Nghị định số 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê

Nghị Định số 41/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê, bao gồm việc công bố thông tin thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước, kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê và tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ đối với người làm công tác thống kê. Nghị Định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.

Document No.94/2016/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityTài Khoản Trung Ương
Signed byNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
Updated17/06/2026
SectorKế Hoạch Và Đầu Tư
FieldChưa Phân Loại
Issued date01/07/2016
Effective date01/07/2016
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị Định số 41/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê, bao gồm việc công bố thông tin thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước, kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê và tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ đối với người làm công tác thống kê. Nghị Định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.

Scope of application

Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thống kê theo quy định của Luật Thống kê.

Key points

  • Quy định về việc công bố thông tin thống kê.
  • Hướng dẫn sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước.
  • Qui trình kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê.
  • Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ đối với người làm công tác thống kê.
  • phananhcanhanhieuquatrongnganhangnamdautienhieulichthanhthietkechinhphucuacunghoanthanhvathoidiembanhanhtamgiandichvuhoatdongthongkenhaquan.
  • phananhcanhanhieuquatrongnganhangnamdautienhieulichthanhthietkechinhphucuacunghoanthanhvathoidiembanhanhtamgiandichvuhoatdongthongkenhaquan.
  • nhungdieukhoancanxetduyetcuaBoKeHoachvaDauTuchoiheathanhvaphananhcanhanhieuquatrongnganhangnamdautienhieulichthanhthietkechinhphucuacunghoanthanhvathoidiembanhanhtamgiandichvuhoatdongthongkenhaquan.
  • nhungdieukhoancanxetduyetcuaBoKeHoachvaDauTuchoiheathanhvaphananhcanhanhieuquatrongnganhangnamdautienhieulichthanhthietkechinhphucuacunghoanthanhvathoidiembanhanhtamgiandichvuhoatdongthongkenhaquan.
  • nhungdieukhoancanxetduyetcuaBoKeHoachvaDauTuchoiheathanhvaphananhcanhanhieuquatrongnganhangnamdautienhieulichthanhthietkechinhphucuacunghoanthanhvathoidiembanhanhtamgiandichvuhoatdongthongkenhaquan.
  • nhungdieukhoancanxetduyetcuaBoKeHoachvaDauTuchoiheathanhvaphananhcanhanhieuquatrongnganhangnamdautienhieulichthanhthietkechinhphucuacunghoanthanhvathoidiembanhanhtamgiandichvuhoatdongthongkenhaquan.
  • nhungdieukhoancanxetduyetcuaBoKeHoachvaDauTuchoiheathanhvaphananhcanhanhieuquatrongnganhangnamdautienhieulichthanhthietkechinhphucuacunghoanthanhvathoidiembanhanhtamgiandichvuhoatdongthongkenhaquan.
  • nhungdieukhoancanxetduyetcuaBoKeHoachvaDauTuchoiheathanhvaphananhcanhanhieuquatrongnganhangnamdautienhieulichthanhthietkechinhphucuacunghoanthanhvathoidiembanhanhtamgiandichvuhoatdongthongkenhaquan.
  • nhungdieukhoancanxetduyetcuaBoKeHoachvaDauTuchoiheathanhvaphananhcanhanhieuquatrongnganhangnamdautienhieulichthanhthietkechinhphucuacunghoanthanhvathoidiembanhanhtamgiandichvuhoatdongthongkenhaquan.
  • nhungdieukhoancanxetduyetcuaBoKeHoachvaDauTuchoiheathanhvaphananhcanhanhieuquatrongnganhangnamdautienhieulichthanhthietkechinhphucuacunghoanthanhvathoidiembanhanhtamgiandichvuhoatdongthongkenhaquan.

🌐 Social impact of this document

  • Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động thống kê nhà nước.
  • Tăng cường tính minh bạch trong việc công bố thông tin thống kê.
  • Giúp các cơ quan, tổ chức có thể sử dụng dữ liệu hành chính một cách hiệu quả hơn cho mục đích thống kê.

❓ Frequently asked questions

Nghị Định này thay thế những văn bản nào?

Nghị Định số 41/2016/NĐ-CP thay thế Nghị định số 40/2004/ND-CP và Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg.

Khi nào Nghị Định này có hiệu lực?

Nghị Định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê

Căn cứ Luật tổ chức Chỉnh phủ ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thống kê ngày 23 thảng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chỉnh phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thỉ hành một số điều của Luật thống kê.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về phổ biến thông tin thống kê nhà nước và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê gồm: Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; cung cấp, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước; kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước; tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ đối với người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, thực hiện hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê nhà nước.

