Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi. Điểm nổi bật là việc quản lý nhà nước được tăng cường thông qua cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ công trình, quy định về thuỷ lợi phí và xử phạt vi phạm.

Document No.32/2001/PL-UBTVQH10
Document typeOrdinance
Issuing authorityTài Khoản Trung Ương
Signed byNông Đức Mạnh — Chủ tịch
Updated01/07/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldThủy LợiĐề Điều Và Phòng Chống Bão Lụt
Issued date04/04/2001
Effective date01/07/2001
Expiry date
StatusExpired
✦ Smart summary

Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi. Điểm nổi bật là việc quản lý nhà nước được tăng cường thông qua cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ công trình, quy định về thuỷ lợi phí và xử phạt vi phạm.

Scope of application

Các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, mọi cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi; Uỷ ban nhân dân các cấp, Hội đồng quản lý hệ thống công trình thuỷ lợi.

Key points

  • Công trình thủy lợi được xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn khác đều phải tuân theo quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình.
  • Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi phải nộp thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải cho tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình.
  • Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão, thuỷ điện, cấp thoát nước đô thị và tài nguyên nước.
  • Pháp lệnh này quy định chế độ, chính sách, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
  • Vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước, bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp và cá nhân tăng lên do phải nộp thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải.

❓ Frequently asked questions

Công trình thủy lợi được xây dựng bằng nguồn nào?

Công trình thủy lợi có thể được xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn khác như doanh nghiệp nhà nước quản lý, vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và vốn đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi phải nộp những khoản phí gì?

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi phải nộp thuỷ lợi phí, tiền nước và phí xả nước thải cho tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình.

Vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi sẽ bị xử phạt như thế nào?

Người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Nếu gây thiệt hại, người vi phạm phải bồi thường.

Pháp lệnh này áp dụng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam như thế nào?

Pháp lệnh này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên lãnh thổ Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

Công trình thủy lợi quan trọng quốc gia được bảo vệ như thế nào?

Hệ thống công trình thủy lợi, công trình thủy lợi quan trọng quốc gia do bộ được phân công quản lý chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ khác có liên quan lập phương án bảo vệ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và chỉ đạo thực hiện.

Full text

 

 

PHÁP LỆNH

Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

_____________

Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân trong việc khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi nhằm phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo đảm an toàn xã hội và an ninh quốc gia;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Luật tài nguyên nước;

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2001;

Pháp lệnh này quy định về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Pháp lệnh này áp dụng đối với những công trình thuỷ lợi đã xây dựng và được đưa vào khai thác.

Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi có liên quan đến đê điều, công trình phòng, chống lụt, bão, công trình thuỷ điện, công trình cấp, thoát nước cho đô thị phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh này và các quy định của pháp luật về đê điều, về phòng, chống lụt, bão, về công trình thuỷ điện, về cấp, thoát nước cho đô thị và pháp luật về tài nguyên nước.

Điều 2

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Công trình thuỷ lợi" là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.

2. "Hệ thống công trình thuỷ lợi" bao gồm các công trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định.

3. "Thuỷ lợi phí" là phí dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp để góp phần chi phí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

4. "Tiền nước" là giá tiền trong hợp đồng dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi ngoài mục đích sản xuất nông nghiệp.

5. "Phí xả nước thải" là phí thu từ tổ chức, cá nhân xả nước thải vào công trình thuỷ lợi để góp phần chi phí cho việc bảo vệ chất lượng nước.

6. "Tổ chức hợp tác dùng nước" là hình thức hợp tác của những người cùng hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình, phục vụ sản xuất, dân sinh.

Điều 3

1. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính.

2. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được xây dựng từ mọi nguồn vốn đều phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Mỗi hệ thống công trình thuỷ lợi hoặc công trình thuỷ lợi phải do một tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi có trách nhiệm tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình.

5. Công trình thuỷ lợi được khai thác, sử dụng tổng hợp để phục vụ các ngành kinh tế quốc dân.

6. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải bảo đảm các yêu cầu phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do nước gây ra, bảo đảm an toàn công trình.

7. Căn cứ vào quy mô, ý nghĩa kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh, Chính phủ quy định tiêu chuẩn công trình thuỷ lợi, hệ thống công trình thuỷ lợi quan trọng quốc gia.

Điều 4

Nhà nước có chính sách:

1. Ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

2. Khuyến khích và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi tham gia khai thác và bảo vệ công trình.

Điều 5

Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các biện pháp khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi tại địa phương.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thi hành pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Điều 6

Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Điều 7

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi, xả nước thải vào công trình thuỷ lợi có trách nhiệm nộp thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải cho tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thu, nộp thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải trong địa phương.

Điều 8

Nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến công trình thuỷ lợi; chiếm dụng, sử dụng trái pháp luật thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải.

Chương II

KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Điều 9

1. Công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước do doanh nghiệp nhà nước quản lý khai thác và bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh này.

2. Công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và vốn đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng nước do tổ chức hợp tác dùng nước quản lý khai thác và bảo vệ.

3. Công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng vốn của tổ chức, cá nhân do tổ chức, cá nhân đó quản lý khai thác và bảo vệ theo quy định của pháp luật.

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 10

Căn cứ vào quy mô và tính chất của công trình thuỷ lợi, điều kiện thực tế của từng địa phương, Chính phủ quy định việc giao công trình thuỷ lợi được xây dựng bằng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ.

