Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

Thông tư này hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng và văn bản về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Nó áp dụng cho các tổ chức/cá nhân có bất động sản tại Việt Nam, đặc biệt là hộ gia đình, cá nhân. Thời hạn công chứng, chứng thực được quy định cụ thể.

문서 번호04/2006/TTLT-BTP-BTNMT
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Uông Chu Lưu Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Chức Danh Bộ Trưởng Người Ký Mai Ái Trực — Bộ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Tư Pháp
분야Bổ Trợ Tư Pháp
발행일13. 06. 2006
발효일02. 08. 2006
효력 만료일28. 05. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư này hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng và văn bản về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Nó áp dụng cho các tổ chức/cá nhân có bất động sản tại Việt Nam, đặc biệt là hộ gia đình, cá nhân. Thời hạn công chứng, chứng thực được quy định cụ thể.

적용 범위

Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có bất động sản tại Việt Nam.

핵심 사항

  • Hộ gia đình/cá nhân có thể công chứng tại Phòng Công chứng hoặc chứng thực tại Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có bất động sản.
  • Thời hạn công chứng hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp là hộ gia đình/cá nhân không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài không quá 5 ngày làm việc.
  • Công chứng viên, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn chịu trách nhiệm về thời điểm, địa điểm công chứng, năng lực hành vi dân sự của các bên, nội dung hợp đồng/văn bản và chữ ký của các bên.
  • Hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực bao gồm Phiếu yêu cầu công chứng/chứng thực, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản sao giấy tờ cá nhân, và Hợp đồng, văn bản về bất động sản.
  • Việc xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao được thực hiện tại Ban quản lý.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp bảo vệ quyền lợi của các bên giao kết hợp đồng và người sử dụng đất thông qua việc xác nhận tính pháp lý của hợp đồng/văn bản.
  • Tiết kiệm thời gian cho các bên khi công chứng, chứng thực tại Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn so với Phòng Công chứng.
  • Tăng cường quản lý và minh bạch trong việc sử dụng đất đai.

❓ 자주 묻는 질문

Công chứng viên có trách nhiệm gì khi công chứng hợp đồng, văn bản về bất động sản?

Công chứng viên phải chịu trách nhiệm về thời điểm, địa điểm công chứng; năng lực hành vi dân sự của các bên giao kết hợp đồng; nội dung hợp đồng/văn bản không vi phạm điều cấm của pháp luật và chữ ký của các bên.

Thời hạn công chứng, chứng thực là bao lâu?

Trong trường hợp là hộ gia đình/cá nhân: Không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài: Không quá 5 ngày làm việc.

Hồ sơ yêu cầu công chứng cần những gì?

Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản (Mẫu số 01/PYC), bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu có); bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Hợp đồng, văn bản về bất động sản.

Trường hợp nào cần công chứng tại Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn?

Hộ gia đình/cá nhân có thể lựa chọn công chứng tại Phòng Công chứng hoặc chứng thực tại Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có bất động sản.

Ban quản lý Khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản như thế nào?

Ban quản lý thực hiện xác nhận tại các hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

전문

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng,

 văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

___________________

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;

Căn cứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Liên tịch Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng của Phòng Công chứng và chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất như sau,

I - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

1.1. Thông tư này hướng dẫn việc công chứng của Phòng Công chứng và chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với các hợp đồng, văn bản sau đây:

a) Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của người thứ ba mà Luật Đất đai gọi là bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất (gọi là hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất); hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất; di chúc để thừa kế quyền sử dụng đất, văn bản phân chia thừa kế quyền sử dụng đất, văn bản nhận thừa kế quyền sử dụng đất trong trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất (sau đây gọi là hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất);

b) Hợp đồng mua bán, thuê, tặng cho, thế chấp tài sản gắn liền với đất; hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất; di chúc để thừa kế tài sản gắn liền với đất, văn bản phân chia thừa kế tài sản gắn liền với đất; văn bản nhận thừa kế tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất (sau đây gọi là hợp đồng, văn bản về tài sản gắn liền với đất);

c) Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà tài sản đó gắn liền với đất;

d) Hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

đ) Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản hình thành trong tương lai mà tài sản đó gắn liền với đất.

