Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất dựa trên các Nghị định liên quan. Văn bản này áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất, người thực hiện dự án đầu tư, và quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình tự giao đất, cho thuê đất.

문서 번호14/2009/TT-BTNMT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Phạm Khôi Nguyên — Bộ trưởng
업데이트27. 06. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 10. 2009
발효일16. 11. 2009
효력 만료일17. 07. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất dựa trên các Nghị định liên quan. Văn bản này áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất, người thực hiện dự án đầu tư, và quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình tự giao đất, cho thuê đất.

적용 범위

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi; tổ chức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư.

핵심 사항

  • Người bị thu hồi đất phải đáp ứng các điều kiện để được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, bao gồm giấy tờ thừa kế, tặng cho, thanh lý nhà ở.
  • Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng tổng chi phí thực tế hợp lý trừ đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời gian đã sử dụng đất (khoản 2 Điều 5).
  • Người bị thu hồi đất ở có thể được bồi thường bằng việc giao đất ở mới, nhà tái định cư hoặc tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất (Điều 7).
  • Bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, bao gồm giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ, giá trị hiện có của vườn cây lâu năm (Điều 12).
  • Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng (Điều 14).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ người dân bị thu hồi đất ổn định cuộc sống và sản xuất; đảm bảo quyền lợi của các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí bồi thường, hỗ trợ có thể gây gánh nặng cho ngân sách nhà nước; thủ tục phức tạp có thể làm chậm tiến độ dự án.

❓ 자주 묻는 질문

Người bị thu hồi đất ở được bồi thường như thế nào?

Người bị thu hồi đất ở có thể được bồi thường bằng việc giao đất ở mới, nhà tái định cư hoặc tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất (Điều 7).

Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định như thế nào?

Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng tổng chi phí thực tế hợp lý trừ đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời gian đã sử dụng đất (khoản 2 Điều 5).

Người bị thu hồi đất nông nghiệp có được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất không?

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có thể được hỗ trợ theo diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng (Điều 14).

Bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi như thế nào?

Bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, bao gồm giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ, giá trị hiện có của vườn cây lâu năm (Điều 12).

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2009 (Điều 30).

전문

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự,

thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

_________________

 

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất tại các Nghị định sau:

1. Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP);

2. Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP);

3. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP);

4. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn.

2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Chương II

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Mục 1. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT

Điều 3. Điều kiện để được bồi thường về đất

Điều kiện để người đang sử dụng đất được bồi thường về đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Một số điểm tại khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất và giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 bao gồm:

a) Giấy tờ thừa kế theo quy định của pháp luật;

b) Giấy tờ tặng, cho nhà đất có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tại thời điểm tặng, cho;

c) Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà.

2. Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8, trường hợp này phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Nhà thanh lý, hóa giá, nhà bán phải thuộc sở hữu nhà nước. Nhà thuộc sở hữu nhà nước gồm: nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu nhà nước; nhà ở tạo lập do ngân sách nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu nhà nước.

b) Nhà được cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở, bán nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 hoặc giấy tờ bán nhà ở do tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.

3. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người đang sử dụng đất quy định tại điểm e khoản 3 Điều 8 bao gồm:

a) Bằng khoán điền thổ;

b) Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;

c) Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;

d) Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;

đ) Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;

e) Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;

g) Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất ở (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) công nhận.

Điều 4. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện

Việc khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện vào tiền bồi thường, hỗ trợ tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Người được bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với diện tích đất bị thu hồi thì phải khấu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ (không khấu trừ vào tiền bồi thường tài sản; tiền hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm).

2. Nghĩa vụ tài chính về đất đai khấu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

Điều 5. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại

1. Giá đất để tính bồi thường quy định tại Điều 11 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP là giá đất theo mục đích đang sử dụng của loại đất bị thu hồi, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.

Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho cơ quan chức năng xác định lại giá đất cụ thể để quyết định giá đất tính bồi thường cho phù hợp và không bị giới hạn bởi quy định về khung giá các loại đất.

2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP là các chi phí thực tế hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Các khoản chi phí đầu tư vào đất phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tế hợp lý tính thành tiền đã đầu tư vào đất trừ (-) đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:

a) Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền);

b) Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất mà đã được bồi thường về đất thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất;

c) Các khoản chi phí khác có liên quan.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc xác định khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với các trường hợp không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất cho phù hợp với thực tế tại địa phương.