Điều 3. Phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Phổ biến thông tin thống kê nhà nước là việc thông báo, phát hành, truyền đưa thông tin thống kê nhà nước thông qua các phương tiện khác nhau đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê nhà nước.

2. Thông tin thống kê nhà nước gồm số liệu thống kê và bản phân tích số liệu thống kê.

Bản phân tích số liệu thống kê gồm:

a) Báo cáo kinh tế – xã hội tháng; quý 1, 6 tháng, 9 tháng và năm;

b) Báo cáo kết quả điều tra, tổng điều tra thống kê;

c) Báo cáo phân tích chuyên đề;d) Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, kế hoạch 5 năm và hằng năm.


Điều 4. Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Thông tin thống kê trong lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước là thông tin đã được công bố theo quy định tại Điều 48 Luật Thống kê.

2. Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước gồm các thông tin cơ bản sau: Tên, nước độ phổ biến chính của thông tin thống kê; Thời gian và hình thức, đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến.

3. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, cơ quan thực hiện công bố thông tin thống kê nhà nước phải công khai lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước trong năm kế tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ quan.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan thống kê trung ương trong phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật Thống kê, gồm:

a) Chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

b) Kết quả tổng điều tra thống kê được quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 29 Luật Thống kê;

c) Kết quả điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia được phân công thực hiện;

d) Kết quả điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 Luật Thống kê;

đ) Niên giám thống kê quốc gia;
e) Phổ biến một số thông tin thống kê với thời gian cụ thể được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Phổ biến rộng rãi theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này, các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước khác công bố.

3. Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước của các thông tin thống kẻ quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước của hệ thống tổ chức thống kê tập trung, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong phổ biến thông tin thống kê nhà nước.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan thống kê cấp tỉnh trong phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kể cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

2. Phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước khác công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.

3. Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước của các thông tin thống kê quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 7. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Phổ biến các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm:

a) Chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chi tiêu thống kê bộ, ngành;
b) Kết quả tổng điều tra thống kê quốc gia quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 Luật thống kê;
c) Kết quả điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia được phân công thực hiện;
d) Kết quả điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 Luật thống kê
d) Niên giám thống kê ngành, lĩnh vực;
e) Thông tin thống kê ngành, lĩnh vực khác được phân công phụ trách.

2. Phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước khác công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.

3. Ban hành và thực hiện lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước của các thông tin thống kê quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong bộ, ngành, lĩnh vực phụ trách.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước

1. Phổ biển các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê, gồm kết quả điều tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Luật thống kê.

2. Phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.

3. Ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước áp dụng thống nhất trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có chức năng phổ biến thông tin thống kê trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước

Cơ quan, tổ chức có chức năng phổ biến thông tin thống kê nhà nước có trách nhiệm phổ biến rộng rãi các thông tin thống kê đã được công bố theo quy định của Luật thống kê và Nghị định này.

Điều 10. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành

1. Việc xây dựng, thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành được thực hiện như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xây dựng, ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;

b) Thủ tướng Chính phủ phân công việc xây dựng, thực hiện hệ thống chi tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng gồm các chỉ tiêu thống kê có tính chất tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, phục vụ đánh giá, giám sát việc thực hiện pháp luật chuyên ngành, chiến lược, chính sách, chung trình, mục tiêu quốc gia.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng gồm:

a) Bộ chi tiêu thống kê về mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam;

b) Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia,

c) Bộ chỉ tiêu thống kê về nông thôn mới;

d) Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển nguồn nhân lực Việt Nam;

đ) Bộ chi tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam;

e) Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng khác do Thủ tướng Chính phủ quy định và được xây dựng, ban hành theo quy định của Nghị định này.

3. Quy trình xây dựng và ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực hay có nhiệm vụ chủ trì, đầu mối thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc thực hiện pháp luật chuyên ngành trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ xây dựng hệ thống chi tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng có trách nhiệm gửi cơ quan thống kê trung ương thẩm định theo quy định tại Điều 20 Luật thống kê trước khi ban hành

Điều 11. Cung cấp, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước.

1. Sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước là hình thúc thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về doanh nghiệp; hộ, cá nhân, cơ quan, tổ chức cụ thể từ dữ liệu hành chính. Cơ quan trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước tiếp nhận, quản lý, sử dụng, cập nhật, lưu trữ, bảo mật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành, cơ sở dữ liệu địa phương để sử dụng cho hoạt động thống kê nhà nước.

