이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.
🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM -------- Số: 19/2007/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Phủ Lý, ngày 25 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC KIỂM KÊ BẮT BUỘC HIỆN TRẠNG ĐẤT ĐAI VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT PHỤC VỤ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
------------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai; số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quyết định này quy định về việc kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất, áp dụng đối với trường hợp người có đất bị thu hồi (đã có Quyết định thu hồi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) không nộp bản kê khai hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất theo quy định; cố tình vắng mặt hoặc gây cản trở không hợp tác với Chủ đầu tư và Ban giải phóng mặt bằng hoặc Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư (gọi chung là Ban giải phóng mặt bằng) để tiến hành kiểm kê đất đai và tài sản gắn liền với đất.
Quyết định này không áp dụng đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế mà Nhà nước không thực hiện thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ.
Điều 2. Điều kiện áp dụng
1. Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Có Quyết định thu hồi để giao đất, cho thuê đất.
3. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
4. Người có đất bị thu hồi cố tình vắng mặt hoặc gây cản trở không hợp tác với Chủ đầu tư và Ban giải phóng mặt bằng để tiến hành kiểm kê.
Điều 3. Nguyên tắc khi tổ chức kiểm kê bắt buộc
Việc kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất chỉ được thực hiện khi có đầy đủ các nguyên tắc sau đây:
1. Đã tuyên truyền vận động nhưng người có đất bị thu hồi vẫn không hợp tác, gây cản trở cho Chủ đầu tư và Ban giải phóng mặt bằng, đã phát tờ khai hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất nhưng người có đất bị thu hồi không nhận tờ khai; hoặc không nộp tờ kê khai trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát tờ khai; hoặc đã tiến hành kiểm kê hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất nhưng người có đất bị thu hồi cố tình vắng mặt; hoặc gây cản trở không hợp tác với Chủ đầu tư và Ban giải phóng mặt bằng để tiến hành kiểm kê.
2. Trước khi kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất phải thực hiện việc vận động theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Quyết định này (có biên bản ghi nhận tiếp xúc, ký xác nhận của cán bộ và người có đất bị thu hồi được tiếp xúc); trường hợp người có đất bị thu hồi không ký xác nhận khi tiếp xúc hoặc cố tình vắng mặt không tiếp xúc thì vẫn lập biên bản và có xác nhận của đại diện thôn (tổ dân phố) hoặc các gia đình, cá nhân xung quanh.
3. Trong quá trình tiến hành kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất phải thực hiện đúng trình tự thủ tục, công khai, dân chủ, bảo đảm đầy đủ, chính xác và khách quan.
Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm kê bắt buộc
1. Vận động người có đất bị thu hồi và phát tờ khai:
Sau khi có Quyết định thu hồi đất, Chủ đầu tư, Ban giải phóng mặt bằng tiến hành phát tờ khai cho người có đất bị thu hồi. Chủ đầu tư, Ban giải phóng mặt bằng huyện, thị xã phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi cùng cán bộ thôn, tổ dân phố tiến hành tuyên truyền, vận động người có đất và tài sản gắn liền với đất bị thu hồi thực hiện việc kiểm kê và hưởng ứng chủ trương, quyết định thu hồi đất thực hiện dự án. Nếu người có đất bị thu hồi vẫn không hợp tác, không nhận tờ khai; hoặc không nộp bản kê khai trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát tờ khai; hoặc đã tiến hành kiểm kê nhưng người có đất bị thu hồi vẫn cố tình vắng mặt; hoặc gây cản trở trong quá trình kiểm kê thì Ban giải phóng mặt bằng lập biên bản ngay và thông báo để người có đất bị thu hồi có ý kiến phản hồi trong thời gian 05 ngày. Thông báo được gửi đến người có đất bị thu hồi, thông tin rộng rãi trên hệ thống Đài truyền thanh và phải được niêm yết tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Ban giải phóng mặt bằng tổng hợp danh sách những người có đất bị thu hồi phải kiểm kê bắt buộc.
Quá thời hạn 05 ngày, kể từ ngày thông báo, niêm yết công khai danh sách nêu ở trên mà người có đất bị thu hồi vẫn không hợp tác thì Chủ đầu tư, Ban giải phóng mặt bằng huyện, thị xã lập danh sách chính thức những người có đất bị thu hồi phải kiểm kê bắt buộc, báo cáo và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã để thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc và tiến hành kiểm kê bắt buộc.
2. Ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc và quyết định thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã ký quyết định kiểm kê bắt buộc, đồng thời ký quyết định thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc;
b) Quyết định kiểm kê bắt buộc phải ghi rõ ngày tháng năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; tên người có đất bị thu hồi; nội dung kiểm kê bắt buộc; địa chỉ nơi có đất; chữ ký của người ra quyết định; dấu của cơ quan ra quyết định. Nội dung quyết định kiểm kê bắt buộc phải ghi rõ thời gian để người có đất bị thu hồi tự giác thực hiện và thời hạn thực hiện việc kiểm kê bắt buộc.
c) Thành phần của Tổ kiểm kê bắt buộc gồm có: Ban giải phóng mặt bằng; Các đơn vị Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Hạ tầng Kinh tế, Quản lý đô thị, Công an, Viện Kiểm sát và Mặt trận Tổ quốc huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư. Tổ kiểm kê bắt buộc có tổ trưởng, tổ phó và thư ký.
