Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11

文号20/2004/QH11
文件类型法律
发布机关Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
签署人Nguyễn Văn An — Chủ tịch Quốc hội
更新20/06/2026
行业Ngân Hàng
领域Chưa Phân Loại
发布15/06/2004
生效01/10/2004
自此生效01/01/2011
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

LUẬT

 

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng

________________________

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997,

 

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng:

1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 4. Chính sách của Nhà nước về xây dựng các loại hình tổ chức tín dụng

1. Thống nhất quản lý mọi hoạt động ngân hàng, xây dựng hệ thống các tổ chức tín dụng hiện đại, đủ sức đáp ứng nhu cầu vốn và dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.

2. Đầu tư vốn và các nguồn lực khác để phát triển các tổ chức tín dụng nhà nước, tạo điều kiện cho các tổ chức này giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trên thị trường tiền tệ.

3. Nhà nước thành lập các ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác; phục vụ miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Chính phủ quy định chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn.

Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách phù hợp với đặc thù của từng loại hình ngân hàng chính sách.

4. Bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác trong hoạt động của các tổ chức tín dụng hợp tác nhằm tạo điều kiện cho người lao động tương trợ nhau trong sản xuất và đời sống."

2. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 12. Các loại hình tổ chức tín dụng

1. Tổ chức tín dụng được thành lập theo pháp luật Việt Nam bao gồm tổ chức tín dụng nhà nước, tổ chức tín dụng cổ phần, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài.

2. Tổ chức tín dụng nước ngoài được mở chi nhành ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện tại Việt Nam.

3. Tổ chức tín dụng nước ngoài góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ."

 

3. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 20. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng.

2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.

3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

4. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập theo pháp luật nước ngoài.

5. Tổ chức tín dụng hợp tác là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng, do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Tổ chức tín dụng hợp tác gồm ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân và các hình thức khác.

6. Cổ đông lớn là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần có quyền bỏ phiếu của một tổ chức tín dụng.

7. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.

8. Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng.

9. Tiền gửi là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền.

10. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.

11. Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê.

12. Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.

13. Vốn tự có gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, một số tài sản "Nợ" khác của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Vốn tự có là căn cứ để tính toán các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng.

14. Chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.

15. Tái chiết khấu là việc mua lại thương phiếu, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán."

4. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 30. Điều lệ

1. Điều lệ của tổ chức tín dụng phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và nơi đặt trụ sở chính;

b) Nội dung và phạm vi hoạt động;

c) Thời hạn hoạt động;

d) Vốn điều lệ và phương thức góp vốn;

đ) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát;

e) Thể thức bầu, bổ nhiệm và miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Ban kiểm soát;

g) Quyền và nghĩa vụ của cổ đông;

h) Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ;

i) Các trường hợp giải thể, thủ tục giải thể;

k) Thủ tục sửa đổi điều lệ.

2. Điều lệ của tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

5. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 31. Những thay đổi phải được chấp thuận

1. Tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi một trong những điểm sau đây:

a) Tên của tổ chức tín dụng;

b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp;

c) Địa điểm đặt trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện;

d) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

đ) Chuyển nhượng cổ phần có ghi tên quá tỷ lệ quy định của Ngân hàng Nhà nước;

e) Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông lớn;

g) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và thành viên Ban kiểm soát.

2. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, tổ chức tín dụng phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và phải đăng báo trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật về các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này."

6. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 32. Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện; thành lập công ty, đơn vị sự nghiệp

Tổ chức tín dụng được phép:

1. Mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa bàn trong nước, ngoài nước nơi có nhu cầu hoạt động, kể cả nơi đặt trụ sở chính sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;

2. Thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có để hoạt động trên một số lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và quản lý, khai thác, bán tài sản trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm tiền vay và tài sản mà Nhà nước giao cho các tổ chức tín dụng xử lý thu hồi nợ;

3. Thành lập các đơn vị sự nghiệp sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản."

7. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 37. Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị có chức năng quản trị tổ chức tín dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Hội đồng quản trị có số thành viên tối thiểu là ba người, gồm những người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết về hoạt động ngân hàng.

3. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị không được uỷ quyền cho những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị không được đồng thời là Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) tổ chức tín dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng này không được phép tham gia Hội đồng quản trị hoặc tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty của tổ chức tín dụng.

Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được tham gia Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân trung ương."

8. Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 38. Ban kiểm soát

1. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, sự an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, thực hiện kiểm toán nội bộ hoạt động từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằm đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của tổ chức tín dụng.

3. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng có tối thiểu là ba người, trong đó có một người là Trưởng ban và ít nhất phải có một nửa số thành viên là chuyên trách.

4. Thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng được các yêu cầu về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quy định.

5. Ban kiểm soát có bộ phận giúp việc và được sử dụng hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng để thực hiện các nhiệm vụ của mình."

9. Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 39. Tổng giám đốc (Giám đốc)

1. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị điều hành hoạt động hàng ngày theo nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;

b) Có sức khoẻ, đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết; hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật;

c) Có trình độ chuyên môn, năng lực điều hành và quản lý tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

3. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng này không được phép là Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty của tổ chức tín dụng."

10. Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 42. Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Các tổ chức tín dụng phải thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật và các quy định nội bộ; trực tiếp kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực tại sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và các công ty trực thuộc".

11. Điều 45 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 45. Nhận tiền gửi

1. Ngân hàng được nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác.

2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."

12. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 46. Phát hành giấy tờ có giá

Tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."

13. Điều 52 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 52. Bảo đảm tiền vay

1. Tổ chức tín dụng chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ để cho vay.

2. Tổ chức tín dụng có quyền xem xét, quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Tổ chức tín dụng không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng cho vay.

3. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

4. Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ. Tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này được Chính phủ xử lý."

14. Điều 53 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 53. Xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay

1. Tổ chức tín dụng được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay.

2. Tổ chức tín dụng phải tổ chức việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay.

3. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm và có quyền kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng."

15. Điều 57 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 57. Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

1. Tổ chức tín dụng được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác cho khách hàng.

2. Các tổ chức tín dụng được tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác cho nhau.

3. Tổ chức tín dụng là ngân hàng có thể được Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu.

4. Việc chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác trong hệ thống các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước quy định."

16. Điều 79 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 79. Giới hạn cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính

1. Giới hạn cho vay đối với một khách hàng được quy định như sau:

a) Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác;

b) Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng được cho vay hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

c) Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định mức cho vay tối đa đối với từng trường hợp cụ thể.

2. Mức bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

3. Mức cho thuê tài chính đối với một khách hàng của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ."

17. Điều 81 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

a) Khả năng chi trả được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một thời điểm nhất định của tổ chức tín dụng;

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro;

c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các tỷ lệ nói tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ an toàn."

18. Điều 84 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 84. Tài chính, kế toán

Thu, chi tài chính, năm tài chính, hạch toán của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, thống kê."

19. Điều 105 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 105. Hình thức hoạt động.

1. Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

a) Tổ chức tín dụng liên doanh;

b) Tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài;

c) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

2. Tổ chức tín dụng nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện của Tổ chức tín dụng nước ngoài không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam".

20. Điều 122 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 122. Kiểm toán

1. Chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn một tổ chức kiểm toán độc lập đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước kiểm toán các hoạt động của mình. Việc chọn tổ chức kiểm toán độc lập được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Trong quá trình kiểm toán, tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Kiểm toán viên.

3. Việc kiểm toán đối với các tổ chức tín dụng hợp tác do Ngân hàng Nhà nước quy định phù hợp với yêu cầu quản lý và quy mô hoạt động của các tổ chức này."

 

Điều 2.

