Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của thanh tra sở giao thông vận tải Hà Nội

文号36/2008/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hà Nội
签署人Nguyễn Thế Thảo — Chủ tịch
更新22/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期09/10/2008
生效日期09/10/2008
失效日期02/10/2025
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 36/2008/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của thanh tra sở giao thông vận tải Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan;
Căn cứ Nghị định số 136/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Giao thông vận tải; Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT-BGTVT-BNV ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Giao thông vận tải ở địa phương; Thông tư số 04/2007/TT-BGTVT ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn hoạt động thanh tra Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 219/TTr-GTVT ngày 07 tháng 10 năm 2008 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 360/TTr-SNV ngày 14 tháng 10 năm 2008 về việc đổi tên và xác định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Thanh tra Sở Giao thông vận tải trực thuộc Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội trên cơ sở hợp nhất Thanh tra Sở Giao thông công chính thuộc Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội (cũ) và Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tây (cũ).

Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội

1. Vị trí, chức năng

Thanh tra Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn của Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quyền hạn của Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội.

Thanh tra Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Thanh tra Sở Giao thông vận tải chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra thành phố; đồng thời, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó sau khi được phê duyệt;

b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính (thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của tổ chức, cá nhân) thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở Giao thông vận tải gồm:

b.1) Thanh tra, kết luận, quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý;

b.2) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính theo hướng dẫn của Thanh tra thành phố;

c) Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động giao thông vận tải:

c.1) Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đối với kết cấu hạ tầng đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị (nếu có) trên địa bàn do thành phố trực tiếp quản lý;

c.2) Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về điều kiện đảm bảo an toàn giao thông đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa (trừ tàu biển) và đường sắt đô thị;

c.3) Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải;

c.4) Phối hợp với chính quyền quận, huyện, thành phố trực thuộc, phường, xã, thị trấn, Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải của Trung ương và các ngành chức năng có liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về bảo vệ, chống lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ, hàng lang an toàn đường sắt, hành lang bảo vệ luồng tuyến đường thủy nội địa;

c.5) Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ sở đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do địa phương trực tiếp quản lý trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về đào tạo, cấp bằng, giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ cho người điều khiển phương tiện giao thông và người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải;

c.6) Phối hợp với Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải của Trung ương trong việc thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ sở kiểm định kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;

c.7) Phối hợp với lực lượng Công an, UBND quận, huyện, thành phố trực thuộc, xã, phường, thị trấn và các ngành chức năng có liên quan trong việc phòng ngừa và xử lý các vi phạm về trật tự an toàn giao thông vận tải, trật tự đô thị, phân luồng giao thông tại các khu vực trọng điểm;

d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông:

d.1) Xây dựng kế hoạch thanh tra các dự án, hạng mục dự án xây dựng, cải tạo, bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông;

d.2) Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm các quy định về vệ sinh môi trường giao thông, hè, đường phố, cầu đường bộ, hầm đường bộ, đảo giao thông, dải phân cách, rào chắn, bến tàu, bến xe, bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, điểm đỗ xe, nơi trông giữ các phương tiện giao thông (ôtô, xe máy, xe đạp …), nhà chờ xe buýt, hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật, hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và các công trình hạ tầng giao thông vận tải khác;

d.3) Thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về giới hạn phạm vi bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, các công trình quản lý khai thác đường bộ, phạm vi bảo vệ trên không đối với các công trình nổi, các đường dây dẫn, hành lang chồng lấn giữa đường bộ và đường sắt;

d.4) Tổ chức thanh tra, phúc tra việc thực hiện các quy định của thành phố về công tác quản lý đường, hè và hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa;

đ) Tổ chức thanh tra, phúc tra việc thực hiện các kết luận thanh tra và báo cáo Giám đốc Sở;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo:

e.1) Chủ trì hoặc tham gia tiếp công dân, tổ chức đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật;

e.2) Chủ trì hoặc tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức trong quá trình thực hiện các dự án do Sở Giao thông vận tải Hà Nội quản lý;

e.3) Giúp Giám đốc Sở giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật của Giám đốc Sở đối với tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Sở; xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định;

e.4) Theo dõi, kiểm tra các tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của Sở trong việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo;

g) Thực hiện công tác phòng ngừa, chống tham nhũng trong lĩnh vực giao thông vận tải ở địa phương theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng; theo dõi, kiểm tra các tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của Sở trong việc thi hành pháp luật chống tham nhũng;

h) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị và quyết định sau thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra hành chính; thanh tra chuyên ngành và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở;

i) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật và kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo; phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị;

k) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra; được sử dụng cộng tác viên thanh tra theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;

l) Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản và kinh phí phục vụ hoạt động của Thanh tra Sở theo quy định;

m) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc khi Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao.

