xuất khẩu không thuộc đối tượng hỗ trợ kinh phí từ chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia được hỗ trợ gì?

Hợp tác xã này có thể được hỗ trợ 50% kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại như thông tin thương mại, tư vấn xuất khẩu, đào tạo nâng cao năng lực và kỹ năng kinh doanh xuất khẩu, tham gia hội chợ triển lãm hàng xuất khẩu, quảng bá thương hiệu sản phẩm.

전문

NGHỊ ĐỊNH

Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã

_______________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã về: thành lập; bồi dưỡng, đào tạo; đất đai; tài chính; tín dụng; xúc tiến thương mại; ứng dụng công nghệ; đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất của hợp tác xã, đời sống của cộng đồng xã viên và tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) đăng ký hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 1996 và đăng ký bổ sung Điều lệ, thực hiện theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2003.

2. Hợp tác xã thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2003.

Chương II

NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

Điều 3. Hỗ trợ, khuyến khích thành lập hợp tác xã

1. Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, sáng lập viên được hỗ trợ:

a) Thông tin, tư vấn kiến thức về hợp tác xã;

b) Dịch vụ tư vấn xây dựng Điều lệ hợp tác xã, hoàn thiện các thủ tục để thành lập, đăng ký kinh doanh và tổ chức hoạt động của hợp tác xã.

2. ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) xem xét, quyết định việc hỗ trợ trên cơ sở đơn đề nghị của các sáng lập viên và xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi hợp tác xã chuẩn bị thành lập.

Điều 4. Bồi dưỡng, đào tạo

1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng trong hợp tác xã được quy định như sau:

a) Các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, kế toán trưởng;

b) Xã viên đang làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của hợp tác xã.

2. Các chức danh hợp tác xã theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi tham gia bồi dưỡng được hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ tiền vé đi, vé về bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo;

b) Kinh phí mua tài liệu của chương trình khóa học;

c) Các khoản chi phí tổ chức, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát.

3. Đối với các chức danh hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, nghề muối (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp) quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ngoài được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này còn được hỗ trợ 50% chi phí ăn, ở theo mức quy định của cơ sở đào tạo.

4. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này khi được hợp tác xã cử đi đào tạo (chính quy hoặc tại chức) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề được hỗ trợ tối thiểu 50% tiền học phí theo quy định của trường, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tuổi không quá 40;

b) Đủ điều kiện tuyển sinh của cơ sở đào tạo;

c) Có quyết định cử đi học của Ban Quản trị;

d) Cam kết bằng văn bản làm việc cho hợp tác xã ít nhất 05 năm sau khi tốt nghiệp.

ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng này.

5. Nguồn kinh phí hỗ trợ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3; khoản 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định này lấy từ ngân sách hàng năm của địa phương, hỗ trợ từ ngân sách trung ương và các nguồn hợp pháp khác.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về mức hỗ trợ, cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nhu cầu, kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo các đối tượng hợp tác xã trong cả nước và bố trí nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước hàng năm cho các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện kế hoạch.

Điều 5. Đất đai

1. Đối với hợp tác xã nông nghiệp quy định như sau:

a) Hợp tác xã có nhu cầu sử dụng đất để xây dựng trụ sở, nhà kho, sân phơi, cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ xã viên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối nhưng chưa được giao đất thì làm thủ tục xin giao đất. ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất của địa phương xem xét, quyết định việc giao đất không thu tiền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hợp tác xã;

b) Hợp tác xã đang sử dụng đất vào các mục đích xây dựng trụ sở, nhà kho, sân phơi, cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

c) Ngoài diện tích đất giao không thu tiền sử dụng đất, hợp tác xã nông nghiệp được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền hàng năm theo quy định của pháp luật đất đai và được hưởng chính sách ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ;

d) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã thuê lại đất, sử dụng hợp pháp đất của tổ chức, cá nhân để phát triển sản xuất kinh doanh.

