Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng

Nghị định số 52/1999/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư và xây dựng, áp dụng cho các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của Nhà nước. Quy chế này nhằm khuyến khích đầu tư theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng công trình xây dựng.

Document No.52/1999/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Y Tế
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated01/07/2026
SectorXây Dựng, Tài Chính, Kế Hoạch Và Đầu Tư
FieldChưa Phân Loại
Issued date08/07/1999
Effective date23/07/1999
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 52/1999/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư và xây dựng, áp dụng cho các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của Nhà nước. Quy chế này nhằm khuyến khích đầu tư theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng công trình xây dựng.

Scope of application

Các dự án đầu tư và xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn; các doanh nghiệp nhà nước; cơ quan nhà nước; tổ chức tư vấn và nhà thầu;

Key points

  • Chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tiền khả thi cho dự án nhóm A, B, C.
  • Thẩm định dự án đầu tư: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của Nhà nước phải được thẩm định.
  • Quyết định đầu tư: Chủ đầu tư trình quyết định đầu tư cho người có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thực hiện dự án: Bao gồm việc xin giao đất hoặc thuê đất, giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, mua sắm thiết bị và công nghệ, thực hiện thi công xây lắp, nghiệm thu và bàn giao công trình.
  • Quản lý kỹ thuật: Tổ chức thiết kế phải tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước ban hành.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo cơ hội cho các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục hành chính và chi phí cho doanh nghiệp.

❓ Frequently asked questions

Chủ đầu tư cần lập báo cáo nghiên cứu khả thi khi nào?

Chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án nhóm A, B và C có mức vốn từ 1 tỷ đồng trở lên.

Thẩm định dự án đầu tư như thế nào?

Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của Nhà nước phải được thẩm định về quy hoạch, kiến trúc, môi trường và tài chính.

Thời hạn thẩm định thiết kế kỹ thuật là bao lâu?

Thời hạn thẩm định thiết kế kỹ thuật không quá 45 ngày (đối với dự án nhóm A), không quá 30 ngày (đối với dự án nhóm B) và không quá 20 ngày (đối với dự án nhóm C).

Chủ đầu tư có thể thay đổi nội dung dự án đầu tư khi nào?

Dự án đầu tư chỉ được thay đổi nội dung trong các trường hợp đặc biệt, và phải được người có thẩm quyền phê duyệt.

Thời hạn tối đa để chủ đầu tư triển khai dự án sau khi có quyết định đầu tư là bao lâu?

Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định đầu tư, nếu chủ đầu tư không triển khai dự án mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của người có thẩm quyền thì dự án sẽ bị đình hoãn hoặc huỷ bỏ.

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 52/1999/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng

_________________ 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức chính phủ ngày 30 tháng, 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và Nghị định số 92/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của chính phủ.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trương cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị Tổng công ty Nhà nước và các tồ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải

QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Nghị định số: 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu của quản lý đầu tư và xây dựng

1. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

2. Sử dụng các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống tham ô, lãng phí.

3. Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành công trình.

Điều 2. Nguyên tắc cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng

1. Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và phân cấp quản lý về đầu tư và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư và chủ đầu tư. Thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng theo dự án, quy hoạch và pháp luật.

2. Các dự án đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư phải được quản lý chặt chẽ theo trình tự đầu tư và xây dựng quy định đối với từng loại vốn.

3. Đối với các hoạt động đầu tư, xây dựng của nhân dân, Nhà nước chỉ quản lý về quy hoạch, kiến trúc và môi trường sinh thái.

4. Phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của chủ đầu tư, của tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng.

Điều 3. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng

1. Đối tượng quản lý đầu tư và xây dựng bao gồm:

a) Dự án đầu tư và xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án đã đầu tư xây dựng;

b) Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt và sản phẩm công nghệ khoa học mới;

c) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước để quy hoạch phát triển vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;

d) Công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước mà không yêu cầu phải lập dự án đầu tư;

đ) Các đối tượng đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước.

2. Phạm vi điều chỉnh:

a) Đối với các dự án đầu tư của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý đầu tư và xây dựng thông qua việc quyết định đầu tư sau khi dư án đã được thẩm định về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái (tuỳ theo yêu cầu đối với từng loại dự án), về phương án tài chính, giá cả và hiệu quả đầu tư của dự án;

b) Đối với các dự án đầu tu của các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện theo quy định về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư không do Nhà nước bảo lãnh, chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư; tổ chức cho vay vốn có trách nhiệm xem xét dự án và quyết định cho vay vốn để đầu tư;

c) Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác, Nhà nước quản lý thông qua việc đăng ký kinh doanh, cấp phép xây dựng (nếu dự án đầu tư có xây dựng) quy định tại Điều 13 của Quy chế này;

d) Đối với dự án quy hoạch phát triển vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, Nhà nước quản lý việc sử dụng nguồn vốn ngân sách để thực hiện dự án, đồng thời quản lý việc huy động các nguồn vốn khác để lập và triển khai các dự án quy hoạch chi tiết;

đ) Đối với các dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài; dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh, quốc phòng; dự án mua sở hữu bản quyền, việc lập dự án đầu tư thực hiện theo quy định của Quy chế này; việc thẩm định dự án, quyết định đầu tư và quản lý thực hiện dự án theo quy định riêng của Chính phủ;

e) Dự án đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam và người nước ngoài thường trú ở Việt Nam được thực hiện theo pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước; việc quản lý xây dựng thực hiện theo Quy chế này.

Điều 4. Trình tự đầu tư và xây dựng

1. Trình tự đầu tư và xây dựng bao gồm 3 giai đoạn:

a) Chuẩn bị đầu tư;

b) Thực hiện đầu tư;

c) Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng.

2. Các công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng có thể thực hiện tuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định.

3. Đối với các dự án phải thu hồi vốn, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi vốn và hoàn trả vốn đầu tư.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Dự án đầu tư" là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).

2. "Công trình xây dựng" là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động.

Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất) để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án),

3. "Sự cố công trình" là những hư hỏng, đổ vỡ bộ phận kết cấu công trình, hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình mà sự hư hỏng, đổ vỡ đó làm giảm hoặc mất khả năng chịu lực của công trình, gây mất an toàn các công trình xung quanh.

4. "Bộ quản lý ngành" là Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý ngành trong cả nước theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ.

5. "Người có thẩm quyền quyết định đầu tư" là người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư quy định tại các Điều 10, Điều 11, Điều 12Điều 13 của Quy chế này.

6. "Chủ đầu tư" là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật.

7. "Tổng mức đầu tư" là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể cả vốn sản xuất ban đầu) và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư và chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 25 của Quy chế này.

8. "Tổng dự toán" là tổng chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng (chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư kể cả mua sắm thiết bị, các chi phí khác của dự án) được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật xây dựng, không vượt tổng mức đầu tư đã duyệt.

9. "Vốn đầu tư được quyết toán" là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán và những quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan. Vốn đầu tư được quyết toán trong giới hạn tổng mức đầu tư đã duyệt hoặc, đã được điều chỉnh (nếu có).

10. "Tiêu chuẩn xây dựng" là các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định để thực hiện các công việc khảo sát, thiết kế, xây lắp, nghiệm thu, đảm bảo chất lượng công trình áp dụng cho từng loại chuyên ngành xây dựng do Nhà nước hoặc các Bộ có chức năng xây dựng chuyên ngành ban hành.

11. "Quy chuẩn xây dựng" là văn bản quy định các yêu cáu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạt động xây dựng và các giải pháp, các tiêu chuẩn xây dựng được sử dụng để đạt được các yên cầu đó do Bộ Xây dựng thống nhất ban hành.

12. "Khu đô thị mới" là khu xây dựng mới tập trung theo dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đồng bộ và phát triển nhà của toàn khu, được gắn với một đô thị hiện có hoặc với một đô thị mới đang hình thành có ranh giới và chức năng được xác định phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

13. "Dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị" là dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ chung cho khu đô thị mới hoặc cải tạo nâng cấp khu đô thị hiện có.

14. "Dự án phát triển khu đô thị mới" là dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và quản lý phát triển nhà cho toàn khu đô thị mới theo quy hoạch đã duyệt.

Điều 6. Phân loại dự án đầu tư

1. Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân loại thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý. Đặc trưng của mỗi nhóm được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Đối với các dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) trong đó nếu từng dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) có thể độc lập vận hành, khai thác và thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của người có thẩm quyền thì mỗi dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) được thực hiện giai đoạn chuẩn bị đầu tư (từ khâu lập báo cáo nghiên cứu khả thi) và thực hiện đầu tư như trình tự một dự án đầu tư độc lập, việc trình duyệt và quản lý phải theo quy định của dự án nhóm A.

3. Các dự án quan trọng quốc gia là những dự án do Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 05/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 7. Trách nhiệm quản lý về đầu tư và xây dựng

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư, quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đầu tư của người Việt Nam ra nước ngoài;

b) Xác định phương hướng và cơ cấu vốn đầu tư bảo đảm sự cân đối giữa đầu tư trong nước và nước ngoài trình Chính phủ quyết định;

c) Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cơ chế, chính sách về quản lý kinh tế, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để ổn định và phát triển kinh tế xã hội;

d) Cấp giấy phép đầu tư và hướng dẫn các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài triển khai công tác chuẩn bị đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các quy định có liên quan của Quy chế này;

e) Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư thuộc nhóm A trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đầu tư hoặc đồng ý để Bộ cấp đăng ký kinh doanh cho các dự án đầu tư thuộc nhóm A không dùng vốn nhà nước; theo dõi quá trình đầu tư các dự án đầu tư trong kế hoạch nhà nước;

g) Tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm. Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư thuộc các nguồn vốn do Nhà nước quản lý;

h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế đấu thầu;

i) Quản lý nhà nước về việc lập, thẩm tra, xét duyệt, thực hiện các dự án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.

2. Bộ Xây dựng:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, nghiên cứu các cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền ban hành;

b) Ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn xây dựng, quy trình thiết kế xây dựng, các quy định quản lý chất lượng công trình, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật xây dựng, định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng; thỏa thuận để các Bộ có xây dựng chuyên ngành ban hành các tiêu chuẩn, định mức, quy phạm, các quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng kỹ thuật chuyên ngành;

c) Chủ trì cùng Bộ chuyên ngành kỹ thuật tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các dự án đầu tư và xây dựng thuộc nhóm A để cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, theo dõi, kiểm tra, phát hiện và kiến nghị xử lý chất lượng các công trình xây dựng; đặc biệt về chất lượng các công trình xây dựng thuộc các dự án nhóm A;

d) Hướng dẫn hoạt động của các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, doanh nghiệp xây dựng và các tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng;

e) Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

3. Bộ Tài chính:

a) Nghiên cứu các chính sách, chế độ về huy động các nguồn vốn đầu tư, quản lý vốn đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;

b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc phân bổ kế hoạch cấp phát vốn đầu tư cho các Bộ, địa phương và các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

c) Thống nhất quản lý các khoản vốn vay và viện trợ của chính phủ dành cho đầu tư phát triển;

d) Cấp bảo lãnh Chính phủ cho doanh nghiệp (trừ các tổ chức tín dụng) vay vốn nước ngoài theo quy định của Chính phủ;

e) Thanh tra, kiểm tra tài chính đối với dự án của các tổ chức, đơn vị sử dụng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước và thực hiện quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước;

g) Hướng dẫn việc cấp vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng đối với các dự án, chương trình theo kế hoạch đầu tư và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

a) Nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng ngân hàng trong đầu tư và xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;

b) Giám sát các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính tín dụng khác thực hiện các nhiệm vụ: 

Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn đối với các dự án đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh;

Cho vay vốn đối với các dự án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, khả thi và có khả năng trả nợ; phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn thực hiện được các cơ hội đầu tư có hiệu quả;

Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện bảo lãnh các khoản vốn vay nước ngoài của các tổ chức tín dụng để đầu tư và xây dựng.

5. Các Bộ, ngành khác có liên quan:

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Các Bộ có chức năng quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng sau khi có sự thoả thuận của Bộ Xây dựng;

b) Các Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan về đất đai, tài nguyên, sinh học, công nghệ, môi trường, thương mại, bảo tồn, bảo tàng di tích, di sản văn hóa, cảnh quan, quốc phòng, an ninh, phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan của dự án đầu tư trong thời hạn quy định. Sau thời hạn quy định, nếu không nhận được ý kiến trả lời của các Bộ quản lý ngành có liên quan thì được xem như các Bộ, ngành và cơ quan đó đã thống nhất với văn bản đề nghị.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương):

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, quyền hạn, thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Quản lý các dự án quy hoạch

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, liên tỉnh trong phạm vi toàn quốc.

2. Bộ Xây dựng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch xây dựng đô thị và vùng nông thôn thuộc địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

4. Các Bộ, ngành Trung ương quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển ngành theo quy định của Chính phủ.

5. Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển chuyên ngành và quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi nghiên cứu xây dựng phải lấy ý kiến rộng rãi của các Bộ, ngành, địa phương liên quan.

Quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi nghiên cứu lập dự án phải công bố công khai và trưng cầu ý kiến của nhân dân và Hội đồng nhân dân sống trên vùng quy hoạch. Dự án quy hoạch xây dựng (cả quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai, thường xuyên tại cơ quan chính quyền các cấp và nơi công cộng trong vùng quy hoạch để nhân dân thực hiện và kiểm tra việc thực hiện.

Điều 9. Quản lý vốn đối với các dự án quy hoạch

1. Vốn để lập các dự án quy hoạch bao gồm vốn điều tra, khảo sát, nghiên cứu, lập dự án quy hoạch.

2. Vốn để lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết các đô thị trung tâm, quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai được sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và được cân đối trong kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước.

3. Vốn để lập các dự án quy hoạch xây dựng chi tiết các khu chức năng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết khu công nghiệp và quy hoạch xây dựng chi tiết các khu đô thị mới, quy hoạch chi tiết chuyên ngành (du lịch, thể dục thể thao, dịch vụ,...) được sử dụng vốn huy động từ các dự án đầu tư và được tính vào giá thành thực hiện các dự án đầu tư.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm quản lý và cân đối vốn hàng năm cho công tác điều tra, khảo sát, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, hướng dẫn các Bộ và các địa phương tổ chức thực hiện.

5. Kế hoạch vốn hàng năm cho công tác lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn do địa phương lập kế hoạch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với Bộ Tài chính và Bộ xây dựng để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Việc quản lý sử dụng nguồn vốn này được phân cấp quản lý theo pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 10. Quản lý các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm:

a) Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển;

b) Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép;

d) Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển;

đ) Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp nhà nước để đầu tư.

2. Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm A;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội (được xác định trong Luật Ngân sách Nhà nước), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm B và C.

Đối với dự án nhóm B, C, cơ quan quyết định đầu tư phải căn cứ theo quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và kế hoạch vốn ngân sách đã được duyệt để quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư.