Điều 11

Căn cứ vào Pháp lệnh này và pháp luật có liên quan, Chính phủ quy định chế độ, chính sách, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi quy định tại khoản 3 Điều 9 và Điều 10 của Pháp lệnh này.

Điều 12

1. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi và tổ chức hợp tác dùng nước hoạt động theo chế độ công ích trong trường hợp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

2. Nhà nước có chính sách ưu tiên cấp kinh phí cho việc tu bổ, nâng cấp công trình thuỷ lợi ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 13

Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi và tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện việc tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí trong các trường hợp sau:

1. Bơm nước chống úng của các trạm bơm được xây dựng theo quy hoạch và vận hành theo quy trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

2. Bơm nước chống hạn vượt định mức đã quy định;

3. Đại tu, nâng cấp công trình thuỷ lợi theo dự án đầu tư xây dựng cơ bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

4. Thuỷ lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa;

5. Khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư xây dựng cơ bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp kinh phí đối với các trường hợp quy định tại Điều này.

Điều 14

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ về nước từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp phải nộp thuỷ lợi phí.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp phải nộp tiền nước.

3. Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào công trình thuỷ lợi phải nộp phí xả nước thải.

4. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi hoặc tổ chức hợp tác dùng nước thu thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định khung mức thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải đối với từng loại hình công trình thuỷ lợi, từng loại đối tượng sử dụng nước, từng loại đối tượng làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi và điều kiện thực tế của từng vùng trong cả nước.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể mức thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải đối với các doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi thuộc bộ được phân công quản lý.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định cụ thể mức thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải đối với các doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi và tổ chức hợp tác dùng nước thuộc địa phương quản lý.

Điều 15

Nguồn tài chính của doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi hoặc tổ chức hợp tác dùng nước bao gồm:

1. Thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải;

2. Ngân sách nhà nước cấp theo quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh này;

3. Các khoản thu do khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi.

Điều 16

Chính phủ quy định:

1. Phương thức thanh toán, thời gian thanh toán thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải của tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi cho doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước;

2. Thời gian thanh toán tiền điện của doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước cho doanh nghiệp kinh doanh điện.

Điều 17

Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi và tổ chức hợp tác dùng nước có nhiệm vụ:

1. Điều hoà, phân phối nước công bằng, hợp lý phục vụ sản xuất và đời sống, ưu tiên nước sinh hoạt; thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi; bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 6 Điều 19 của Pháp lệnh này;

2. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, dự án đầu tư của hệ thống công trình thuỷ lợi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

3. Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố; duy tu, bảo dưỡng, vận hành bảo đảm an toàn công trình; kiểm tra, sửa chữa công trình trước và sau mùa mưa lũ;

4. Làm chủ đầu tư trong việc duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi; duy trì, phát triển năng lực công trình, bảo đảm công trình an toàn và sử dụng lâu dài;

5. Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quy trình điều tiết nước của hồ chứa, quy trình vận hành hệ thống, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;

6. Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thuỷ lợi;

7. Bảo vệ chất lượng nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phòng, chống lũ, lụt, xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra;

8. Tổ chức để nhân dân tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình;

9. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 18

Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi và tổ chức hợp tác dùng nước có quyền:

1. Được Nhà nước cấp kinh phí theo quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật;

2. Ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi do mình khai thác;

3. Thu thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải theo hợp đồng;

4. Kiến nghị Uỷ ban nhân dân địa phương huy động lao động công ích để tu bổ, sửa chữa, nâng cấp và xử lý sự cố công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật;

5. Kiến nghị Uỷ ban nhân dân địa phương nơi có công trình thuỷ lợi thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn công trình trong trường hợp công trình bị xâm hại hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố;

6. Kiến nghị Uỷ ban nhân dân địa phương hoặc yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết trong trường hợp các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi cố tình không trả đủ thuỷ lợi phí và giải quyết các tranh chấp về hợp đồng sử dụng nước;

7. Khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi theo dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 19

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi có quyền và nghĩa vụ:

1. Tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi;

2. Có kế hoạch sử dụng nước, xả nước thải, ký kết và thực hiện hợp đồng với doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước;

3. Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước;

4. Trả thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải theo hợp đồng;

5. Bảo vệ công trình thuỷ lợi trong phạm vi sử dụng;

6. Được bồi thường thiệt hại do việc doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện không đúng hợp đồng gây ra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 20

1. Đối với hệ thống công trình thuỷ lợi có liên quan đến nhiều địa phương thì được thành lập Hội đồng quản lý hệ thống. Thành phần Hội đồng quản lý hệ thống gồm:

a) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

b) Đại diện chính quyền các địa phương có liên quan đến hệ thống công trình thuỷ lợi;

c) Người phụ trách doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi hoặc tổ chức hợp tác dùng nước;

d) Đại diện tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ hệ thống công trình thuỷ lợi;

đ) Đại diện các ngành có liên quan.

2. Hội đồng quản lý hệ thống có trách nhiệm quyết định chủ trương, kế hoạch khai thác hệ thống; giám sát hoạt động của doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước; điều hoà lợi ích giữa các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ hệ thống công trình thuỷ lợi.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định hoặc phân cấp quyết định thành lập Hội đồng quản lý hệ thống và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng.

