Nghị định số 43/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục

Nghị định số 43/2000/NĐ-CP quy định chi tiết về chương trình giáo dục, sách giáo khoa, thi và văn bằng; mạng lưới, tổ chức, hoạt động của nhà trường; tuyển dụng, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; chính sách đối với người học; và các điều kiện tài chính cho hệ thống giáo dục quốc dân. Văn bản áp dụng cho nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

문서 번호43/2000/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트01. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일30. 08. 2000
발효일14. 09. 2000
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 43/2000/NĐ-CP quy định chi tiết về chương trình giáo dục, sách giáo khoa, thi và văn bằng; mạng lưới, tổ chức, hoạt động của nhà trường; tuyển dụng, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; chính sách đối với người học; và các điều kiện tài chính cho hệ thống giáo dục quốc dân. Văn bản áp dụng cho nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

적용 범위

Nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp.

핵심 사항

  • Nhà trường và cơ sở giáo dục khác phải tuân theo quy định của Nghị định về chương trình giáo dục, sách giáo khoa, thi và văn bằng;
  • Chính phủ ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các chương trình giáo dục cho từng cấp học, bậc học, quy định về thẩm định chương trình, sách giáo khoa, giáo trình;
  • Thi trong hệ thống giáo dục quốc dân phải công bằng, khách quan;
  • Văn bằng và chứng chỉ được cấp theo quy định tại Nghị định, có thể bị hủy bỏ nếu không đạt yêu cầu.
  • Chính phủ ưu tiên phát triển giáo dục ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, khuyến khích đầu tư từ các tổ chức, cá nhân;
  • Người học thuộc đối tượng ưu tiên được miễn giảm học phí và các khoản đóng góp khác;
  • Học bổng khuyến khích học tập do Chính phủ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, mức và thủ tục xét cấp.
  • Nhà trường có trách nhiệm bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người chưa qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm;
  • Người học được ưu tiên trong tuyển sinh, xét tốt nghiệp, cấp học bổng, miễn giảm học phí.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo cơ hội học tập cho trẻ em và người tàn tật, phát triển tài năng của học sinh có năng khiếu;
  • Giảm gánh nặng về chi phí học tập cho học sinh thuộc đối tượng ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận giáo dục;
  • Khuyến khích đầu tư vào giáo dục ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
  • Tuy nhiên, cũng có thể gây áp lực tài chính lên các cơ sở giáo dục và gia tăng thủ tục hành chính cho nhà trường trong việc quản lý học phí và lệ phí tuyển sinh.
  • Các quy định về thi cử và văn bằng có thể tạo ra sự bất lợi cho những người không thuộc đối tượng ưu tiên, nhưng đồng thời cũng đảm bảo chất lượng giáo dục.
  • Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh của nhà trường.

❓ 자주 묻는 질문

Nghị định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Nghị định này áp dụng cho nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp.

Người học được miễn giảm học phí khi nào?

Người học thuộc đối tượng ưu tiên như thương binh, bệnh binh, con liệt sĩ, người tàn tật, người ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được miễn giảm học phí.

Chính phủ có quy định gì về việc tuyển dụng nhà giáo?

Việc tuyển dụng nhà giáo phải bảo đảm các tiêu chuẩn và thủ tục do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ ban hành. Nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn sẽ được bồi dưỡng để đạt chuẩn.

Người học có thể nhận học bổng khuyến khích học tập từ đâu?

Học bổng khuyến khích học tập do Thủ tướng Chính phủ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, mức và thủ tục xét cấp. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ ngành ban hành quy định chi tiết.

Nhà trường có thể sử dụng nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học như thế nào?

Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học được nhà trường sử dụng để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng giảng dạy và phục vụ xã hội.

전문

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục về chương trình giáo dục, sách giáo khoa và giáo trình, thi và văn bằng; về mạng lưới, tổ chức, hoạt động, cơ sở vật chất của nhà trường và cơ sở giáo dục khác; về tuyển dụng, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, thỉnh giảng và khen thưởng đối với nhà giáo; về chính sách đối với người học; và về các điều kiện tài chính của hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Nhà trường, cơ sở giáo dục khác của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm tuân theo các quy định tương ứng của Nghị định này khi tiến hành đào tạo để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 2. Phân luồng và liên thông trong giáo dục

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng các quy định, điều kiện nhằm bảo đảm sự phân luồng và liên thông giữa các bậc học, cấp học, trình độ đào tạo và phương thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là y ban nhân dân cấp tỉnh) quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp của địa phương, thực hiện việc phân luồng sau mỗi bậc học, cấp học, trình độ đào tạo theo các quy định của Chính phủ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.

Điều 3. Ưu tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

1. Vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm: vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và những vùng khó khăn khác. Danh mục cụ thể của những vùng này được ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).

2. Chính phủ ưu tiên về đầu tư và khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục ở các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo các quy định trong Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao.

3. y ban nhân dân các cấp thuộc các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và giải pháp phát triển giáo dục, coi đây là một mục tiêu ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Điều 4. Phổ cập giáo dục

y ban nhân dân các tỉnh, thành phố, thị xã, quận, huyện có trách nhiệm củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, đồng thời có kế hoạch và giải pháp thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

 

Chương II

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC, SÁCH GIÁO KHOA VÀ GIÁO TRÌNH,

THI VÀ VĂN BẰNG TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Điều 5. Chương trình giáo dục

1. Chương trình giáo dục quy định tại các Điều 24, 30 và 36 của Luật Giáo dục là văn bản cụ thể hoá mục tiêu giáo dục; quy định phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục, chuẩn mực và cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và toàn bộ một bậc học, cấp học, trình độ đào tạo.

Mọi thay đổi về chương trình giáo dục đều phải qua nghiên cứu và chỉ được áp dụng chính thức khi được cấp có thẩm quyền cho phép.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non và chương trình các cấp học, bậc học của giáo dục phổ thông trên cơ sở thẩm định của các Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình.

Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương cải cách nội dung chương trình của một bậc học, cấp học.

3. Chương trình khung nêu tại các Điều 30 và 36 của Luật Giáo dục quy định: mục tiêu đào tạo; khối lượng kiến thức tối thiểu, cơ cấu nội dung các khối kiến thức; tỷ lệ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản, các môn học chuyên ngành, tỷ lệ thời gian dành cho lý thuyết và thực hành, thực tập đối với giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học.

Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng chuyên môn để chỉ đạo việc xây dựng, tổ chức thẩm định và quy định chương trình khung đối với giáo dục đại học và giáo dục trung học chuyên nghiệp.

Căn cứ vào chương trình khung đã được quy định và nhiệm vụ đào tạo của nhà trường, Hiệu trưởng các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học tổ chức xây dựng và ban hành chương trình giáo dục của trường sau khi đã được thẩm định theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.

4. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định về nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình dạy nghề ngắn hạn và dài hạn cho các cơ sở dạy nghề.

Điều 6. Kế hoạch dạy học

1. Kế hoạch dạy học là văn bản được ban hành cùng với chương trình giáo dục, quy định các môn học, các hoạt động thực hành, thực tập, ngoại khoá, số tiết hoặc buổi học trong tuần, trong năm học dành cho từng môn học, ở từng bậc học, cấp học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.

2. Kế hoạch dạy học của trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở chương trình đã được Hội đồng quốc gia thẩm định.

Kế hoạch dạy học của các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học do các trường tự tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành trên cơ sở chương trình đã được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị định này.

Điều 7. Sách giáo khoa, giáo trình

1. Sách giáo khoa, giáo trình quy định tại các Điều 25, 31 và 37 của Luật Giáo dục là tài liệu thể hiện một cách cụ thể nội dung, phương pháp giáo dục của từng môn học trong chương trình giáo dục.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định việc tổ chức biên soạn, duyệt, in, phát hành và sử dụng sách giáo khoa, giáo trình thuộc lĩnh vực phụ trách.

Điều 8. Hội đồng thẩm định

1. Các Hội đồng thẩm định chương trình, sách giáo khoa, giáo trình quy định trong Luật Giáo dục là các tổ chức tư vấn, giúp cấp quản lý giáo dục có thẩm quyền duyệt chương trình, sách giáo khoa, giáo trình.

Hội đồng thẩm định chương trình giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình bao gồm một số nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ khoa học, kỹ thuật thuộc các lĩnh vực có liên quan. Hội đồng thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo khoa của giáo dục phổ thông phải có ít nhất một phần tư tổng số thành viên là các nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học, bậc học tương ứng.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình sử dụng chung cho các trường đại học, cao đẳng, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và tỷ lệ các loại thành viên của mỗi Hội đồng và trực tiếp điều hành hoạt động của các Hội đồng này.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo khoa các cấp học, bậc học thuộc giáo dục phổ thông; chương trình giáo dục và giáo trình trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.

4. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định việc thẩm định chương trình giáo dục và giáo trình dạy nghề.

Điều 9. Thi trong hệ thống giáo dục quốc dân

1. Thi trong hệ thống giáo dục quốc dân là biện pháp đánh giá kết quả học tập của người học và kiểm định kết quả hoạt động giáo dục của nhà giáo, nhà trường.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế các kỳ thi. Quy chế các kỳ thi phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Tổ chức thi nghiêm túc, công bằng, khách quan, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi thí sinh. Kết quả thi phản ánh đúng quá trình học tập và rèn luyện của thí sinh;

b) Nội dung các đề thi phải trong chương trình giáo dục, phù hợp yêu cầu về chuẩn kiến thức và kỹ năng được quy định trong chương trình giáo dục.

3. Các Bộ, ngành có liên quan và y ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức và bảo đảm các điều kiện cần thiết cho các kỳ thi.

Điều 10. Văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân

1. Văn bằng trong hệ thống giáo dục quốc dân quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giáo dục là văn bản chính thức do cấp có thẩm quyền cấp cho người học sau khi tốt nghiệp một bậc học, cấp học, trình độ đào tạo hoặc khoá đào tạo nghề dài hạn.

Việc xét tốt nghiệp và xếp loại tốt nghiệp phải căn cứ vào kết quả thi và quá trình học tập, rèn luyện của người học.

Điều kiện được cấp văn bằng, thẩm quyền cấp văn bằng được quy định tại các Điều 27, 33, 39 và 43 của Luật Giáo dục.

Cấp nào có thẩm quyền cấp văn bằng thì cấp đó có thẩm quyền hủy bỏ văn bằng.

2. Chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giáo dục là văn bản chính thức do người đứng đầu cơ sở giáo dục cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi kết thúc khóa đào tạo hoặc bồi dưỡng.

Điều kiện được cấp chứng chỉ, thẩm quyền cấp các loại chứng chỉ được quy định tại các Điều 33 và 43 của Luật Giáo dục.

Cấp nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ thì cấp đó có thẩm quyền hủy bỏ chứng chỉ.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc quản lý văn bằng, chứng chỉ giáo dục phổ thông, giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học.

4. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định về quản lý văn bằng, chứng chỉ đào tạo nghề.

Điều 11. Giáo dục sau đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt

1. Đối với giáo dục sau đại học thuộc lĩnh vực y tế, ngoài các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ còn có các chương trình đào tạo chuyên khoa cho các ngành lâm sàng gồm: nội trú bệnh viện, chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2.

Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế quy định chương trình đào tạo chuyên khoa, sự tương đương về văn bằng và nguyên tắc chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo sau đại học trong lĩnh vực y tế.

2. Đối với những bộ môn nghệ thuật có nhu cầu đào tạo ở trình độ sau đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa Thông tin quy định về chương trình giáo dục, về đội ngũ giảng viên và điều kiện bảo đảm việc đào tạo.

3. Đối với những bộ môn thể dục, thể thao có nhu cầu đào tạo ở trình độ sau đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với y ban Thể dục Thể thao quy định về chương trình giáo dục, về đội ngũ giảng viên và điều kiện bảo đảm việc đào tạo.

 

Chương III

MẠNG LƯỚI, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT

CỦA NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC

Điều 12. Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

1. Nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm các trường: mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng và đại học.

2. Cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm: viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo sau đại học; các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, dạy nghề, giáo dục thường xuyên; nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập: mẫu giáo, tiểu học gia đình, xoá mù chữ, ngoại ngữ, tin học, lớp dành cho trẻ thất học, lớp dành cho trẻ tàn tật, lớp dạy nghề và lớp trung học chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở y tế, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Điều 13. Các loại hình cơ sở giáo dục

1. Các loại hình cơ sở giáo dục quy định tại Điều 44 của Luật Giáo dục được xác định như sau:

a) Cơ sở giáo dục công lập: do Nhà nước thành lập, bổ nhiệm cán bộ quản lý và giao chỉ tiêu biên chế; Nhà nước quản lý, đầu tư về cơ sở vật chất, cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;

b) Cơ sở giáo dục bán công: do Nhà nước thành lập trên cơ sở huy động các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế cùng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất;

c) Cơ sở giáo dục dân lập: do các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, kinh tế xin phép thành lập và tự đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước;

d) Cơ sở giáo dục tư thục: do cá nhân hay một nhóm cá nhân xin phép thành lập và tự đầu tư.