Điều 6. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

1. Đất nông nghiệp được bồi thường gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

2. Đối với đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng mà các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng khoán thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường về cây trồng trên đất. Mức bồi thường tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.

Điều 7. Bồi thường đối với đất ở

1. Người bị thu hồi đất ở được bồi thường bằng việc giao đất ở mới hoặc bằng nhà ở tái định cư hoặc bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.

Việc bồi thường bằng đất ở, nhà ở tái định cư được thực hiện khi người bị thu hồi đất ở thuộc các trường hợp quy định tại Điều 18 của Thông tư này.

2. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 15 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất mà giấy tờ về đất không xác định được diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, từng hộ gia đình, cá nhân thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc tiếp nhận và phân chia tiền bồi thường về đất.

Điều 8. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn

Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước không thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:

a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, từ đất ở sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng;

b) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.

2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế. Mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với thực tế tại địa phương.

3. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 9. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường quy định tại Điều 17 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP

Các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, công ty có 100% vốn nhà nước được Nhà nước cho thuê đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này nếu chi phí đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Trường hợp phải di chuyển đến địa điểm mới thì được hỗ trợ bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư tại địa điểm mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa tương đương với mức bồi thường cho diện tích đất tại địa điểm bị thu hồi.

Tổ chức bị thu hồi đất được sử dụng số tiền này để chi trả tiền bồi thường và đầu tư tại địa điểm mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu số tiền này không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại địa điểm mới thì phải nộp số tiền còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Mục 2. BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN

Điều 10. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình

Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình quy định tại Điều 20 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được bồi thường theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

2. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; nếu xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không được bồi thường. Trong trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với thực tế tại địa phương.

Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và được quy định cụ thể như sau:

1. Khoản 1 Điều 21 quy định về phần diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được coi là hợp pháp khi được cơ quan ra quyết định phân nhà hoặc cơ quan quản lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước tại địa phương cho phép.

2. Khoản 2 Điều 21 quy định về người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà tại nơi tái định cư; trường hợp không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ bằng 60% trị giá đất và 60% trị giá nhà đang thuê; trường hợp có nhà tái định cư để bố trí mà người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không có nhu cầu thuê thì không được hỗ trợ bằng tiền.

Điều 12. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và được quy định cụ thể như sau:

1. Mức bồi thường đối với cây hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một (01) vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.

2. Cây lâu năm bao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 74-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây, giá trị này không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:

a) Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá tại thị trường địa phương;

b) Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có);

c) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (ví dụ như cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có);

d) Cây lâu năm đã đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.

Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ quy định tại khoản này được tính thành tiền theo mức chi phí trung bình tại địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối với từng loại cây.

3. Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).

Điều 13. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước

Việc sử dụng tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 25 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

Tổ chức bị thu hồi đất có tài sản được Nhà nước giao quản lý, sử dụng bị thiệt hại và phải di dời đến địa điểm mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại địa điểm mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả; nếu không sử dụng hết thì số tiền còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.

Mục 3. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

Đối tượng, diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng để xác định hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất quy định tại Điều 20 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và được xác định như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64-CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 2-CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại điểm a khoản này nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;

c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a khoản này nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó.

2. Diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP gồm diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất được giao để trồng rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác và được xác định như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai) thì xác định diện tích đất ghi trên giấy tờ đó;

b) Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng được thể hiện trong phương án giao đất nông nghiệp khi thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì diện tích đất nông nghiệp được xác định theo phương án đó;

c) Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ, phương án giao đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì xác định theo hiện trạng thực tế đang sử dụng.

3. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ tối đa bằng 30% một (01) năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.

Điều 15. Xác định khu dân cư để tính hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư

1. Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, ấp, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương quy định cụ thể việc xác định ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 16. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

Việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và được quy định cụ thể như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này mà bị thu hồi đất nông nghiệp nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.

2. Việc áp dụng hình thức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng một (01) suất đất ở hoặc một (01) căn hộ chung cư hoặc một (01) suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chỉ thực hiện một lần khi có đủ các điều kiện sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ có nhu cầu nhận suất đất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

b) Địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ nhà ở;

c) Số tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP phải bằng hoặc lớn hơn giá trị một (01) suất đất ở hoặc giá một (01) căn hộ chung cư hoặc giá trị một (01) suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

3. Việc lấy ý kiến của người bị thu hồi đất nông nghiệp về phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp được thực hiện đồng thời khi lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Hình thức lấy ý kiến thực hiện như việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

Điều 17. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước

Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 30 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang hợp đồng thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

Mục 4. TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 18. Các trường hợp được bố trí tái định cư

Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

4. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương để quy định diện tích đất, diện tích nhà ở để bố trí tái định cư.