Chương III

BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Điều 21

1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải lập phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý công trình thuỷ lợi nào thì có trách nhiệm phê duyệt phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi đó.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Điều 22

1. Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thuỷ lợi nào thì có trách nhiệm trực tiếp bảo vệ công trình thuỷ lợi đó.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện phương án bảo vệ đã được phê duyệt đối với công trình thuỷ lợi theo quy định sau:

a) Công trình thuỷ lợi phục vụ xã, phường, thị trấn nào thì do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đó tổ chức thực hiện phương án bảo vệ;

b) Hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ nhiều xã, phường, thị trấn trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó tổ chức thực hiện phương án bảo vệ hoặc phân cấp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có công trình nằm trong địa giới xã, phường, thị trấn đó thực hiện phương án bảo vệ;

c) Hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó tổ chức thực hiện phương án bảo vệ hoặc phân cấp cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có công trình nằm trong địa giới huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó thực hiện phương án bảo vệ;

d) Hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện phương án bảo vệ hoặc phân cấp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có công trình nằm trong địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó thực hiện phương án bảo vệ.

3. Hệ thống công trình thuỷ lợi, công trình thuỷ lợi quan trọng quốc gia do bộ được phân công quản lý chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ khác có liên quan lập phương án bảo vệ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và chỉ đạo thực hiện phương án đã được duyệt.

Điều 23

1. Khi phát hiện công trình thuỷ lợi bị xâm hại hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố, thì người phát hiện có trách nhiệm ngăn chặn, khắc phục nếu có thể thực hiện được và báo ngay cho Uỷ ban nhân dân, tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình hoặc cơ quan nhà nước nơi gần nhất để xử lý.

2. Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi có trách nhiệm tham gia xây dựng phương án bảo vệ công trình; trường hợp công trình thuỷ lợi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố thì phải tham gia ứng cứu bảo vệ công trình theo sự huy động của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân địa phương.

Điều 24

Việc thay đổi tiêu chuẩn, quy mô, mục đích sử dụng của công trình thuỷ lợi đã có, việc xây dựng bổ sung công trình thuỷ lợi vào hệ thống công trình thuỷ lợi phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, đồng thời phải có dự án đầu tư và phương án bảo vệ công trình được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 25

1. Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Việc quy định phạm vi vùng phụ cận phải căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế, quy trình, quy phạm kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn công trình, thuận lợi cho việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

2. Trong phạm vi vùng phụ cận, việc sử dụng đất phải bảo đảm không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình xảy ra sự cố.

3. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thuỷ lợi được quy định như sau:

a) Đối với đập của các hồ chứa nước, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra:

- Đập cấp I tối thiểu là 300m, phạm vi không được xâm phạm là 100 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

- Đập cấp II tối thiểu là 200m, phạm vi không được xâm phạm là 50 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

- Đập cấp III tối thiểu là 100m, phạm vi không được xâm phạm là 40 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

- Đập cấp IV tối thiểu là 50m, phạm vi không được xâm phạm là 20m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

- Đập cấp V tối thiểu là 20m, phạm vi không được xâm phạm là 5m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

b) Đối với kênh nổi có lưu lượng từ 2m3/giây đến 10m3/giây, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 2m đến 3m; lưu lượng lớn hơn 10m3/giây, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 3m đến 5m;

c) Đối với cống ngăn mặn, giữ nước ngọt ở cửa sông thì việc bảo vệ phải tuân theo quy định của pháp luật về đê điều;

d) Đối với khu vực lòng hồ, vùng phụ cận bảo vệ công trình được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ.

4. Việc bảo vệ trạm bơm, kênh chìm hoặc kênh kiên cố được quy định như sau:

a) Trạm bơm phải có hàng rào bảo vệ;

b) Kênh chìm phải có nơi để làm bể lắng bùn cát phục vụ nạo vét;

c) Kênh đã kiên cố phải có đường đi lại để quản lý.

5. Đối với công trình thuỷ lợi đã thay đổi tiêu chuẩn, quy mô, mục đích sử dụng hoặc đã được gia cố với tiêu chuẩn cao hơn thì vùng phụ cận được phép điều chỉnh cho phù hợp với thực tế nhưng phải bảo đảm an toàn và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6. Chính phủ quy định phạm vi bảo vệ đối với công trình thuỷ lợi quan trọng quốc gia.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với từng loại hình công trình thuỷ lợi trong địa phương.

Điều 26

Trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi, các hoạt động sau đây chỉ được tiến hành khi có giấy phép:

1. Xây dựng công trình mới trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;

2. Xả nước thải vào công trình thuỷ lợi;

3. Các hoạt động khác liên quan đến an toàn của công trình thuỷ lợi theo quy định của Chính phủ.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép.

Điều 27

1. Việc phòng, chống lũ cho các công trình của hồ chứa nước phải được tiến hành thường xuyên và phải cứu hộ kịp thời khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc lũ, lụt đe dọa.

2. Việc cứu hộ các công trình của hồ chứa nước phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ hồ chứa nước có trách nhiệm lập phương án bảo đảm an toàn hồ phù hợp với phương án bảo đảm an toàn, các hồ bậc thang ở thượng lưu hồ, hạ lưu hồ; phương án cứu hộ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 và Điều 22 của Pháp lệnh này phê duyệt.