Riêng đối với các dự án nhóm C, cơ quan quyết định đầu tư phải bảo đảm cân đối vốn đầu tư để thực hiện dự án không quá 2 năm;

c) Tổng cục trưởng các Tổng cục trực thuộc Bộ có thể được Bộ trưởng ủy quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án có mức vốn dưới 2 tỷ đồng. Các tỉnh và thành phố còn lại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án có mức vốn dưới 500 triệu đồng;

e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp.

Đối với các dự án đầu tư ở cấp huyện dùng vốn ngân sách nhà nước phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận và quản lý chặt chẽ về quy hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

Đối với các dự án ở cấp xã dùng vốn ngân sách nhà nước đầu tư và xây dựng kênh mương, đường nông thôn, trường học, trạm xá, công trình văn hóa sau khi được Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về mục tiêu đầu tư và quy hoạch.

Các dự án kênh mương, chuồng trại, đường nông thôn, trường học ở cấp xã đầu tư nguồn đóng góp của dân, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiệnnhân đầu tư và xây dựng theo Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn, ban hành kèm theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ;

g) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư không được sử dụng nguồn vốn sự nghiệp để đầu tư xây dựng mới. Đối với việc cải tạo mở rộng, nếu sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có mức từ 1 tỷ đồng trở lên để đầu tư phải thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư theo quy định của Quy chế này.

Điều 11. Quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1. Các dự án sản xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo khoản 1 Điều 13 của Quy chế này.

2. Chủ đầu tư các dự án thuộc doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư và trả nợ vốn vay đúng hạn; tổ chức cho vay chịu trách nhiệm thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và cung ứng vốn, giám sát thực hiện vốn vay đúng mục đích và thu hồi vốn vay.

Đối với các dự án sử dụng vốn vay nước ngoài do Nhà nước bảo lãnh, chủ đầu tư còn phải thực hiện các cam kết khi vay vốn theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án của doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy chế này.

Hội đồng quản trị các Tổng công ty nhà nước được quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C. Riêng các Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp quản lý, Hội đồng quản trị của tổng công ty được quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C.

4. Chủ đầu tư các dự án nhóm C sử dụng các nguồn vốn quy định tại khoản 2 Điều này được quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, hợp đồng giao nhận thầu, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và quyết toán vốn đầu tư theo các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước trong phạm vi tổng mức đầu tư và các nội dung ghi trong quyết định đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt. Tổ chức cho vay vốn theo dõi và kiểm tra thực hiện đầu tư theo quyết định đầu tư và thực hiện quyết toán vốn đầu tư.

Các dự án nhóm A, B quá trình thực hiện đầu tư được áp dụng theo quy định đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Điều 12. Quản lý các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

Thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được quy định như sau:

1. Đối với các dự án nhóm A, thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được áp dụng theo quy định đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

2. Đối với các dự án nhóm B, C doanh nghiệp nhà nước căn cứ vào quy hoạch phát triển ngành đã xác định để quyết định đầu tư; quá trình thực hiện đầu tư do doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trên cơ sở thực hiện đúng các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng về định mức, đơn giá và quy chế đấu thầu. Tổ chức quản lý vốn của doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ vốn cho dự án có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quyết định đầu tư và thực hiện quyết toán vốn đầu tư.

Điều 13. Quản lý dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác

1. Các dự án sản xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh. Việc kinh doanh phải theo quy định của luật pháp. Nếu dự án có xây dựng, chủ đầu tư phải lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Quy chế này.

2. Các dự án của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tư xây dựng trên đất Việt Nam được quản lý theo Hiệp định hoặc Thoả thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam và chủ đầu tư phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Quy chế này.

Điều 14. Chủ đầu tư, trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư

1. Chủ đầu tư:

a) Các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức của Nhà nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định;

b) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư không kiêm nhiệm chủ đầu tư, các cơ quan hành chính sự nghiệp chỉ là chủ đầu tư các dự án xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ quan đó;

c) Các dự án đầu tư của các công ty, hợp tác xã thì chủ đầu tư là người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc hợp tác xã đó:

d) Các dự án đầu tư của tư nhân thì chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn đầu tư;

e) Các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, dự án phát triển khu đô thị mới thì chủ đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo các nguyên tắc sau:

Chủ đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp được nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất để thực hiện dự án;

Việc lựa chọn chủ đầu tư trong trường hợp một dự án có nhiều tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư được thực hiện theo quy định của Quy chế đấu thầu

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm, quyền hạn:

a) Tổ chức lập dự án đầu tư, xác định rõ nguồn vốn đầu tư, thực hiện các thủ tục về đầu tư và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại các Điều 10, 11, 12 và 13 của Quy chế này;

b) Tổ chức thực hiện đầu tư bao gồm: tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu theo quy định của pháp luật;

c) Các dự án đầu tư sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau thì chủ đầu tư có trách nhiệm toàn diện, liên tục về quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đưa dự án vào khai thác sử dụng, thu hồi và hoàn trả vốn đầu tư;

d) Trả nợ vốn vay đúng thời hạn và thực hiện các điều kiện đã cam kết khi huy động vốn;

đ) Khi thay đổi chủ đầu tư thì chủ đầu tư mới được thay thế phải chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ công việc đầu tư của chủ đầu tư trước;

e) Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án phải có bộ máy có đủ năng lực quản lý dự án và đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền;

g) Chủ đầu tư có quyền yêu cầu các cơ quan hữu quan của nhà nước công bố công khai các quy định có liên quan đến công việc đầu tư như quy hoạch xây dựng, đất đai, tài nguyên, nguồn nước, điện, giao thông vận tải, môi trường sinh thái, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ di tích văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng để chủ đầu tư biết và thực hiện.

Điều 15. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng

1. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng là các tổ chức nghề nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư và xây đựng theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng:

Cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, về cơ chế chính sách đầu tư và xây dựng, lập các dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu, giám sát và quản lý quá trình thi công xây lắp, quản lý chi phí xây dựng, nghiệm thu công trình;

Tổ chức tư vấn này có thể ký hợp đồng lại với các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng khác để thực hiện một phần nhiệm vụ của công tác tư vấn.

3. Trách nhiệm của các tổ chức hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng:

a) Đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, bao gồm cả số lượng, chất lượng, thời gian thực hiện, tính chính xác của sản phẩm và chất lượng sản phẩm tư vấn của mình;

c) Thực hiện chế độ bảo hiểm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật. Thông tin rộng rãi về năng lực hoạt động của doanh nghiệp để chủ đầu tư biết và lựa chọn.

Điều 16. Doanh nghiệp xây dựng

1. Doanh nghiệp xây dựng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng.

2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp xây dựng:

a) Đăng ký hoạt động xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, bao gồm cả số lượng, chất lượng, tính chính xác của sản phẩm, thời gian thực hiện hợp đồng, có quy định và hướng dẫn sử dụng công trình trước khi bàn giao công trình, thực hiện bảo hành chất lượng sản phẩm xây dựng và công trình xây dựng của mình theo quy định tại Điều 54 Quy chế này;

c) Thực hiện chế độ bảo hiểm công trình xây dựng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi liên quan đến an toàn của các công trình lân cận và công trình đang xây dựng, thực hiện an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình xây dựng. Thông tin rộng rãi về năng lực hoạt động của doanh nghiệp để chủ đầu tư biết và lựa chọn.

Điều 17. Kế hoạch đầu tư của các cấp quản lý và của doanh nghiệp nhà nước

1. Tổng hợp và cân đối kế hoạch đầu tư:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp vốn đầu tư của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân để dự báo các cân đối vĩ mô, trong đó phần đầu tư thuộc nguồn vốn nhà nước bao gồm: vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước, vốn đầu tư do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước được bố trí kế hoạch trên cơ sở các quy định tại Điều 10, 11, 12 của Quy chế này; vốn quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;

b) Kế hoạch đầu tư ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, phản ánh toàn bộ hoạt động đầu tư của các thành phần kinh tế tại địa phương;

c) Kế hoạch đầu tư thuộc nguồn vốn nhà nước ở các cấp phải bố trí phù hợp với kế hoạch vốn đã có và tiến độ dự án được duyệt;

d) Kế hoạch đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước phải được cân đối và phản ánh đầy đủ các nguồn vốn khấu hao cơ bản, tích luỹ từ lợi tức sau thuế, các nguồn huy động trong và ngoài nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước và vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có).

2. Thực hiện kế hoạch đầu tư:

a) Nhà nước trực tiếp quản lý việc thực hiện kế hoạch đầu tư sử dụng nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh;

b) Đối với chương trình quốc gia, dự án quan trọng quốc gia trong kế hoạch hàng năm và từng thời kỳ phát triển kinh tế do quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, tiến độ, tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư làm cơ sở để bố trí kế hoạch hàng năm cho các Bộ, địa phương thực hiện;

c) Đối với các chương trình phát triển kinh tế khác, có sử dụng vốn sự nghiệp và vốn đầu tư của Nhà nước thì hàng năm căn cứ vào mục tiêu của chương trình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối và phân bổ nguồn vốn đầu tư, Bộ Tài chính cân đối và phân bổ nguồn vốn sự nghiệp chi cho từng chương trình và thông báo đến cơ quan quản lý chương trình;

d) Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm bố trí đủ vốn cho các dự án đã được duyệt theo kế hoạch nhà nước và theo đúng tiến độ thực hiện của dự án.

Điều 18. Nội dung kế hoạch đầu tư

1. Kế hoạch vốn cho công tác điều tra, khảo sát và lập quy hoạch ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.

2. Chi phí chuẩn bị đầu tư bao gồm vốn đầu tư để thực hiện việc điều tra khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi của dự án, thẩm định dự án và quyết định đầu tư. Kế hoạch chuẩn bị đầu tư bao gồm danh mục dự án và vốn cho chuẩn bị đầu tư của từng dự án.

3. Kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án bao gồm vốn để thực hiện công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật, các công việc chuẩn bị thực hiện xây dựng và các chi phí khác có liên quan đến công tác chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư.

4. Kế hoạch thực hiện đầu tư bao gồm vốn đầu tư để thực hiện việc mua sắm vật tư thiết bị, xây dựng và các chi phí có liên quan đến đấu thầu và đưa dự án vào khai thác sử dụng.

5. Đối với vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 19. Điều kiện ghi kế hoạch đầu tư hàng năm

1. Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt.

2. Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư hoặc thực hiện đầu tư phải có quyết định đầu tư phù hợp với những quy định của Quy chế này ở thời điểm tháng 10 trước năm kế hoạch.

3. Những dự án thuộc nhóm A, B nếu chưa có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt, nhưng trong quyết định đầu tư đã quy định mức vốn của từng hạng mục và có thiết kế, dự toán hạng mục thi công trong năm thì được ghi kế hoạch đầu tư; các dự án nhóm C phải có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt.

Đối với các dự án ký kết với nước ngoài, trong đó có nhiều dự án nhỏ thì từng dự án nhỏ thi công trong năm phải có thiết kế kỹ thuật và dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt.

4. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư:

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Tổng công ty nhà nước và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm vào tuần đầu tháng cuối quý đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Thống kê về các mặt huy động các nguồn vốn, khối lượng xây dựng, chất lượng và sự cố công trình (nếu có), cấp phát, thanh toán, dự án hoàn thành, năng lực mới huy động theo biểu mẫu do Tổng cục Thống kê quy định;

b) Đối với các dự án nhóm A và dự án quan trọng quốc gia, Chủ đầu tư phải báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư vào ngày 20 hàng tháng để Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và kiến nghị các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư theo đúng tiến độ.

Điều 20. Giám định đầu tư

1. Các dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư thì phải chịu sự giám định đầu tư.

2. Giám định đầu tư là việc kiểm tra, giám sát, phân tích, đánh giá từng giai đoạn hoặc toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng, theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Nội dung giám định đầu tư:

a) Giám định việc ra quyết định đầu tư;

b) Giám định việc bố trí kế hoạch và giải ngân cho dự án đầu tư;

c) giám định quá trình tổ chức thực hiện dự án phù hợp với quyết định đầu tư;

d) Kiến nghị cơ quan quyết định đầu tư xem xét lại chủ trương đầu tư (huỷ bỏ, tạm dừng, điều chỉnh quyết định đầu tư);

đ) Đánh giá lại các quyết định đầu tư khi kết thúc quá trình đầu tư.

4. Công tác giám định đầu tư được thực hiện ở cấp Thủ tướng Chính phủ, cấp ngành và địa phương:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức giám định đầu tư những dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng;

b) Bộ trưởng quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức giám định đầu tư những dự án thuộc thẩm quyền ngành, địa phương quyết định.

5. Khi kiến nghị của tổ chức giám định đầu tư được cấp quyết định đầu tư phê chuẩn thì các tổ chức, cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành.

6. Tổ chức thực hiện giám định đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kết luận giám định của mình và những kiến nghị với các cấp có thẩm quyền về việc xử lý dự án đầu tư.

7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể công việc giám định đầu tư.

 

Chương II

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

Điều 21. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư

Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm:

1. Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư;

2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư;

3. Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;

4. Lập dự án đầu tư;

5. Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư.

Điều 22. Lập dự án đầu tư

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê các tổ chức tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư.

2. Đối với các dự án nhóm A chủ đầu tư phải tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi. Trường hợp dự án đã được Quốc hội hoặc Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư thì chỉ cần lập báo cáo nghiên cứu khả thi.

a) Những dự án nhóm A đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và cho phép phân ra các dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) thì những dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) đó được lập báo cáo nghiên cứu khả thi như một dự án đầu tư độc lập, việc trình duyệt và quản lý dự án phải theo quy định của dự án nhóm A.

b) Đối với dự án nhóm B chủ đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi, nếu xét thấy cần thiết phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét quyết định và có yêu cầu bằng văn bản.

3. Đối với các dự án nhóm C có mức vốn đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên, chủ đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi.

Các dự án có mức vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng, các dự án sửa chữa, bảo trì sử dụng vốn sự nghiệp và các dự án của các ngành đã có thiết kế mẫu và tiêu chuẩn kỹ thuật được Bộ quản lý ngành phê duyệt trên cơ sở quy hoạch tổng thể đối với từng vùng thì không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi riêng cho từng dự án mà chỉ lập báo cáo đầu tư. Nội dung báo cáo đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cụ thể.

Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu cơ sở, chủ đầu tư đã nghiên cứu, so sánh và lựa chọn phương án đầu tư để gửi cơ quan thẩm định đầu tư và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

Điều 23. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

1. Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn.

2. Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư.

3. Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiện nhu cầu diện tích sử dụng đất trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư (có phân tích, đánh giá cụ thể).

4. Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật (bao gồm cả cây trồng, vật nuôi nếu có) và các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.

5. Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng.

6. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi.

7. Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án.

8. Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có).

Đối với các dự án mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chỉ thực hiện theo các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 8 Điều này.

Điều 24. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi

1. Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư.

2. Lựa chọn hình thức đầu tư.

3. Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án có sản xuất).

4. Các phương án địa điểm cụ thể (hoặc vùng địa điểm, tuyến công trình) phù hợp với quy hoạch xây dựng (bao gồm cả tài liệu về sự lựa chọn địa điểm, trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đối với môi trường và xã hội).

5. Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư (nếu có).

6. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ (bao gồm cả cây trồng, vật nuôi nếu có).

7. Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường.

8. Xác định rõ nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ. Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư).

9. Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động.

10. Phân tích hiệu quả đầu tư.

11. Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư. Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu. Dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu tư (tuỳ điều kiện cụ thể của dự án). Thời gian khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất).

12. Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án.

13. Xác định chủ đầu tư.

14. Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án.

Đối với các dự án mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chỉ thực hiện theo các khoản 1, 2, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Điều này.

Điều 25. Tổng mức đầu tư

1. Tổng mức đầu tư bao gồm những chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chi phí chuẩn bị thực hiện đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư và xây dựng, chi phí chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng.

Đối với các dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép, tổng mức đầu tư còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án.

2. Tổng mức đầu tư chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp:

a) Nhà nước ban hành những quy định mới có quy định được thay đổi mặt bằng giá đầu tư và xây dựng;

b) Do thay đổi tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ đối với phần phải sử dụng ngoại tệ của các dự án (nếu trong tổng mức đầu tư chưa ghi rõ phần ngoại tệ phải sử dụng).

c) Do các trường hợp bất khả kháng.

3, Đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư, tổng mức đầu tư được xác định chính thức sau khi có Báo cáo nghiên cứu khả thi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt và quyết định đầu tư.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nội dung chi tiết tổng mức đầu tư.

Điều 26. Thẩm định dự án đầu tư

1. Những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư phải được thẩm định. Việc thẩm định dự án đầu tư phải do cơ quan chức năng của Nhà nước có thẩm quyền và tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện (đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng).

Chủ đầu tư có trách nhiệm trình báo cáo nghiên cứu khả thi tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư và đổng gửi cơ quan có chức năng thẩm định theo quy định tại khoản 6 Điều này.

2. Đối với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi các dự án nhóm A, chủ đầu tư trực tiếp trình Thủ tướng Chính phủ và đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành để xem xét báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Khi có văn bản của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận mới tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tiếp tục thăm dò, đàm phán, ký thoả thuận giữa các đối tác tham gia đầu tư trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi.

Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội.

3. Các dự án được lập báo cáo đầu tư thì không phải thẩm định. Chủ đầu tư có trách nhiệm trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét báo cáo đầu tư để quyết định đầu tư

4. Đối với dự án khu đô thị mới (hoặc dự án thành phần) nêu phù hợp với quy hoạch chi tiết và dự án phát triển kết cấu hạ tầng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chỉ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hồ sơ thẩm định dự án đầu tư.

6. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư:

a) Đối với các dự án nhóm A:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành, các Bộ, địa phương có liên quan. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể đối với từng dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể mời các tổ chức và chuyên gia tư vấn thuộc các Bộ khác có liên quan để tham gia thẩm định dự án.

Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ trước khi trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

b) Đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dung do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước:

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ năng lực tổ chức thẩm định, có thể mời cơ quan chuyên môn của các Bộ, ngành khác có liên quan để thẩm định dự án.

Các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên quan.

Tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ và chấp thuận cho vay trước khi trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

Điều 27. Nội dung thẩm định dự án đầu tư

1. Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước phải được thẩm định về:

a) Sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn;

b) Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);

c) Các ưu đãi hỗ trợ của nhà nước mà dự án dầu tư có thể được hưởng theo quy chế chung;

d) Phương án công nghệ và quy mô sản xuất, công suất sử dụng;

đ) Phương án kiến trúc, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;

e) Sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, kế hoạch tái định cư (nếu có);

g) Phòng, chống cháy nổ, an toàn lao động và các vấn đề xã hội của dự án;

h) Các vấn đề rủi ro của dự án có thể xảy ra trong quá trình thực hiện làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư;

i) Đánh giá tổng thể về tính khả thi của dự án.

2. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh còn phải thẩm định các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư và phương án hoàn trả vốn đầu tư của dự án.

Điều 28. Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư

Hội đồng thẩm đình nhà nước về các dự án đầu tư được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để thẩm định các dự án đầu tư.

Tùy theo quy mô, tính chất và sự cần thiết của từng dự án, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư thẩm định hoặc thẩm định lại trước khi quyết định đầu tư.

Điều 29. Thời hạn thẩm định các dự án đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

1. Các dự án đầu tư thuộc nhóm A: thời hạn thẩm định không quá 60 ngày.

2. Các dự án đầu tư thuộc nhóm B: thời hạn thẩm định không quá 30 ngày.

3. Các dự án đầu tư thuộc nhóm C: thời hạn thẩm định không quá 20 ngày.

Điều 30. Nội dung quyết định đầu tư

Nội dung quyết định đầu tư bao gồm:

1. Mục tiêu đầu tư;

2Xác định chủ đầu tư;

3Hình thức quản lý dự án;

4Địa điểm, diện tích đất sử dụng, phương án bảo vệ môi trường và kế hoạch tái định cư và phục hồi (nếu có);

5Công nghệ, công suất thiết kế, phương án kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp công trình;

6Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);

7Tổng mức đầu tư;

8Nguồn vốn đầu tư, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án;

9Các ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước mà dự án đầu tư có thể được hưởng theo quy chế chung;

10. Phương thức thực hiện dự án. Nguyên tắc phân chia gói thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu. Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu, dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu tư;

11. Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ triển khai chính của dự án.

Thời hạn khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất);

12Mối quan hệ và trách nhiệm các Bộ, ngành, địa phương có liên quan (nếu có). Hiệu lực thi hành.

Điều 31. Thay đổi nội dung dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư chỉ được thay đổi nội dung dự án trong các trường hợp đặc biệt. Khi cần thay đổi nội dung, chủ đầu tư phải giải trình rõ lý do, nội dung dự định thay đổi để trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

2. Sau khi được người có thẩm quyền cho phép thay đổi nội dung dự án bằng văn bản thì dự án mới được tổ chức thẩm định lại và trình duyệt lại theo đúng quy định. Không được thay đổi quy mô đầu tư khi dự án chưa đưa vào khai thác sử dụng.

3. Dự án bị đình, hoãn hoặc huỷ bỏ trong các trường hợp sau:

a) Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định đầu tư, chủ đầu tư không triển khai dự án mà không có sự chấp thuận bằng văn bản của người có thẩm quyền;

b) Thay đổi mục tiêu của dự án mà không được người có thẩm quyền cho phép bằng văn bản;

c) Kéo dài việc thực hiện dự án quá 12 tháng so với các mốc tiến độ ghi trong quyết định đầu tư mà không có lý do chính đáng và không được người có thẩm quyền chấp nhận.

4. Người có thẩm quyền quyết định đình, hoãn hoặc hủy bỏ dự án đầu tư phải xác định rõ lý do và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Chủ đầu tư để dự án đầu tư bị đình hoãn mà không có lý do chính đáng, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thiệt hại của dự án đầu tư.

Điều 32. Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư thuộc nguồn vốn nào thì kinh phí cho việc lập dự án, lệ phí thẩm định dự án được tính trong nguồn vốn đó. Đối với các dự án chưa xác định được nguồn vốn đầu tư bao gồm cả dự án sẽ được hỗ trợ tín dụng đầu tư của Nhà nước thì chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn hợp pháp của mình hoặc vay vốn ngân hàng để thực hiện và sau khi xác định được nguồn vốn chính thức sẽ hoàn trả.

2. Kinh phí cho công tác tư vấn lập dự án, lệ phí thẩm định dự án, chi phí thuê chuyên gia thẩm định dự án được xác định trong vốn đầu tư của dự án.

Bộ Xây dựng thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết chi phí thuê chuyên gia thẩm định.

Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng để ban hành lệ phí thẩm định dự án đầu tư.

3. Sau khi thẩm định dự án, nếu dự án không được thực hiện thì chi phí cho công tác lập và thẩm định dự án được trích từ nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc phải trích từ kinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc trích từ vốn ngân sách nhà nước đã bố trí cho dự án trong kế hoạch để thanh toán.

 

Chương III

THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

Điều 33. Nội dung thực hiện dự án đầu tư

Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm:

1. Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất);

2. Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);

3. Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có);

4. Mua sắm thiết bị và công nghệ;

5. Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;

6. Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;

7. Tiến hành thi công xây lắp;

8. Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng;

9. Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng;

10. Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm.

Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện các nội dung quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định trong Quyết định đầu tư của dự án và Quy chế đấu thầu.

Điều 34. Giao nhận đất

1. Chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phải lập hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đất không quá 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Việc thu hồi đất, giao nhận đất tại hiện trường thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 35. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện đền bù và giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng.

Chủ đầu tư có thể tự tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng hoặc thuê tổ chức chuyên trách của địa phương để thực hiện.

2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm hỗ trợ, tổ chức thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thành lập khu tái định cư chung và thực hiện việc tái định cư khi có yêu cầu.

Điều 36. Thiết kế xây dựng công trình

1. Tài liệu hợp pháp dùng để thiết kế:

Các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí tượng và các tài liệu khác khi dùng để thiết kế xây dựng các công trình phải do tổ chức có tư cách pháp lý về các lĩnh vực nêu trên cung cấp. Việc thiết kế xây dựng phải tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng do Nhà nước ban hành. Nếu áp dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của nước ngoài thì phải được Bộ Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.

2. Trình tự thiết kế:

a) Trong báo cáo nghiên cứu khả thi, phải thực hiện bước thiết kế sơ bộ trên cơ sở phương án công nghệ tạm thời lựa chọn, quy mô và kiến trúc công trình;

b) Sau khi dự án có quyết định đầu tư và xác định được nhà cung cấp thiết bị cung cấp thiết kế công nghệ, việc thiết kế xây dựng công trình thực hiện theo các quy định sau đây:

Đối với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, địa chất phức tạp thì phải thực hiện thiết kế kỹ thuật (thiết kế triển khai) trước khi thiết kế bản vẽ thi công (thiết kế chi tiết);

Đối với công trình kỹ thuật đơn giản hoặc đã có thiết kế mẫu, xử lý nền móng không phức tạp thì chỉ thực hiện bước thiết kế kỹ thuật thi công.

Thực hiện thiết kế kỹ thuật phải căn cứ vào mục tiêu đầu tư và các nội dung yêu cầu trong quyết định đầu tư, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng.

c) Trong trường hợp đặc biệt, nếu phải thay đổi các nội dung quy định tại điểm a, b khoản 2 này thì phải trình lại báo cáo nghiên cứu khả thi và được sự chấp thuận của người có thẩm quyền quyết định đầu tư;

d) Tổ chức thiết kế phải lập tổng dự toán của thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công. Tổng dự toán không được lớn hơn tổng mức đầu tư đã duyệt; nếu lớn hơn thì tổ chức thiết kế phải thiết kế lính toán lại cho phù hợp.

Bộ Xây dựng quy định nội dung hồ sơ thiết kế.

3. Tổ chức thiết kế:

a) Công tác thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn thực hiện. Tùy điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể ký kết hợp đồng với các tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu xây dựng thực hiện các bước thiết kế theo quy định tại Điều này;

b) Tổ chức thiết kế hoặc cá nhân có chuyên môn khi thiết kế phải có đăng ký hoạt động tư vấn tại cơ quan có thẩm quyền và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, kết quả tính toán, an toàn kết cấu và sự ổn định của công trình (bao gồm cả tính chính xác của tiên lượng, dự toán);

c) Mỗi đồ án thiết kế phải có người chủ trì thiết kế, đồ án thiết kế lớn (nhóm A, B) phải có chủ nhiệm đồ án, người chủ trì thiết kế hoặc chủ nhiệm đồ án phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng và tính đúng đắn của đổ án thiết kế, giải pháp kỹ thuật nêu ra và tiên lượng thiết kế;

d) Tổ chức thiết kế phải thực hiện công tác giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công trình;

e) Nghiêm cấm tổ chức thiết kế nhận thầu thiết kế quá phạm vi đã đăng ký hoặc mượn danh nghĩa của các tổ chức thiết kế khác dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 37. Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán

Các dự án đầu tư có xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước báo lãnh, trước khi đấu thầu xây lắp phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. Cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán để phê duyệt là cơ quan có chức năng quản lý xây dựng đã được phân cấp.

Chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, đồng thời gửi hồ sơ tới cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục, trình tự kỹ thuật nhằm bảo đảm chất lượng thiết kế và tổng dự toán.

1. Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật bao gồm:

a) Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với nội dung đã được phê duyệt trong quyết định đầu tư về quy mô, công nghệ, công suất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy hoạch, kiến trúc, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng.

b) Bảo vệ môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;

c) Sự hợp lý của giải pháp thiết kế kỹ thuật;

d) Tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân thiết kế.

2. Nội dung thẩm định tổng dự toán bao gồm:

a) Kiểm tra tính đúng đắn của các định mức, đơn giá và việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí theo quy định của nhà nước;

b) Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán;

c) Xác định giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị để so sánh với tổng mức đầu tư đã duyệt.

3. Cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung thẩm định quy định tại điểm a, b, c khoản 1 và điểm a, b khoản 2 của Điều này. Khi cần thiết, cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán có thể thuê chuyên gia, các tổ chức tư vấn chuyên ngành cùng tham gia thẩm định (tổ chức tư vấn thiết kế không được tham gia thẩm định sản phẩm thiết kế của mình). Chi phí thuê chuyên gia thẩm định được tính vào tổng mức đầu tư tổng dự toán công trình. Bộ Xây dựng thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết chi phí thuê chuyên gia thẩm định.

4. Thời gian thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán quy định như sau: không quá 45 ngày (đối với dự án nhóm A), không quá 30 ngày (đối với dự án nhóm B), không quá 20 ngày (đối với dự án nhóm C) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

5. Bộ Tài chính ban hành lệ phí thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 38. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán

1. Căn cứ để phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tồng dự toán:

a) Thuyết minh và bản vẽ tổng thể của thiết kế kỹ thuật;

b) Tổng dự toán và tổng tiến độ (đối với dự án phải phê duyệt tồng dự toán, tổng tiến độ);

c) Văn bản thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của cơ quan có chức năng quản lý xây dựng được phân cấp thẩm định.

2. Nội dung quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán:

a) Phê duyệt các nội dung chính của thiết kế kỹ thuật;

Tên, địa điểm, quy mô công trình, công nghệ, công suất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính, cấp công trình, quy hoạch, kiến trúc, các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng;

Kỹ thuật về bảo vệ môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp;

Sự hợp lý của giải pháp thiết kế kỹ thuật xây dựng.

b) Phê duyệt những bổ sung của thiết kế kỹ thuật so với thiết kế sơ bộ, không làm thay đổi nội dung trong quyết định đầu tư;

c) Phê duyệt tổng dự toán, tổng tiến độ xây dựng (đối với dự án phải phê duyệt tổng dự toán và tổng tiến độ):

Sự hợp lý của các định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan, các chi phí khác theo quy định của Nhà nước đã áp dụng;

Giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị phù hợp với quyết định đầu tư.

d) Những nội dung yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ (nếu có).

3. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán:

3.1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh:

a) Dự án nhóm A do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có dự án đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được Bộ Xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định;

b) Dự án nhóm B, C thuộc các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các Tổng công ty nhà nước, người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được cơ quan có chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư thẩm định;

c) Dự án nhóm B, C do địa phương quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đã được Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định (tuỳ theo tính chất của dự án).

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các công trình thuộc dự án nhóm C do tỉnh quản lý;

d) Chủ đầu tư được phép phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán các hạng mục công trình phụ (hàng rào, nhà thường trực) có giá trị nhỏ dưới 100 triệu đồng, không làm ảnh hưởng đến thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình đã được phê duyệt.

3.2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn do doanh nghiệp tự huy động và vốn tín dụng thương mại không do Nhà nước bảo lãnh :

a) Dự án nhóm A, tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán theo quy định tại điểm a khoản 3.1 Điều này;

b) Dự án nhóm B, C, người có thẩm quyền quyết định đầu tư của doanh nghiệp phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi cơ quan có chức năng quản lý xây dựng của doanh nghiệp thẩm định.

4. Đối với dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của tư nhân và các tổ chức kinh tế không thuộc các doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế. Các nội dung thẩm định của cơ quan chức năng nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 37 do cơ quan cấp giấy phép xây dựng thực hiện khi cấp phép xây dựng công trình.

5. Người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 39. Giấy phép xây dựng

1. Các công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo, trước khi tiến hành xây dựng, chủ đầu tư phải xin phép xây dựng, trừ các công trình sau đây được miễn giấy phép xây dựng:

a) Công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng;

b) Công trình bảo vệ biên giới, hải đảo do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư;

c) Các công trình kỹ thuật chuyên ngành không đi qua đô thị đã có quyết định đầu tư đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Công trình trong vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt cho dân ở nông thôn, vùng cao, vùng sâu; công trình phục vụ trồng rừng, phòng, chống cháy rừng đã có quyết định đầu tư xây dựng;

e) Nhà tạm dùng trong thời gian xây dựng công trình thuộc phạm vi mặt bằng của công trình đã có đủ thủ tục đầu tư và xây dựng;

g) Các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, lắp đặt thiết bị kỹ thuật bên trong khuôn viên của công trình, không làm ảnh hưởng đến kiến trúc môi trường khu vực;

h) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), công trình xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT;

i) Các dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới, các dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt theo đúng quy định của pháp luật;

k) Các dự án đầu tư thuộc nhóm B, C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khi có văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư hoặc Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành.

2. Các công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại điểm a, h, i, k khoản 1 Điều này trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng để kiểm tra, theo dõi thi công và lưu trữ.

3. Đối với việc xây dựng nhà ở của nhân dân:

a) Việc xây dựng mới nhà ở riêng lẻ của tư nhân, nhà nước chỉ quản lý về quy hoạch, kiến trúc và môi trường. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm công bố công khai các điều kiện về các mặt nói trên để nhân dân căn cứ vào các điều kiện đó để lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng;

b) Các trường hợp được miễn cấp giấy phép xây dựng:

Nhà ở xây dựng trên đất thổ cư từ 3 tầng trở xuống có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 200 m2 ở các vùng nông thôn, miền núi hoặc nằm ngoài ranh giới quy hoạch thị trấn, trung tâm xã; trừ các nhà ở xây dựng ven các quốc lộ, tỉnh lộ huyện lộ;

Nhà ở đô thị được xây dựng trong khuôn viên của các dự án phát triển nhà đã có giấy sử dụng đất hợp pháp, đã có quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã có cơ sở hạ tầng (đường nội bộ, nguồn điện, hệ thống cấp, thoát nước);

Các trường hợp sửa chữa nhỏ như trát vá tường, quét vôi, đảo ngói, sửa trần, lát nền, thay cửa, trang trí nội thất, cải tạo, sửa chữa lắp đặt thiết bị trong nhà ở, không làm ảnh hưởng xấu đến kết cấu công trình nhà lân cận.

Điều 40. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm:

1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu quy định);

2. Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp);

3. Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

4. Tài liệu thiết kế công trình bao gồm bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng mặt cắt và bản vẽ móng.

Điều 41. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc lãnh thổ mình quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng trực tiếp cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc thẩm quyền.

2. Khi được ủy quyền cấp giấy phép xây dựng, Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm lập phương án tổ chức cấp giấy phép xây dựng, phân loại và phân định khu vực, các vị trí có công trình cấp phép xây dựng để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật, thường xuyên báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biết về tình hình cấp giấy phép xây dựng tại địa phương mình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu tư nhân và các công trình có quy mô nhỏ theo sự phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc nhóm này phải theo sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Sở Xây dựng.

4. Đối với thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh việc quy định Cấp giấy phép Xây dựng (ban gồm cả việc phân loại và phân định khu vực để cấp giấy phép xây dựng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng và phải phù hợp với quy định tại các Điều 39, 40, 41 của Điều lệ này.

5. Quy trình cấp giấy phép xây dựng như sau:

Người xin cấp giấy phép xây dựng lập hồ sơ theo quy định tại Điều 40, trực tiếp đưa hồ sơ tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng; cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải bố trí người có chuyên môn kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm giao giấy biên nhận hồ sơ hợp lệ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì phải hướng dẫn người xin cấp giấy phép xây dựng để bổ sung hồ sơ; sau 30 ngày kể từ khi gửi đủ hổ sơ và có giấy biên nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép xây dựng phải giải quyết hoặc có văn bản trả lời lý do không cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp không có văn bản trả lời thì công trình được triển khai các bước tiếp theo sau khi báo Ủy ban nhân dân cấp phường về ngày khởi công và cơ quan cấp phép xây dựng phải cấp giấy phép xây dựng;

Nghiêm cấm cơ quan, cá nhân thừa hành cấp giấy phép xây dựng gây khó khăn, bắt ép người xin cấp giấy phép xây dựng phải dùng bản vẽ hoặc thuê thiết kế theo ý mình;

Bộ Xây dựng hướng dẫn quy cách và nội dung hổ sơ thiết kế, quy trình cấp giấy phép xây dựng. Tổng cục Địa chính hướng dẫn quy định giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất khi xin cấp giấy phép xây dựng. Bộ Tài chính quy định lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

Điều 42. Giấy phép khai thác tài nguyên, khoáng sản

Nếu dự án đầu tư có nhu cầu khai thác tài nguyên thì chủ đầu tư phải xin giấy phép khai thác tài nguyên và tuân theo các quy định của pháp luật về tài nguyên, khoáng sản.

Điều 43. Nguyên tắc quản lý đấu thầu và chỉ định thầu trong đầu tư và xây dựng

1. Nhà nước khuyến khích đấu thầu đối với tất cả các dự án đầu tư và xây dựng của các công trình sản xuất kinh doanh hoặc văn hoá xã hội, không phân biệt nguồn vốn.

2. Các dự án có chủ đầu tư là doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức của Nhà nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải tổ chức đấu thầu theo quy chế đấu thầu trừ những dự án sau đây được phép chỉ định thầu:

a) Dự án có tính chất bí mật quốc gia, bí mật an ninh,bí mật quốc phòng;

b) Dự án có tính chất cấp bách do thiên tai, địch họa;

c) Dự án có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm.

Các gói thầu được phép chỉ định thầu khi thương thảo và ký kết hợp đồng, khi thanh quyết toán hợp đồng, khi quyết toán vốn đầu tư phải đảm bảo phù hợp với nội dung quyết định đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt.

3. Việc tổ chức đấu thầu phải thực hiện theo Quy chế đấu thầu, bảo đảm công khai, công bằng đối với tất cả các nhà thầu tham dự đấu thầu.

4. Nhà thầu tham dự đấu thầu xây lắp phải có tư cách pháp nhân, có đăng ký hoạt động xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền, có đủ năng lực kỹ thuật, tài chính, kinh nghiệm, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Nhà thầu nước ngoài tham dự đấu thầu quốc tế về xây lắp tại Việt Nam phải liên danh với ít nhất một nhà thầu Việt Nam có đủ năng lực và phải xác định rõ các nội dung cam kết về phạm vi công việc và giá cả trong hồ sơ dự thầu Khi trúng thầu, nếu nhà thầu nước ngoài không thực hiện các cam kết đó thì chủ đầu tư sẽ hủy bỏ kết quả đấu thầu.

5. Nghiêm cấm các đơn vị trúng thầu bán thầu lại cho các tổ chức, cá nhân khác thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 44. Hợp đồng tư vấn, mua sắm vật tư thiết bị và xây lắp

1. Trong các hợp đồng tư vấn, hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và xây lắp phải ràng buộc đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

Đối với hợp đồng xây lắp, phải có bảo đảm về đền bù, giải toả mặt bằng để nhà thầu có thể triển khai hợp đồng theo đúng tiến độ quy định.

2. Trước khi trình kết quả đấu thầu để cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải làm rõ các nội dung hợp đồng với nhà thầu được đề nghị xét trúng thầu.

Sau khi có văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư đàm phán hoàn thiện hợp đồng để ký kết trên cơ sở các nới dung đã cam kết và kết quả đấu thầu đã được phê duyệt. Đối với các hợp đồng quốc tế phải được người có thẩm quyền phê duyệt nội dung hợp đồng. Hợp đồng quốc tế và hợp đồng trong nước các gói thầu lớn của dự án nhóm A do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kết quả đấu thầu thì phải được cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đổng quản trị Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp quản lý) phê duyệt nội dung hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hợp đồng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hợp đồng đã ký kết.

3. Trường hợp chỉ định thầu, chủ đầu tư phải căn cứ vào thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được duyệt để thương thảo và ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.

Điều 45. Điều kiện khởi công công trình

Tất cả các công trình khi khởi công phải có đủ các điều kiện sau:

1. Có giấy phép xây dựng (đối với các dự án phải có giấy phép xây dựng).

2. Có hợp đồng giao nhận thầu xây lắp hợp pháp.

3. Hoàn thành việc đền bù, giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Bảo đảm có vốn để thanh toán theo tiến độ thực hiện hợp đồng giao nhận thầu.

5. Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, nếu dự án mới hoàn thành nội dung quy định tại khoản 1 Điều này nhưng cần thiết phải khởi công thì phải có thiết kế kỹ thuật và dự toán hạng mục khởi công được người có thẩm quyền phê duyệt và hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.

Điều 46. Quản lý chất lượng công trình xây dựng

1. Trách nhiệm của chủ đầu tư:

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư được quy định như sau:

a) Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về lập, thẩm định và trình duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, tổ chức đấu thầu hoặc lựa chọn nhà thầu;

b) Tuyển chọn tổ chức tư vấn, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp có tư cách pháp nhân và có đủ năng lực phù hợp để đảm nhận các công việc chuẩn bị đầu tư thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp và giám sát chất lượng công trình;

c) Kiểm tra chất lượng các loại vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt đúng theo yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt;

d) Được quyền yêu cầu các tổ chức tư vấn, cung ứng, tổ chức. nhận thầu xây lắp giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị và công việc do các tổ chức này thực hiện. Đối với những công việc không đạt chất lượng theo quy định của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng thì chủ đầu tư có quyền yêu cầu thực hiện sửa chữa, thay thế đối với những công việc này hoặc từ chối nghiệm thu.

2. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng:

Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, trước pháp luật về thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng, về chất lượng sản phẩm tư vấn của mình trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, hồ sơ khảo sát, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, những nội dung tư vấn khác; chịu sự kiểm tra thường xuyên của chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng.

3. Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng:

a) Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng, phù hợp với năng lực của mình; thi công đúng thiết kế được duyệt; áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư tổ chức thiết kế và cơ quan giám định nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b) Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng thi công xây lắp công trình kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đổng giao nhận thầu xây lắp;

c) Vật liệu cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có chứng nhận về chất lượng gửi cho chủ đầu tư để kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định;

d) Tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công.

4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng:

a) Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm:

Ban hành các quy định, tài liệu hướng dẫn về bảo đảm chất lượng công trình xây dựng;

Hướng dẫn việc kiểm tra áp dụng các quy trình quản lý chất lượng xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và chứng nhận chất lượng công trình xây dựng theo tiêu chuẩn của nhà nước;

Tổ chức kiểm tra đinh kỳ hoặc đột xuất chất lượng các công trình xây dựng trong cả nước, đặc biệt về chất lượng các dự án nhóm A, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh công tác quản lý chất lượng của các dự án.

Định kỳ sáu tháng, Bộ Xây dựng phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình chất lượng các công trình xây dựng, các công trình đang xây dựng để có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn cho sản xuất và người sử dụng và hiệu quả đầu tư;

b) Sở Xây dựng là cơ quan của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố và chịu trách nhiệm về chất lượng các công trình xây dựng thuộc các dự án nhóm B, C trên địa bàn.

Điều 47. Nghiệm thu công trình xây dựng

1. Công tác nghiệm thu công trình phải được tiến hành từng đợt ngay sau khi làm xong những khối lượng công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình và toàn bộ công trình.

2. Việc nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình xây dựng do chủ đầu tư tổ chức thực hiện với sự tham gia của các tổ chức tư vấn, thiết kế, xây lắp, cung ứng thiết bị (nếu có) và cơ quan giám định chất lượng theo phân cấp.

Đối với những bộ phận, hạng mục hoặc công trình quan trọng có các yêu cầu phòng, chống cháy nổ hoặc khi khai thác, sử dụng có tác động xấu đến môi trường thì khi nghiệm thu đưa vào sử dụng phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về các yêu cầu nêu trên.

3. Đối với một số dự án quan trọng hoặc có yêu cầu kỹ thuật và công nghệ phức tạp thì Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu nhà nước theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hoặc Bộ trưởng các Bộ có dự án để kiểm tra xem xét công tác nghiệm thu của chủ đầu tư Hội đồng nghiệm thu cơ sở do chủ đầu tư thành lập có trách nhiệm giúp Hội đồng nghiệm thu nhà nước tổ chức thực hiện công tác nghiệm thu theo quy định.

4. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể công tác quản lý và nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng.

Điều 48. Giải quyết sự cố công trình

1. Trong quá trình xây dựng, bảo hành và sử dụng công trình, nếu xẩy ra sự cố thì chủ đầu tư, chủ sử dụng công trình, chính quyền sở tại, có trách nhiệm bảo vệ hiện trường, báo cáo kịp thời và khai báo sự cố với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Nội dung giải quyết sự cố công trình do Bộ Xây dựng thống nhất với Bộ Tư pháp để hướng dẫn.

Điều 49. Thanh toán vốn đầu tư

1. Đối với dự án hoặc các gói thầu xây lắp thực hiện hình thức chỉ định thầu thì việc thanh toán vốn đầu tư căn cứ theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu hàng tháng theo hợp đồng đã ký kết.

Chủ đầu tư, cơ quan tài chính, ngân hàng (tùy theo nguồn vốn đầu tư của dự án) có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu theo quy định tại khoản này.