Hợp đồng, văn bản nêu tại các điểm 1.1a, 1.1b, 1.1c, 1.1d và 1.1đ nêu trên sau đây gọi là hợp đồng, văn bản về bất động sản.

1.2. Việc xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao được thực hiện theo hướng dẫn  tại điểm 2.3 khoản 2, điểm 5.2 khoản 5, khoản 6 Mục I và khoản 4 Mục II của Thông tư này. 

2. Công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản

2.1. Hợp đồng, văn bản về bất động sản mà bên có bất động sản là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì công chứng tại Phòng Công chứng.

2.2. Hợp đồng, văn bản về bất động sản mà bên có bất động sản là hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân đó được lựa chọn hình thức công chứng tại Phòng Công chứng hoặc chứng thực tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản.

2.3. Hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì xác nhận tại Ban quản lý Khu công nghiệp, Ban quản lý Khu Kinh tế, Ban quản lý Khu công nghệ cao (sau đây gọi là Ban quản lý). 

3. Hợp đồng, văn bản về bất động sản

3.1. Các bên giao kết hợp đồng hoặc xác lập văn bản về bất động sản có thể tự soạn thảo hoặc yêu cầu Phòng Công chứng, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Ban quản lý soạn thảo hợp đồng, văn bản.

3.2. Nội dung hợp đồng, văn bản về bất động sản phải bảo đảm không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

3.3. Việc soạn thảo hợp đồng, văn bản về bất động sản có thể tham khảo các mẫu hợp đồng, văn bản ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Trách nhiệm của các bên giao kết hợp đồng hoặc xác lập văn bản về bất động sản

Các bên giao kết hợp đồng hoặc xác lập văn bản về bất động sản phải chịu trách nhiệm về:

4.1. Tính hợp pháp của các giấy tờ do mình xuất trình;

4.2. Bảo đảm các nguyên tắc giao kết hợp đồng hoặc xác lập văn bản theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Trách nhiệm của Công chứng viên, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 

5.1. Khi thực hiện công chứng, chứng thực thì Công chứng viên, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải chịu trách nhiệm về:

a) Thời điểm, địa điểm công chứng, chứng thực;

b) Năng lực hành vi dân sự của các bên giao kết hợp đồng hoặc xác lập văn bản về bất động sản tại thời điểm công chứng, chứng thực;

c) Nội dung thoả thuận của các bên giao kết hợp đồng hoặc nội dung văn bản về bất động sản không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

d) Chữ ký của các bên giao kết hợp đồng hoặc xác lập văn bản về bất động sản.

5.2. Khi thực hiện xác nhận thì Trưởng Ban quản lý phải chịu trách nhiệm như trách nhiệm của Công chứng viên, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nêu tại điểm 5.1 khoản này.

6. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) có trách nhiệm cung cấp dịch vụ thông tin về đất đai theo yêu cầu của Công chứng viên, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Trưởng Ban quản lý.

II - THỦ TỤC, TRÌNH TỰ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, VĂN BẢN VỀ  BẤT ĐỘNG  SẢN

1. Hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản

1.1. Hồ sơ hợp lệ yêu cầu công chứng, chứng thực bao gồm:

a) Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản (Mẫu số 01/PYC) hoặc Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản (Mẫu số 31/PYC);

b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

c) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở (sau đây gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

Trường hợp trong thời hạn theo quy định tại Điều 184 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, nếu người đang sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp người sử dụng đất có tên trong sổ đăng ký ruộng đất hoặc sổ địa chính thì phải có xác nhận bằng văn bản (bản sao) của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất. 

d) Hợp đồng, văn bản về bất động sản.