3. Uỷ ban nhân dân các cấp theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức việc cứu hộ hồ chứa nước trong địa phương và việc tham gia cứu hộ hồ chứa nước cho địa phương khác theo quy định của pháp luật.

Điều 28

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công trình khi có sự cố;

2. Các hành vi trái phép gây mất an toàn cho công trình thuỷ lợi trong phạm vi bảo vệ công trình, bao gồm:

a) Khoan, đào đất đá, xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi gây mất an toàn cho công trình;

b) Sử dụng chất nổ gây hại; tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thuỷ lợi phục vụ lợi ích công cộng;

3. Thải các chất thải độc hại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vào công trình thuỷ lợi;

4. Vận hành công trình thuỷ lợi trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật đã được quy định;

5. Các hành vi khác gây mất an toàn cho công trình thuỷ lợi.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC

VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Điều 29

Nội dung quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi bao gồm:

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

3. Quyết định việc điều chỉnh quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi, dự án đầu tư sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi và kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước; giám sát chất lượng thi công; tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

4. Cấp, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;

5. Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi; quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp công trình thuỷ lợi có nguy cơ xảy ra sự cố; chỉ đạo việc điều hoà, phân phối nước của công trình thuỷ lợi trong trường hợp xảy ra hạn hán, ưu tiên nước cho sinh hoạt;

6. Tổ chức việc nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; tổ chức bộ máy tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

8. Tổ chức thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Điều 30

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi theo sự phân công của Chính phủ.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ở địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ.

Điều 31

1. Nhà nước khuyến khích việc hoà giải các tranh chấp về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại địa phương, cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc hoà giải các tranh chấp về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp loại giấy phép nào thì có trách nhiệm giải quyết khiếu nại phát sinh từ việc thực hiện loại giấy phép đó. Trong trường hợp đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

3. Những tranh chấp khác về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 32

Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, có nhiệm vụ:

1. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật.

Chương V

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 33

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 34

Người nào lấn chiếm đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi, không tuân theo sự huy động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi công trình xảy ra sự cố; phá hoại hoặc gây mất an toàn công trình thuỷ lợi; không thực hiện các nghĩa vụ tài chính hoặc vi phạm các quy định khác của Pháp lệnh này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 35

Người nào thiếu tinh thần trách nhiệm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái pháp luật các khoản thu thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải, bao che cho người có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi hoặc có hành vi vi phạm khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép về các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của công trình thuỷ lợi trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực mà giấy phép vẫn còn thời hạn và không trái với các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật thì được áp dụng theo quy định của giấy phép đó, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện xin được cấp giấy phép mới theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 37

Pháp lệnh này được áp dụng đối với các hoạt động khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên lãnh thổ Việt Nam do tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

Điều 38

Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2001

Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 31 tháng 8 năm 1994.