2. Đối với các dự án hoặc gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu được thực hiện tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành theo quy định sau đây:

a) Tạm ứng vốn:

Đối với giá trị gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm ứng bằng 10% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu;

Giá trị gói thầu từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 15% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu;

Giá trị gói thầu dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu;

Việc tạm ứng vốn được thực hiện ngay khi hợp đồng có hiệu lực thi hành.

b) Thu hồi vốn tạm ứng:

Thời điểm thu hồi vốn tạm ứng bắt đầu từ lúc gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt từ 20% 30% giá trị khối lượng;

Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đến 80% giá trị khối lượng.

3. Đối với việc mua sắm thiết bị, vốn tạm ứng được cấp theo tiến độ thanh toán của chủ đầu tư với đơn vị cung ứng, gia công chế tạo thiết bị đã được quy định trong hợp đồng kinh tế và được thực hiện cho đến khi thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã được lắp đặt xong và nghiệm thu (đối với thiết bị công nghệ phải lắp đặt).

4. Đối với các hợp đồng tư vấn, mức vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị của gói thầu, nhưng không vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho công việc phải thuê tư vấn.

5. Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng nhiều nhất không vượt kế hoạch vốn hàng năm và được thu hồi khi đã thực hiện công việc đền bù giải phóng mặt bằng.

6. Bộ Tài chính có trách nhiệm xem xét và quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc tạm ứng vốn cho một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ đầu tư và một số loại vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa và một số công việc thuộc chi phí khác khi cần thiết.

7. Những dự án có sử dụng vốn nước ngoài hoặc những gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng ký với Chính phủ Việt Nam có quy định về tạm ứng vốn và thanh toán khác thì được thực hiện theo Hiệp định đó.

8. Trong năm kết thúc xây dựng hoặc đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác sử dụng, khối lượng xây lắp hạng mục công trình hoặc công trình của năm đó chỉ được thanh toán hết khi có đủ quyết toán công trình với chủ đầu tư; đối với nhà thầu nước ngoài việc tạm giữ và thanh toán theo thông lệ quốc tế.

9. Việc thanh toán vốn đầu tư được thực hiện theo tiến độ và theo giá trúng thầu (đối với hợp đồng trọn gói) hoặc thanh toán theo đơn giá trúng thầu và các điều kiện cụ thể ghi trong hợp đồng (đối với hợp đồng có điều chỉnh giá) trên cơ sở nghiệm thu khối lượng và chất lượng từng kỳ thanh toán.

Sau khi kết thúc dự án, việc thanh quyết toán các gói thầu không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.

10. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành thì chủ đầu tư phải trả tiền lãi vay ngân hàng cho nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán đó kể cả trường hợp đấu thầu và chỉ định thầu hoặc các hình thức giao thầu khác. Ngược lại, nhà thầu không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng, gây thiệt hại kinh tế cho dự án thì chủ đầu tư thực hiện chế độ phạt theo quy định của pháp luật.

11. Các quy định trên dây được áp dụng cho cả hợp đồng giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ; nhà thầu chính, nhà thầu phụ và chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định nêu trên.

12. Đối với vốn sự nghiệp dùng cho xây dựng, vốn quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, việc thanh toán vốn đầu tư do Bộ Tài chính hướng dẫn sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng.

 

Chương IV

KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỰNG

Điều 50. Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:

1. Nghiệm thu, bàn giao công trình.

2. Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình.

3. Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình.

4. Bảo hành công trình.

5. Quyết toán vốn đầu tư.

6. Phê duyệt quyết toán.

Điều 51. Nghiệm thu, bàn giao công trình

1. Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thu dọn vệ sinh mặt bằng).

Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng có thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần việc, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác tạo nguồn vốn thúc đẩy việc hoàn thành toàn bộ dự án.

2. Khi bàn giao toàn bộ công trình, phải giao cả hồ sơ hoàn thành công trình, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, chế độ duy tu bảo dưỡng công trình.

Các hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước.

Biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.

3. Đối với dự án khu đô thị mới, khi hoàn thành dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới, chủ đầu tư phải lập hồ sơ hoàn công và chuyển giao việc quản lý khai thác sử dụng toàn bộ các công trình kết cấu hạ tầng trên khu đất thuộc dự án cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý khai thác sử dụng.

Một tháng trước khi tổ chức bàn giao công trình, chủ đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn tất việc kiểm kê tài sản công cộng, đánh giá lại giá trị tài sản cố định, bảo dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, duy tu bảo dưỡng công trình trước khi chuyển giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và giao lại cho tổ chức chuyên trách quản lý, khai thác sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, đồng thời làm thủ tục thành lập đơn vị hành chính mới theo quy định của pháp luật.

4. Đối với dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới phải xây dựng trong nhiều năm thì việc tổ chức chuyển giao có thể tiến hành thành nhiều đợt theo kế hoạch phân kỳ đầu tư trong dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 52. Kết thúc xây dựng công trình

1. Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đã được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.

2. Sau khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình.

3. Hiệu lực hợp đồng xây lắp chỉ được chấm dứt hoàn toàn và thanh quyết toán toàn bộ khi hết thời hạn bảo hành công trình.

4. Công trình xây đựng sau khi nghiệm thu bàn giao chủ đầu tư phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình.

Điều 53. Vận hành công trình

1. Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được đề ra trong dự án.

2, Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình.

3. Bộ Xây dựng hướng dẫn và quy định chế độ bảo trì công trình.

Điều 54. Bảo hành công trình xây dựng

1. Thời hạn tối thiểu bảo hành công trình.

Thời hạn tối thiểu bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu tư và được quy định như sau:

a) Bảo hành 24 tháng đối với công trình quan trọng của Nhà nước và công trình thuộc dự ấn nhóm A;

b) Bảo hành 12 tháng đối với các công trình khác.

2. Mức tiền tối thiểu để bảo hành công trình:

Mức tiền tối thiểu bảo hành xây lắp công trình được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị khối lượng xây lắp hạng mục công trình trong thời gian phải bảo hành được quy định như sau:

Đối với công trình có thời hạn tối thiểu bảo hành 24 tháng là 3%;

Đối với công trình có thời hạn tối thiểu bảo hành 12 tháng là 5%; Tiền bảo hành công trình được tính lãi suất như tiền gửi ngân hàng;

Những công trình hoặc hợp đồng do nhà thầu nước ngoài thực hiện được tính theo thông lệ quốc tế.

Điều 55. Bảo hiểm công trình xây dựng

1. Khi tiến hành đầu tư và xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp ở Việt Nam.

2. Chi phí bảo hiểm công trình là một bộ phận vốn đầu tư của dự án, được tính trong tổng dự toán (dự toán) công trình được duyệt. Chi phí bảo hiểm tính theo tỷ lệ % so với giá trị công trình.

3. Các tổ chức tư vấn, nhà thầu xây lắp phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ 3, bảo hiểm sản phẩm khảo sát thiết kế trong quá trình thực hiện dự án. Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất.

4. Điều kiện bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, bảo hiểm do các bên thỏa thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.

5. Khi xảy ra sự cố, công ty bảo hiểm phải giải quyết kịp thời việc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

6. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể chế độ bảo hiểm công trình xây dựng.

Điều 56. Quyết toán vốn đầu tư

1. Tất cả các dự án đầu tư của các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư.

2. Chậm nhất là 6 tháng sau khi dự án hoàn thành đưa vào vận hành, chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

3. Dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo quyết toán phải phân tích rõ từng nguồn vốn.

4. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm, tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án; giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất sử dụng. Đối với các dự án đầu tư kéo dài nhiều năm, khi quyết toán chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định giá trị tài sản cố định mới tăng và giá trị tài sản bàn giao.

5. Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn phương pháp quy đổi vốn thống nhất trong từng thời kỳ để các chủ đầu tư thực hiện khi quyết toán.

6. Bộ Tài chính hướng dẫn thời gian lập quyết toán, nội dung báo cáo quyết toán, nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn do doanh nghiệp nhà nước huy động để đầu tư phát triển.

Điều 57. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

Tất cả các dự án đầu tư dùng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước phải được thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định dưới đây:

1. Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư:

Trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, tất cả các báo cáo quyết toán phải được tổ chức thẩm tra quyết toán. Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định hình thức tổ chức thẩm tra quyết toán theo quy định:

a) Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán do cơ quan chức năng trực thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thực hiện hoặc thuê tổ chức kiểm toán;

b) Trách nhiệm thẩm tra quyết toán:

Đối với các dự án do cơ quan chức năng trực thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thẩm tra thì cơ quan thẩm tra phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra;

Đối với các dự án do tổ chức kiểm toán thẩm tra thì tổ chức kiểm toán chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả thẩm tra; cơ quan chức năng thẩm tra chịu trách nhiệm nội dung kiểm tra lại.

2. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A của Nhà nước theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ;

b) Đối với các dự án còn lại thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.

3. Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư được tính trong tổng dự toán được duyệt. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.

Điều 58. Hoàn trả vốn đầu tư

1. Thu hồi vốn đầu tư là nguyên tắc bắt buộc đối với tất cả các dự án đầu tư có quy định thu hồi vốn.

2. Đối với các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp mà chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn hoặc trả nợ vay thì nguồn vốn để thu hồi và trả nợ vay bao gồm toàn bộ khấu hao cơ bản, một phần lợi nhuận và các nguồn vốn khác (nếu có).

Trường hợp không thu hồi được vốn và hoàn trả hết nợ vay, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay do chủ đầu tư trực tiếp vay của nước ngoài có bảo lãnh của Nhà nước hoặc vốn vay thương mại có bảo lãnh của Nhà nước thì chủ đầu tư có trách nhiệm thống nhất với cơ quan bảo lãnh về kế hoạch trả nợ vốn vay theo hợp đồng vay vốn và quy định của pháp luật. 

 

Chương V

HÌNH THỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Điều 59. Các hình thức quản lý thực hiện dự án

Tùy theo quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình, chủ đầu tư lựa chọn một trong các hình thức quản lý thực hiện dự án sau:

1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án;

2. Chủ nhiệm điều hành dự án;

3. Chìa khóa trao tay;

4. Tự thực hiện dự án.

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền quyết định dầu tư quyết định hình thức quản lý thực hiện dự án.

Bộ Xây dựng quy định chi phí quản lý thực hiện dự án sau khi thống nhất với Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 60. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

1. Chủ đầu tư phải có bộ máy quản lý dự án đủ năng lực hoặc thành lập Ban quản lý dự án để quản lý dự án.

2. Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án phải đăng ký hoạt động tại cơ quan có thẩm quyền.

Điều 61. Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án

1. Chủ đầu tư không đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì phải thuê tổ chức chuyên môn hoặc giao cho ban quản lý chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành dự án; chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt tổ chức điều hành dự án.

2. Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân có năng lực và có đăng ký về tư vấn đầu tư và xây dựng.

3. Chủ nhiệm điều hành dự án có trách nhiệm:

a) Trực tiếp ký kết hợp đồng và thanh toán hợp đồng (trường hợp được chủ đầu tư giao) hoặc giao dịch để chủ đầu tư ký kết hợp đồng và thanh toán hợp đồng với các tổ chức khảo sát, thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp và thanh toán hợp đồng với các nhà thầu trên cơ sở xác nhận của chủ nhiệm điều hành dự án;

b) Chịu trách nhiệm thay mặt chủ đầu tư giám sát, quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án;

c) Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật trong việc quản lý dự án từ quá trình thực hiện đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng và các vấn đề liên quan khác được ghi trong hợp đồng.

Điều 62. Hình thức chìa khóa trao tay

1. Hình thức chìa khóa trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa dự án vào khai thác, sử dụng.

Tổng thầu thực hiện dự án có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế, hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ.

2. Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn quy định tại Điều 10Điều 11 của Điều lệ này, khi áp dụng hình thức chìa khoá trao tay chỉ thực hiện đối với các dự án nhóm C, các trường hợp khác phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng.

Điều 63. Hình thức tự thực hiện dự án

1. Chủ đầu tư có đủ năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án thì được áp dụng hình thức tự thực hiện dự án.

Hình thức tự thực hiện dự án chỉ áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn hợp pháp của chính chủ đầu tư (vốn tự có, vốn vay, vốn huy động từ các nguồn khác).

2, Khi thực hiện hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng), chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng.

Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết các hình thức quản lý dự án.

 

Chương VI

CHI PHÍ XÂY DỤNG

Điều 64. Nguyên tắc lập dự toán chi phí xây dựng

1. Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, đều phải lập đủ các tài liệu dự toán xác định chi phí cần thiết của công trình.

2. Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn phải căn cứ vào những quy định quản lý chi phí xây dựng của Nhà nước để lập và trình người có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình làm căn cứ để tổ chức đấu thầu xây lắp và quản lý chi phí sau đấu thầu.

3. Nhà thầu xây lắp căn cứ vào những quy định quản lý chi phí xây dựng của Nhà nước để tham khảo khi lập giá dự thầu các công trình xây dựng.

Điều 65. Quản lý chi phí xây dựng

1. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí xây dựng thông qua việc ban hành các chế độ chính sách, các nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán; các định mức kinh tế kỹ thuật; định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng; suất vốn đầu tư để xác định tổng mức vốn đầu tư của dự án, tổng dự toán, dự toán công trình.

2. Bộ Xây dựng cùng các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước các cấp liên quan có trách nhiệm quản lý chi phí xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc nêu trên.

3. Sở Xây dựng chủ trì cùng các cơ quan có liên quan lập bộ đơn giá xây dựng ở địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp dụng cho các công trình xây dựng của Nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố,

4. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng.

Điều 66. Tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình

1. Tổng dự toán công trình là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng bao gồm các khoản chi phí về khảo sát, thiết kế, xây lắp, mua sắm thiết bị, chi phí sử dụng đất đai, đền bù và giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí bảo hiểm công trình xây dựng, thuế, chi phí khác kể cả chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đối với các dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép vì chi phí dự phòng 10% (bao gồm cả trượt giá và khối lượng phát sinh).

2. Đối với các dự án đầu tư và xây dựng do các cơ quan và doanh nghiệp nhà nước đầu tư, giá thanh toán công trình trong mọi hình thức đấu thầu hay chỉ định thầu hoặc tự làm đều không được vượt tổng dự toán công trình hoặc dự toán hạng mục công trình đã được duyệt. Trường hợp phát sinh bất khả kháng vượt tổng dự toán hoặc dự toán hạng mục công trình được duyệt phải tiến hành thẩm định và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định

 

Chương VII

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 67. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư và xây dựng

1. Tất cả các hoạt động đầu tư và xây dựng thuộc mọi tổ chức, cá nhân có liên quan kể cả người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng nhà nước theo từng lĩnh vực quản lý, có phân biệt các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, của doanh nghiệp liên doanh hoặc của nhân dân tự đầu tư xây dựng.

2. Tùy tình hình cụ thể của từng dự án đầu tư có thể thanh tra, kiểm tra từng khâu hoặc tất cả các khâu của quá trình đầu tư và xây dựng.

3. Công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư và xây dựng phải căn cứ vào các quy định của pháp luật về thanh tra và kiểm tra.