Ngoài thành phần trên, căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định thêm thành phần của Tổ kiểm kê bắt buộc để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm kê bắt buộc;
d) Nhiệm vụ của Tổ kiểm kê bắt buộc: Xây dựng kế hoạch, số liệu, tài liệu về đối tượng kiểm kê, chuẩn bị các biểu mẫu, biên bản bảo đảm tính khách quan, chặt chẽ, lưu giữ tài liệu hồ sơ pháp lý. Khi kết thúc việc kiểm kê thì bàn giao cho Ban giải phóng mặt bằng huyện, thị xã lưu giữ tài liệu hồ sơ kiểm kê để quản lý lâu dài; thuyết phục, vận động người có đất bị thu hồi thi hành pháp luật và giám sát quá trình kiểm kê đảm bảo đầy đủ, chính xác và khách quan; tổ chức lực lượng cho quá trình kiểm kê đạt hiệu quả, chính xác, đầy đủ kịp thời, đúng pháp luật.
4. Nội dung thực hiện kiểm kê bắt buộc gồm:
a) Diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất;
b) Số lượng nhà, loại nhà, cấp nhà và các công trình khác gắn liền với đất; số lượng cây, loại cây, kích cỡ đối với cây lâu năm; diện tích trồng cây, loại cây với cây hàng năm; diện tích nuôi trồng thuỷ sản;
c) Số lượng và thực trạng mồ mả phải di rời;
d) Kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất.
Điều 5. Tổ chức thực hiện kiểm kê bắt buộc
1. Chuẩn bị thực hiện:
a) Họp các thành viên Tổ kiểm kê bắt buộc để thông qua kế hoạch thực hiện;
b) Kiểm tra công tác chuẩn bị;
c) Chuẩn bị điều kiện về con người, phương tiện vật chất đảm bảo trước khi thực hiện việc kiểm kê bắt buộc.
2. Tổ chức thực hiện:
a) Việc kiểm kê bắt buộc phải được thông báo đến người có đất bị thu hồi và tài sản gắn liền với đất phải kiểm kê bắt buộc, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người có đất bị thu hồi cư trú hoặc cơ quan người có đất bị thu hồi đang công tác trước khi tiến hành kiểm kê bắt buộc 05 ngày;
b) Việc kiểm kê bắt buộc phải được thực hiện vào ban ngày (từ 06 giờ đến 18 giờ trong ngày);
c) Khi tiến hành kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất phải có mặt của người có đất bị thu hồi (hoặc người được uỷ quyền), đại diện thôn (tổ dân phố). Nếu người có đất bị thu hồi vắng mặt thì vẫn tiến hành kiểm kê bắt buộc nhưng nhất thiết phải có đại diện thôn, tổ dân phố hoặc các hộ gia đình, cá nhân xung quanh; Tổ kiểm kê bắt buộc đến địa điểm nơi có đất đai tài sản phải kiểm kê bắt buộc để đọc quyết định kiểm kê bắt buộc;
d) Các thành viên trong Tổ kiểm kê bắt buộc tiến hành kiểm kê theo kế hoạch đã phân công; trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm kê bắt buộc phải ghi nhận đầy đủ, rõ ràng theo biên bản kiểm kê. Biên bản được tất cả thành viên trong Tổ kiểm kê bắt buộc đồng ý, tổ trưởng, thư ký Tổ kiểm kê bắt buộc ký tên đại diện; sau khi kết thúc việc kiểm kê bắt buộc, toàn bộ đất đai, tài sản trên đất cần giữ nguyên hiện trạng và giao cho người có đất bị thu hồi quản lý; trường hợp người có đất bị thu hồi vắng mặt thì tiến hành niêm phong tài sản đã kiểm kê, giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý và có trách nhiệm thông báo cho các Chủ hộ khi có mặt về kết quả kiểm kê bắt buộc;
đ) Người có đất bị thu hồi cố tình gây cản trở, chống đối người thi hành nhiệm vụ sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.
3. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện việc kiểm kê bắt buộc được tính vào kinh phí phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Trưởng Ban giải phóng mặt bằng huyện, thị xã, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Đậu |
원본 문서(PDF)
관계도
↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 3
11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
만료됨
69/2006/QH11
Nghị quyết số 69/2006/QH11 Về phân bổ ngân sách Trung ương năm 2007
발효 중
35/2006/CT-TT
Chỉ thị số 35/2006/CT-TTg Về việc triển khai thi hành Luật Trợ giúp pháp lý
시스템에 없음
폐지됨 3
18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Xây dựng
발효 중
30/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị
발효 중
41/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản do ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành do không còn phù hợp với quy định của pháp luật
발효 중
19/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 54
147/2000/QĐ-TTg
Quyết định số 147/2000/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
만료됨
08/2001/NĐ-CP
Nghị định số 08/2001/NĐ-CP Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
만료됨
93/2001/NĐ-CP
Nghị định số 93/2001/NĐ-CP Về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh
만료됨
136/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010
만료됨
57/2002/NĐ-CP
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
만료됨
38/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
만료됨
63/2002/TT-BTC
Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
만료됨
114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực
Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
만료됨
134/2003/NĐ-CP
Nghị định số 134/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002
만료됨
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
만료됨
14/2003/QH11
Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11
만료됨
15/2003/QH11
Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11
만료됨
106/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg Phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khănvùng bãi ngang ven biển và hải đảo
만료됨
172/2004/NĐ-CP
Nghị định số 172/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
만료됨
171/2004/NĐ-CP
Nghị định số 171/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
170/2004/NĐ-CP
Nghị định số 170/2004/NĐ-CP Về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh
만료됨
16/2005/NĐ-CP
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
만료됨
34/2005/NĐ-CP
Nghị định số 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
만료됨
114/2004/TT-BTC
Thông tư số 114/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại
만료됨
116/2004/TT-BTC
Thông tư số 116/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
만료됨
187/2004/NĐ-CP
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
만료됨
34/2005/TT-BTC
Thông tư số 34/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá
만료됨
180/2004/NĐ-CP
Nghị định số 180/2004/NĐ-CP Về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước
만료됨
47/2005/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11
만료됨
181/2004/NĐ-CP
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
만료됨
197/2004/NĐ-CP
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
만료됨
05/2005/NĐ-CP
Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản
만료됨
04/2005/TTLT-BTP-BNV
Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương
만료됨
02/2005/TT-BTNMT
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
만료됨
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
만료됨
03/2004/TT-BNV
Thông tư số 03/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
발효 중
05/2005/TT-BTNMT
Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
발효 중
121/2005/NĐ-CP
Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
만료됨
188/2004/NĐ-CP
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
만료됨
17/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
만료됨
59/2005/QH11
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11
만료됨
18/2006/CT-TTg
Chỉ thị số 18/2006/CT-TTg Về việc tăng cường thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản
발효 중
115/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 115/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
발효 중
24/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
만료됨
59/2006/NĐ-CP
Nghị định số 59/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện
발효 중
02/2005/TT-BCN
Thông tư số 02/2005/TT-BCN Hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
만료됨
45/2006/TT-BTC
Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
발효 중
69/2006/TT-BTC
Thông tư số 69/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
만료됨
80/2006/NĐ-CP
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
만료됨
112/2006/NĐ-CP
Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
만료됨
17/2006/QĐ-BTNMT
Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất
만료됨
35/2006/CT-TTg
Chỉ thị số 35/2006/CT-TTg Về việc triển khai thi hành Luật Trợ giúp pháp lý
만료됨
97/2006/TT-BTC
Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
13/2007/TT-BTC
Thông tư số 13/2007/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá
만료됨
84/2007/NĐ-CP
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
만료됨
109/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 109/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010
발효 중
08/1998/QH10
Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10
만료됨
179/1999/NĐ-CP
Nghị định số 179/1999/NĐ-CP Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước
만료됨
81/2003/NĐ-CP
Nghị định số 81/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài
만료됨
인용 25
19/2001/CT-TTg
Chỉ thị số 19/2001/CT-TTg Về việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 09/2001/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài thời kỳ 2001 - 2005
발효 중
57/2002/NĐ-CP
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
만료됨
63/2002/TT-BTC
Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
만료됨
67/2003/NĐ-CP
Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
만료됨
64/2003/QĐ-TTg
Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng"
만료됨
106/2004/NĐ-CP
Nghị định số 106/2004/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
만료됨
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
만료됨
153/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg Về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)
발효 중
56/2004/QĐ-BNN
Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi
만료됨
55/2004/QĐ-BNN
Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN Ban hành Quy định việc cấp giấy phép cho cáchoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi
만료됨
03/2005/TT-BTC
Thông tư số 03/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính
발효 중
192/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân
발효 중
34/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
발효 중
216/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
만료됨
121/2005/NĐ-CP
Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
만료됨
328/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010
만료됨
271/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thốngthiết chế văn hóa thông tin cơ sở đến năm 2010
만료됨
31/2006/TTLT/BTC-BVHTT
Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" các cấp
만료됨
24/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
만료됨
45/2006/TT-BTC
Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
발효 중
08/2006/TT-BTNMT
Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
만료됨
97/2006/TT-BTC
Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
13/2007/TT-BTC
Thông tư số 13/2007/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá
만료됨
155/1999/QĐ-TTg
Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại
만료됨
02/2002/TTLT/BTC-MTTW
Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW Hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện "Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" và các cuộc vận động quyên góp do ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động.
발효 중
폐지 1
30/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị
시스템에 없음
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.