Điều 19. Bố trí tái định cư

Việc bố trí tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và được quy định cụ thể như sau:

1. Công khai phương án bố trí tái định cư; đối với dự án đã có khu tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân được tái định cư được xem nơi dự kiến tái định cư trước khi chuyển đến.

2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Giá bán nhà tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở suất đầu tư nhà ở và thực tế tại địa phương. Giá cho thuê nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù với thực tế tại địa phương.

Hộ gia đình, cá nhân được giao đất, mua nhà, thuê nhà tại nơi tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà, tiền thuê nhà theo quy định của pháp luật và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ; nếu có chênh lệch thì thực hiện thanh toán bằng tiền phần chênh lệch đó theo quy định, trừ trường hợp được hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

Mục 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 20. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng giúp nhà đầu tư lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

a) Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi;

b) Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất;

c) Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ;

d) Việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư);

đ) Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng.

Điều 21. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng

Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và được quy định cụ thể như sau:

1. Thời điểm tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng là thời điểm xét duyệt hoặc chấp thuận dự án đầu tư.

2. Tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau khi phê duyệt được thực hiện độc lập nhưng phải đảm bảo yêu cầu về tiến độ của dự án đầu tư.

Điều 22. Thẩm định và ủy quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Việc thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

a) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã hoàn chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Nghị định 69/2009/NĐ-CP;

b) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi.

2. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan từ hai (02) quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên; gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện.

3. Nội dung thẩm định gồm:

a) Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;

b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;

c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;

d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

đ) Việc bố trí tái định cư;

e) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

g) Việc di dời mồ mả.

4. Kinh phí lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được sử dụng từ khoản kinh phí chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

5. Căn cứ vào thực tế tại địa phương và tính chất, quy mô của dự án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, đảm bảo việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được nhanh chóng và hiệu quả.

Điều 23. Việc thuê thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng

Việc thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại khoản 3 Điều 25 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng gồm có:

a) Đo đạc, lập bản đồ hiện trạng; trích lục bản đồ, trích sao hồ sơ địa chính (trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính đã bị biến động không còn phù hợp với hiện trạng thì trích đo, lập hồ sơ thửa đất);

b) Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Lập và thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư;

d) Dịch vụ khác về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Trường hợp thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thì việc thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy định sau:

a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng;

b) Doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Mục 6. CHI PHÍ CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT

Điều 24. Dự toán chi phí cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và công tác cưỡng chế thu hồi đất

1. Dự toán chi phí cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập bao gồm các nội dung sau:

a) Chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến quyết định thu hồi đất và quy định của pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng thực hiện quyết định thu hồi đất và khảo sát, điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án;

b) Chi cho công tác kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại bao gồm: phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai; đo đạc diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác;

 c) Chi cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: lập phương án bồi thường từ khâu ban đầu tính toán các chỉ tiêu bồi thường, phê duyệt phương án bồi thường, niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

d) Chi cho việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

đ) Kiểm tra, hướng dẫn thực hiện quy định về bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi thường;

e) Thuê văn phòng và trang thiết bị làm việc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và cơ quan thẩm định (nếu có);

g) Chi in ấn và văn phòng phẩm;

h) Chi phí trả lương, bảo hiểm xã hội cho việc thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

i) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường thực hiện phê duyệt dự toán và quyết định kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

3. Trường hợp phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định. Kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được tính vào vốn đầu tư của dự án.

4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có thể ứng trước kinh phí tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện nhiệm vụ được giao. Việc thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT

Điều 25.Trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; một số nội dung được quy định cụ thể tại các Điều 26, 27, 28 và 29 của Thông tư này.

Điều 26. Thông báo thu hồi đất

1. Căn cứ vào kết quả xử lý hồ sơ về đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo ủy quyền) ra thông báo thu hồi đất; trong thông báo thu hồi đất phải thể hiện các nội dung sau:

a) Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 29 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP;

b) Giao nhiệm vụ cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Cho phép nhà đầu tư được tiến hành khảo sát, lập dự án đầu tư.

2. Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện là căn cứ pháp lý để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và nhà đầu tư thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 27. Nội dung thẩm định, xác nhận nhu cầu sử dụng đất

Việc thẩm định, xác nhận về nhu cầu sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với các dự án đầu tư:

a) Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

b) Đánh giá về yêu cầu sử dụng đất của dự án theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất. Đối với loại dự án chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất thì cơ quan thẩm định căn cứ vào quy mô, tính chất dự án và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương để đánh giá.

2. Nội dung xác nhận nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và yêu cầu về diện tích sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương.

Điều 28. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất

1. Tổ chức xin giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư phải lập hồ sơ và gửi hai (02) bộ cho Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản (đơn) đề nghị giao đất hoặc thuê đất;

b) Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận;

Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

c) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;

d) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất.

Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Đối với trường hợp giao đất, thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người xin giao đất, thuê đất lập hồ sơ và gửi hai (02) bộ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin giao đất, thuê đất;

b) Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;

d) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất cùng với việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Điều 29. Quy định về bàn giao đất

1. Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư, người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp (bản gốc) các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường làm thủ tục thu hồi, chỉnh lý hoặc cấp giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất không bị thu hồi.

2. Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày, kể từ ngày được thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Việc bàn giao đất giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và người có đất bị thu hồi phải lập thành biên bản và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi. Trường hợp người được nhận bồi thường ủy quyền cho người khác nhận tiền bồi thường thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2009.

2. Thông tư này thay thế các thông tư sau:

a) Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

b) Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Bãi bỏ Phần VII và Phần IX của Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Quy định cụ thể về cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin giữa các cơ quan tài nguyên và môi trường, kế hoạch đầu tư, xây dựng, tài chính, các cơ quan khác có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa";

b) Quy định cụ thể thời gian thực hiện các bước công việc trong việc thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cho phù hợp với thời hạn thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật Đất đai;

c) Thành lập Tổ chức phát triển quỹ đất; trường hợp địa phương đã có các tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng mà không phải là Tổ chức phát triển quỹ đất thì chuyển đổi thành Tổ chức phát triển quỹ đất.

5. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh kịp thời cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn giải quyết./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 215
17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 25/2008/NĐ-CP Nghị định số 25/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường 만료됨 3644/2011/QĐ-UBND Quyết định số 3644/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây, hoa màu trên đất trong bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh thanh hoá 만료됨 1129/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 2028/2013/QĐ-UBND Quyết định số 2028/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thực hiện giải phóng mặt bằng khu C-Dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn 발효 중 3799/2009/QĐ-UBND Quyết định số 3799/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chính sách về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án bệnh viện đa khoa 500 giường tỉnh Bắc Kạn( Bệnh Viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn) 발효 중 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 75/2010/QĐ-UBND Quyết định số 75/2010/QĐ-UBND Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 73/2010/QĐ-UBND Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 1402/2011/QĐ-UBND Quyết định số 1402/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 2380/2010/QĐ-UBND Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 1609/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1609/2010/QĐ-UBND Về việc quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất; giao đất; cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và một số thủ tục hành chính khác trong quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng 만료됨 130/2010/QĐ-UBND Quyết định số 130/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành 만료됨 398/2012/QĐ-UBND Quyết định số 398/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá bồi thường tài sản đã đầu tư vào đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨 3996/2009/QĐ-UBND Quyết định số 3996/2009/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh 만료됨 4656/2009/QĐ-UBND Quyết định số 4656/2009/QĐ-UBND Bổ sung quyết định 3996/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh 만료됨 150/2012/QĐ-UBND Quyết định số 150/2012/QĐ- UBND về việc ban hành Bảng đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc thay thế Bảng giá số 3 của bản Quy định kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2011. 만료됨 1467/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 1467/2011/QĐ-UBND QUY ĐỊNH, ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 만료됨 107/2010/QĐ-UBND Quyết định số 107/2010/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà và vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 81/2013/QĐ-UBND Quyết định số 81/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư, định canh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 638/2011/QĐ-UBND Quyết định số 638/2011/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 2072/2010/QĐ-UBND Quyết định số 2072/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 만료됨 3663/2012/QĐ-UBND Quyết định số 3663/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường cây Cao su trồng tập trung trong bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư trên đại bàn tỉnh Thanh Hóa. 만료됨 1782/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1782/2010/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 1201/2011/QĐ-UBND Quyết định số 1201/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 136/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 1414/2013/QĐ-UBND Quyết định số 1414/2013/QĐ-UBND Về việc quy định về xác định giá đất tái định cư trên địa bàn Thành phố Hải Phòng 만료됨 345/2010/QĐ-UBND Quyết định số 345/2010/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, vật kiến trúc trong giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 만료됨 3638/2011/QĐ-UBND Quyết định số 3638/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, vật kiến trúc trong bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 만료됨 1755/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1755/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 204/2010/QĐ-UBND Quyết định số 204/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 3336/2009/QĐ-UBND Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 891/2011/QĐ-UBND Quyết định số 891/2011/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá bồi thường cây cối, hoa màu và thủy sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 91/2012/QĐ-UBND Quyết định số 91/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá xây dựng mới nhà và vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 599/2013/QĐ-UBND Quyết định số 599/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thanh hóa 만료됨 09/2014/QD-UBND Quyết định số 09/2014/QD-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 02/2010/QĐ-UBND Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. 만료됨 50/2011/QĐ-UBND Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND Quy định về giá bồi thường cây trồng và vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 만료됨 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy trình xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 10/2012/QĐ-UBND Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung giá cây cao su tại Bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 204/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận 만료됨 38/2012/QĐ-UBND Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận 만료됨 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BỔ SUNG KHOẢN 10 ĐIỀU 7 BẢN QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1467/2011/QĐ-UBND NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA UBND TỈNH 만료됨 13/2011/QĐ-UBND Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, điều chỉnh Điều 28, Điều 30 và đơn giá bồi thường một số hạng mục vật kiến trúc của bản quy định kèm theo Quyết định số 1467/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 của UBND tỉnh 만료됨 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 만료됨 13/2010/QĐ-UBND Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 08/2014/QĐ-UBND Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh Đồng Nai 발효 중 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quy trình thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ 만료됨 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 02/2012/QĐ-UBND Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh 만료됨 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về mức bồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản trên đất do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp trên không áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 13/2010/QĐ-UBND Quyết định 13/2010/QĐ-UBND ban hành Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Cần Giờ do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành 발효 중 07/2011/QĐ-UBND Quyết định 07/2011/QĐ-UBND Quy trình về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận Bình Thạnh do Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh ban hành 만료됨 28/2009/QĐ-UBND Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 56/2010/QĐ-UBND Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về các chính sách hỗ trợ và tiêu chuẩn, thủ tục xét tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 07/2014/QĐ-UBND Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận 만료됨 28/2010/QĐ-UBND Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy trình phối hợp với chủ đầu tư trong việc thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. 만료됨 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 만료됨 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện các Dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 40/2013/QĐ-UBND Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ đối với các hộ nuôi thủy sản có đất bị ảnh hưởng trong phạm vi dự án đường dây 500KV Phú Mỹ - Sông Mây đoạn đi qua địa bàn huyện Tân Thành 만료됨 46/2013/QĐ-UBND Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 13/2011/QĐ-UBND Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc xử lý vướng mắc khi áp dụng chế độ bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối với các trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi (kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2010 đến ngày 12 tháng 11 năm 2010) lớn hơn diện tích lô tái định cư 만료됨 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, nội dung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La 발효 중 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 5, Điều 18 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 được sửa đồi, bổ sung tại Khoản 6, Điều 1 Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh 만료됨 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Điều chỉnh Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc quy định tại Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc quy định tại Bảng Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 만료됨 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Về việc Đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 50/2013/QĐ-UBND Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự thủ tục kiểm kê nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 25/2011/QĐ-UBND Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND V/v quy định mức hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại Điều 21 và Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. 