Điều 68. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân kể cả người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động đầu tư và xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam nếu vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan chức năng nhà nước, cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng mà không làm đầy đủ nhiệm vụ được giao hoặc tự đặt ra các thủ tục, yêu cầu ngoài qui định, trì hoãn việc giải quyết các yêu cầu của cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đầu tư và xây dựng khi đã đủ các điều kiện quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 69. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế và không ban hành các văn bản hướng dẫn riêng cho từng Bộ, ngành, địa phương (trừ các Bộ được Chính phủ giao trong Quy chế này).

Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ quản lý ngành khác có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

Điều 70. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và áp dụng đối với mọi thành phần kinh tế trong cả nước./.

 

PHỤ LỤC

PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Nghị định số: 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ)

Các dự án đầu tư (không kể dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài) được phân loại thành 3 nhóm A, B, C theo các quy định sau đây:

STT

Loại dự án đầu tư

Tổng mức vốn đầu tư

 

I. NHÓM A

 

1

Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới.

 

Không kể mức vốn

2

Các dự án: sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư.

 

Không kể mức vốn

3

Các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.

Trên 400 tỷ đồng

4

Các dự án: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm I-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt.

Trên 200 tỷ đồng

 

5

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản.

Trên 100 tỷ đồng

6

Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Trên 75 tỷ đồng

 

II. NHÓM B

 

1

Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.

Từ 30 đến 400 tỷ đồng

2

Các dự án: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm ii-1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt.

Từ 20 đến 200 tỷ đồng

3

Các dự án hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản.

Từ 15 đến 100 tỷ đồng

4

Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

 

Từ 7 đến 75 tỷ đồng

 

III. NHÓM C

 

1

Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng mới tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ, các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn).

 

Dưới 30 tỷ đồng

2

Các dự án: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm III-1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt.

 

Dưới 20 tỷ đồng

3

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản.

 

Dưới 15 tỷ đồng

4

Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Dưới 7 tỷ đồng

Ghi chú:

1. Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được phân đoạn theo chiều dài đường, cấp đường, cầu, theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước phải thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ./.

       