2. Cơ quan nhà nước quản lý cơ sở dữ liệu hành chính quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật thống kê có trách nhiệm cung cấp dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu cho cơ quan thống kê trung ương để sử dụng trong hoạt dộng thống kê nhà nước.

3. Quy trình thực hiện cung cấp, tiếp nhận và sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước:

a) Khảo sát, đánh giá khả năng sử dụng và tính phù hợp của dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho mục đích hoạt động thống kê nhà nước; điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin để cung cấp, tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính;

b) Lập văn bản quy định việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương;

c) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về nhân lực, vật lực cho việc cung cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, lưu trữ, bầu mặt dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính;

d) Thực hiện cung cấp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng, lưu trữ, bảo mật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính theo nội dung văn bản đã ký kết giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương;

đ) Định kỳ cập nhật dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính.

4. Văn bản quy định việc sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan thống kê trung ương.

a) Thể thức của văn bản: Quy chế phối hợp.

b) Nội dung của văn bản gồm:

Danh mục các trường dữ liệu phủ hợp với mục đích của hoạt động thống kê nhà nước;

Định dạng dữ liệu, định nghĩa và mô tả các thuộc tính có liên quan của trưởng dữ liệu;

Phương thức, tần suất và thời gian cung cấp dữ liệu, cập nhật dữ liệu;

Các điều kiện bảo đảm cho việc cung cấp, tiếp nhận dữ liệu, bao gồm: Đặc điểm và tiêu chuẩn kỹ thuật của ba tầng công nghệ thông tin và truyền thống ở nguồn cung cấp dữ liệu, nguồn nhân lực và tài chính;

Quy định về sử dụng và bảo mật dữ liệu, thông tin được cung cấp.

Điều 12. Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước

1. Phạm vi kiểm tra: Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê của chi tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố.

2. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra tinh chính xác, phù hợp của số liệu, thông tin thống kê sử dụng so với số liệu, thông tin thống kê đã được công bố; việc trích dẫn nguồn thông tin khi sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố.

3. Chu kỳ kiểm tra: Định kỳ hoặc đột xuất.

4. Đối tượng kiểm tra: Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.

5. Thẩm quyền quyết định kiểm tra: Thủ trưởng cơ quan thống kê trung ương.

6. Quy trình thực hiện kiểm tra:

a) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra;

b) Thông báo kế hoạch kiểm tra;

c) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.

d) Tiến hành kiểm tra thực tế;

đ) Lập biên bản kiểm tra;

e) Báo cáo kết quả kiểm tra;

7. Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện sai phạm trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê đã được công bố thì cơ quan thống kê trung ương xử lý theo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật.

8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thống kê trung ương trong hoạt động kiểm tra sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.

9. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết quy trình thực hiện kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.

Điều 13. Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước

1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hàng năm, cơ quan thống kê trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho điều tra viên thống kê, cộng tác viên thống kê và người làm công tác thống kê trong hoạt động thống kê nhà nước.

3. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành thông tư ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê thay thế Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:

a) Nghị định số 40/2004/ND-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;

b) Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước.

Điều 15. Điều khoản thi hành

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)