만료됨 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện - thị xã thuộc tỉnh Trà Vinh 발효 중 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND V/v Quy định cụ thể một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 31/2013/QĐ-UBND Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Bổ sung một số nội dung của Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 của UBND tỉnh Ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh lai Châu 만료됨 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh về quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 27/2014/QĐ-UBND Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư và chi trả, quản lý tiền bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư Trường bắn Quốc gia khu vực 1 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 và Quyết định số 95/2007/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang áp dụng đối với 48 hộ dân thôn Đèo Chũ, xã Phong Vân, huyện Lục Ngạn 만료됨 58/2009/QĐ-UBND Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá nhà xây dựng mới, bảng giá vật kiến trúc xây dựng mới trên đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 05A/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05A/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 56/2009/QĐ-UBND Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện phú quốc, tỉnh Kiên Giang 만료됨 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 발효 중 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 3, Điều 8 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh 만료됨 01/2014/QĐ-UBND Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 02/2010/QĐ-UBND Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 41/2012/QĐ-UBND Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 10/2014/QĐ-UBND Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng đơn giá bồi thường một số loại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. 발효 중 01/2011/QĐ-UBND Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh 만료됨 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Quy định về bộ đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và Bộ đơn giá bồi thường cây cối hoa màu và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng công trình đường Yên Bái - Khe Sang, đoạn Yên Bái - Trái Hút, tỉnh Yên Bái 만료됨 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Ban hành Qui định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 24/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBNDngày 21 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 만료됨 11/2014/QĐ-UBND Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh 발효 중 02/2010/QĐ-UBND Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành Qui định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Qui định về bộ đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và Bộ đơn giá bồi thường cây cối hoa màu và tài sản khácgắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái 만료됨 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Bộ đơn giá bồi thường nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc 만료됨 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 28/2010/QĐ-UBND Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc Phòng, An Ninh, lợi ích của quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế,xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 66/2009/QĐ-UBND Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 53/2010/QĐ-UBND Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중 02/2013/QĐ-UBND Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 27/2014/QĐ-UBND Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 20/2010/QĐ-UBND Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc đất, nhà và tài sản khác gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 08/2013/QĐ-UBND Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 09/2012/QĐ-UBND Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 15/2013/QĐ-UBND Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 27 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang 만료됨 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 51/2013/QĐ-UBND Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định 04/2012/QĐ-UBND ngày 24/02/2012 của UBND tỉnh 만료됨 34/2013/QĐ-UBND Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trái và vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 만료됨 40/2013/QĐ-UBND Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý tài chính của trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bình Dương 발효 중 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái và hoa màu trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương kèm theo Quyết định 58/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh 만료됨 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Ủy Ban nhân dân Tỉnh Hậu Giang ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh Hậu Giang 만료됨 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang về Quy định đơn giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 63/2012/QĐ-UBND Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 50/2010/QĐ-UBND Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục và Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng 만료됨 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành bộ "Đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả; tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ; cây cối, hoa màu và nuôi trồng thuỷ hải sản" khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 만료됨 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh Kiên Giang 만료됨 16/2012/QĐ-UBND Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định ban hành kèm theo Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh 만료됨 32/2014/QĐ-UBND Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Bổ sung đơn giá bồi thường Nghêu nuôi vào Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh Nghệ An 만료됨 54/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2012/NQ-HĐND Về điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 04/5/2006 của HĐND tỉnh về thực hiện chính sách tái định cư, bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 발효 중 01/2012/QĐ.UBND Quyết định số 01/2012/QĐ.UBND Về việc Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà và vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định cơ chế khuyến khích thực hiện chủ trương "dồn điền, đổi thửa" đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011 - 2015 발효 중 40/2013/QĐ-UBND Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo các Quyết định: số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 và số 10/2012/QĐ-UBND ngày 04 ngày 02 tháng 2012 của UBND tỉnh Nghệ An 만료됨 91/2013/QĐ-UBND Quyết định số 91/2013/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 66/2010/QĐ-UBND Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 10/2012/QĐ-UBND Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 만료됨 39/2012/QĐ-UBND Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi điểm 25 Mục III bảng đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu và di chuyển mồ mả ban hành kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 22/3/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 27/2012/QĐ-UBND Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2012 만료됨 88/2009/QĐ-UBND Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất 만료됨 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế và trách nhiệm giải quyết các công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, một số cây trồng và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 만료됨 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 발효 중 01/2011/QĐ-UBND Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường Nhà, Vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 33/2011/QĐ-UBND Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường Nhà, Vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND V/v sửa đổi quy định hình thức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, tại Điều 15 của Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND 만료됨 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 01/2014/QĐ-UBND Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về tài sản (nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi) trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục tiêu phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 19/2012/QĐ-UBND Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 22/2011/QĐ-UBND Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND về Quy định xác định tài sản và chính sách bồi thường tài sản là rừng trên đất lâm nghiệp khi thực hiện thu hồi rừng và đất lâm nghiệp của tổ chức, cá nhân để giao cho các hộ tái định cư tỉnh Tuyên Quang 만료됨 30/2012/QĐ-UBND. Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND. Ban hành quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh 발효 중 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư (không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội 만료됨 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai tại Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai 만료됨 46/2009/QĐ-UBND Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 45/2009/QĐ-UBND Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi và bãi bỏ một số điều của bản Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai 만료됨 22/2011/QĐ-UBND Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai. 만료됨 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 68/2011/QĐ-UBND Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 150/2012/QĐ-UBND Quyết định số 150/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc thay thế Bảng giá số 3 của bản Quy định kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh 만료됨 36/2011/QĐ-UBND Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung một số điều của bản Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang 만료됨 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh ban hành quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh 만료됨 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 만료됨 31/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND Về việc sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị quyết số 128/2009/NQ-HĐND, ngày 09/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa V 발효 중 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 1747/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1747/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, được ban hành kèm theo Quyết định số 471/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh Phú Yên 만료됨 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND sửa đổi khoản 6, Điều 10 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên được ban hành kèm theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của UBND Tỉnh 만료됨 02/2010/QĐ-UBND Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 만료됨 21/2010/QĐ-UBND Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế thực hiện thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh 만료됨 07/2014/QĐ-UBND Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND về việc Quy định cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 75/2009/QĐ-UBND Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định cụ thể về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2014 만료됨 16/2013/QĐ-UBND Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh 만료됨 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Bổ sung Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND Tỉnh về ban hành Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh 만료됨 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh 만료됨 20/2013/QĐ-UBND Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2013 만료됨 48/2012/QĐ-UBND Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kon Tum tại Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 13/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh 만료됨 08/2013/QĐ-UBND Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨
인용됨 17
112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ- TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 21/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. 발효 중 02/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 만료됨 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Quy định về Quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, sử dụng rừng, gây nuôi động vật rừng và quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 36/2011/QĐ-UBND Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 5 Điều 3 quy định một số nội dung liên quan đến việc bán, thuê, thuê nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh 만료됨 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Nghệ An 발효 중 02/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. 만료됨 15/2013/QĐ-UBND Nghị quyết số 15/2013/QĐ-UBND Về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2013 만료됨 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản 발효 중 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 발효 중 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy trình lập, thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 발효 중 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 발효 중 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Ninh Thuận 만료됨 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước 만료됨 02/2013/QĐ-UBND Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội 만료됨
14/2009/TT-BTNMT
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 128
40/2013/QĐ-UBND Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND V/v quy định tạm thời giá dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone trong các cơ sở y tế công lập tỉnh Nam Định 발효 중 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương 만료됨 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh 만료됨 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi 만료됨 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh 만료됨 07/2014/QĐ-UBND Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 만료됨 38/2012/QĐ-UBND Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 68/2011/QĐ-UBND Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" tại Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận 만료됨 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 발효 중 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Kon Tum 만료됨 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị 만료됨 63/2012/QĐ-UBND Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận 발효 중 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN TRONG CHI TIÊU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐOÀN THỂ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 발효 중 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về thành lập Phòng Kinh tế huyện. 만료됨 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị 만료됨 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh. 만료됨 08/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh 만료됨 56/2010/QĐ-UBND Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đối ứng kế hoạch năm 2010 cho các dự án ODA do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư 만료됨 01/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 58/2009/QĐ-UBND Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND Phê duyệt đề án phát triển quỹ nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2009 - 2015 만료됨 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 27/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HÒA GIẢI VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Cổng Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa 만료됨 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là nhà giáo công tại tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Giáo dục - Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố 만료됨 31/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND Về quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020 발효 중 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 만료됨 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 25/2011/QĐ-UBND Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản 발효 중 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND về việc sửa đổi mức thu thủy lợi phí nội đồng theo Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 06/8/2009 của UBND tỉnh 만료됨 10/2014/QĐ-UBND Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Trị 만료됨 1747/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1747/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Ninh Thuận 발효 중 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Quy định về số lượng và mức trợ cấp đối với lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương 만료됨 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Bảo vệ môi trường 만료됨 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, biên chế cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức 발효 중 41/2012/QĐ-UBND Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành các biểu mẫu để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm sản và muối. 