Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang

문서 번호06/2009/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관An Giang
서명자Huỳnh Thế Năng — Phó Chủ tịch
업데이트26. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 01. 2009
발효일31. 01. 2009
효력 만료일30. 09. 2020
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang

______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;

 Căn cứ  Nghị định 191/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;

Căn cứ Quyết định 100/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 03/TTr.SNN-TTr ngày 06 tháng 01 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.   

                                                            TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                         KT.CHỦ TỊCH

                                                                         PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                                 (Đã ký)

 

                                                                                     Huỳnh Thế Năng  

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM

TỈNH AN GIANG                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     _____________                                       ____________________

___

 

 QUY ĐỊNH

Quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng  phân bón

 trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND

 ngày 21/01/2009 của UBND tỉnh An Giang)

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này áp dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước về sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có hoạt động trong các lĩnh vực tại Điều 1 của Quy định này.

2. Phân bón nêu trong Quy định này là những loại phân bón được quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị định 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ, sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón (sau đây gọi tắt là Nghị định 191/2007/NĐ-CP).

Chương II:

SẢN XUẤT, KINH DOANH PHÂN BÓN

Điều 3. Điều kiện sản xuất phân bón

1. Áp dụng theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 191/2007/NĐ-CP.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu phân bón phải tự kiểm tra chất lượng phân bón đối với tất cả các lô sản phẩm, nếu phân bón đạt chất lượng mới được đưa vào kinh doanh; Kết quả kiểm tra này được lưu tại đơn vị ít nhất 01 năm để phục vụ yêu cầu kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 4. Điều kiện kinh doanh phân bón. 

  1. Tổ chức, cá nhân đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón (gọi tắt là Nghị định 113/2003/NĐ-CP); được quyền kinh doanh các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (gọi tắt là Danh mục phân bón).

       2. Kho chứa phân bón phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật nhằm ổn định chất lượng phân bón.

Điều 5. Nhập khẩu phân bón.

Tổ chức, cá nhân được phép nhập các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón, phải chịu trách nhiệm về chất lượng phân bón nhập khẩu và tuân theo các điều kiện tại Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 100/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón (gọi tắt là Quyết định 100/2008/QĐ-BNN).

Điều 6. Nhãn hàng hóa.

1. Phân bón lưu hành trên thị trường phái có nhãn hàng hóa phù hợp Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;

2. Mỗi loại phân bón chỉ có một tên thương mại duy nhất, là tên đã đăng ký trong Danh mục phân bón và phải được ghi bằng dòng chữ lớn nhất trên phần chính của nhãn hàng hóa;

3. Thành phần phân bón: Phải được ghi rõ trên nhãn cùng với hàm lượng mỗi hoạt chất cụ thể và đúng với thành phần đã đăng ký trong Danh mục phân bón. Nếu diện tích nhãn không đủ để ghi hết các thành phần đã đăng ký thì được phép ghi những thành phần chính của loại phân đó, nhưng không được ghi thêm thành phần hay ghi tăng, giảm hàm lượng;

4. Công dụng của phân bón: Phải ghi đúng thực chất của loại phân bón đó và theo đúng hồ sơ khảo nghiệm đã được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.

Chương III:

HỘI THẢO QUẢNG CÁO VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN

Điều 7.  Hội thảo quảng cáo phân bón

Tổ chức, cá nhân muốn tổ chức hội thảo, quảng cáo phân bón phải tuân theo Pháp lệnh Quảng cáo; Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNN và PTNT ngày 03/11/2004 giữa Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp; Khoản 4 Điều 9 Quyết định 100/2008/QĐ-BNN.

Điều 8. Quản lý chất lượng phân bón

1. Quản lý chất lượng phân bón được thực hiện theo Pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội số 18/1999/PL-UBTVQH10 ngày 24 tháng 12 năm 1999 về chất lượng hàng hóa và Nghị định 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Chỉ tiêu bắt buộc kiểm tra, mức sai số cho phép trong kiểm tra chất lượng phân bón được xác định theo Quyết định 100/2008/QĐ-BNN.