Nguyễn Xuân Phúc

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 101
07/2025/TT-BKHĐT Thông tư số 07/2025/TT-BKHĐT Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế In effect 76/2015/QH13 Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 Expired 89/2015/QH13 Luật Thống kê số 89/2015/QH13 In effect 16/2020/TT-BNNPTNT Thông tư số 16/2020/TT-BNNPTNT Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn In effect 17/2020/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2020/TT-BNNPTNT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn In effect 05/2017/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2017/TT-BKHĐT ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê Expired 01/2018/TT-BXD Thông tư số 01/2018/TT-BXD Quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh In effect 130/2018/TT-BTC Thông tư số 130/2018/TT-BTC quy định chế độ báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia In effect 42/2016/TT-BCT THÔNG TƯ SỐ 42/2016/TT-BCT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG In effect 02/2025/TT-BKHĐT Thông tư số 02/2025/TT-BKHĐT Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam In effect 01/2025/TT-BKHĐT Thông tư số 01/2025/TT-BKHĐT Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh In effect 13/2019/TT-BKHĐT Thông tư số 13/2019/TT-BKHĐT quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh In effect 09/2022/TT-BNV Thông tư số 09/2022/TT-BNV Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ Expired 10/2017/TT-BTP Thông tư số 10/2017/TT-BTP Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê Ngành Tư pháp Expired 27/2018/TT-BTNMT Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất In effect 37/2019/TT-BYT Thông tư số 37/2019/TT-BYT quy định chế độ báo cáo thống kê ngành y tế In effect 06/2025/TT-BDTTG Thông tư số 06/2025/TT-BDTTG quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo In effect 22/2023/TT-BTNMT Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường In effect 73/2017/TT-BTNMT Thông tư số 73/2017/TT-BTNMT Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường Expired 06/2020/TT-BYT Thông tư số 06/2020/TT-BYT quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê dược - mỹ phẩm In effect 02/2020/TT-BKHĐT Thông tư số 02/2020/TT-BKHĐT Quy định phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam In effect 15/2019/TT-BLĐTBXH Thông tư số 15/2019/TT-BLĐTBXH Quy định Chế độ báo cáo thống kê Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội Expired 07/2025/TT-BDTTG Thông tư số 07/2025/TT-BDTTG quy định chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo In effect 13/2025/TT-BNV Thông tư số 13/2025/TT-BNV Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ In effect 15/2017/TT-BTTTT Thông tư số 15/2017/TT-BTTTT Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông Expired 111/2025/QĐ-UBND Quyết định số 111/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 13/2023/TT-BXD Thông tư số 13/2023/TT-BXD Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng In effect 91/2024/TT-BTC Thông tư số 91/2024/TT-BTC Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính Expired 11/2021/TT-BVHTTDL Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch In effect 02/2023/TT-BNV Thông tư số 02/2023/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ Expired 03/2022/TT-BTTTT Thông tư số 03/2022/TT-BTTTT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông In effect 20/2019/TT-BYT Thông tư số 20/2019/TT-BYT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành In effect 13/2021/TT-BKHĐT Thông tư số 13/2021/TT-BKHĐT Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế số In effect 52/2020/TT-BTC Thông tư số 52/2020/TT-BTC Hướng dẫn một số biện pháp thực hiện Thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu In effect 12/2021/TT-BKHĐT Thông tư số 12/2021/TT-BKHĐT Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê logistics In effect 25/2021/TT-BYT Thông tư 25/2021/TT-BYT quy định về chế độ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành In effect 65/2018/TT-BTC Thông tư số 65/2018/TT-BTC Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính Expired 24/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 24/2018/TT-BGDĐT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục Expired 72/2018/TT-BTC Thông tư số 72/2018/TT-BTC Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành dự trữ quốc gia In effect 16/2025/TT-BTP Thông tư số 16/2025/TT-BTP Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp In effect 19/2022/TT-BKHĐT Thông tư số 19/2022/TT-BKHĐT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê Expired 11/2018/TT-BNV Thông tư số 11/2018/TT-BNV Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam In effect 24/2025/TT-BKHCN Thông tư số 24/2025/TT-BKHCN Ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ In effect 02/2025/TT-BLĐTBXH Thông tư số 02/2025/TT-BLĐTBXH Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội In effect 01/2022/TT-BYT Thông tư số 01/2022/TT-BYT Quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số In effect 08/2023/TT-BKHĐT Thông tư số 08/2023/TT-BKHĐT Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê In effect 89/2025/TT-BNNMT Thông tư số 89/2025/TT-BNNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư về hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường In effect 17/2025/TT-BTP Thông tư số 17/2025/TT-BTP Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp In effect 03/2017/TT-BNV Thông tư số 03/2017/TT-BNV Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ In effect 06/2023/TT-BKHĐT Thông tư số 06/2023/TT-BKHĐT Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê In effect 25/2024/TT-BGDĐT Thông tư số 25/2024/TT-BGDĐT Ban hành Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục In effect 03/2018/TT-BNV Thông tư số 03/2018/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ Expired 04/2022/TT-BTTTT Thông tư số 04/2022/TT-BTTTT quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông In effect 26/2018/TT-NHNN Thông tư số 26/2018/TT-NHNN Quy định về điều tra thống kê tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia In effect 15/2018/TT-BKHCN Thông tư số 15/2018/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ Expired 