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 532
135/QĐ-BNV Quyết định số 135/QĐ-BNV Về việc phê duyệt dự án đầu tư “Kho T.IIB-02” In effect 91/2001/QĐ-BNN Quyết định số 91/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình thuỷ lợi In effect 14/2000/QĐ-BXD Quyết định số 14/2000/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng Expired 07/2000/TT-BXD Thông tư số 07/2000/TT-BXD Hướng dẫn việc lập đơn giá khảo sát và quản lý chi phí khảo sát xây dựng Expired 130/2007/TT-BTC Thông tư số 130/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Expired 231/2012/TT-BTC Thông tư số 231/2012/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 In effect 113/2000/QĐ/BNN-XDCB Quyết định số 113/2000/QĐ/BNN-XDCB Ban hành mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng cho: Các dự án đầu tư đấu thầu trong nước một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 1600/2001/QĐ-TTG Quyết định số 1600/2001/QĐ-TTG Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 In effect 241/2009/TT-BTC Thông tư số 241/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư Dự án mở rộng và hoàn thiện đường Láng - Hòa Lạc In effect 82/2001/QĐ-UB Quyết định số 82/2001/QĐ-UB Về một số quy định tạm thời để cải tiến công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước. Expired 90/2007/QĐ-BTC Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách Expired 51/2008/QĐ-BTC Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách Expired 577/QĐ-TTG Quyết định số 577/QĐ-TTG Về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp vũng áng I, tỉnh Hà Tĩnh In effect 17/2001/QĐ-BTC Quyết định số 17/2001/QĐ-BTC Về việc ban hành "quy chế báo cáo công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản" In effect 3454/QĐ-BCN Quyết định số 3454/QĐ-BCN Về phê duyệt quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc In effect 07/2006/QĐ-BNN Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN Về việc Ban hành giá Quy hoạch Nông nghiệp và Phát triển nông thôn In effect 519/2002/QĐ-BKH Quyết định số 519/2002/QĐ-BKH Về việc Ban hành tạm thời khung giá, định mức chi phí xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội ngành, lãnh thổ Expired 81/2001/TT-BNN Thông tư số 81/2001/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện công tác nghiệm thu thanh toán chi phí chuẩn bị đầu tư các dự án thuỷ lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 11/2001/QĐ/BNN-XDCB Quyết định số 11/2001/QĐ/BNN-XDCB Ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Expired 78/1999/QĐ-BCN Quyết định số 78/1999/QĐ-BCN Ban hành định mức dự toán chuyên ngành thí nghiệm, hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp In effect 100/2003/TT-BTC Thông tư số 100/2003/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Expired 107/2007/TT-BTC Thông tư số 107/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước In effect 89/2009/TT-BTC Thông tư số 89/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Expired 06/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 06/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý" Expired 22/2015/TT-BTC Thông tư số 22/2015/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao Expired 75/2008/TT-BTC Thông tư số 75/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. Expired 13/2004/QĐ-BVHTT Quyết định số 13/2004/QĐ-BVHTT Về việc ban hành “Định mức dự toán bảo quản, tu bổ và phục hồi Di tích Lịch sử - Văn hóa, danh lam thắng cảnh” Expired 23/2002/CT-BGTVT Chỉ thị số 23/2002/CT-BGTVT Về việc tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng trong giao thông vận tải Expired 46/2008/TT-BTC Thông tư số 46/2008/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 Expired 136/1999/TT-BTC Thông tư số 136/1999/TT-BTC Hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư In effect 133/2007/TT-BTC Thông tư số 133/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Expired 02/2000/QĐ-BNN-KH Quyết định số 02/2000/QĐ-BNN-KH Về việc ban hành giá Quy hoạch Nông nghiệp và Nông thôn In effect 40/2001/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 40/2001/QĐ-BNN-TCCB V/v hợp nhất ban quản lý dự án thuỷ lợi 409 với Ban Quản lý dự án thuỷ lợi 408 thành Ban mới lấy tên là Ban Quản lý dự án thuỷ lợi 408 In effect 146/2003/QĐ-BBCVT Quyết định số 146/2003/QĐ-BBCVT Về bổ sung thêm nhiệm vụ, quyền hạn của cục bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin khu vực I, II, III In effect 134/QĐ-BNV Quyết định số 134/QĐ-BNV Về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án “Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I” thuộc cục lưu trữ nhà nước In effect 422/2003/QĐ-BTM Quyết định số 422/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đầu tư xây dựng kho xăng dầu trên phạm vi cả nước Expired 159/2011/TT-BTC Thông tư số 159/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La In effect 1834/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 1834/2001/QĐ-BGTVT Về việc Quy định hình thức tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban điều hành dự án và tiêu chuẩn giám đốc điều hành dự án của doanh nghiệp khi thực hiện các dự án xây dựng giao thông In effect 88/2009/TT-BTC Thông tư số 88/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Expired 180/2014/TT-BTC Thông tư số 180/2014/TT-BTC Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện dự án Di dân, tái định cư điện hạt nhân Ninh Thuận Expired 185/2009/TT-BTC Thông tư số 185/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc huy động và quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các Dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long In effect 4391/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 4391/2002/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm về quản lý, bảo đảm chất lượng các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông Expired 39/2002/QĐ-BXD Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD Về việc ban hành Tập Định mức dự toán môi trường đô thị (Phần: Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị) Expired 09/2003/TT-BGTVT Thông tư số 09/2003/TT-BGTVT Hướng dẫn lập dự toán quản lý, sửa chữa đường sông Expired 106/2003/TT-BTC Thông tư số 106/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, thị trấn Expired 86/2011/TT-BTC Thông tư số 86/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước In effect 46/2010/TT-BTC Thông tư số 46/2010/TT-BTC Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế-xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Expired 51/2002/QĐ-BNN Quyết định số 51/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành In effect 85/1999/QĐ-BCN Quyết định số 85/1999/QĐ-BCN Van hành đơn giá XDCB chuyên ngành thí nghiệm, hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp In effect 84/1999/QĐ-BCN Quyết định số 84/1999/QĐ-BCN Về việc ban hành “Đơn giá xây dựng lưới điện trung áp nông thôn” In effect 138/2007/TT-BTC Thông tư số 138/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La Expired 19/2011/TT-BTC Thông tư số 19/2011/TT- BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước In effect 98/2003/TT-BTC Thông tư số 98/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước. Expired 181/1999/TT-BNN-XDCB Thông tư số 181/1999/TT-BNN-XDCB Hướng dẫn định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước đối với khối lượng công tác Xâu dựng cơ bản sử dụng lao động nghĩa vụ và tính thuế giá trị gia tăng In effect 32/2001/QĐ-BXD Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD Về việc ban hành định mức và đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng Expired 120/2008/TT-BTC Thông tư số 120/2008/TT-BTC Hướng dẫn về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài. In effect 17/2001/QĐ-BXD Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD Về việc ban hành định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị Expired 3836/QĐ-BCN Quyết định số 3836/QĐ-BCN Về việc ban hành Đơn giá Quy hoạch phát triển điện lực Expired 07/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 07/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Expired 119/2008/TT-BTC Thông tư số 119/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Khoá XII. Expired 67/2010/TT-BTC Thông tư số 67/2010/TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Expired 50/2002/QĐ-BCN Quyết định số 50/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập Expired 1531/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 1531/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước In effect 85/2014/TT-BTC Thông tư số 85/2014/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Expired 3783/QĐ-BCN Quyết định số 3783/QĐ-BCN Về việc ban hành định mức – đơn giá sản xuất kết cấu thép mạ kẽm nóng các công trình điện In effect 71/2005/TT-BTC Thông tư số 71/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư dự án Xây dựng đường Ôtô cao tốc TP Hồ Chí Minh - Trung Lương In effect 55/2002/TT-BKHCNMT Thông tư số 55/2002/TT-BKHCNMT Hướng dẫn thẩm định công nghệ và môi trường các dự án đầu tư. Expired 03/2004/TT-BXD Thông tư số 03/2004/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện hình thức tổng thầu xây lắp các dự án nguồn điện được chỉ định thầu In effect 475/2013/QĐ-UBND Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 06/2003/TT-BKH Thông tư số 06/2003/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện Chương trình tín dụng chuyên ngành thuộc nguồn vốn vay Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) Expired 84/2003/QĐ-UB Quyết định số 84/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố. Expired 10/2001/QĐ-BTC Quyết định số 10/2001/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế Chuyển vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước Expired 110/2000/TT-BTC Thông tư số 110/2000/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước dành cho đầu tư và xây dựng In effect 701/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 701/2000/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Qui chế quản lý quá trình thực hiện đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh - Giai đoạn I In effect 1801/QĐ-UB Quyết định số 1801/QĐ-UB Về việc thi hành Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 11/2001/QĐ-BNN-XDCB Quyết định số 11/2001/QĐ-BNN-XDCB Về việc ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý In effect 182/2002/QĐ-UB Quyết định số 182/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng các côngtrình từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trực thuộc sở Xấy dựng Hà Nội Expired 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC Thông tư liên tịch số 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng Expired 03/2001/TT-BTC Thông tư số 03/2001/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng Expired 12/2001/QĐ-BXD Quyết định số 12/2001/QĐ-BXD Về việc ban hành định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng Expired 19/2003/QĐ-BXD Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD Ban hành Quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng Expired 18/2003/QĐ-BXD Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng Expired 77/2004/TT-BTC Thông tư số 77/2004/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, giải ngân dự án giảm nghèo khu vực miền Trung In effect 119/2000/QĐ-UB Quyết định số 119/2000/QĐ-UB Về việc ban hành bộ đơn giá lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị tỉnh Bình Phước In effect 4202/2007/QĐ-UBND Quyết định số 4202/2007/QĐ-UBND V/v ban hành bộ đơn giá các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Long An In effect 1852/QĐ-UB Quyết định số 1852/QĐ-UB Về việc thành lập Ban đền bù để triển khai các dự án đầu tư xây dựng thành phố Expired 155/2001/QĐ-UB Quyết định số 155/2001/QĐ-UB Về ban hành Quy định về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Expired 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội In effect 3493/QĐ-UB Quyết định số 3493/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện, quận, thị xã Expired 11/2000/TT-BXD Thông tư số 11/2000/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện của công trình xây dựng về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng của dự án đầu tư và xây dựng Expired 30/2003/QĐ-UB Quyết định số 30/2003/QĐ-UB Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 155/2002/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước. Expired 110/2000/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 110/2000/QĐ-BNN/TCCB về việc phân cấp phê duyệt dự toán và kế hoạch đấu thầu, kết quả xét thầu tư vấn của Dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn In effect 17/2004/QĐ-UB Quyết định số 17/2004/QĐ-UB Về ban hành quy định quản lý các dự án thành phần thuộc đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002 - 2005 (Đề án 112). Expired 09/2000/TT-BXD Thông tư số 09/2000/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư Expired 154/2003/QĐ-UB Quyết định số 154/2003/QĐ-UB Về việc kiện toàn Bộ máy Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn la cấp tỉnh Expired 2699/QĐ-BTC Quyết định số 2699/QĐ-BTC Ban hành Quy chế quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính In effect 70/2004/TT-BTC Thông tư số 70/2004/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư dự án bồi thường, di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La Expired 06/2000/QĐ-BXD Quyết định số 06/2000/QĐ-BXD Ban hành kèm theo Quyết định này "Định mức dự toán khảo sát xây dựng" Expired 44/2002/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 44/2002/TTLT-BTC-BYT hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của dự án y tế nông thôn In effect 147/2001/QĐ-UB Quyết định số 147/2001/QĐ-UB V/v Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển Thương mại - dịch vụ thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 Expired 104/2000/QĐ-BNN/KHCN Quyết định số 104/2000/QĐ-BNN/KHCN Về việc ban hành Quy định tạm thời về việc kiểm tra chất lượng bê tông các công trình thuỷ lợi bằng phương pháp không phá hoại sử dụng máy đo siêu âm và súng bật nẩy In effect 2112/QĐ-UBND Quyết định số 2112/QĐ-UBND Duyệt ban hành thiết kế mẫu nhà lớp học áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ In effect 03/2000/TT-BXD Thông tư số 03/2000/TT-BXD Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC ngày 10/12/1999 của Bộ Xây dựng và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng Expired 89/2001/QĐ-UB Quyết định số 89/2001/QĐ-UB V/v Ban hành bộ đơn giá sửa chữa trong xây dựng cơ bản tỉnh Bình Phước In effect 46/2004/TT-BTC Thông tư số 46/2004/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Dự án Đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang In effect 01/2002/TT-BXD Thông tư số 01/2002/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - xây dựng (EPC). Expired 189/2001/QĐ-UB Quyết định số 189/2001/QĐ-UB V/v phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Ngũ Hành Sơn thời kỳ 2001-2010 Expired 113/2000/QĐ-BNN/XDCB Quyết định số 113/2000/QĐ-BNN/XDCB Về việc ban hành mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng cho:Các dự án đầu tư đấu thầu trong nước một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn In effect 2368/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2368/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 9511/2003/QĐ-UB Quyết định số 9511/2003/QĐ-UB V/v ban hành quy định (tạm thời) về cơ chế quản lý đầu tư - xây dựng khu tái định cư Expired 44/2006/QĐ-UB Quyết định 44/2006/QĐ-UB về quản lý và điều hành Chương trình Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành Expired 96/2000/TT-BTC Thông tư số 96/2000/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN Expired 4303/2004/QĐ-UB Quyết định số 4303/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý trong lĩnh vực tài chính và giá In effect 575/QĐ-UB Quyết định số 575/QĐ-UB Về việc bổ sung quyết định số 2581/QĐ-UB ngày 26/9/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc ủy quyền phê duyệt dự toán một số chi phí thuộc nội dung chi phí khác trong chi phí đầu tư xây dựng cơ bản” In effect 109/2000/TT-BTC Thông tư số 109/2000/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư Expired 15/2001/QĐ-BXD Quyết định số 15/2001/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng Expired 330/2003/QĐ-UB Quyết định số 330/2003/QĐ-UB Về ban hành Quy chế hỗ trợ một phần lãi vay cho các tổ chức và cá nhân tự đầu tư đổi mới xe buýt hoạt động vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Expired 1375/QĐ-UB Quyết định số 1375/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định một đầu mối về phê duyệt đầu tư tại Hải Phòng Expired 101/2001/QĐ-BNN Quyết định số 101/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá áp dụng cho các dự án đầu tư đấu thầu một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 14/2001/TT-BTC Thông tư số 14/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính cho dự án thí điểm xây dựng mới 395 cầu thay thế cầu khỉ ở 6 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long In effect 316/2004/QĐ-UB Quyết định số 316/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 In effect 6968/1999/QĐ-UB Quyết định số 6968/1999/QĐ-UB Về việc phê duyệt phương án tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 122/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 122/2000/QĐ-BNN-TCCB Về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Ban Chuẩn bị đầu tư Thuỷ lợi In effect 259/2002/QĐ-UB Quyết định số 259/2002/QĐ-UB Ủy quyền phê duyệt thiết kế dự toán (tổng dự toán) các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách huyện-thị-thành phố quản lý In effect 668/1999/QĐ-UB Quyết định số 668/1999/QĐ-UB V/v Ủy quyền quyết định đầu tư và phê duyệt dự án cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 667/1999/QĐ-UB Quyết định số 667/1999/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án Hạ tầng kỹ thuật tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 55/2003/QĐ-BNN Quyết định số 55/2003/QĐ-BNN Ban hành tạm thời chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản công trình ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Expired 8187/2003/QĐ-UB Quyết định số 8187/2003/QĐ-UB Về việc ban hành đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 209/2009/TT-BTC Thông tư số 209/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Expired 173/2001/QĐ-UB Quyết định số 173/2001/QĐ-UB V/v Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang thời kỳ 2001-2010 Expired 1880/QĐ-CT Quyết định số 1880/QĐ-CT Về việc phê duyệt dự án đầu tư In effect 124/2000/QĐ-BNN-TCCB Quyết định số 124/2000/QĐ-BNN-TCCB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi In effect 343/2002/QĐ-UB Quyết định số 343/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt đề án Quy hoạch Vật liệu xây dựng tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 In effect 191/2001/QĐ-UB Quyết định số 191/2001/QĐ-UB V/v Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa - xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 Expired 1802/QĐ-UB Quyết định số 1802/QĐ-UB Về việc ban hành bản Qui chế về quản lý đầu tư và xây dựng kiên cố hoá kênh tưới sau trạm bơm điện thành phố Hải Phòng Expired 45/2004/TT-BTC Thông tư số 45/2004/TT-BTC Bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Expired 22/2003/QĐ-BXD Quyết định số 22/2003/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế quản lý thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư do Bộ Xây dựng thực hiện Expired 114/2009/TT-BTC Thông tư số 114/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 46/2008/TT-BTC ngày 06/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 Expired 192/2001/QĐ-UB Quyết định số 192/2001/QĐ-UB V/v Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch ngành công nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 Expired 686/2004/QĐ-UB Quyết định số 686/2004/QĐ-UB V/v Ban hành bộ đơn giá vệ sinh, môi trường đô thị tại địa bàn tỉnh Thanh Hoá In effect 685/2004/QĐ-UB Quyết định số 685/2004/QĐ-UB V/v Ban hành đơn giá công tác sửa chữa trong XDCB tỉnh Thanh Hoá Expired 2233/QĐ-UB Quyết định số 2233/QĐ-UB Về việc ban hành định mức vốn đầu tư trồng, chăm sóc, bảo vệ cây sưu tập vườn thực vật Hải Phòng. Expired 1715/QĐ-UB Quyết định số 1715/QĐ-UB Về việc phê duyệt đơn giá vận chuyển, bốc xếp vật liệu xây dựngtừ Hải Phòng ra huyện đảo Bạch Long Vĩ Expired 78/2005/TTLT/BTC-BYT Thông tư liên tịch số 78/2005/TTLT/BTC-BYT Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và giải ngân dự án "Chăm sóc sức khoẻ nhân dân các tỉnh Tây Nguyên" sử dụng vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á và nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Thụy Điển In effect 70/2000/TT-BTC Thông tư số 70/2000/TT-BTC Hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư In effect 115/2004/QĐ-UB Quyết định số 115/2004/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng tỉnh Expired 62/2000/QĐ-UBND Quyết định số 62/2000/QĐ-UBND Về việc phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 196/2001/QĐ-UB Quyết định số 196/2001/QĐ-UB V/v Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Sơn Trà thời kỳ 2001-2010 Expired 01/2000/TT-BXD Thông tư số 01/2000/TT-BXD Hướng dẫn các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư và xây dựng và đăng ký hoạt động xây dựng Expired 62/1999/QĐ-BCN Quyết định số 62/1999/QĐ-BCN Ban hành tạm thời giá khảo sát xây dựng đường dây tải điện dưới 6KV In effect 17/2000/QĐ-BXD Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng Expired 17/2000/TT-BXD Thông tư số 17/2000/TT-BXD Hướng dẫn phân loại vật liệu tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp công trình xây dựng Expired 39/2002/TT-BTC Thông tư số 39/2002/TT-BTC Hướng dẫn quản lý , thanh toán vốn ngân sách nhà nước và vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước đầu tư xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ vùng đồng bằng sông cửu long In effect 463/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 463/2003/QĐ-BGTVT Về việc ban hành quy định về phân công, phân cấp quản lý các dự án ODA thuộc Bộ Giao thông vận tải Expired 2710/2003/QĐ-UB Quyết định số 2710/2003/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời những nguyên tắc về phát triển các khu đô thị mới trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 150/2002/QĐ-UB Quyết định số 150/2002/QĐ-UB Ban hành Quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 232/2006/QĐ-UBND Quyết định 232/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý đầu tư Dự án khu đô thị Nam Trung Yên do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 49/2001/QĐ-UB Quyết định số 49/2001/QĐ-UB Về ủy quyền xét duyệt danh mục máy móc, thiết bị và dự toán của các chủ đầu tư được vay vốn theo chương trình kích cầu. Expired 1974/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1974/2006/QĐ-UBND V/v phê duyệt “quy hoạch phát triển chợ - siêu thị - trung tâm thương mại tỉnh thừa thiên huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” In effect 119/2000/TT-BTC Thông tư số 119/2000/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các dự án thuộc đề án tổng thể quân đội tham gia xây dựng phát triển kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa gắn với xây dựng các khu quốc phòng an ninh trên địa bàn chiến lược, biên giới, ven biển. In effect 845/QĐ-UB Quyết định số 845/QĐ-UB về việc ban hành "Quy định tạm thời trình tự đầu tư và xây dựng'' trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 54/1999/CT-UB Chỉ thị số 54/1999/CT-UB Về việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Expired 54/2002/TT-BTC Thông tư số 54/2002/TT-BTC hướng dẫn bổ sung sửa đổi thông tư số 39/2002/TT-BTC ngày 26/4/2002 của bộ tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn NSNN và vốn tín dụng Ðầu Tư Phát Triển của Nhà Nước đầu tư xây dựng các cụm tuyến dân cư vượt lũ vùng Ðồng bằng sông cửu long In effect 