1.2. Ngoài các giấy tờ nêu tại điểm 1.1 khoản này, tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực còn có thêm một hoặc các giấy tờ sau đây:

a) Bản sao Sổ hộ khẩu đối với trường hợp nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ;

b) Đơn xin tách thửa, hợp thửa trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất;

c) Bản sao Giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản, nếu là người được hưởng di sản theo pháp luật;

Bản sao Di chúc, Giấy chứng tử của người để lại di sản, nếu là người được hưởng di sản theo di chúc mà trong di chúc đó không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người;

Bản sao Giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản mà người nhận thừa kế là người duy nhất;

d) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ (gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà người sở hữu tài sản đó bán, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn;

đ) Văn bản xác nhận tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc ngân sách nhà nước đối với trường hợp bên có quyền sử dụng đất là tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm; tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

e) Bản sao giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc phải lập dự án đầu tư.

1.3. Phòng Công chứng, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn không được đòi hỏi người yêu cầu công chứng, chứng thực nộp thêm giấy tờ ngoài các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực nêu tại điểm 1.1 và 1.2 khoản này.

2. Trình tự công chứng hợp đồng, văn bản về bất động sản

2.1. Người yêu cầu công chứng nộp một (01) bộ hồ sơ yêu cầu công chứng và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu; Phòng Công chứng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng.

Trường hợp người có bất động sản không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai hoặc có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Phòng Công chứng phải gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính (Mẫu số 03/PYCCC) đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dấu hiệu đã bị sửa chữa hoặc giả mạo, nếu thấy cần thiết thì Phòng Công chứng gửi Phiếu yêu cầu (Mẫu số 03/PYCCC) đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Thời gian cung cấp thông tin về thửa đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không tính vào thời hạn công chứng nêu tại điểm 2.4 khoản này.   

2.2. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp lệ thì Phòng Công chứng ghi vào Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14 tháng 3 năm 2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực) và thực hiện công chứng. Trường hợp không công chứng được trong ngày nhận hồ sơ thì Phòng Công chứng ghi vào Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch, viết Phiếu hẹn (Mẫu số 02/PH) trao cho người yêu cầu công chứng.

Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu cầu công chứng mà phát hiện người có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của người có bất động sản theo quy định của pháp luật thì Phòng Công chứng trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu công chứng.

2.3. Trường hợp công chứng văn bản phân chia tài sản thừa kế, văn bản nhận tài sản thừa kế thì thời hạn niêm yết 30 ngày đối với việc phân chia tài sản thừa kế, nhận tài sản thừa kế không tính vào thời hạn công chứng nêu tại điểm 2.4 khoản này.

2.4. Thời hạn công chứng hợp đồng, văn bản về bất động sản cụ thể như sau:

a) Trong ngày nhận hồ sơ đối với hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp là hộ gia đình, cá nhân; nếu nộp hồ sơ yêu cầu công chứng sau ba (03) giờ chiều thì việc công chứng được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; trường hợp hợp đồng thế chấp thì không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Trình tự chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản

3.1. Người yêu cầu chứng thực nộp một (01) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu; cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu chứng thực.

Trường hợp người có bất động sản không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai hoặc có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn phải xác nhận các thông tin về thửa đất. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dấu hiệu đã bị sửa chữa hoặc giả mạo, nếu cần thiết phải xác minh thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn gửi Phiếu yêu cầu (Mẫu số 33/PYCCC) đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Thời gian cung cấp thông tin về thửa đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không tính vào thời hạn chứng thực nêu tại điểm 3.4 khoản này.   

3.2. Trường hợp hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp lệ thì cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn ghi vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch (mẫu số 61/SCT) và trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện ký chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản. Trường hợp không chứng thực được trong ngày nhận hồ sơ thì cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn ghi vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch, viết Phiếu hẹn (Mẫu số 32/PH) trao cho người yêu cầu chứng thực.

Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu cầu chứng thực mà phát hiện người có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của ng­ười có bất động sản theo quy định của pháp luật thì cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực.

3.3. Trường hợp chứng thực văn bản phân chia tài sản thừa kế, văn bản nhận tài sản thừa kế thì thời hạn niêm yết 30 ngày đối với việc phân chia tài sản thừa kế, nhận tài sản thừa kế không tính vào thời hạn chứng thực nêu tại điểm 3.4 khoản này.