2. Đối với hợp tác xã phi nông nghiệp quy định như sau:

a) Hợp tác xã được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định của pháp luật đất đai;

b) Diện tích đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm của hợp tác xã phục vụ xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ trực tiếp cho xã viên được xác định theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật về đất đai;

c) Trường hợp đất do hợp tác xã đang sử dụng mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Điều 6. Về thuế

1. Hợp tác xã được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh của xã viên theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Đối với các hợp tác xã nông nghiệp ngoài được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tạo ra từ hoạt động dịch vụ trực tiếp phục vụ đời sống xã viên.

Điều 7. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

1. Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2003.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành liên quan, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam xây dựng đề án thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 8. Tín dụng

1. Hợp tác xã có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh thì được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước từ Quỹ hỗ trợ phát triển theo quy định tại Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và Nghị định số 20/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo Nghị định số 106/2004/NĐ-CP.

2. Đối với các hợp tác xã có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu thuộc diện ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10.

3. Các hợp tác xã có nhu cầu vay vốn từ các tổ chức tín dụng để đầu tư mới, đầu tư nâng cấp, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh, thực hiện các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế và đời sống xã viên thì được các tổ chức tín dụng tạo điều kiện thuận lợi để vay vốn và áp dụng hình thức đảm bảo tiền vay phù hợp với loại hình kinh tế hợp tác xã. Việc cho vay được thực hiện theo các quy định hiện hành. Các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn vay vốn các tổ chức tín dụng theo quy định hiện hành về chính sách tín dụng nông nghiệp và nông thôn.

Điều 9. Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại

Các hợp tác xã sản xuất hàng hóa xuất khẩu không thuộc đối tượng được hỗ trợ kinh phí từ chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia, nếu có dự án xúc tiến thương mại được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hỗ trợ 50% kinh phí theo quy định của chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia cho các nội dung hoạt động sau đây:

1. Thông tin thương mại, tuyên truyền xuất khẩu.

2. Tư vấn xuất khẩu.

3. Đào tạo nâng cao năng lực và kỹ năng kinh doanh xuất khẩu.

4. Tham gia hội chợ triển lãm hàng xuất khẩu.

5. Quảng bá thương hiệu sản phẩm.

Điều 10. Hỗ trợ ứng dụng đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, khuyến nông, khuyến ngư và khuyên công

1. Hợp tác xã có dự án ứng dụng đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ thì được vay vốn trung và dài hạn từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học công nghệ của các Bộ, ngành và địa phương.

2. Hợp tác xã tổ chức tập huấn cho xã viên tiếp thu công nghệ mới thuộc Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi thì được hỗ trợ 100% kinh phí.

3. Hợp tác xã được hưởng các chính sách về khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công theo quy định tại Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư và Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.

Điều 11. Hỗ trợ hợp tác xã đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống của cộng đồng xã viên và tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội

1. Các hợp tác xã được hỗ trợ:

a) Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và đời sống của xã viên;

b) Xây dựng cụm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn để phát triển sản xuất và kinh doanh.

2. Hợp tác xã được ưu tiên tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội sau đây:

a) Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn và quản lý các công trình sau khi hoàn thành, kể cả các công trình hạ tầng phục vụ phát triển cụm công nghiệp và cụm làng nghề ở nông thôn;

b) Các dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn phù hợp với khả năng của hợp tác xã.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ, ưu tiên:

a) Hàng năm, các hợp tác xã phải chủ động đăng ký với cơ quan quản lý chương trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương về nhu cầu và khả năng tham gia triển khai các dự án thuộc chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo để được hỗ trợ, ưu tiên tham gia;