Các cơ sở giáo dục bán công, dân lập, tư thục gọi chung là cơ sở giáo dục ngoài công lập.

Điều 14. Các loại trường đại học

1. Các loại trường đại học gồm: các đại học, các trường đại học, các học viện.

2. Cơ cấu tổ chức cụ thể của các loại trường đại học nêu tại khoản 1 Điều này được quy định trong Điều lệ trường đại học.

Điều 15. Điều lệ nhà trường, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường

1. Điều lệ nhà trường là văn bản quy phạm pháp luật gồm các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Giáo dục để áp dụng chung cho nhà trường ở một bậc học, cấp học, trình độ đào tạo thuộc mọi loại hình quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học.

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, trường tiểu học, trường mầm non.

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệ trường dạy nghề.

2. Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường gồm các quy định bổ sung và cụ thể hoá Điều lệ nhà trường để áp dụng cho một hoặc một số loại hình trường hoặc một trường.

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình trường đại học ngoài công lập; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của một số đại học riêng biệt khi cần thiết.

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường ngoài công lập ở trình độ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các bậc học phổ thông, giáo dục mầm non, và của các trường chuyên biệt.

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường dạy nghề ngoài công lập.

3. Cơ sở giáo dục của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đặt trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Điều 16. Mạng lưới trường học và cơ sở giáo dục khác

1. y ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề của địa phương phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, nhu cầu học tập, trình độ phát triển giáo dục và bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Mỗi xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) có ít nhất một trường tiểu học; tùy điều kiện cụ thể một xã có trường mầm non, trường mẫu giáo;

b) Mỗi xã hoặc cụm xã có một trường trung học cơ sở; tùy điều kiện cụ thể, một xã có thể có một số trường trung học cơ sở;

c) Mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) có ít nhất một trường trung học phổ thông; có thể có trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc huyện;

d) Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có ít nhất một trường trung học chuyên nghiệp, hoặc một trường dạy nghề, hoặc một trường trung học chuyên nghiệp kết hợp dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc tỉnh.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới các trường cao đẳng, đại học thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học công nghệ, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của đất nước, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội; bảo đảm cân đối về cơ cấu vùng miền, cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề của hệ thống giáo dục đại học trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Căn cứ vào các quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển các trường do Trung ương quản lý; y ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển các cơ sở giáo dục do địa phương quản lý.

Điều 17. Xây dựng mạng lưới trường học ở các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

1. y ban nhân dân các cấp thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, theo thẩm quyền được quy định tại Điều 47 của Luật Giáo dục, có trách nhiệm củng cố các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú hiện có; mở rộng hợp lý mạng lưới trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú ở những nơi có điều kiện để đáp ứng nhu cầu học tập của con em dân tộc và miền núi.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn y ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, củng cố các trường dự bị đại học hiện có hoặc mở hệ dự bị đại học trong các trường đại học dành riêng cho học sinh vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 18. Điều kiện thành lập trường

Nhà trường được xét thành lập khi có đề án bảo đảm các điều kiện sau:

1. Phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học.

2. Có mục tiêu, chương trình, kế hoạch và quy mô giáo dục phù hợp với định hướng phát triển giáo dục của các bậc học, cấp học và trình độ đào tạo tương ứng.

3. Đủ điều kiện ban đầu về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (đối với trường dạy nghề) và Bộ Tài chính.

Điều 19. Thủ tục thành lập trường cao đẳng, trường đại học

1. Hồ sơ xin thành lập trường gồm:

a) Đơn xin thành lập trường;

b) Đề án thành lập trường theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này. Nội dung chủ yếu của đề án gồm:

Nhu cầu mở trường và sự phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học;

Mục tiêu và quy mô đào tạo của nhà trường;

Khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của nhà trường;

Tư cách pháp lý, khả năng tài chính và điều kiện về cơ sở vật chất của tổ chức, cá nhân xin thành lập trường;

Khả năng và kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo;

Khả năng về đất xây dựng trường.

c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận về khả năng tài chính và điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức, cá nhân xin thành lập trường; hồ sơ xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất xây dựng trường;

d) Sơ yếu lý lịch của người dự kiến sẽ làm Hiệu trưởng; danh sách cán bộ, giảng viên, nhân viên.

2. Thẩm quyền tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin thành lập trường được quy định như sau:

Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và y ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trường tổ chức thẩm định; xem xét, quyết định đối với việc thành lập trường cao đẳng; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với việc thành lập trường đại học.

3. Thời hạn thẩm định:

a) Đối với việc thành lập các loại trường đại học: trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét; thông báo kết quả bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin thành lập trường;

b) Đối với việc thành lập trường cao đẳng: trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo phải thông báo kết quả bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin thành lập trường.

Điều 20. Sáp nhập, chia, tách nhà trường

1. Việc sáp nhập, chia, tách nhà trường để thành lập trường mới thuộc thẩm quyền của cấp ra quyết định thành lập trường.

2. Việc sáp nhập, chia, tách nhà trường phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học;

b) Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội;

c) Bảo đảm lợi ích của người học;

d) Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

3. Thủ tục sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng, trường đại học để thành lập trường mới được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này. Thủ tục sáp nhập, chia, tách các trường mầm non, phổ thông, trung học chuyên nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đối với các trường dạy nghề do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định.

Điều 21. Đình chỉ hoạt động nhà trường

1. Nhà trường bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về tổ chức, hoạt động của nhà trường;

b) Không đủ điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ nhà giáo để bảo đảm chất lượng giảng dạy;

c) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về mục tiêu, kế hoạch, chương trình giáo dục, quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ.

2. Thủ tục đình chỉ hoạt động nhà trường:

a) Thanh tra giáo dục tiến hành thanh tra và kiến nghị với cơ quan quản lý giáo dục;

b) Cơ quan quản lý giáo dục tổ chức thẩm định, lấy ý kiến các đơn vị có liên quan, trình cấp có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động nhà trường theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật Giáo dục.