만료됨 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý người hoạt động không chuyên trách giữ các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 11/2014/QĐ-UBND Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong việc rà soát,cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính 만료됨 26/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn danh mục dự án có sử dụng đất cần lựa chịn nhà đầu tư 만료됨 66/2010/QĐ-UBND Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ đãi ngộ đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường trung học phổ thông trọng điểm chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2015 만료됨 13/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2011/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2011/QĐ-UBND NGÀY 14/3/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH 만료됨 39/2012/QĐ-UBND Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoai di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 발효 중 46/2013/QĐ-UBND Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 50/2010/QĐ-UBND Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND Quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 88/2009/QĐ-UBND Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung đối tượng được miễn thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 37/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 발효 중 50/2013/QĐ-UBND Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trên lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh tại Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng 만료됨 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc sắp xếp lại tổ dân phố 23,24 và 25 thuộc khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh 만료됨 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức trong lĩnh vực xây dựng. 발효 중 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận Phú Nhuận 발효 중 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 91/2013/QĐ-UBND Quyết định số 91/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 54/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2012/NQ-HĐND Về thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020 발효 중 20/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở Nội vụ 만료됨 28/2010/QĐ-UBND Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập tổ dân phố 17, tổ dân phố 21 thuộc khu phố 2, phường Bình Chiểu 발효 중 13/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 56/2009/QĐ-UBND Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 76/2008QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 33/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 발효 중 48/2012/QĐ-UBND Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tính độc lập trong hoạt động của Đoàn thanh tra hành chính trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Phứớc trên địa bàn quận Thủ Đửc 발효 중 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp sát giá thị trường khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại: nhà A1, C8, C9 khu chung cư Quang Trung, TP Vinh 만료됨 10/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHONG TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 01/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỜI HẠN (ĐẤT MƯỢN THI CÔNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” 발효 중 46/2009/QĐ-UBND Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 51/2013/QĐ-UBND Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 32/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, THỊ XÃ CHÍ LINH, HUYỆN KINH MÔN 만료됨 53/2010/QĐ-UBND Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 만료됨 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 75/2009/QĐ-UBND Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND Chương trình phát triển lực lượng công nhân kỹ thuật đến năm 2020 만료됨 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến 2025 발효 중 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ Quảng Trị 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 발효 중 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách ưu đãi đối với vận động viên thể thao đạt thành tích cao tỉnh An Giang 발효 중 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 16/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ 만료됨 16/2012/QĐ-UBND Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch phát trển hệ thống y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020 만료됨 13/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 02/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 발효 중 22/2011/QĐ-UBND Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015 발효 중 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị 만료됨 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh 만료됨 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Đội Quản lý trật tự đô thị quận Phú Nhuận 발효 중 31/2013/QĐ-UBND Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Giải thưởng công nhân, viên chức, lao động tiêu biểu tỉnh Quảng Trị 만료됨 20/2010/QĐ-UBND Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung, sửa đổi một số điều Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh 만료됨 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 만료됨 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh An Giang 발효 중 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị 만료됨 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành Chương trình cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020 만료됨 19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 발효 중 66/2009/QĐ-UBND Quyết định 66/2009/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường 발효 중 15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ 만료됨 41/2009/QĐ-UBND Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND Về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. 만료됨 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị 만료됨 27/2012/QĐ-UBND Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt “Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2011 – 2015” 만료됨 28/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2009/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2007/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN VỀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 발효 중 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 만료됨 08/2014/QĐ-UBND Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị khu phố trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 34/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 만료됨 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an 발효 중 50/2011/QĐ-UBND Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về giai đoạn 2011 – 2015” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨
인용 15
181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 80/2003/TTLT/BNN-BTC Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất nông nghiệp 발효 중 163/1999/NĐ-CP Nghị định số 163/1999/NĐ-CP Về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp 만료됨 85/1999/NĐ-CP Nghị định số 85/1999/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài 만료됨 136/2010/QĐ-UBND Quyết định số 136/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 45/2009/QĐ-UBND Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) dự án khu căn cứ du lịch dịch vụ hàng hải Bàn Thạch tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành 발효 중 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng 만료됨 4166/2009/QĐ-UBND Quyết định số 4166/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨 499/2010/QĐ-UBND Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨 4915/QĐ-UBND Quyết định 4915/QĐ-UBND năm 2013 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 1263/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1263/2010/QĐ-UBND Sửa đổi Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định 130/2010/QĐ-UBND 만료됨 2/CP Nghị định số 2/CP Ban hành bản Quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp 발효 중 74/CP Nghị định số 74/CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 발효 중 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.