Chương IV:

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 9. Phân công trách nhiệm.

1. Cơ quan nhà nước cấp tỉnh

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sản xuất, kinh doanh, quản lý chất lượng phân bón. Tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm về  điều kiện sản xuất, kinh doanh phân bón (trừ sản xuất phân bón vô cơ), các vi phạm về chất lượng và sử dụng phân bón trong phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan kiểm tra, thẩm định điều kiện sản xuất của đơn vị sản xuất phân bón vô cơ trên địa bàn.

c) Các Sở, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc quản lý nhà nước về phân bón.

2. Cơ quan nhà nước cấp huyện:

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố có trách nhiệm phối hợp tổ chức,  kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý phân bón trong phạm vi địa bàn mình quản lý.

b) Định kỳ tháng 11 hàng năm, phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo danh sách các cơ sở sản xuất,gia công, nhập khẩu, kinh doanh phân bón gởi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh phân bón.

Áp dụng theo Điều 16 Quyết định 100/2008/QĐ-BNN.

Điều 11. Xử lý vi phạm

       1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các Quy định về sản xuất, kinh doanh phân bón thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

       2. Phân bón sau hai lần kiểm tra liên tục trong một năm có thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng không đạt tiêu chuẩn chất lượng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn loại ra khỏi Danh mục phân bón; Đồng thời, UBND tỉnh ban hành quyết định đình chỉ lưu thông có thời hạn toàn bộ sản phẩm phân bón của đơn vị sản xuất phân bón kém chất lượng.

       3. Doanh nghiệp sản xuất phân bón kém chất lượng, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, phải bồi thường tổn thất và thiệt hại cho người sử dụng, mức bồi thường bằng hai lần mức thiệt hại thực tế và được xác định theo công thức:

M = (A x B) + C

Trong đó:

M: Mức bồi thường;

A: Tỷ lệ kém chất lượng;

B: Số lượng hàng hóa vi phạm;

C: Khoản thiệt hại thực tế do sử dụng phân bón kém chất lượng.

       Trong trường hợp không xác định được người bị thiệt hại, thì khoản thu được nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng đầu tư các công trình phục vụ nông dân.

       4. Tổ chức, cá nhân tái phạm từ hai lần trở lên về hành vi kinh doanh phân bón không có tên trong Danh mục phân bón (thuộc nhóm hàng hóa cấm kinh doanh), ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, còn bị áp dụng thêm hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn.

5. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc kinh doanh phân bón kém chất lượng khi phát hiện đều phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

Điều 13. Giải quyết phát sinh, vướng mắc

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình UBND tỉnh chỉnh sửa, bổ sung./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                                       KT. CHỦ TỊCH

                                                                                 PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                                        (Đã ký)