1. Bãi bỏ các điều 6, 7, 8, 9, 10, 43, 85 và 86.

2. Thay cụm từ "kiểm toán nội bộ" tại tiêu đề mục 4 Chương II, Điều 41 và Điều 44 bằng cụm từ "kiểm soát nội bộ"; thay cụm từ "giấy tờ có giá ngắn hạn" tại Điều 70 bằng cụm từ "giấy tờ có giá"; thay cụm từ "quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật phá sản doanh nghiệp" tại điểm d khoản 1 Điều 40, cụm từ "theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp" tại Điều 98, cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp" tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 100 bằng cụm từ "theo quy định của pháp luật về phá sản"; thay cụm từ "tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài" tại các điều 106, 107, 108, 109, 110, 111, 112 và 113 bằng cụm từ "tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài".

3. Bỏ cụm từ "cơ quan thuộc Chính phủ" tại khoản 3 Điều 116.

 

Điều 3.

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này./. 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其修订补充 1
20/2004/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 189
02/2018/TT-NHNN Thông tư số 02/2018/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-NHNN ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 已失效 02/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 02/2008/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004, Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước 已失效 12/2010/TT-NHNN Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận 已失效 1407/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 1407/2004/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về việc công bố công khai báo cáo tài chính đối với ngân hàng thương mại cổ phần 已失效 29/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 29/2008/QĐ-NHNN Về bảo trì hệ thống trang thiết bị tin học trong ngành ngân hàng 已失效 20/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 20/2008/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn Điều lệ của ngân hàng Thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân ban hành theo Quyết định số 122/2001/QĐ-NHNN ngày 04/9/2001 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước 已失效 15/2009/TT-NHNN Thông tư số 15/2009/TT-NHNN Quy định về tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với Tổ chức tín dụng 已失效 102/2010/TTLT-BTC-NHNN Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BTC-NHNN Hướng dẫn về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng 生效中 38/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng 生效中 17/2010/TT-NHNN Thông tư số 17/2010/TT-NHNN Sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-NHNN ngày 06/01/2010 về việc bãi bỏ Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 về việc kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài và Quyết định số 11/2007/QĐ-NHNN ngày 15/3/2007 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN 生效中 16/2010/TT-NHNN Thông tư số 16/2010/TT-NHNN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng 生效中 41/2010/NĐ-CP Nghị định số 41/2010/NĐ-CP Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 已失效 1747/2005/QĐ-NHNN Quyết định số 1747/ 2005/QĐ-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28/4/200 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 生效中 316/2005/QĐ-NHNN Quyết định số 316/2005/QĐ-NHNN Về việc điều chỉnh lãi suất chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước việt nam đối với các tổ chức tín dụng là ngân hàng 已失效 09/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 09/2008/QĐ-NHNN Về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư 已失效 13/2021/TT-NHNN Thông tư số 13/2021/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 已失效 25/2009/TT-NHNN Thông tư số 25/2009/TT-NHNN Về bổ sung Điều 1 Quyết định số 09/2008/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 4 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư trú 已失效 16/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN Về cơ chế điều hành lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam 已失效 07/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng 已失效 16/2009/TT-NHNN Thông tư số 16/2009/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 3 năm 2008 của thống đốc ngân hàng nhà nước 已失效 22/2010/TT-NHNN Thông tư số 22/2010/TT-NHNN Quy định về huy động và cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng 已失效 17/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 17/2008/QĐ-NHNN Về việc cung cấp thông tin về lãi suất phục vụ cho việc xác định lãi suất cơ bản 已失效 45/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 45/2007/QĐ-NHNN Về độ mật của từng loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng 已失效 04/2010/TT-NHNN Thông tư số 04/2010/TT-NHNN Quy định việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng 生效中 03/2010/TT-NHNN Thông tư số 03/2010/TT-NHNN Quy định mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng đô la Mỹ của tổ chức kinh tế tại tổ chức tín dụng 已失效 1909/QĐ-NHNN Quyết định số 1909/QĐ-NHNN Về việc các tổ chức tín dụng