b) Cơ quan quản lý chương trình mục tiêu có trách nhiệm thông báo công khai tới huyện, xã về phạm vi, đối tượng và điều kiện của từng chương trình; tiếp nhận, xem xét và phê duyệt đơn đăng ký tham gia chương trình của hợp tác xã; giúp hợp tác xã làm các thủ tục cần thiết để tham gia chương trình; kiểm tra, giám sát và giải quyết các phát sinh trong quá trình triển khai dự án giao cho hợp tác xã thực hiện.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 15/CP ngày 21 tháng 02 năm 1997 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thi hành Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 58
18/2003/QH11 Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 만료됨 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 02/2006/TT-BKH Thông tư số 02/2006/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 발효 중 173/2012/TT-BTC Thông tư số 173/2012/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 만료됨 66/2006/TT-BTC Thông tư số 66/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 만료됨 60/2007/QĐ-BTC Quyết định số 60/2007/QĐ-BTC Về lãi suất cho vay vốn của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã 발효 중 59/2007/QĐ-BTC Quyết định số 59/2007/QĐ-BTC Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã 만료됨 142/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND Về một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh 만료됨 2277/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2277/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh 만료됨 47/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2010/NQ-HĐND Về việc tăng cường, củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010- 2015 만료됨 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2009- 2015 만료됨 966/QĐ-UBND Quyết định số 966/QĐ-UBND Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Hưng Yên 만료됨 101/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2013/NQ-HĐND Về thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Long An 발효 중 2381/2009/QĐ-UBND Quyết định số 2381/2009/QĐ-UBND Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Phú Thọ 발효 중 246/2006/QĐ-TTg Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg Về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã 발효 중 18/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND Về Một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2009- 2015 만료됨 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 발효 중 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 발효 중 16/2013/QĐ-UBND Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xãchuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã,tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 29/2013/QĐ-UBND Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, xã viên hợp tác xã cử đi đào tạo tập trung trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 발효 중 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Chương trình tiếp tục đổi mới, củng cố, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 발효 중 39/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND Về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 67/2013/QĐ-UBND Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Quy định chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 03/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND Về việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Bạc Liêu 발효 중 06/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 발효 중 19/2013/QĐ-UBND Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2013 – 2015 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 25a/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25a/2012/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Vĩnh Phúc 발효 중 71/2006/QĐ-UBND Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-2010 만료됨 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án củng cố, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 만료됨 26/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án củng cố, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 만료됨 57/2009/QĐ-UBND Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định khuyến khích phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh 발효 중 20/2013/QĐ-UBND Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND V/v ban hành quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND V/v ban hành mức chi hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã 만료됨 56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định hỗ trợ các doanh nghiệp và hợp tác xã đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 100/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 695/QĐ-UBND Quyết định số 695/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, thành lập mới hợp tác xã tỉnh Hưng Yên 만료됨 42/2006/QĐ-UBND Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế tập thế giai đoạn 2006-2010 발효 중 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh 만료됨 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015 만료됨 34/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015 만료됨 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích các hợp tác xã và tổ hợp tác trong việc xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông sản, tìm kiếm thị trường 만료됨 44/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND Về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2012 - 2015 만료됨 34/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2006/NQ-HĐND Về phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Đắk Lắk 만료됨 09/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND ngày 22/7/2008 của HĐND tỉnh Phú Thọ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh 만료됨 02/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND Về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 27/2008/QĐ-UBND Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định hướng dẫn hồ sơ giao đất, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương” ban hành kèm theo quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 15/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Bình Dương 만료됨 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 89/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 발효 중 16/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập; các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 06/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 19/2013/QĐ-UBND Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập; các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 34/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng Nam 발효 중 14/2009/QĐ-UBND Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 발효 중 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨
인용됨 19