3.4. Việc chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực sau ba (03) giờ chiều thì việc chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì thời hạn chứng thực không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3.5. Việc thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

4. Thủ tục, trình tự xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao

Thủ tục, trình tự xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản tại Ban quản lý thực hiện theo hướng dẫn nêu tại khoản 1 và khoản 2 Mục này.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu phiếu, hợp đồng, văn bản về bất động sản sau đây:

1.1. Các mẫu sử dụng cho Phòng Công chứng:

Mẫu số 01/PYC

Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản

Mẫu số 02/PH

Phiếu hẹn

Mẫu số 03/PYCCC

Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính

Mẫu số 04/PCC

Phiếu cung cấp thông tin địa chính

Mẫu số 05/HĐCĐ

Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp   của hộ gia đình, cá nhân

Mẫu số 06/HĐCN

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 07/HĐCN

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Mẫu số 08/HĐMB

Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 09/HĐMB

Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư

Mẫu số 10/HĐTA

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 11/HĐTA          

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Mẫu số 12/HĐTA

Hợp đồng tặng cho tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 13/HĐTA

Hợp đồng tặng cho căn hộ nhà chung cư

Mẫu số 14/HĐT

Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 15/HĐT

Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

Mẫu số 16/HĐT

Hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 17/HĐT

Hợp đồng thuê căn hộ nhà chung cư

Mẫu số 18/HĐTC

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 19/HĐTC

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Mẫu số 20/HĐTC

Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 21/HĐTC

Hợp đồng thế chấp căn hộ nhà chung cư

Mẫu số 22/HĐGV

Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 23/HĐGV

Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Mẫu số 24/HĐGV

Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 25/HĐGV

Hợp đồng góp vốn bằng căn hộ nhà chung cư

Mẫu số 26/HĐUQ

Hợp đồng uỷ quyền

Mẫu số 27/DC

Di chúc

Mẫu số 28/VBPC

Văn bản phân chia tài sản thừa kế

Mẫu số 29/VBN

Văn bản nhận tài sản thừa kế

Mẫu số 30/VBTC

Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế

1.2. Các mẫu sử dụng cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

Mẫu số 31/PYC

Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản

Mẫu số 32/PH

Phiếu hẹn

Mẫu số 33/PYCCC

Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính

Mẫu số 34/PCC

Phiếu cung cấp thông tin địa chính

Mẫu số 35/HĐCĐ

Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp   của hộ gia đình, cá nhân

Mẫu số 36/HĐCN

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 37/HĐCN

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Mẫu số 38/HĐMB

Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 39/HĐMB

Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư

Mẫu số 40/HĐTA

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 41/HĐTA

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Mẫu số 42/HĐTA

Hợp đồng tặng cho tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 43/HĐTA

Hợp đồng tặng cho căn hộ nhà chung c­ư

Mẫu số 44/HĐT

Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 45/HĐT

Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

Mẫu số 46/HĐT

Hợp đồng thuê tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 47/HĐT

Hợp đồng thuê căn hộ nhà chung cư

Mẫu số 48/HĐTC

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 49/HĐTC

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Mẫu số 50/HĐTC

Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 51/HĐTC

Hợp đồng thế chấp căn hộ nhà chung cư

Mẫu số 52/HĐGV

Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 53/HĐGV

Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Mẫu số 54/HĐGV

Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

Mẫu số 55/HĐGV

Hợp đồng góp vốn bằng căn hộ nhà chung cư

Mẫu số 56/HĐUQ

Hợp đồng uỷ quyền

Mẫu số 57/DC

Di chúc

Mẫu số 58/VBPC

Văn bản phân chia tài sản thừa kế

Mẫu số 59/VBN

Văn bản nhận tài sản thừa kế

Mẫu số 60/VBTC

Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế

Mẫu số 61/SCT

Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch

1.3. Các mẫu sử dụng cho Ban quản lý:

Mẫu số 62/PYC

Phiếu yêu cầu xác nhận hợp đồng, văn bản

Mẫu số 63/PH

Phiếu hẹn

Mẫu số 64/PYCCC

Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính

Mẫu số 65/PCC

Phiếu cung cấp thông tin địa chính

Đối với mẫu hợp đồng, văn bản về bất động sản thì Ban quản lý sử dụng các mẫu từ mẫu số 05 đến mẫu số 30 nêu tại điểm 1.1 khoản này.