3. Cơ cấu tổ chức

a) Lãnh đạo Thanh tra Sở:

Lãnh đạo Thanh tra Sở Giao thông vận tải có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra.

Chánh Thanh tra là người đứng đầu Thanh tra Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở.

Phó Chánh Thanh tra Sở là người giúp Chánh Thanh tra Sở phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Sở, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải do Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của thành phố về công tác cán bộ.

Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.

b) Cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra Sở Giao thông vận tải:

b.1) Phòng Tổ chức;

b.2) Phòng Hành chính – Quản trị;

b.3) Phòng Tham mưu Tổng hợp;

b.4) Phòng Tài chính – Kế toán;

b.5) Phòng Thanh tra hành chính;

b.6) Đội Thanh tra giao thông đường thủy nội địa;

b.7) Đội Thanh tra giao thông cầu, đường bộ;

b.8) Đội Thanh tra giao thông vận tải đường bộ;

b.9) Đội Thanh tra cơ động;

b.10) Các Đội Thanh tra giao thông quận, huyện, thành phố trực thuộc:

Mỗi quận, huyện, thành phố trực thuộc thành lập 01 Đội Thanh tra giao thông vận tải; tên Đội được đặt theo tên địa danh hành chính của quận, huyện, thành phố trực thuộc.

Các Đội Thanh tra được sử dụng con dấu riêng để thực thi công vụ và nhiệm vụ theo quy định hiện hành của pháp luật.

Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải căn cứ vào tình hình thực tế để thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội Thanh tra giao thông vận tải quận, huyện, thành phố trực thuộc cho phù hợp; phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Đội trưởng, Đội phó thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải do Chánh Thanh tra Sở quyết định theo quy định hiện hành của Nhà nước và của thành phố về công tác cán bộ.

4. Biên chế

Biên chế của Thanh tra Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội là biên chế hành chính, được UBND thành phố giao hàng năm trong tổng số biên chế của Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội. Biên chế năm 2008 của Thanh tra Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội được giao là 416 (bốn trăm mười sáu) chỉ tiêu.

5. Chế độ chính sách

a) Thanh tra Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội là đơn vị tương đương Chi cục, được hưởng các chế độ, chính sách như Chi cục trực thuộc Sở.

b) Thanh tra viên và các chức danh khác khi thi hành công vụ được pháp luật bảo vệ, được khen thưởng và hưởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành của pháp luật.

c) Cộng tác viên Thanh tra Sở Giao thông vận tải được hưởng quyền lợi theo quy định tại Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành.

d) Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ Thanh tra viên, thẻ kiểm tra phương tiện kỹ thuật …. của Thanh tra Sở Giao thông vận tải được thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định trước đây của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) và UBND thành phố Hà Nội (cũ) ban hành trái với Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giao thông vận tải, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thành phố trực thuộc, Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Giao thông vận tải;
- Thường trực Thành ủy, HĐND TP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- Các Ban HĐND TP;
- Như Điều 4;
- Báo Hà Nội mới;
- CVP, PVP, Công báo;
- Các Phòng CVNCTH;
- Lưu Văn thư, Chung NC1 (2b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Thảo