20/2005/NĐ-CP Nghị định số 20/2005/NĐ-CP Về bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo Nghị định số 106/2004/NĐ-CP 발효 중 56/2005/NĐ-CP Nghị định số 56/2005/NĐ-CP Về khuyến nông, khuyến ngư 만료됨 43/2013/QĐ-UBND Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú 만료됨 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kong Lơng khơng, Sơn lang, Krong và xã Đak Mả, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai 발효 중 38/2006/QĐ-UBND Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng của UBND tỉnh. 만료됨 44/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 1551/QĐ-UBND Quyết định 1551/QĐ-UBND năm 2009 về kế hoạch phát triển kinh tế tập thể thành phố năm 2009 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình 만료됨 04/2008/TT-BKH Thông tư số 04/2008/TT-BKH Hướng dẫn một số quy định tại nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác 발효 중 28/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí quy định tại Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ sinh hoạt phí đối với cán bộ là Ủy viên Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ủy viên Ban thường vụ các đoàn thể cấp xã: Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên và Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư chi đoàn, Chi hội trưởng: Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân ở thôn (xóm), tổ dân phố 만료됨 113/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND Về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 만료됨 20/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 03/2009/QĐ-UBND Quyết định 03/2009/QĐ-UBND về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân năm 2009 do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành 발효 중 43/2013/QĐ-UBND Quyết định 43/2013/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế tập thể Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2020 발효 중 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Sơn La năm 2007 만료됨 38/2006/QĐ-UBND Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể tỉnh Lai Châu giai đoạn 2006 – 2010 만료됨 89/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho các chức danh của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh - HỦY ĐỂ LẬP BẢN KHÁC, VÌ NGÀY BAN HÀNH ĐÃ SỬA LẠI THÀNH NĂM 2013 NHƯNG ĐỀU LẠI QUAY VỀ NĂM 2012 발효 중 113/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND Về đổi mới, phát triển kinh hợp tác, hợp tác xã tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ nay đến năm 2015 발효 중 28/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2015 만료됨
88/2005/NĐ-CP
Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 43
56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Ban hành Đề án “Kiện toàn và tăng cường năng lực hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020” 만료됨 16/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ 만료됨 100/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND Về việc thành lập mới phố Bình Minh thuộc phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa 발효 중 29/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 67/2013/QĐ-UBND Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Về cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi, tạo điều kiện thu hút các tổ chức, các nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ cho huyện Bác Ái 발효 중 71/2006/QĐ-UBND Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Đảo Cồn Cỏ và phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 19/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ, KHU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản 발효 중 42/2006/QĐ-UBND Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 108/2005/QĐ-UBND ngày 19/9/2005 của UBND tỉnh Bình Định 발효 중 96/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND Về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và Quy định giá các loại đất tỉnh Đồng Nai năm 2014 만료됨 57/2009/QĐ-UBND Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng 만료됨 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh 만료됨 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi 만료됨 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020. 만료됨 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Hậu Giang 만료됨 02/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND Thông qua chương trình hành động “Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ phục vụ mục tiêu xây dựng tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020” 만료됨 06/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho người đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 695/QĐ-UBND Quyết định 695/QĐ-UBND 발효 중 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị 만료됨 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 34/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 34 /2012/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ ngân sách nhà nước cho Dự án xây dựng hệ thống cấp nước cho Khu kinh tế Vũng Áng 발효 중 18/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND Quy định về mức huy động đóng góp, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi tổ chức các kỳ thi phổ thông cấp tỉnh và cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên 발효 중 03/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án sử dụng nhân viên y tế thôn kiêm nhiệm cô đỡ thôn bản đối với các thôn thuộc xã miền núi, vùng khó khăn của tỉnh đến năm 2020 만료됨 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức hội nghị trên hệ thống truyền hình trực tuyến tỉnh Hải Dương 발효 중 27/2008/QĐ-UBND Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang 만료됨 09/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Về thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 만료됨 06/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND Về danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2013 - 2015 được Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa đầu tư trực tiếp, cho vay. 만료됨 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Thi đua, Khen thưởng trong phong trào thi đua “Thái Nguyên chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2011 - 2015 만료됨 34/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Về việc quyết định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh 만료됨 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 26/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố 만료됨 14/2009/QĐ-UBND Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Thủ Đức 발효 중 39/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 về chính sách tạo quỹ đất ở và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng khu đất ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông. 만료됨 16/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú 만료됨 15/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 만료됨 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 1538/2001/QĐ-UBT ngày 12/6/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.