3. Trong quyết định đình chỉ hoạt động nhà trường phải quy định rõ thời gian đình chỉ, những vấn đề phải khắc phục; các giải pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo và người học; yêu cầu kiểm tra, đánh giá trước khi có quyết định cho trường hoạt động trở lại.

4. Việc đình chỉ hoạt động của một khoa, ngành, phương thức giáo dục trong nhà trường cũng tuân theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này.

Điều 22. Giải thể nhà trường

1. Nhà trường bị giải thể trong các trường hợp sau:

a) Mục tiêu đào tạo của trường không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội;

b) Không khắc phục được tình trạng yếu kém sau thời gian bị đình chỉ hoạt động và không có đề án khả thi để tổ chức, xây dựng lại nhà trường;

c) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân xin thành lập trường.

2. Thủ tục giải thể nhà trường:

a) Thanh tra giáo dục có thẩm quyền tiến hành thanh tra và kiến nghị cơ quan quản lý giáo dục;

b) Cơ quan quản lý giáo dục thẩm định, xây dựng phương án giải thể trường trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền quyết định giải thể nhà trường theo quy định tại Điều 47 của Luật Giáo dục.

Điều 23. Thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục khác thuộc giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục không chính quy

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục và thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục khác thuộc giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp và giáo dục không chính quy.

2. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục và thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục khác đối với dạy nghề.

Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động của các cơ sở giáo dục khác

1. Cơ sở giáo dục khác có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức giảng dạy, học tập theo mục tiêu, chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn;

b) Quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên thuộc cơ sở;

c) Quản lý người học thuộc cơ sở;

d) Quản lý, sử dụng các điều kiện vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 38 của Luật Giáo dục có quyền quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo; ký hợp đồng với trường đại học để phối hợp xây dựng chương trình đào tạo và kế hoạch dạy học, viết giáo trình, sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị, tuyển sinh, tổ chức đào tạo;

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, quy định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà trẻ, nhóm trẻ và các lớp độc lập về giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp và giáo dục theo phương thức không chính quy.

4. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề.

Điều 25. Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường và cơ sở giáo dục khác

1. Việc bố trí địa điểm trường học và các công trình gần trường học cũng như việc xây dựng và sử dụng trang thiết bị trong nhà trường phải bảo đảm an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ, nhân viên của nhà trường và không tác hại đến môi trường giáo dục.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn về điều kiện vật chất kỹ thuật đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng.

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn về điều kiện vật chất kỹ thuật đối với các cơ sở dạy nghề.

Điều 26. Quản lý đất đai, tài sản của nhà trường và cơ sở giáo dục khác

1. Đất đai, tài sản do Nhà nước giao cho nhà trường, cơ sở giáo dục khác quản lý và sử dụng đều thuộc sở hữu nhà nước và phải được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Các tài sản do nhà trường, cơ sở giáo dục khác quản lý chỉ được sử dụng vào hoạt động giáo dục, nghiên cứu, triển khai ứng dụng theo quy định của Điều lệ nhà trường, Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.

2. Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập, Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).

 

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, THỈNH GIẢNG

VÀ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO

Điều 27. Tuyển dụng nhà giáo

1. Việc tuyển dụng nhà giáo phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại Điều 61 và Điều 67 của Luật Giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ ban hành Quy định về thủ tục tuyển dụng nhà giáo vào các cơ sở giáo dục.

Đối với các nhà giáo đã được tuyển dụng trước khi Nghị định này có hiệu lực mà chưa đạt trình độ chuẩn thì Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý giáo dục và nhà trường có kế hoạch và biện pháp bồi dưỡng để các nhà giáo đạt được chuẩn quy định.

2. Thủ tướng Chính phủ có quy định riêng về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài đến giảng dạy tại Việt Nam.

Điều 28. Các ngạch công chức của nhà giáo

1. Ngạch công chức đối với nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gồm: giáo viên, giáo viên chính, giáo viên cao cấp.

Ngạch công chức đối với nhà giáo ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gồm: giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư.

2. Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ quy định về biên chế của nhà trường công lập, bán công và tiêu chuẩn của các ngạch công chức quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 29. Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người chưa qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm

1. Người tốt nghiệp các trường: dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học chưa qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm để trở thành nhà giáo phải được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các các Bộ, ngành có liên quan quy định yêu cầu về nội dung, phương pháp, hình thức và thời gian đào tạo nghiệp vụ sư phạm.

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định các cơ sở giáo dục được tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

2. Người được cử đi học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm được hưởng nguyên lương và phụ cấp như các nhà giáo đi học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ.

Điều 30. Thỉnh giảng

1. Các nhà giáo, các cán bộ khoa học, kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao đang làm việc tại các tổ chức ngoài ngành giáo dục hoặc đã nghỉ hưu nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Giáo dục được mời thỉnh giảng.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế về thỉnh giảng trên cơ sở những quy định của Luật Giáo dục.

Điều 31. Danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú; Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục; danh hiệu Tiến sĩ danh dự

1. Việc phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh ngày 30 tháng 5 năm 1985 quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước để tặng các nghệ sĩ, nhà giáo, thầy thuốc, Quyết định số 670/HĐNN ngày 19 tháng11 năm 1985 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 52/HĐBT ngày 26 tháng 4 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

2. Người có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục được xét tặng Huy chương vì sự nghiệp giáo dục.

3. Việc phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự được thực hiện theo quy định sau:

a) Các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ có quyền phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự. Việc phong tặng được thực hiện sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Việc phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự cho các nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế là người nước ngoài phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

 

Chương V

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC

Điều 32. Đối tượng người học được hưởng chính sách ưu tiên, ưu đãi

1. Người học được ưu tiên trong tuyển sinh, xét tốt nghiệp, cấp học bổng, miễn giảm học phí và các khoản đóng góp khác thuộc các đối tượng sau:

a) Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh;

b) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, người có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, chiến đấu;

c) Người thuộc dân tộc thiểu số; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

d) Con liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động.