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

36/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của thanh tra sở giao thông vận tải Hà Nội
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 58
37/2013/NĐ-CP Nghị định số 37/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương 已失效 79/2007/TT-BNN Thông tư số 79/2007/TT-BNN Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 01/2007/TT-BNN hưóng dẫn thực hiện Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 已失效 04/2008/TT-BNV Thông tư số 04/2008/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 112/2006/TT-BTC Thông tư số 112/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp 已失效 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện 已失效 61/2008/TTLT-BNN-BNV Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn 已失效 01/2007/TT-BNN Thông tư số 01/2007/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc và miền núi thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 已失效 07/2008/TTLT-BCT-BNV Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 117/2003/NĐ-CP Nghị định số 117/2003/NĐ-CP Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 104/2004/NĐ-CP Nghị định số 104/2004/NĐ-CP Về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 136/2004/NĐ-CP Nghị định số 136/2004/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải 已失效 06/2003/TT-BKH Thông tư số 06/2003/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện Chương trình tín dụng chuyên ngành thuộc nguồn vốn vay Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 121/2005/NĐ-CP Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 07/2006/QĐ-TTg Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 生效中 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 308/2005/QĐ-TTg Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội 生效中 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 已失效 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố 已失效 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 05/2006/QĐ-BTNMT Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ 已失效 03/2005/TTLT/BGTVT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT/BGTVT-BNV Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra giao thông vận tải ở địa phương 已失效 202/2006/QĐ-TTg Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 83/2006/NĐ-CP Nghị định số 83/2006/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước 生效中 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 131/2006/NĐ-CP Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) 已失效 137/2006/NĐ-CP Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 已失效 61/2006/QĐ-BTC Quyết định số 61/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình có sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 已失效 09/2007/NĐ-CP Nghị định số 09/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước 已失效 93/2007/NĐ-CP Nghị định số 93/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư 已失效 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 已失效 03/2007/TT-BKH Thông tư số 03/2007/TT-BKH Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình, dự án ODA 已失效 07/2007/TT-BNV Thông tư số 07/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước 已失效 57/2007/TT-BTC Thông tư số 57/2007/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước 已失效 04/2007/TT-BKH Thông tư số 04/2007/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụngnguồn hỗ trợ phát triển chính thức 已失效 04/2007/TT-BGTVT Thông tư số 04/2007/TT-BGTVT Hướng dẫn hoạt động thanh tra giao thông vận tải 已失效 35/2007/TT-BTC Thông tư số 35/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 已失效 138/2007/NĐ-CP Nghị định số 138/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 已失效 24/2007/CT-TTg Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân 生效中 141/2007/TT-BTC Thông tư số 141/2007/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 12/2007/QĐ-BTNMT Quyết định số 12/2007/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp 已失效 07/2008/QĐ-BTC Quyết định số 07/2008/QĐ-BTC Về việc ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho các Quỹ đầu tư phát triển địa phương 已失效 803/2007/QĐ-BKH Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH Về việc ban hành chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA 已失效 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 27/2008/NĐ-CP Nghị định số 27/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường 已失效 14/1998/NĐ-CP Nghị định số 14/1998/NĐ-CP Về quản lý tài sản Nhà nước 生效中
引用 51
1591/2007/QĐ-BKH Quyết định số 1591/2007/QĐ-BKH Ban hành mẫu hồ sơ mời sơ tuyển gói thầu xây lắp 已失效 118/2007/TT-BTC Thông tư số 118/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 已失效 06/2007/TT-BCA-C11 Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú và Nghị Định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú 已失效 03/2006/TT-BKH Thông tư số 03/2006/TT-BKH Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh 已失效 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp 已失效 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 已失效 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 已失效 05/2007/TT-BXD Thông tư số 05/2007/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 06/2007/TT-BXD Thông tư số 06/2007/TT-BXD Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng 已失效 49/2008/NĐ-CP Nghị định số 49/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 58/2008/NĐ-CP Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 已失效 1048/2008/QĐ-BKH Quyết định số 1048/2008/QĐ-BKH Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn 已失效 1118/2008/QĐ-BKH Quyết định số 1118/2008/QĐ-BKH Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa 已失效 1121/2008/QĐ-BKH Quyết định số 1121/2008/QĐ-BKH Ban hành Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp 已失效 731/2008/QĐ-BKH Quyết định số 731/2008/QĐ-BKH Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu xây lấp 已失效 62/2001/NĐ-CP Nghị định số 62/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần 已失效 68/2002/NĐ-CP Nghị định số 68/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 77/2002/TT-BTC Thông tư số 77/2002/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 154/2004/NĐ-CP Nghị định số 154/2004/NĐ-CP Về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ 已失效 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 22/2005/NĐ-CP Nghị định số 22/2005/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo 已失效 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 12/2005/TT-BXD Thông tư số 12/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng 已失效 158/2005/NĐ-CP Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch 已失效 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 已失效 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 已失效 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 已失效 54/2006/NĐ-CP Nghị định số 54/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 69/2006/NĐ-CP Nghị định số 69/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài 已失效 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất 已失效 07/2006/TT-BLĐTBXH Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 88/2006/NĐ-CP Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh 已失效 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 112/2006/NĐ-CP Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 137/2006/NĐ-CP Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 已失效 05/2006/TT-BXD Thông tư số 05/2006/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 81/2006/QH11 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 已失效 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 02/2007/TT-BXD Thông tư số 02/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ 已失效 99/2007/NĐ-CP Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 100/2007/NĐ-CP Nghị định số 100/2007/NĐ-CP Về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra 已失效 107/2007/NĐ-CP Nghị định số 107/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cư trú 已失效 141/2007/TT-BTC Thông tư số 141/2007/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 118/TTg Quyết định số 118/TTg Về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。