Các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 39

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 210
08/1998/QH10 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 Expired 109/2007/QĐ-BNN Quyết định số 109/2007/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Núi Một tỉnh Bình Định In effect 115/2008/NĐ-CP Nghị định số 115/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 178/2014/TT-BTC Thông tư số 178/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hỉện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi Expired 62/2007/QĐ-BNN Quyết định số 62/2007/QĐ-BNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, ban hành kèm theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Expired 56/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi Expired 40/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT Quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Expired 112/2008/NĐ-CP Nghị định số 112/2008/NĐ-CP Về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi Expired 67/2012/NĐ-CP Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi In effect 154/2007/NĐ-CP Nghị định số 154/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 45/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn lập và phê duyệt Phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 141/2014/NQ-HDND Nghị quyết số 141/2014/NQ-HDND Về an toàn hồ chứa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (DA CO 01 BAN DUOC DUYET ROI) In effect 639/QĐ-UBND Quyết định số 639/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định "Mức thu thủy lợi phí và mức bù thủy lợi phí đối với tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi" Expired 1323/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND Về việc quy định vị trí cống đầu kênh và mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng. Expired 457/2015/QĐ-UBND Quyết định số 457/2015/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 3, Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 về việc quy định vị trí cống đầu kênh và mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng In effect 75/2004/TT-BNN Thông tư số 75/2004/TT-BNN Hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước Expired 90/2005/QĐ-BNN Quyết định số 90/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Tràng Vinh tỉnh Quảng Ninh In effect 302/2011/QĐ-UBND Quyết định số 302/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu tiền nước, mức trần phí dịch vụ lấy nước, danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 1273/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1273/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí, tiền sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá In effect 51/2003/QĐ-UB Quyết định số 51/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu, nộp thủy lợi phí, phí qua công trình thủy lợi năm 2003. Expired 601/2017/QĐ-UBND Quyết định số 601/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 107/2006/QĐ-BNN Quyết định số 107/2006/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Tân Giang, tỉnh Ninh Thuận In effect 23/2005/QĐ-BNN Quyết định số 23/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy trình vận hành điều tiếthồ chứa nước Núi Ngang tỉnh Quảng Ngãi In effect 24/2005/QĐ-BNN Quyết định số 24/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Việt An tỉnh Quảng Nam In effect 882/2005/QĐ-UB Quyết định số 882/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về thu thuỷ lợi phí, tiền nước và bảo vệ công trình thuỷ lợi trong tỉnh Bến Tre Expired 28/2016/QĐ-UBND Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Expired 1467/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1467/2009/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 139/2013/NĐ-CP Nghị định số 139/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão Expired 91/2005/QĐ-BNN Quyết định số 91/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Eakao tỉnh Đắk Lắk In effect 155/2005/QĐ-UBND Quyết định số 155/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 4548/2013/QĐ-UBND Quyết định số 4548/2013/QĐ-UBND Quy định về trách nhiệm và quy trình thực hiện chính sách miến thủy lợi phí trên đại bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 104/2017/NĐ-CP Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều Expired 3938/2015/QĐ-UBND Quyết định số 3938/2015/QĐ-UBND Về việc mức thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 1035/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1035/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành mức thu tiền nước, thủy lợi phí sử dụng nước công trình thủy lợi Expired 134/2013/NĐ-CP Nghị định số 134/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả In effect 37/2003/QĐ-BNN Quyết định số 37/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Phú Ninh tỉnh Quảng Nam In effect 837/2004/QĐ-UB Quyết định số 837/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tổ chức quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn và thu, sử dụng thủy lợi phí, tiền nước từ các công trình thủy lợi, cấp nước nông thôn – tỉnh Lào Cai Expired 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Expired 1180/QĐ-UBND Quyết định số 1180/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 3495/2011/QĐ-UBND Quyết định số 3495/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt diện tích đất sản xuất nông nghiệp được miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn huyện Bình Liêu In effect 33/2008/TT-BNN Thông tư số 33/2008/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số điều thuộc Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập In effect 452/2014/QĐ-UBND Quyết định số 452/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh Expired 55/2013/QĐ-UBND Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 134/2017/QĐ-UBND Quyết định số 134/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 82/2005/QĐ-BNN Quyết định số 82/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành hệ thống thuỷ lợi An Trạch Quảng Nam - Đà Nẵng In effect 32/2005/QĐ-BNN Quyết định số 32/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Vạn Hội tỉnh Bình Định In effect 62/2018/NĐ-CP Nghị định số 62/2018/NĐ-CP Quy định về hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi In effect 2100/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2100/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều quy định về thu thủy lợi phí, tiền nước và bảo vệ công trình thủy lợi trong tỉnh Bến Tre – Ban hành kèm theo Quyết định số 882/2005/QĐ-UB ngày 24/3/2005 Expired 118/2006/QĐ-BNN Quyết định số 118/2006/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên In effect 46/2009/QĐ-UBND Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 852/QĐ-UBND Quyết định 852/QĐ-UBND năm 2012 về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 54/2005/QĐ-UB Quyết định số 54/2005/QĐ-UB Về việc quy định mức thu và quản lý thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 1464/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND Về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Expired 105/2002/QĐ-BNN Quyết định số 105/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi sông Nhuệ In effect 60/2002/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 60/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành In effect 59/2002/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 59/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc quy định mức nước thiết kế cho các tuyến đê thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình In effect 1007/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1007/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần thu phí dịch vụ nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên Expired 53/2005/QĐ-BNN Quyết định số 53/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Quao tỉnh Bình Thuận In effect 52/2005/QĐ-BNN Quyết định số 52/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Cà Giây tỉnh Bình Thuận In effect 3842/2011/QĐ-UBND Quyết định số 3842/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Expired 3903/2007/QĐ-UBND Quyết định số 3903/2007/QĐ-UBND Về việc miễn thu thủy lợi phí cho nông dân sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh In effect 97/2010/QĐ-UBND Quyết định số 97/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 48/2002/QĐ-UB Quyết định số 48/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu-nộp thủy lợi phí năm 2002. Expired 3994/2006/QĐ-UBND Quyết định số 3994/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hải Dương Expired 93/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 93/2009/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC VỰC MẤU TỈNH NGHỆ AN In effect 677/QĐ-UBND Quyết định số 677/QĐ-UBND Về việc miễn, giảm thuỷ lợi phí sản xuất nông, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản và làm muối trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Expired 1890/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1890/2012/QĐ-UBND Về định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 72/2007/NĐ-CP Nghị định số 72/2007/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập Expired 63/2001/QĐ-BNN Quyết định số 63/2001/QĐ-BNN Về việc qui trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà In effect 55/2004/QĐ-BNN Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN Ban hành Quy định việc cấp giấy phép cho cáchoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 56/2004/QĐ-BNN Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi Expired 2456/QĐ/BNN-KHCN Quyết định số 2456/QĐ/BNN-KHCN Ban hành Tiêu chuẩn ngành : Hệ thống Công trình thuỷ lợi - Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành hệ thống In effect 2891/QĐ-BNN-TL Quyết định số 