02/2019/TT-BTC Thông tư số 02/2019/TT-BTC Quy định chế độ thống kê ngành tài chính Expired 34/2022/TT-BCT Thông tư số 34/2022/TT-BCT Quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 33/2022/TT-BCT Thông tư số 33/2022/TT-BCT Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương In effect 10/2019/TT-BKHĐT Thông tư số 10/2019/TT-BKHĐT Quy định bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia In effect 18/2025/TT-BNV Thông tư số 18/2025/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ In effect 03/2024/TT-BTC Thông tư số 03/2024/TT-BTC Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính Expired 09/2023/TT-BKHĐT Thông tư số 09/2023/TT-BKHĐT Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư Expired 01/2018/TT-BLĐTBXH Thông tư số 01/2018/TT-BLĐTBXH Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội Expired 04/2024/TT-BLĐTBXH Thông tư số 04/2024/TT-BLĐTBXH Quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội In effect 23/2025/TT-BYT Thông tư số 23/2025/TT-BYT quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành In effect 03/2019/TT-BTP Thông tư số 03/2019/TT-BTP Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp In effect 10/2023/TT-BKHĐT Thông tư số 10/2023/TT-BKHĐT Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê tăng trưởng xanh In effect 13/2021/TT-BLĐTBXH Thông tư số 13/2021/TT-BLĐTBXH Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em In effect 06/2018/TT-BXD Thông tư số 06/2018/TT-BXD Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng Expired 07/2018/TT-BXD Thông tư số 07/2018/TT-BXD Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng In effect 20/2024/TT-BKHĐT Thông tư số 20/2024/TT-BKHĐT Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê In effect 7/2020/TT-BNV Thông tư số 7/2020/TT-BNV Quy định báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam In effect 05/2026/TT-BTP Thông tư 05/2026/TT-BTP Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính In effect 22/2022/TT-BKHĐT Thông tư số 22/2022/TT-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030 In effect 48/2017/TT-BGTVT Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải In effect 03/2018/TT-BKHCN Thông tư số 03/2018/TT-BKHCN Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ và phân công thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê quốc gia về khoa học và công nghệ Expired 04/2018/TT-BKHCN Thông tư số 04/2018/TT-BKHCN Quy định các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia Expired 20/2018/TT-BTNMT Thông tư số 20/2018/TT-BTNMT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường In effect 45/2025/TT-BKHCN Thông tư số 45/2025/TT-BKHCN Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ In effect 03/2025/TT-BKHĐT Thông tư số 03/2025/TT-BKHĐT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư Expired 6/2020/TT-BYT Thông tư số 6/2020/TT-BYT quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê dược - mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành In effect 03/2020/TT-BKHĐT Thông tư số 03/2020/TT-BKHĐT Quy định Quy trình kiểm tra và sử dụng số liệu và Thông tin thống kê nhà nước In effect 06/2018/TT-BKHĐT Thông tư số 06/2018/TT-BKHĐT Ban hành hệ thống chỉ tiêu thông kê ASEAN In effect 10/2018/TT-BTTTT Thông tư số 10/2018/TT-BTTTT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông Expired 24/2024/QĐ-TTg Quyết định số 24/2024/QĐ-TTg Ban hành Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá về nông nghiệp, nông dân, nông thôn In effect 01/2021/QĐ-TTg Quyết định số 01/2021/QĐ-TTg Ban hành Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam In effect 05/2023/QĐ-TTg Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã In effect 03/2019/tt-bkhđt Thông tư số 03/2019/tt-bkhđt quy định bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của Việt Nam Expired 11/2018/QĐ-TTg Quyết định số 11/2018/QĐ-TTg ban hành Bảng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình Việt Nam In effect 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 66/2019/QĐ-UBND Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. In effect 35/2019/QĐ-UBND Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên In effect 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh In effect 08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáothống kê tổng hợp ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên Expired 19/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Kon Tum In effect 27/2017/QĐ-UBND Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam In effect 32/2017/QĐ-UBND Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành công thương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế In effect 04/2017/QĐ-UBND Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang In effect 05/2018/QĐ-UBND Quyết định số 05 /2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 63/2017/QĐ-UBND Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn In effect
94/2016/NĐ-CP
Nghị định số 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 18
35/2019/QĐ-UBND Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh In effect 66/2019/QĐ-UBND Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 81/2006/QĐ-UBND ngày 13/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh Gia Lai In effect 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ, ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Expired 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh In effect 19/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại Ban Quản trang và Nhà Tang lễ thành phố. In effect 27/2017/QĐ-UBND Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh nghệ an In effect 32/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2017/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2016/QĐ-UBND NGÀY 08/12/2016 CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ Expired 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 63/2017/QĐ-UBND Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số quy định về giá đất tại bảng giá đất ban hành kèm theo QĐ số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 và QĐ số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 của UBND tỉnh Expired
References 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.