sử dụng một số loại trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước 生效中 26/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 26/2008/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 生效中 19/2010/TT-NHNN Thông tư số 19/2010/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng 已失效 81/2008/NĐ-CP Nghị định số 81/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty Tài chính 已失效 47/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 47/2007/QĐ-NHNN Về mức thu dịch vụ thông tin tín dụng 已失效 06/2010/TT-NHNN Thông tư số 06/2010/TT-NHNN Hướng dẫn về tổ chức, quản trị, điều hành, vốn điều lệ, chuyển nhượng cổ phần, bổ sung, sửa đổi Giấy phép, Điều lệ của ngân hàng thương mại 已失效 07/2010/TT-NHNN Thông tư số 07/2010/TT-NHNN Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với khách hàng 已失效 09/2010/TT-NHNN Thông tư số 09/2010/TT-NHNN Quy định về việc cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần 生效中 13/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại 已失效 13/2010/TT-NHNN Thông tư số 13/2010/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng 已失效 30/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 已失效 95/2008/NĐ-CP Nghị định số 95/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính 已失效 58/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 58/2006/QĐ-NHNN Ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước 已失效 20/2010/TT-NHNN Thông tư số 20/2010/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn 已失效 01/2010/TT-NHNN Thông tư số 01/2010/TT-NHNN Bãi bỏ Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 về việc kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài và Quyết định số 11/2007/QĐ-NHNN ngày 15/03/2007 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN 生效中 27/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 27/2008/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở ban hành kèm theoQuyết định số 01/2007/QĐ-NHNN ngày 05/01/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 已失效 20/2009/TT-NHNN Thông tư số 20/2009/TT-NHNN Quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu trong ngành Ngân hàng 已失效 05/2010/NĐ-CP Nghị định số 05/2010/NĐ-CP Quy định việc áp dụng Luật Phá sản đối với các tổ chức tín dụng 生效中 06/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần 已失效 35/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 35/2008/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của Quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 1 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 已失效 14/2010/TT-NHNN Thông tư số 14/2010/TT-NHNN Hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 已失效 15/2010/TT-NHNN Thông tư số 15/2010/TT-NHNN Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ 已失效 08/2010/TT-NHNN Thông tư số 08/2010/TT-NHNN Quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng 已失效 48/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 48/2007/QĐ-NHNN Ban hành quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 生效中 10/2010/TT-NHNN Thông tư số 10/2010/TT-NHNN Sửa đổi khoản 2, khoản 3 điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-NHNN ngày 06/01/2010 về việc bãi bỏ Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 về việc kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài và quyết định số 11/2007/QĐ-NHNN ngày 15/03/2007 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN 已失效
指导 69
04/2010/TT-NHNN Thông tư số 04/2010/TT-NHNN Quy định việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng 生效中 03/2010/TT-NHNN Thông tư số 03/2010/TT-NHNN Quy định mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng đô la Mỹ của tổ chức kinh tế tại tổ chức tín dụng 已失效 1909/QĐ-NHNN Quyết định số 1909/QĐ-NHNN Về việc các tổ chức tín dụng sử dụng một số loại trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước 生效中 02/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 02/2008/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004, Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước 已失效 12/2010/TT-NHNN Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận 已失效 1407/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 1407/2004/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về việc công bố công khai báo cáo tài chính đối với ngân hàng thương mại cổ phần 已失效 19/2010/TT-NHNN Thông tư số 19/2010/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng 已失效 81/2008/NĐ-CP Nghị định số 81/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty Tài chính 已失效 29/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 29/2008/QĐ-NHNN Về bảo trì hệ thống trang thiết bị tin học trong ngành ngân hàng 已失效 20/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 20/2008/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn Điều lệ của ngân hàng Thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân ban hành theo Quyết định số 122/2001/QĐ-NHNN ngày 04/9/2001 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước 已失效 15/2009/TT-NHNN Thông tư số 15/2009/TT-NHNN Quy định về tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với Tổ chức tín dụng 已失效 47/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 47/2007/QĐ-NHNN Về mức thu dịch vụ thông tin tín dụng 已失效 06/2010/TT-NHNN Thông tư số 06/2010/TT-NHNN Hướng dẫn về tổ chức, quản trị, điều hành, vốn điều lệ, chuyển nhượng cổ phần, bổ sung, sửa đổi Giấy phép, Điều lệ của ngân hàng thương mại 已失效 102/2010/TTLT-BTC-NHNN Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BTC-NHNN Hướng dẫn về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng 生效中 07/2010/TT-NHNN Thông tư số 07/2010/TT-NHNN Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với khách hàng 已失效 13/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại 已失效 17/2010/TT-NHNN Thông tư số 17/2010/TT-NHNN Sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-NHNN ngày 06/01/2010 về việc bãi bỏ Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 về việc kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài và Quyết định số 11/2007/QĐ-NHNN ngày 15/3/2007 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN 生效中 13/2010/TT-NHNN Thông tư số 13/2010/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng 已失效 16/2010/TT-NHNN Thông tư số 16/2010/TT-NHNN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12/02/2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng 生效中 41/2010/NĐ-CP Nghị định số 41/2010/NĐ-CP Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 已失效 316/2005/QĐ-NHNN Quyết định số 316/2005/QĐ-NHNN Về việc điều chỉnh lãi suất chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước việt nam đối với các tổ chức tín dụng là ngân hàng 已失效 95/2008/NĐ-CP Nghị định số 95/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính 已失效 09/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 09/2008/QĐ-NHNN Về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư 已失效 58/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 58/2006/QĐ-NHNN Ban hành mức phí lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước 已失效 20/2010/TT-NHNN Thông tư số 20/2010/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn 已失效 25/2009/TT-NHNN Thông tư số 25/2009/TT-NHNN Về bổ sung Điều 1 Quyết định số 09/2008/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 4 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư trú 已失效 01/2010/TT-NHNN Thông tư số 01/2010/TT-NHNN Bãi bỏ Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 về việc kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài và Quyết định số 11/2007/QĐ-NHNN ngày 15/03/2007 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 03/2006/QĐ-NHNN 生效中 27/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 27/2008/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế nghiệp vụ thị trường mở ban hành kèm theoQuyết định số 01/2007/QĐ-NHNN ngày 05/01/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 已失效 05/2010/NĐ-CP Nghị định số 05/2010/NĐ-CP Quy định việc áp dụng Luật Phá sản đối với các tổ chức tín dụng 生效中 20/2009/TT-NHNN Thông tư số 20/2009/TT-NHNN Quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu trong ngành Ngân hàng 已失效 06/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định xếp loại ngân hàng thương mại cổ phần 已失效 35/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 35/2008/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của Quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 1 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 已失效 07/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng 已失效 16/2009/TT-NHNN Thông tư số 16/2009/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 3 năm 2008 của thống đốc ngân hàng nhà nước 已失效 14/2010/TT-NHNN Thông tư số 14/2010/TT-NHNN Hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 已失效 15/2010/TT-NHNN Thông tư số 15/2010/TT-NHNN Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ 已失效 22/2010/TT-NHNN Thông tư số 22/2010/TT-NHNN Quy định về huy động và cho vay vốn bằng vàng của tổ chức tín dụng 已失效 17/2008/QĐ-NHNN Quyết định số 17/2008/QĐ-NHNN Về việc cung cấp thông tin về lãi suất phục vụ cho việc xác định lãi suất cơ bản 已失效 08/2010/TT-NHNN Thông tư số 08/2010/TT-NHNN Quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng 已失效 45/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 45/2007/QĐ-NHNN Về độ mật của từng loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng 已失效 48/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 48/2007/QĐ-NHNN Ban hành quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 生效中
引用 21
102/2010/NĐ-CP Nghị định số 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp 已失效 02/2008/TT-NHNN Thông tư số 02/2008/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện nghị định số 28/2005/nđ-cp ngày 09 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt nam và Nghị định số 165/2007/nđ-cp ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt nam 生效中 10/2010/NĐ-CP Nghị định số 10/2010/NĐ-CP Về hoạt động thông tin tín dụng 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。