2891/QĐ-BNN-TL Ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi In effect 285/2006/QĐ-TTg Quyết định số 285/2006/QĐ-TTg Về nội dung thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Expired 80/2007/QĐ-TTg Quyết định số 80/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa thuỷ điện Hoà Bình, Tuyên Quang, Thác Bà trong mùa lũ hàng năm Expired 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước sông Sào tỉnh Nghệ An In effect 02/2018/QĐ-UBND (c) Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND (c) Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La Expired 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG In effect 28/2018/QĐ-UBND Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired 33/2017/QĐ-UBND Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 33/2017/QĐ-UBND Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và tiền nước để phục vụ các mục đích không phải sản xuất lương thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và mức trần dịch vụ thủy lợi và mức trần dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Expired 60/2017/QĐ-UBND Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi quản lý Expired 27/2017/QĐ-UBND Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Expired 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 17/2017/QĐ-UBND Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Quy chế quản lý và khai thác công trình kè trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 03/2012/QĐ-UBND(TĐ) Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND(TĐ) Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân tại các phường (nơi có đê) trên địa bàn quận Thủ Đức In effect 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 Expired 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thuỷ lợi phí, tiền nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà In effect 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre Expired 14/2013/QĐ-UBND Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước đối với công ty TNHH một thành viên thủy lợi trên địa bàn tỉnh VP In effect 21/2016/QĐ-UBND Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 của UBND tỉnh Expired 73/2012/QĐ-UBND Quyết định số 73/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, quản lý thủy lợi phí, tiền nước và miễn thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 257/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Expired 57/2011/QĐ-UBND Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên và môi trường công trình hồ chứa nước Sông Ray trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 13/2016/QĐ-UBND Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ an toàn đập hồ chứa nước và khai thác tổng hợp tài nguyên, môi trường các vùng lòng hồ chứa nước thuỷ điện, thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 03/2016/QĐ-UBND Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, khai thác, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09 /2014/QĐ-UBND Duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ lợi tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 In effect 32/2014/QĐ-UBND Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre In effect 65/2015/QĐ-UBND Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Phan Dũng, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận In effect 54/2011/QĐ-UBND Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An Expired 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Ban hành các thủ tục hành chính đối với các công việc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về nông, lâm, ngư nghiệp và thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An In effect 06/2012/QĐ-UBND Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân tại xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành In effect 362/QĐ-SNN-CCTL Quyết định 362/QĐ-SNN-CCTL năm 2009 về danh mục sông, kênh, rạch có chức năng tưới tiêu nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng và sản xuất muối trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội In effect 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phạm vi bảo vệ đối với công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 13/2011/QĐ-UBND Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Đu Đủ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận In effect 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước sông Móng, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận In effect 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Ban hành quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước lòng sông, huyện tuy phong, tỉnh Bình Thuận In effect 48/2014/QĐ-UBND Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước trong các hệ thống công trình thủy lợi; phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired 50/2013/QĐ-UBND Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận In effect 07/2014/QĐ-UBND Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 16/2006/QĐ-UBND Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND Thành lập Chi cục thuỷ lợi tỉnh Vĩnh Phúc In effect 11/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Expired 54/2009/QĐ-UBND Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuỷ lợi tỉnh Vĩnh Phúc In effect 30/2015/QĐ-UBND Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước; quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 57/2006/QĐ-UBND Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND V/v phân cấp quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh KonTum Expired 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau Expired 30/2014/QĐ-UBND Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý và xử lý các vấn đề phát sinh khi vận hành trạm bơm cống Kem In effect 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc quy định vị trí cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước và mức trần phí dịch vụ thủy nông nội đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Expired 12/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2006/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án "Phát triển thủy lợi nhỏ tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020" Expired 81/2014/QĐ-UBND Quyết định số 81/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Tàu Voi, tỉnh Hà Tĩnh In effect 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 07/2013/QĐ-UBND Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND V/v: Ban hành Quy định mức thu và mức miễn thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND V/v Ban hành mức thu và diện tích miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 73/2001/QĐ-UB Quyết định số 73/2001/QĐ-UB V/v giao các công trình thủy lợi cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các Xí nghiệp thủy nông quản lý, khai thác và bảo vệ. In effect 111/2004/QĐ-UB Quyết định số 111/2004/QĐ-UB Về việc: ban hành mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 27/2004/QĐ-UB Quyết định số 27/2004/QĐ-UB Về việc Ban hành qui định về việc thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai In effect 67/2007/QĐ-UBND Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định về thu thuỷ lợi phí, tiền nước các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Expired 11/2013/QĐ-UBND Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính Phủ Expired 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính Phủ Expired 39/2002/QĐ-UB Quyết định số 39/2002/QĐ-UB Về ban hành Quy định tạm thời về việc áp dụng định mức lao động và đơn giá tiền lương cho công tác QLKT công trình thuỷ lợi Expired 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 141/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 141/2014/NQ-HĐND Về an toàn hồ chứa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk In effect 16/2015/QĐ-UBND Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Expired 19/2014/QĐ-UBND Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định biện pháp tưới, tiêu của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 47/2015/QĐ-UBND Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Điều chỉnh mực thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân golf, nhà hàng) theo quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 21/01/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiến nước và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 35/2013/QĐ-UBND Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ sau cống đầu kênh của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Expired 33/2013/QĐ-UBND Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Expired 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Expired 90/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2007/NQ-HĐND Về miễn thủy lợi phí nông nghiệp In effect 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi Expired 49/2009/QĐ-UBND Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc bảo vệ công trình thủy lợi In effect 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời hệ thống thủy lợi sông Nghèn – Đò Điểm, tỉnh Hà Tĩnh In effect 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý, khia thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Expired 37/2011/QĐ-UBND Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước kẻ gỗ, tỉnh Hà Tĩnh Expired 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Về thành lập và ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường - xã, thị trấn (nơi có đê) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. In effect 37/2005/QĐ-UB Quyết định số 37/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Expired 38/2014/QĐ-UBND Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32/2005/QĐ-UB V/v Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước từ công trình thủy lợi Expired 