2. Đối với huyện đảo chưa có đơn vị hành chính xã, thị trấn thì Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản của hộ gia đình, cá nhân.

Đối với huyện đảo chưa có Phòng Công chứng thì Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản của tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

3. Hợp đồng, văn bản về bất động sản đã được công chứng, chứng thực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực lại theo hướng dẫn của Thông tư này.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện Thông tư này.

5. Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho các Phòng Công chứng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện Thông tư này.

6. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, giải quyết./.

 

BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Đã ký)

Mai Ái Trực

BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP

(Đã ký)

Uông Chu Lưu

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 27
17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 187/2004/NĐ-CP Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 75/2000/NĐ-CP Nghị định số 75/2000/NĐ-CP Về công chứng, chứng thực 만료됨 91/2002/NĐ-CP Nghị định số 91/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 만료됨 62/2003/NĐ-CP Nghị định số 62/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp 만료됨 2426/QĐ-UBND Quyết định số 2426/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thủ tục, trình tự giải quyết hồ sơ hành chính trên lĩnh vực gia hạn sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất lúa nước theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 발효 중 571/QĐ-UBND Quyết định số 571/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 189/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 발효 중 841/2010/QĐ-UBND Quyết định số 841/2010/QĐ-UBND Chuyển giao thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch bất động sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 40/2010/QĐ-UBND Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng và xác định thẩm quyền công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 189/2009/QĐ-UBND Quyết định số 189/2009/QĐ-UBND Về thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 발효 중 7861/2009/QĐ-UBND Quyết định số 7861/2009/QĐ-UBND Thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 발효 중 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng và xác định thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng và xác định thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc chuyển giao chứng thực các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng và xác định thẩm quyền công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 24/2010/QĐ-UBND Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng và xác định thẩm quyền công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 5886/TC-CST Công văn số 5886/TC-CST Công văn về việc hướng dẫn thu lệ phí chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất 발효 중 27/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2012/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH 30/2009/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG VỀ VIỆC CHUYỂN GIAO THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH CHO CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 만료됨 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất từ Ủy ban nhân dân sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 24/2010/QĐ-UBND Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Quy định chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất từ Ủy ban nhân dân sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 94/2007/QĐ-UBND Quyết định 94/2007/QĐ-UBND về thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân ban hành 만료됨 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về chuyển giao việc thực hiện các hợp đồng giao dịch về bất động sản cho các phòng Công chứng 발효 중 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang 만료됨 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 16/2014/QĐ-UBND Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Về việc chuyển giao hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân thành phố Lạng Sơn, Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn sang tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng 만료됨 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND về việc giao thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨
인용됨 16
33/2015/QĐ-UBND Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của thanh tra sở giao thông vận tải Hà Nội 만료됨 06/2007/TT-BTNMT Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 27/2008/QĐ-UBND Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang 만료됨 28/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2009/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2007/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN VỀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 발효 중 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) 만료됨 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Meur 발효 중 09/2007/TT-BTNMT Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính 만료됨 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 33/2015/QĐ-UBND Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 발효 중 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước 만료됨 27/2008/QĐ-UBND Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định hướng dẫn hồ sơ giao đất, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 28/2009/QĐ-UBND Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Bản quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Ban hành Qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨
04/2006/TTLT-BTP-BTNMT
Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 12
29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 24/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Y tế tỉnh Hậu Giang 만료됨 27/2012/QĐ-UBND Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt “Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2011 – 2015” 만료됨 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 94/2007/QĐ-UBND Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2008 만료됨 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 16/2014/QĐ-UBND Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai 만료됨 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2012 만료됨 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là nhà giáo công tại tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Giáo dục - Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.