2. Người học có gia đình (cha, mẹ, vợ hoặc chồng) thuộc diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, người tàn tật, người mồ côi không nơi nương tựa được xét cấp học bổng, miễn, giảm học phí và các khoản đóng góp khác.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định việc cấp học bổng chính sách, trợ cấp xã hội và miễn giảm học phí cho các đối tượng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về ưu tiên trong tuyển sinh và xét tốt nghiệp cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 33. Học bổng khuyến khích học tập

1. Thủ tướng Chính phủ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, mức và thủ tục xét cấp học bổng khuyến khích học tập của Nhà nước.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn chỉ tiêu hạn mức dành cho quỹ học bổng khuyến khích học tập trong tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ sở giáo dục.

Điều 34. Quyền và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non

1. Trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non có những quyền sau đây:

a) Được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Được khám sức khoẻ định kỳ, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, khám chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế của Nhà nước đảm nhiệm;

c) Được giảm phí đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng trình Chính phủ ban hành các chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non.

Điều 35. Tạo điều kiện học tập cho người học có năng khiếu

1. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm phát hiện, bồi dưỡng người học có năng khiếu, tạo điều kiện thuận lợi cho họ phát triển tài năng trên cơ sở bảo đảm giáo dục toàn diện.

2. Bộ Văn hoá Thông tin chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý trường, lớp năng khiếu nghệ thuật; y ban Thể dục Thể thao chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao.

3. Trong các trường, lớp năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao, việc tổ chức học có thể được thực hiện từ bậc tiểu học. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan quy định cụ thể về chương trình giáo dục, thời gian đào tạo, việc tuyển sinh và thi tốt nghiệp, phù hợp với các yêu cầu về chất lượng và đặc thù của chuyên ngành đào tạo.

Điều 36. Tạo điều kiện học tập cho người tàn tật

1. Người học là người tàn tật được nhà trường xét miễn, giảm học phí và các khoản đóng góp khác; được hưởng trợ cấp xã hội và được xét cấp học bổng theo quy định.

2. Người học là người tàn tật được học tại trường, lớp dành riêng hoặc bằng hình thức học hoà nhập.

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc tiếp nhận người tàn tật học hoà nhập trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 37. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành có liên quan ban hành các quy định về miễn, giảm phí cho học sinh, sinh viên khi sử dụng các dịch vụ công cộng về y tế, giao thông, giải trí, khi tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá.

Điều 38. Chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với người học ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

1. Học sinh ở các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được miễn học phí, được cấp sách giáo khoa và học phẩm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Con em các dân tộc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nếu đủ điều kiện và tiêu chuẩn quy định, được chính quyền địa phương xét cử đi học theo chế độ cử tuyển quy định tại Điều 78 của Luật Giáo dục.

Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và ban hành Quy định về chế độ cử tuyển.

Điều 39. Khen thưởng đối với người học

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn, thủ tục đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và hình thức động viên, khen thưởng đối với người học; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi trong nước và quốc tế.

 

Chương VI

BẢO ĐẢM CÁC ĐIỀU KIỆN TÀI CHÍNH CHO GIÁO DỤC

Điều 40. Phân bổ và quản lý ngân sách nhà nước chi cho giáo dục

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phân bổ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Giáo dục.

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phân bổ phần ngân sách nhà nước chi cho đào tạo nghề.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý phần ngân sách giáo dục được giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Tài chính chuẩn bị báo cáo hằng năm về sử dụng ngân sách giáo dục để Chính phủ trình Quốc hội.

3. y ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích phần ngân sách giáo dục được giao. Hằng năm, y ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành, các cơ sở đào tạo liên quan báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc thực hiện phần ngân sách được giao chi cho giáo dục, chi cho dạy nghề.

Điều 41. Trách nhiệm của y ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm ngân sách cho hoạt động giáo dục tại địa phương

y ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chủ động cân đối nguồn thu để bổ sung cho ngân sách giáo dục trên địa bàn, bảo đảm mức chi về giáo dục tính theo đầu người học được thực hiện ở địa phương không thấp hơn mức chi do Trung ương quy định.

Điều 42. Học phí, lệ phí tuyển sinh, tiền đóng góp xây dựng trường

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ khung học phí đối với các loại hình nhà trường. Việc thu và sử dụng học phí được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Việc thu lệ phí tuyển sinh quy định tại khoản 1 Điều 92 của Luật Giáo dục được thực hiện theo nguyên tắc thu để bảo đảm đủ các chi phí hợp lý phục vụ công tác tuyển sinh và được quản lý theo chế độ tài chính hiện hành.

y ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị để Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định mức thu lệ phí tuyển sinh cụ thể đối với từng loại đối tượng tuyển sinh ở các cơ sở giáo dục do địa phương quản lý.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mức thu lệ phí tuyển sinh cụ thể đối với từng loại đối tượng tuyển sinh ở các cơ sở giáo dục do Trung ương quản lý.

3. Việc thu tiền đóng góp để xây dựng các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Luật Giáo dục.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ những nguyên tắc cơ bản để thực hiện và quản lý khoản thu này.

Điều 43. Nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh của nhà trường

1. Trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có trách nhiệm chủ động thực hiện các hoạt động nghiên cứu, dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh theo quy định tại Điều 54 của Luật Giáo dục.

2. Nguồn thu từ các hoạt động kể trên, sau khi trừ chi phí hợp lý, được nhà trường sử dụng để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội, đồng thời hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất.

Điều 44. Quỹ tín dụng giáo dục, Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục

1. Quỹ tín dụng giáo dục được thành lập để cho học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học vay với lãi suất ưu đãi. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục là các quỹ xã hội được thành lập theo quy định tại Điều 115 Bộ Luật Dân sự. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục theo nguyên tắc tự nguyện, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhằm tài trợ cho sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của các quỹ này.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 45. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Đối với người được tuyển vào học các khoá chuyên tu, trung học nghề trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục học cho tới khi kết thúc chương trình khoá học. Khi tốt nghiệp sẽ được cấp bằng tốt nghiệp hệ chuyên tu, bằng trung học nghề.

Đối với các viện nghiên cứu khoa học đã tuyển sinh đào tạo thạc sĩ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục tổ chức đào tạo cho tới khi kết thúc chương trình khoá học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc tổ chức bảo vệ luận văn tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ cho số học viên tốt nghiệp của các khoá học này.

Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 123
18/2003/QĐ-BGDĐT Quyết định số 18/2003/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành mẫu Bằng Thạc sĩ. 발효 중 11/1998/QH10 Luật Giáo dục số 11/1998/QH10 만료됨 1553/2003/QĐ-BYT Quyết định số 1553/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Chương trình khung giáo dục Trung học chuyên nghiệp ngành Đào tạo điều dưỡng Nha khoa 만료됨 25/2003/QĐ-BYT Quyết định số 25/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp ngành Điều dưỡng cộng đồng 만료됨 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở Giáo dục - Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân 만료됨 24/2003/QĐ-BYT Quyết định số 24/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp ngành Điều dưỡng đa khoa 만료됨 71/2004/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 71/2004/TTLT-BTC-BGDĐT Sửa đổi Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGD&ĐT quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân 발효 중 173/2003/QĐ-BYT Quyết định số 173/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp ngành Đào tạo y sỹ đa khoa 만료됨 172/2003/QĐ-BYT Quyết định số 172/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp ngành Đào tạo y sĩ Y học cổ truyền 만료됨 43/2000/QĐ-BGDĐT Quyết định số 43/2000/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên 만료됨 39/2001/QĐ-BGD Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường ngoài công lập 발효 중 21/2001/QĐ-BGDĐT Quyết định số 21/2001/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Chương trình khung giáo dục Trung học chuyên nghiệp 만료됨 12/2005/TT-BYT Thông tư số 12/2005/TT-BYT Hướng dẫn tuyển sinh đại học Y - Dược hệ tập trung 4 năm - Năm 2005 만료됨 13/2005/TT-BYT Thông tư số 13/2005/TT-BYT Hướng dẫn tuyển sinh đào tạo Đại học và Cao đẳng Điều dưỡng, Kỹ thuật Y học, Đại học Y tế công cộng hệ vừa học vừa làm - năm 2005 만료됨 40/2003/QĐ-BGDĐT Quyết định số 40/2003/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp theo hình thức giáo dục từ xa 발효 중 12/2001/QĐ-BGDĐT Quyết định số 12/2001/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành chương trình khung các ngành đào tạo đại học, cao đẳng thuộc nhóm ngành Khoa học sức khoẻ 발효 중 87/2001/TT-BTC Thông tư số 87/2001/TT-BTC Hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng Chương trình khung cho các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và biênsoạn chương trình, giáo trình các môn học 만료됨 36/2003/QĐ-BGDĐT Quyết định số 36/2003/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế thực hành, thực tập sư phạm áp dụng cho các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên phổ thông, mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy 발효 중 30/2003/TTLT-BGDĐT-BYT Thông tư liên tịch số 30/2003/TTLT-BGDĐT-BYT hướng dẫn việc chuyển đổi các văn bằng và trình độ đào tạo sau đại học trong lĩnh vực y tế 발효 중 52/2002/QĐ-BGDĐT Quyết định số 52/2002/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy định quản lý văn bằng, chứng chỉ giáo dục phổ thông, giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học. 만료됨 46/2001/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 46/2001/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập 발효 중 19/2002/QĐ-BGDĐT Quyết định số 19/2002/QĐ-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế Tuyển sinh sau đại học 만료됨 13/2005/QĐ-BGD Quyết định số 13/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh trung học chuyên nghiệp 만료됨 32/2003/QĐ-BGDĐT Quyết định số 32/2003/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao trong giáo dục phổ thông 만료됨 05/2002/QĐ-BGDĐT Quyết định số 05/2002/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế trường trung học phổ thông chuyên 발효 중 49/2002/QĐ-BGDĐT Quyết định số 49/2002/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành quy định tạm thời về đào tạo liên thông dạy nghề, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng và Đại học 만료됨 1636/2001/QĐ-BYT Quyết định số 1636/2001/QĐ-BYT Ban hành Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp I sau đại học 발효 중 04/2001/TTLT/BGDĐT-BTCCBCP-UBDTMN Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT/BGDĐT-BTCCBCP-UBDTMN Hướng dẫn tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp theo chế độ cử tuyển 만료됨 28/2003/TTLT/BTC-BGD Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân 만료됨 04/2003/TT-BYT Thông tư số 04/2003/TT-BYT Về việc đào tạo cử nhân và cao đẳng điều dưỡng, kỹ thuật y học hệ vừa học vừa làm năm học 2003-2004 만료됨 01/2005/QĐ-BGD Quyết định số 01/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Nhân văn trình độ đại học 만료됨 36/2002/QĐ-BGDĐT Quyết định số 36/2002/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy định tạm thời về mục tiêu giáo dục và kế hoạch dạy học bổ túc trung học cơ sở. 만료됨 29/2005/QĐ-BGD Quyết định số 29/2005/QĐ-BGD Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại họckhối ngành Khoa học Xã hội trình độ đại học 만료됨 56/2003/QĐ-BGDĐT Quyết định số 56/2003/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Điều lệ trường cao đẳng 만료됨 623/2003/QĐ-BTM Quyết định số 623/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Cán bộ thương mại Trung ương. 발효 중 03/2005/QĐ-BGD Quyết định số 03/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III cho giáo viên các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, bổ túc văn hóa, trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp 만료됨 02/2001/QĐ-BGDĐT Quyết định số 02/2001/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh sau đại học 만료됨 1972/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 1972/2001/QĐ-BGTVT Về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trường Đại học Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 18/2005/QĐ-BYT Quyết định số 18/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế cấp Chứng chỉ đào tạo Quản lý Điều dưỡng trong lĩnh vực y tế 만료됨 41/QĐ-UB Quyết định số 41/QĐ-UB về việc thành lập Trung tâm kỹ thuật Tổng hợp-H­ướng nghiệp Bắc Ninh thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh 발효 중 37/2001/QĐ-BGDĐT Quyết định số 37/2001/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình và thẩm định sách giáo khoa giáo dục phổ thông 만료됨 23/2004/QĐ-BGDĐT Quyết định số 23/2004/QĐ-BGDĐT Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Kinh tế- Quản trị Kinh doanh trình độ đại học, cao đẳng 만료됨 03/2001/QĐ-BGDĐT Quyết định số 