56/2009/QĐ-UBND Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về quy định tạm thờì một số biện pháp thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí Expired 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 13/5/2008 về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và những định hướng đến năm 2020 Expired 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc phân cấp quản lý khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang Expired 15/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND, ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 13 về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 03/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 111/2007/QĐ-UBND Quyết định số 111/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 29/2013/QĐ-UBND Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 11/2002/QĐ.UB Quyết định số 11/2002/QĐ.UB V/v ban hành qui định hành lang bảo vệ công trình kênh tiêu nước Bình Hoà và kênh tiêu nước Sóng Thần-Đồng An- huyện Thuận An Expired 20/2013/QĐ-UBND Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND V/v miễn thu thủy lợi phí cho hộ nông dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect 42/2014/QĐ-UBND Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Về việc Điều chỉnh một số nội dung Quy trình Vận hành và điều tiết Hồ chứa nước Vực Mấu, tỉnh Nghệ An In effect 14/2008/QĐ-UBND Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về diện tích miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Bến Tre In effect 43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Qui trình vận hành nhịp thông thuyền cầu máng Tam Tiến, huyện Núi Thành In effect 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành qui chế quản lý, vận hành, duy tu bảo trì công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam In effect 46/2012/QĐ-UBND Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi Expired 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Expired 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Expired 30/2014/QĐ-UBND Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước, phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 195/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 195/2010/NQ-HĐND Thông qua quy định phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước; sửa đổi chính sách đầu tư hỗ trợ kênh loại 3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 13/2010/QĐ-UBND Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 1330/QĐ-UBND Quyết định số 1330/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi cấp cho các nhà máy, các trạm cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 20/2005/QĐ-UBND Quyết định số 20/2005/QĐ-UBND Về việc thu và sử dụng thuỷ lợi phí cho các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 31/2012/QĐ-UBND Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang Expired 33/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2005/NQ-HĐND Về thu và sử dụng thủy lợi phí cho các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Quyết định 31/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 Expired 29/2013/QĐ-UBND Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu thủy lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí và tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Expired 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND quy định về mức thu, công tác quản lý sử dụng thu thủy lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 2 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Expired 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND về việc về việc ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Về việc quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về việc kiện toàn Chi cục Quản lý nước và công trình thủy lợi Expired 58/2011/QĐ-UBND Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí theo nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai” Expired 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về thu thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 55/2007/QĐ-UBND Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 44/2007/QĐ-UBND Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND Về Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thuộc hệ thống Bắc Vàm Nao. Expired 100/2017/QĐ-UBND Quyết định số 100/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo đảm an toàn đập của hồ chứa nước và các hoạt động quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên môi trường hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 27/2004/QĐ-UBND Quyết định số 27/2004/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai Expired 04/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND Về ngân sách hỗ trợ thủy lợi phí cho nông dân trên địa bàn tỉnh In effect 29/2009/QĐ-UBND Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Về tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn do Nhà nưóc đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 01/2005/QĐ-UB Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Ban hành quy định thu và sử dụng thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 2236/QĐ-UBND (năm 2008) Quyết định số 2236/QĐ-UBND (năm 2008) về việc sửa đổi, bổ sung quy định về mức thu đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi cấp cho các nhà máy, các trạm cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 84/2013/QĐ-UBND Quyết định số 84/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán Thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An Expired 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired
Referenced by 11
43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Về việc Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch, vốn ưu đãi đầu tư, kế hoạch năm 2006 Expired 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc xử lý kết quả Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2007 In effect 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Expired 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 03/2016/QĐ-UBND Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Expired 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 01/2005/TT-BXD Thông tư số 01/2005/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/05/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà Expired 90/2015/QH13 Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 In effect 34/2010/TT-BCT Thông tư số 34/2010/TT-BCT Quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện Expired 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thủy lợi tỉnh Hậu Giang Expired 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thủy lợi trực thuộc sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Expired
32/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 127
90/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2007/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Đề án Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá và thể dục - thể thao tỉnh Lạng Sơn từ năm 2007 đến 2010 Expired 84/2013/QĐ-UBND Quyết định số 84/2013/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An In effect 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Đội Quản lý trật tự đô thị quận Phú Nhuận In effect 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương Expired 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện huyện Nhà Bè Expired 47/2015/QĐ-UBND Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2016 In effect 33/2013/QĐ-UBND Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối thực hiện cơ chế một cửa về kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Expired 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2009- 2015 Expired 35/2013/QĐ-UBND Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 cho các huyện, thành phố, thị xã Expired 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai In effect 49/2009/QĐ-UBND Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh An Giang Expired 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Expired 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 44/2007/QĐ-UBND Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Mố In effect 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định tạm thời về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm In effect 06/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ, NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 39/2002/QĐ-UB Quyết định số 39/2002/QĐ-UB Về giao dự toán kinh phí hỗ trợ năm 2002 cho 17 tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành phố. Expired 29/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN In effect 38/2014/QĐ-UBND Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 13/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 55/2007/QĐ-UBND Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời thực hiện đăng ký giá, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Expired 20/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 11/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BỔ SUNG 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀO QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH) Expired 58/2011/QĐ-UBND Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 27/02/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4798/2003/QĐ.UBT ngày 15/12/2003 của UBND tỉnh Đồng Nai về phương án thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 67/2007/QĐ-UBND Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 60/2017/QĐ-UBND Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về quy định mức trợ giá đưa đón học sinh sinh viên bằng phương tiện giao thông công cộng năm học 2004 - 2005. Expired 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội In effect 07/2014/QĐ-UBND Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Expired 