                                                                                 Huỳnh Thế Năng

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
06/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 88
03/2008/TTLT-BTTTT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng văn hóa và thông tin thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện 만료됨 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội 만료됨 01/NQ-CP Nghị quyết số 01/NQ-CP Về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 발효 중 725/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 발효 중 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp 만료됨 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện 만료됨 67/2008/TT-BTC Thông tư số 67/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 만료됨 07/2008/TT-BTC Thông tư số 07/2008/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú 만료됨 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 1/10/2007 của Bộ Tài chính -Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 만료됨 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm 만료됨 22/2008/TT-BTC Thông tư số 22/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung ban hành kèm theo Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ 발효 중 03/2008/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 11/2008/TT-BXD Thông tư số 11/2008/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại" 만료됨 115/2008/NĐ-CP Nghị định số 115/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 30/2008/NQ-CP Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP Về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội 만료됨 58/2008/NĐ-CP Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 만료됨 63/2008/NĐ-CP Nghị định số 63/2008/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 만료됨 97/2008/NĐ-CP Nghị định số 97/2008/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet 만료됨 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 100/2008/QĐ-BNN Quyết định số 100/2008/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón 만료됨 93/2001/NĐ-CP Nghị định số 93/2001/NĐ-CP Về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 86/2002/TT-BTC Thông tư số 86/2002/TT-BTC hướng dẫn chi hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại đẩy mạnh xuất khẩu 발효 중 81/2002/NĐ-CP Nghị định số 81/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ 만료됨 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 만료됨 135/2003/NĐ-CP Nghị định số 135/2003/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 만료됨 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 106/2003/NĐ-CP Nghị định số 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí 만료됨 06/2004/TT-BTC Thông tư số 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 만료됨 135/2004/NĐ-CP Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh 발효 중 43/2005/NĐ-CP Nghị định số 43/2005/NĐ-CP Về quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh 만료됨 66/2005/NĐ-CP Nghị định số 66/2005/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản 만료됨 03/2005/TT-BTP Thông tư số 03/2005/TT-BTP Hướng dẫn một số Quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản 만료됨 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 184/2004/NĐ-CP Nghị định số 184/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ 만료됨 05/2005/NĐ-CP Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản 만료됨 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 만료됨 04/2005/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 21/2003/L-CTN Lệnh số 21/2003/L-CTN Về việc công bố Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 발효 중 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 만료됨 113/2003/NĐ-CP Nghị định số 113/2003/NĐ-CP Về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón 만료됨 121/2005/NĐ-CP Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 만료됨 81/2005/QĐ-TTg Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn 만료됨 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 만료됨 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 발효 중 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố 만료됨 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn 만료됨 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 22/2006/CT-TTg Chỉ thị số 22/2006/CT-TTg Tăng cường công tác bảo đảm an toàn cho hoạt động đánh bắt hải sản trên các vùng biển, đặc biệt là đánh bắt xa bờ 만료됨 69/2006/TT-BTC Thông tư số 69/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 만료됨 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 05/2006/TT-BXD Thông tư số 05/2006/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 만료됨 82/2006/QH11 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 만료됨 28/2007/NĐ-CP Nghị định số 28/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư 만료됨 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 03/2007/TT-BNV Thông tư số 03/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật công chức cấp xã 만료됨 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố 만료됨 63/2007/TT-BTC Thông tư số 63/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước 만료됨 168/2007/QD-TTg Quyết định số 168/2007/QD-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương 발효 중 131/2007/TT-BTC Thông tư số 131/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước 만료됨 191/2007/NĐ-CP Nghị định số 191/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón 만료됨 179/2007/QĐ-TTg Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung 만료됨 17/2008/QĐ-TTg Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại 발효 중 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá 만료됨 131/2008/NĐ-CP Nghị định số 131/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư 만료됨 12/2009/QĐ-TTg Quyết định số 12/2009/QĐ-TTg Về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội 발효 중 33/2009/QĐ-TTg Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg Ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu 만료됨 91/2008/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng 만료됨 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 만료됨 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 만료됨
인용 15
16/2008/CT-TTg Chỉ thị số 16/2008/CT-TTg Về việc tổ chức triển khai thi hành Luật phòng, chống bạo lực gia đình 발효 중 22/2008/TT-BTC Thông tư số 22/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung ban hành kèm theo Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ 발효 중 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 만료됨 95/2005/NĐ-CP Nghị định số 95/2005/NĐ-CP Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng 만료됨 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 만료됨 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 71/2006/TT-BTC Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 96/2006/TT-BTC Thông tư số 96/2006/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá 만료됨 63/2007/TT-BTC Thông tư số 63/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước 만료됨 131/2007/TT-BTC Thông tư số 131/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước 만료됨 179/2007/QĐ-TTg Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung 만료됨 64/1998/QĐ-TTg Quyết định số 64/1998/QĐ-TTg Về việc giảm tiền mua nhà ở cho một số đối tượng khi mua nhà đang ở thuê thuộc sở hữu Nhà nước 만료됨 119/1999/NĐ-CP Nghị định số 119/1999/NĐ-CP Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ 발효 중 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 발효 중
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.