03/2001/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục quốc phòng 만료됨 31/2003/QĐ-BGDĐT Quyết định số 31/2003/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình khung giáo dục đại học hệ không chính quy một số ngành đào tạo đại học thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe 만료됨 04/2002/QĐ-BGD Quyết định số 04/2002/QĐ-BGD Về việc ban hành "Quy định tạm thời về mục tiêu và kế hoạch giáo dục của trường Trung học phổ thông" 만료됨 03/2002/QĐ-BGD Quyết định số 03/2002/QĐ-BGD Về việc ban hành Chương trình Trung học cơ sở 만료됨 43/2001/QĐ-BGD Quyết định số 43/2001/QĐ-BGD Về việc ban hành Chương trình tiểu học 만료됨 4306/2003/QĐ-BYT Quyết định số 4306/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế chuyên khoa cấp I, bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II, bằng tốt nghiệp bác sĩ nội trú trong lĩnh vự y tế 발효 중 09/2005/QĐ-BGD Quyết định số 09/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy chế "Tuyển chọn, tổ chức đào tạo học sinh hệ dự bị đại học và xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đối với học sinh hệ dự bị đại học" 만료됨 16/2003/QĐ-BGDĐT Quyết định số 16/2003/QĐ-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tuyển sinh sau đại học 만료됨 24/2005/QĐ-BGD Quyết định số 24/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo 만료됨 4305/2003/QĐ-BYT Quyết định số 4305/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành cấp bằng tốt nghiệp chuyênkhoa cấp I, bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II, bằng tốt nghiệp bác sĩ nội trú tốt nghiệp bệnh viện trong lĩnh vực y tế 발효 중 40/2002/QĐ-BGDĐT Quyết định số 40/2002/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy chế môn học giáo dục quốc phòng. 만료됨 07/2002/QĐ-BGDĐT Quyết định số 07/2002/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Quy định về tổ chức hình thức tự học có hướng dẫn đối với bổ túc trung học 만료됨 07/2001/NĐ-CP Nghị định số 07/2001/NĐ-CP Về Đại học Quốc gia 만료됨 35/2004/QĐ-BGDĐT Quyết định số 35/2004/QĐ-BGDĐT Của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc: Ban hành Chương trình khung giáo dục đại học ngành Công tác Xã hội trình độ đại học, cao đẳng 만료됨 19/2005/QĐ-BGD Quyết định số 19/2005/QĐ-BGD Về việc ban hành Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học, cao đẳng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo 만료됨 69/2005/TTLT/BTC-BGD Thông tư liên tịch số 69/2005/TTLT/BTC-BGD Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạothuộc hệ thống giáo dục quốc dân 만료됨 1636/2001/Q§-BYT Quyết định số 1636/2001/Q§-BYT Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp 1 sau đại học 발효 중 36/2004/QĐ-BGD&ĐT Quyết định số 36/2004/QĐ-BGD&ĐT Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối Ngoại ngữ trình độ đại học 만료됨 15/2004/QĐ-BGD&ĐT Quyết định số 15/2004/QĐ-BGD&ĐT Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành cao đẳng sư phạm 만료됨 17/2004/QĐ-BGD&ĐT Quyết định số 17/2004/QĐ-BGD&ĐT Ban hành Bộ Chương trình khung giáo dục đại học ngành Giáo dục Tiểu học trình độ cao đẳng 발효 중 31/2004/QĐ-BGD&ĐT Quyết định số 31/2004/QĐ-BGD&ĐT Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Khoa học Tự nhiên trình độ đại học 만료됨 69/2005/TTLT-BTC-BGD&ĐT Thông tư liên tịch số 69/2005/TTLT-BTC-BGD&ĐT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 만료됨 15/2001/QĐ-TTg Quyết định số 15/2001/QĐ-TTg Về việc tổ chức lại Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 30/2001/QĐ-TTg Quyết định số 30/2001/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho Viện Nghiên cứu Văn hóa dân gian 발효 중 29/2001/QĐ-TTg Quyết định số 29/2001/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho Viện Nghiên cứu tôn giáo 발효 중 14/2001/QĐ-TTg Quyết định số 14/2001/QĐ-TTg Về việc tổ chức lại Đại học Quốc gia Hà Nội 발효 중 48/2001/QĐ-TTg Quyết định số 48/2001/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ cho Học viện Kỹ thuật mật mã 발효 중 65/2001/QĐ-TTg Quyết định số 65/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Y tế công cộng 발효 중 73/2001/QĐ-TTg Quyết định số 73/2001/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 16/2001/QĐ-TTg Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia 만료됨 120/2001/QĐ-TTg Quyết định số 120/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Học viện Tài chính. 발효 중 118/2001/QĐ-TTg Quyết định số 118/2001/QĐ-TTg Về bổ sung ủy viên Ban Chỉ đạo Quốc gia phổ cập giáo dục trung học cơ sở. 발효 중 63/2001/QĐ-TTg Quyết định số 63/2001/QĐ-TTg Về thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở 발효 중 62/2001/QĐ-TTg Quyết định số 62/2001/QĐ-TTg Về đổi tên Trường Đại học Sư phạm Vinh thành Trường Đại học Vinh 발효 중 138/2002/QĐ-TTg Quyết định số 138/2002/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Răng - Hàm - Mặt 만료됨 83/2003/QĐ-TTg Quyết định số 83/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Tây 발효 중 81/2003/QĐ-TTg Quyết định số 81/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Hùng Vương 발효 중 174/2003/QĐ-TTg Quyết định số 174/2003/QĐ-TTg Việc thành lập Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 221/2003/QĐ-TTg Quyết định số 221/2003/QĐ-TTg Về việc đổi tên Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn thành Trường Đại học Quy Nhơn 발효 중 23/2004/QĐ-TTg Quyết định số 23/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Học viện Tư pháp 발효 중 24/2004/QĐ-TTg Quyết định số 24/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 발효 중 60/2004/QĐ-TTg Quyết định số 60/2004/QĐ-TTg Về việc đổi tên Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng thành Trường Đại học Hải Phòng 발효 중 57/2004/QĐ-TTg Quyết định số 57/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Dân lập Kỹ nghệ thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 40/2004/QĐ-TTg Quyết định số 40/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội 발효 중 92/2004/QĐ-TTg Quyết định số 92/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội 발효 중 136/2004/QĐ-TTg Quyết định số 136/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên 발효 중 126/2004/QĐ-TTg Quyết định số 126/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Ngoại ngữ trực thuộc Đại học Huế 발효 중 533/2003/QÐ-BYT Quyết định số 533/2003/QÐ-BYT Về việc ban hành chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp Ngành đào tạo Kỹ thuật viên Xét nghiệm đa khoa 만료됨 532/2003/QÐ-BYT Quyết định số 532/2003/QÐ-BYT Về việc ban hành chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp Ngành đào tạo Kỹ thuật viên Xét nghiệm Y học dự phòng 만료됨 531/2003/QÐ-BYT Quyết định số 531/2003/QÐ-BYT Về việc ban hành chương trình khung giáo dục trung học chuyên nghiệp Ngành đào tạo Kỹ thuật viên Xét nghiệm Ký sinh trùng-Côn trùng 발효 중 07/2005/QĐ-TTg Quyết định số 07/2005/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Trường Đại học An ninh nhân dân 발효 중 214/2004/QĐ-TTg Quyết định số 214/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệpthành phố Hồ Chí Minh 발효 중 132/2005/QĐ-TTg Quyết định số 132/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Tiền Giang 발효 중 154/2005/QĐ-TTg Quyết định số 154/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Văn hoá thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 164/2005/QĐ-TTg Quyết định số 164/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005 - 2010" 만료됨 62/2005/QĐ-TTg Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở 발효 중 28/2005/QĐ-BGD&ĐT Quyết định số 28/2005/QĐ-BGD&ĐT Ban hành tạm thời Chương trình Tiếng Khmer ở trường tiểu học và trung học cơ sở 만료됨 329/2005/QĐ-TTg Quyết định số 329/2005/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Trường Đại học Tây Nguyên 발효 중 300/2005/QĐ-TTg Quyết định số 300/2005/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Trường Đại học dân lập Quản lý và Kinh doanh Hà Nội 발효 중 02/2006/QĐ-TTg Quyết định số 02/2006/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Văn hoá - Nghệ thuật quân đội 발효 중 285/2005/QĐ-TTg Quyết định số 285/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 14/2005/QĐ-TTg Quyết định số 14/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục 발효 중 315/2005/QĐ-TTg Quyết định số 315/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 발효 중 10/2005/QĐ-TTg Quyết định số 10/2005/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương 발효 중 26/2005/QĐ-TTg Quyết định số 26/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Lao động - Xã hội 발효 중 30/2005/QĐ-TTg Quyết định số 30/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam 발효 중 52/2005/QĐ-TTg Quyết định số 52/2005/QĐ-TTg Về việc đổi tên Trường Đại học dân lập Kỹ nghệ thành phố Hồ Chí Minh thành Trường Đại học dân lập Công nghệ Sài Gòn 발효 중 158/2002/QĐ-TTg Quyết định số 158/2002/QĐ-TTg Về chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi, Olympic quốc gia, Olympic quốc tế, kỹ năng nghề quốc gia và kỹ năng nghề quốc tế. 만료됨 04/2003/QĐ-TTg Quyết định số 04/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên 발효 중 08/2003/QĐ-TTg Quyết định số 08/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Đồng Tháp 발효 중 221/QĐ-TTg Quyết định số 221/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2005 발효 중 126/2004/QĐ-UB Quyết định số 126/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Hậu Giang 만료됨 40/2001/QĐ-BGDĐT Quyết định số 40/2001/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành chương trình khung đào tạo Cao đẳng sư phạm theo phương thức không chính quy cho giáo viên Trung học cơ sở trình độ 10+3 và 12+2 các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học,Tiếng Việt và Văn học, Lịch sử, Địa lý. 발효 중 168/2004/QĐ-UB Quyết định số 168/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ tỉnh Hậu Giang 만료됨 616/QĐ-UB Quyết định số 616/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời việc xét tuyển dụng công chức giáo viên phổ thông, mầm non ở thành phố Hải Phòng 만료됨 51/2001/QĐ-UB Quyết định số 51/2001/QĐ-UB Về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước trực tiếp đối với Phòng Giáo dục - Đào tạo và các trường: Giáo dục mầm non,Tiểu học, Trung học cơ sở, Giáo dục thường xuyên, Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp cấp huyện từ Sở Giáo dục và Đào tạo về UBND các huyện, thị xã 발효 중 141/2002/QĐ-UB Quyết định số 141/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Bắc Ninh 발효 중 72/2002/QĐ-UB Quyết định số 72/2002/QĐ-UB Về việc Phân cấp quản lý về giáo dục cho UBND cấp huyện 발효 중 144/2003/QĐ-UB Quyết định số 144/2003/QĐ-UB Về việc sửa đổi bổ sung Quy định tạm thời việc xét tuyển công chức ngạch giáo viên cho các trường phổ thông công lập, bán công, ban hành kèm theo quyết định số 160/2002/QĐ-UB ngày 29/11/2002 của UBND Thành phố 만료됨 160/2002/QĐ-UB Quyết định số 160/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời việc xét tuyển công chức ngạch giáo viên cho các trường phổ thông công lập, bán công thuộc Thành phố Hà Nội 만료됨 71/2005/QĐ-UB Quyết định số 71/2005/QĐ-UB về việc ban hành qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh 발효 중
43/2000/NĐ-CP
Nghị định số 43/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 63
71/2005/QĐ-UB Quyết định số 71/2005/QĐ-UB V/v ban hành Đề án quy hoạch mạng lưới trường trung học chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010 만료됨 144/2003/QĐ-UB Quyết định số 144/2003/QĐ-UB Về kiểm soát giết mổ động vật, sản phẩm động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 168/2004/QĐ-UB Quyết định số 168/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý thành phố trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. 만료됨 616/QĐ-UB Quyết định số 616/QĐ-UB Về ban hành quy định thu đảm phụ công ích đối với vàng nhập vào qua cửa khẩu Thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 160/2002/QĐ-UB Quyết định số 160/2002/QĐ-UB Về tạm giao chỉ tiêu dự toán thu chi ngân sách năm 2003. 만료됨 51/2001/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2001/QĐ-UB VỀ BAN HÀNH KHUNG GIÁ TỐI THIỂU ÁP DỤNG TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHO THUÊ NHÀ ĐỂ KINH DOANH VÀ THUÊ NHÀ TRỌ 만료됨 28/2003/QĐ-UB Quyết định số 28/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn 만료됨 72/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2002/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ 만료됨 126/2004/QĐ-UB Quyết định số 126/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố (Văn phòng Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố). 만료됨 141/2002/QĐ-UB Quyết định số 141/2002/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨
인용 6
03/1998/QH10 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 만료됨 73/1999/NĐ-CP Nghị định số 73/1999/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao 만료됨 51/1999/NĐ-CP Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 만료됨
지침 제공 3

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.