30/2015/QĐ-UBND Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Expired 48/2014/QĐ-UBND Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp xác định các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ Expired 02/2018/QĐ-UBND Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nhà Bè Expired 30/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG In effect 17/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2017/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2012/QĐ-UBND NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ MỚI, NÂNG CẤP, CẢI TẠO CHỢ HẠNG 2, HẠNG 3 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 50/2013/QĐ-UBND Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trên lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh tại Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 42/2014/QĐ-UBND Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 21/2016/QĐ-UBND Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc phân cấp, ủy quyền trong lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 111/2007/QĐ-UBND Quyết định 111/2007/QĐ-UBND thành lập bệnh viện quận 8 trực thuộc ủy ban nhân dân quận 8 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 28/2018/QĐ-UBND Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Về ban hành Quy định quản lý hoạt động Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Expired 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37 /2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Y tế tỉnh Hậu Giang Expired 37/2005/QĐ-UB Quyết định số 37/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định Tiêu chí làng nghề tiểu, thủ công nghiệp Expired 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46 /2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang Expired 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý, sử dụng Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Expired 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị Expired 16/2006/QĐ-UBND Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Hướng Hoá trực thuộc Sở Y tế. Expired 73/2001/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 73/2001/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2001-2005 Expired 14/2008/QĐ-UBND Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Công Thương tỉnh Hậu Giang Expired 04/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Thái Nguyên năm 2006 Expired 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp sát giá thị trường khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 54/2009/QĐ-UBND Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Expired 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Expired 33/2017/QĐ-UBND Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 05/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình In effect 27/2017/QĐ-UBND Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh nghệ an In effect 15/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2009 In effect 03/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường, phố thị trấn Khe Sanh và thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa In effect 56/2009/QĐ-UBND Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 76/2008QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 32/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, THỊ XÃ CHÍ LINH, HUYỆN KINH MÔN Expired 111/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 111/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG AN BÌNH TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG AN BÌNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của thanh tra thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai Expired 57/2006/QĐ-UBND Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về xây dựng đơn vị văn hoá Expired 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc tỉnh Khánh Hòa. Expired 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 1330/QĐ-UBND Quyết định số 1330/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêm chủng văcxin dịch vụ tại các cơ sở y tế tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32 /2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về việc áp dụng chính sách ưu đói, khuyến khích đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ Expired 14/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Expired 46/2012/QĐ-UBND Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 22 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Expired 11/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND Về đặt tên và công trình công cộng In effect 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Bảo vệ môi trường Expired 65/2015/QĐ-UBND Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An Expired 19/2014/QĐ-UBND Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Expired 33/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2005/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn bổ sung Phòng Y tế vào cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã Expired 81/2014/QĐ-UBND Quyết định số 81/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về Quy trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội trình Expired 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Expired 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Kiểm tra Liên ngành trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và phòng, chống tệ nạn xã hội huyện Nhà Bè Expired 37/2011/QĐ-UBND Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho cấp huyện từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2012 – 2015 và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ vốn đầu tư do tỉnh quản lý Expired 01/2006/QĐ-UBND Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh mục 6.1, điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố. Expired 01/2005/QĐ-UB Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Về bổ sung Quyết định số 247/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Sở Bưu chính Viễn thông. Expired 54/2011/QĐ-UBND Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu, nộp và quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 141/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 141/2014/NQ-HĐND Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công năm 2015 Expired 13/2016/QĐ-UBND Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng Expired 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND V/v Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2010 Expired 31/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Expired 13/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 195/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 195/2010/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung một số điều Nghị quyết số 125/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang In effect 27/2004/QĐ-UBND Quyết định số 27/2004/QĐ-UBND V/v quy định chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí lại dân cư theo các Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 07/12/2001, Quyết định số 190/2003/QĐ-TTgngày 6/9/2003; hỗ trợ khai hoang theo Quyêt định số120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ Expired 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị Expired 100/2017/QĐ-UBND Quyết định số 100/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, tuyên dương, khen thưởng cho doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Expired 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy trình Tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn quận Phú Nhuận Expired 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Danh mục dự án có sử dụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư năm 2012 của tỉnh Thanh Hóa In effect 73/2012/QĐ-UBND Quyết định số 73 /2012/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với sinh viên, bác sĩ, dược sĩ trong và ngoài tỉnh về công tác tại tỉnh Long An Expired 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị Expired 20/2005/QĐ-UBND Quyết định số 20/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, giao đất và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường Expired 36/2009/QĐ-UBND Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách ưu đãi đối với vận động viên thể thao đạt thành tích cao tỉnh An Giang In effect 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010 Expired 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Expired 12/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2006/NQ-HĐND Về việc đổi tên xã Tân Hiệp thành thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang In effect 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ban Quản lý Khu Nam trong lĩnh vực Xây dựng và Đất đai. Expired 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng điện nông thôn Expired 13/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2011/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2011/QĐ-UBND NGÀY 14/3/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Expired 16/2015/QĐ-UBND Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xử lý kỷ luật cán bộ xã, phường, thị trấn Expired 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị Expired 57/2011/QĐ-UBND Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận Expired 29/2009/QĐ-UBND Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND về việc thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường In effect 07/2013/QĐ-UBND Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Quy định mức gia thu một phần việc phí một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong việc rà soát,cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính Expired 27/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM CẦN THƠ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.