27/2000/QĐ-BXD Quyết định số 27/2000/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định điều kiện kinh doanh xây dựng Expired 426/2002/QĐ-UB Quyết định số 426/2002/QĐ-UB Duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp vùng bãi Đáy huyện Quốc Oai đến 2010 In effect 486/2002/QĐ/UB Quyết định số 486/2002/QĐ/UB Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Thị Xã Hà Đông được phê duyệt tại Quyết định số 492/2001/QĐ-UB ngày 24/4/2001 của UBND Tỉnh In effect 417/2005/QĐ-UB Quyết định số 417/2005/QĐ-UB Về việc phê duyệt đề cương và dự toán quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 – 2010 có xét đến 2015 Expired 205/2004/QĐ-UB Quyết định số 205/2004/QĐ-UB Về ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường giải quyết một số lĩnh vực trong đầu tư xây dựng thuộc ngành tài nguyên môi trường. Expired 902/1999/QĐ-CT Quyết định số 902/1999/QĐ-CT Về một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ thí điểm kiên cố hoá kênh mương In effect 405/2002/QĐ-UB Quyết định số 405/2002/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch chi tiết sử dụng đất tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Văn Quán - Yên Phúc Thị xã Hà Đông In effect 83/2001/QĐ-UBND Quyết định số 83/2001/QĐ-UBND V/v phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản cho các huyện, thị xã. In effect 15/2000/CT-UB-ĐT Chỉ thị số 15/2000/CT-UB-ĐT Về việc áp dụng quyết định số 4232/QĐ-UB-QLĐT ngày 27-7-1999 của Ủy ban nhân dân thành phố Ban hành Bộ đơn giá xây dựng cơ bản. Expired 10/2002/QĐ-BCN Quyết định số 10/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Đơn giá khảo sát thăm dò chuyên ngành than In effect 44/2002/TTLT/BTC-BYT Thông tư liên tịch số 44/2002/TTLT/BTC-BYT Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của dự án y tế nông thôn (sử dụng vốn vay của Ngân hàng phát triển châu á) In effect 09/2002/QĐ-BCN Quyết định số 09/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Định mức dự toán khảo sát thăm dò chuyên ngành than In effect 8280/2002/QĐ-UB Quyết định số 8280/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 44/2003/TT-BTC Thông tư số 44/2003/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước Expired 1414/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1414/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về thẩm định công nghệ và quản lý chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 20/2007/TT-BTC Thông tư số 20/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng chi phí thăm dò, khai quật khảo cổ khi cải tạo, xây dựng công trình In effect 4920/2004/QĐ-UB Quyết định số 4920/2004/QĐ-UB Về việc tăng cường các biện pháp thực hiện công tác dân số trong tình hình mới. In effect 01/2000/QĐ-BXD Quyết định số 01/2000/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng Expired 106/2001/QĐ-UB Quyết định số 106/2001/QĐ-UB Về điều chỉnh, bổ sung Điều 16, Quyết định số 82/2001/QĐ-UB ngày 19 tháng 9 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về một số quy định tạm thời để cải tiến công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước. Expired 35/1999/QĐ-BXD Quyết định số 35/1999/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng. Expired 1613/2003/QĐ-UB Quyết định số 1613/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Giang giai đoạn 2001 - 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 22/2007/QĐ-UB Quyết định số 22/2007/QĐ-UB Ban hành quy định về quy trình giải quyết một số thủ tục hành chính trong quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố hà nội Expired 6046/2000/QĐ-UB Quyết định số 6046/2000/QĐ-UB V/v phê duyệt quy trình thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 21/2002/QĐ-BCN Quyết định số 21/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định nội dung, trình tự và thủ tục quy hoạch phát triển điện lực Expired 684/2004/QĐ-UB Quyết định số 684/2004/QĐ-UB Về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thanh Hoá Expired 1855/2001/QĐ-UBND Quyết định số 1855/2001/QĐ-UBND V/v phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản đối với nguồn vốn khắc phục hậu quả lụt bão cho các huyện, thị xã. In effect 2496/2003/QĐ-UB Quyết định số 2496/2003/QĐ-UB Về việc Ban hành bản quy định tạm thời về quản lý đầu tư xây dựng các khu đô thị và cụm dân cư mới trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 1539/QĐ-UB Quyết định số 1539/QĐ-UB Về việc Quy định sử dụng nguồn thu từ chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Expired 13/2001/QĐ-BNN/PCLB Quyết định số 13/2001/QĐ-BNN/PCLB Về việc ban hành định mức và đơn giá khoan phụt vữa gia cố chất lượng đê In effect 2362/2002/QĐ-UBND Quyết định số 2362/2002/QĐ-UBND V/v Ban hành đơn giá công tác sửa chữa trong XDCB tỉnh Bắc Kạn Expired 1233/QĐ-UB Quyết định số 1233/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định tạm thời áp dụng thí điểm việc đầu tư xây dựng trường học và nâng cấp cơ sở y tế bằng nguồn vốn tín dụng, Ngân sách thành phố hỗ trợ chi trả lãi suất. Expired 05/1999/TT-BKHĐT Thông tư số 05/1999/TT-BKHĐT Hướng dẫn quản lỷ các dự án quy hoạch. In effect 132/1999/QĐ-BNN/HTQT Quyết định số 132/1999/QĐ-BNN/HTQT Ban hành Quy chế Quản lý các chương trình và dự án có sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 99/2001/QĐ-UB Quyết định số 99/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định xử lý một số trường hợp trong XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 45/2003/TT-BTC Thông tư số 45/2003/TT-BTC Hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư Expired 137/1999/TT-BTC Thông tư số 137/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng Expired 130/1999/QĐ-BNN/TCKT Quyết định số 130/1999/QĐ-BNN/TCKT Về việc ban hành tạm thời bản hướng dẫn định mức chi tiêu áp dụng cho Dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn và Dự án đa dạng hóa nông nghiệp vay vốn ODA thuộc Ban quản lý các dự án nông nghiệp In effect 03/2003/TT-BKH Thông tư số 03/2003/TT-BKH Hướng dẫn công tác giám sát đánh giá đầu tư Expired 3376/2001/QĐ-UB Quyết định số 3376/2001/QĐ-UB Ban hành quy định phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long In effect 55/2000/QĐ-UB-DA Quyết định số 55/2000/QĐ-UB-DA Về việc giao trách nhiệm lập, tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư Expired 35/2002/QĐ-UB Quyết định số 35/2002/QĐ-UB V/v Ban hành bản quy định đơn giá bình quân của các công trình dân dụng, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 05/2001/TT-BXD Thông tư số 05/2001/TT-BXD Hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng Expired 23/2002/TT-BTC Thông tư số 23/2002/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Expired 144/2001/QĐ-UB Quyết định số 144/2001/QĐ-UB V/v Phê duyệt (diều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 Expired 123/2000/BNN-TCCB Quyết định số 123/2000/BNN-TCCB Về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức của Ban Quản lý trung ương dự án Thuỷ lợi Expired 228/2006/QĐ-UBND Quyết định 228/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về xã hội hóa đầu tư phát triển, quản lý kinh doanh khai thác hệ thống cung cấp nước sạch trên địa bàn Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 52/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Quyết định số 52/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Về việc thành lập Ban quản lý Dự án Khu kinh tế Muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ, tỉnh Ninh Thuận In effect 2841/QĐ-UB Quyết định số 2841/QĐ-UB Về giải quyết thủ tục xây dựng cơ bản trong Khu chế xuất, Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh In effect 20/2001/QĐ-UBND Quyết định số 20/2001/QĐ-UBND "V/v quy định trình tự, thời gian thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư thiết kế kỹ thuật và dự toán, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu và quyết toán công trình XDCB" Expired 167/2001/QĐ-UB Quyết định số 167/2001/QĐ-UB V/v phê duyệt (diều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội quận Hải Châu thời kỳ 2001-2010 Expired 1974/QĐ-UBND Quyết định số 1974/QĐ-UBND Phê duyệt “Quy hoạch Phát triển chợ - siêu thị - trung tâm thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” In effect 688/2000/QĐ-UB Quyết định số 688/2000/QĐ-UB V/v sửa đổi một số nội dung trong Quyết định số 6968/1999/QĐ-UB ngày 14/12/1999 của UBND Tỉnh về "Phê duyệt phương án tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu" Expired 05/2000/QĐ-UB/TH Quyết định số 05/2000/QĐ-UB/TH Về việc phê duyệt báo cáo đầu tư xây dựng Trường trung học cơ sở xã Kỳ Tây ( Huyện Kỳ Anh ) In effect 168/2003/QĐ-BTC Quyết định số 168/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Expired 14/2004/QĐ-BTC Quyết định số 14/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm bồi thường cho người lao động trong các doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt. In effect 107/2004/TT-BTC Thông tư số 107/2004/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay Cơ quan Phát triển Pháp (AFD)trong Chương trình Ngân hàng-Tài chính II In effect 2438/QĐ-UB Quyết định số 2438/QĐ-UB Về việc phê duyệt điều chỉnh lộ giới một số tuyến đường trên địa bàn Quận 1 In effect 40/2005/QĐ-BCN Quyết định số 40/2005/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định tạm thời về quy hoạch phát triển công nghiệp Expired 21/2001/QĐ-UBND Quyết định số 21/2001/QĐ-UBND V/v ban hành bộ đơn giá công tác sửa chữa trong XDCB Expired 222/2002/QĐ-UB Quyết định số 222/2002/QĐ-UB Duyệt quy hoạch phát triển du lịch khu vực hồ Quan Sơn huyện Mỹ Đức đến 2010 In effect 14/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 14/2004/QĐ-BGTVT về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trong ngành giao thông vận tải Expired 8112/1999/QĐ-UB-QLDA Quyết định số 8112/1999/QĐ-UB-QLDA Về giao kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư năm 1999 cho Công ty Thanh niên Xung phong từ nguồn vốn ứng trước của tập đoàn DAEWOO. Expired 385/2005/QĐ-UBND Quyết định số 385/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt lại dự án đầu tư xây dựng Cảng cá An Nhơn huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre In effect 53/2003/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2003/NQ-HĐND Về việc ban hành quy chế giám sát nhân dân đối với các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh In effect 47/2001/QĐ-BCN Quyết định số 47/2001/QĐ-BCN Về việc ban hành Định mức dự toán chuyên ngành xây dựng cơ bản mỏ than hầm lò In effect 87/2003/QĐ-UB Quyết định số 87/2003/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La In effect 83/2003/QĐ-UB Quyết định số 83/2003/QĐ-UB Vê việc Thành lập Ban Quản lý công trình dân dụng - công nghiệp. Expired 377/2000/QĐ-UB/CN Quyết định số 377/2000/QĐ-UB/CN Về việc phê duyệt bổ sung tổng dự toán công trình điện Vùng Nông trường Tây Sơn và thượng Kim xã Sơn kim, Huyện Hương Sơn In effect 09/2000/TT-BKHĐT Thông tư số 09/2000/TT-BKHĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 05/1999/TT-BKH ngày 11/11/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quản lý các dự án qui hoạch In effect 69/2000/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 42/LB-TT ngày 5/7/1997 về quản lý nguồn vốn vay NHTMCPHH đầu tư 3 dự án quốc lộ 14, 51, đường Láng-Hoà Lạc In effect 6779/1999/QĐ-UB-QLDA Quyết định số 6779/1999/QĐ-UB-QLDA Về việc duyệt công tác quy hoạch phát triển mạng lưới ngành Thể dục thể thao thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. Expired 702/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 702/2000/QĐ-BGTVT Về việc phân công trách nhiệm trong quản lý các kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác Expired 13/2003/QĐ-UB Quyết định số 13/2003/QĐ-UB về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, phát triển đến năm 2010 Expired 1176/2004/QĐ-UB Quyết định số 1176/2004/QĐ-UB Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết định đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn ngân sách thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quản lý. In effect 211/2005/QĐ-UBND Quyết định số 211/2005/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh dự án quy hoạch Khu Nông nghiệp công nghệ cao huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng In effect 2964/2002/QĐ-UB Quyết định số 2964/2002/QĐ-UB V/v Quy định một số vấn đề thực hiện trong Quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng thuộc chương trình 135 tỉnh Thừa thiên Huế In effect 493/2002/QĐ-UB Quyết định số 493/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt ban hành các mẫu thiết kế nhà lớp học 2 tầng cấp II gồm 12 phòng học nhà lớp học 2 tầng cấp II gồm 14 phòng học và nhà lớp học 3 tầng cấp II gồm 21 phòng học, áp dụng thực hiện xây dựng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 73/2007/TT-BTC Thông tư số 73/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, thị trấn Expired 01/2000/QĐ-BCN Quyết định số 01/2000/QĐ-BCN Về việc ban hành định mức dự toán xây dựng cơ bản chuyên ngành lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị và đường dây thông tin điện lực In effect 406/2002/QĐ-UB Quyết định số 406/2002/QĐ-UB về việc ban hành Quy định trình tự đầu tư và xây dựng thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 49/2003/QĐ-UB Quyết định số 49/2003/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý dự án huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước Expired 1215/QĐ-UB Quyết định số 1215/QĐ-UB về việc ban hành Quy định tạm thời quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 494/2002/QĐ-UB Quyết định số 494/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định xây dựng và quản lý lưới điện nông thôn Expired 363/2002/QĐ-UB Quyết định số 363/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chung thị trấn huyện lỵ Na Hang gắn với xây dựng công trình thủy điện Na Hang phát triển đến năm 2010 Expired 28/2007/TT-BTC Thông tư số 28/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Expired 778/2008/QĐ-UBND Quyết định số 778/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu Expired 27/2007/TT-BTC Thông tư số 27/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Expired 18/2006/QĐ-BTS Quyết định số 18/2006/QĐ-BTS Ban hành Quy định tạm thời về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước do Bộ Thủy sản quản lý In effect 374/2002/QĐ-UB Quyết định số 374/2002/QĐ-UB Về việc ban hành tập "Đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản" của tỉnh Tuyên Quang Expired 563/QĐ-UB Quyết định số 563/QĐ-UB về việc phân cấp và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng 52/1999/NĐ-CP ngày 8 - 7 - 1999, Quy chế đấu thầu 88/1999/NĐ-CP ngày 1 - 9 - 1999 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 05/2000/QĐ-BCN Quyết định số 05/2000/QĐ-BCN Về việc ban hành đơn giá xây dựng cơ bản chuyên ngành lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị và đường dây thông tin điện lực In effect 2224/QĐ-UB Quyết định số 2224/QĐ-UB Về việc thông qua đề cương quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2000 - 2010 và định hướng đến năm 2020. In effect 38/2004/TTLT-BTC-BXD Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTC-BXD Hướng dẫn việc thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng In effect 373/2002/QĐ-UB Quyết định số 373/2002/QĐ-UB Về việc ban hành tập "Đơn giá khảo sát xây dựng của tỉnh Tuyên Quang" Expired 57/2002/TT-BTC Thông tư số 57/2002/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc In effect 07/2003/TT-BXD Thông tư số 07/2003/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 Expired 244/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 244/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC ỦY QUYỀN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CHO UBND QUẬN, HUYỆN THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 85/2002/QĐ-UB Quyết định số 85/2002/QĐ-UB Về tăng cường công tác kiểm tra tiến độ và chất lượng xây dựng các công trình sử dụng vốn Nhà nước do thành phố quản lý. Expired 104/2005/TT-BTC Thông tư số 104/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư dự án bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La Expired 06/2001/QĐ-UB Quyết định số 06/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Mang Yang In effect 138/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 138/2008/NQ-HĐND Về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn NSNN năm 2008 và Kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN năm 2009 tỉnh Lai Châu Expired 24/2002/QĐ-UB Quyết định số 24/2002/QĐ-UB Ban hành “Quy chế công tác kiểm tra các dự án đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn" Expired 198/2001/QĐ-UB Quyết định số 198/2001/QĐ-UB V/v Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Thanh Khê thời kỳ 2001 -2010 Expired 07/2004/QĐ-BNN Quyết định số 07/2004/QĐ-BNN Về việc Ban hành quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán hạng mục công trình thuỷ lợi In effect 65/2003/QĐ-BNN Quyết định số 65/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành Định mức dự toán trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè Expired 04/2001/QĐ-UB Quyết định số 04/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng thành phố Pleiku In effect 56/2003/TT-BNN Thông tư số 56/2003/TT-BNN Về việc hướng dẫn thực hiện các dự án thuộc chương trình xoá đói giảm nghèo và việc làm do Bộ Nông ngiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo In effect 945/2000/QĐ-UB Quyết định số 945/2000/QĐ-UB Về viêc ban hành Bộ đơn giá xây dựng cấp thoát nước năm 2000 tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu Expired 143/2003/QĐ-UB Quyết định số 143/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Đơn giá XDCB Thành phố Hà NộiBổ sung đơn giá một số loại công tác xây lắp cho tập Đơn giá XDCB Thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 24/1999/QĐ-UB ngày 15/4/1999 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội Expired 115/2009/TT-BTC Thông tư số 115/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 119/2008/TT-BTC ngày 08/12/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Khoá XII. Expired 28/2012/TT-BTC Thông tư số 28/2012/TT-BTC Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. In effect 95/2003/QĐ-UBND Quyết định số 95/2003/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tạm thời về quản lý đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 118/1999/QĐ-UB Quyết định số 118/1999/QĐ-UB Về thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình sửa chữa nhỏ có giá trị từ 20 triệu đồng trở xuống In effect 1625/2003/QĐ-UB Quyết định số 1625/2003/QĐ-UB Về việc ban hành tạm thời Bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị: Tập I. Công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; Tập II. Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị, khu vực thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak Expired 594/2002/QĐ-UB Quyết định số 594/2002/QĐ-UB về việc bổ sung Quy định quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 2766/2000/QĐ-UB Quyết định số 2766/2000/QĐ-UB Về việc phân công, phân cấp giải quyết một số vấn đề trong công tác đầu tư và xây dựng Expired 397/2002/QĐ-UB Quyết định số 397/2002/QĐ-UB về việc ban hành Quy định quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 58/2003/TT-BTC Thông tư số 58/2003/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học In effect 06/2003/TT-BXD Thông tư số 06/2003/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình sử dụng vốn của nhà tài trợ quốc tế Expired 4274/2003/QĐ-UB Quyết định số 4274/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về đấu nối hệ thống thoát nước thải của các đối tượng đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thành phố Buôn Ma Thuột Expired 5704/QĐ-UB Quyết định số 5704/QĐ-UB Về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch dự phóng đường Nguyễn Trung Ngạn nối dài, quận 1 In effect 2787/2000/QĐ-UB Quyết định số 2787/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy định trình tự thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình thuộc dự án nhóm C Expired 27/2000/QĐ-UB Quyết định số 27/2000/QĐ-UB V/v Phân cấp thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình xây dựng Expired 2637/QĐ-UBND Quyết định số 2637/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định tạm thời phân cấp, uỷ quyền trong đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Expired 428/2002/QĐ-UB Quyết định số 428/2002/QĐ-UB Về việc ban hành đơn giá các công tác vệ sinh môi trường đô thị Expired 2010/1999/QĐ-UB Quyết định số 2010/1999/QĐ-UB Về việc quy định cách thức tuyển chọn phương án kiến trúc công trình thông qua thi tuyển Expired 178/2001/QĐ-UB Quyết định số 178/2001/QĐ-UB V/v phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Liên Chiểu thời kỳ 2001-2010 Expired 35/2004/TTLT/BTC-BGD Thông tư liên tịch số 35/2004/TTLT/BTC-BGD Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và mức chi của Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Expired 38/2004/TTLT/BTC-BXD Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTC-BXD Hướng dẫn việc thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng In effect 69/2003/TT-BTC Thông tư số 69/2003/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư In effect 90/2003/TT-BTC Thông tư số 90/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính hợp phần ngân sách phát triển xã của dự án "giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc" In effect 183/2001/QĐ-UB Quyết định số 183/2001/QĐ-UB V/v phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản nông lâm thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 Expired 94/2003/QĐ-UB Quyết định số 94/2003/QĐ-UB về việc thành lập Ban Quản lý các Khu công nghiệp thị xã Bắc Ninh, thuộc UBND thị xã Bắc Ninh In effect 01/2004/NQ-CP Nghị quyết số 01/2004/NQ-CP Về một số giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo,điều hành thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2004 In effect 131/2000/QD-TTG Quyết định số 131/2000/QD-TTG Về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trìnhđường Hồ Chí Minh, hầm qua đèo Hải Vân, cảng Cái Lân, cầu Bãi Cháy, cầu Thanh Trì, cầu Cần Thơ In effect 64/2003/QĐ-BNN Quyết định số 64/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành Định mức sản xuất bột sét dùng trong công tác khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê In effect 444/2001/QĐ-UB Quyết định số 444/2001/QĐ-UB V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công, phân cấp giải quyết một số vấn đề trong công tác đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 2766/2000/QĐ-UB ngày 16/10/2000 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế In effect 2852/2000/QĐ-UB Quyết định số 2852/2000/QĐ-UB Về việc ủy quyền phê duyệt báo cáo đầu tư, thiết kế kỹ thuật dự toán các công trình đầu tư xây dựng có quy mô dưới 500 triệu đồng In effect 107/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 107/2007/NQ-HĐND Về đánh giá kết quả thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007; Kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN năm 2008 tỉnh Lai Châu Expired 2419/1999/QĐ-UB Quyết định số 2419/1999/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành xây dựng công nghiệp và dân dụng Expired 2987/1999/QĐ-UB Quyết định số 2987/1999/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 Expired 172/2011/TT-BTC Thông tư số 172/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Expired 153/2001/QĐ-UB Quyết định số 153/2001/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định về quản lý kiến trúc các trục đường chính tại thành phố Đà Nẵng In effect 18/2001/QĐ-UBND Quyết định số 18/2001/QĐ-UBND "V/v ban hành bản quy định đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và bán mặt bằng xây dựng nhà ở tại các khu dân cư mới trên địa bàn thị xã, thị trấn huyện lỵ" Expired 138/2000/QĐ-UB Quyết định số 138/2000/QĐ-UB V/v Phê duyệt Quy hoạch các Cụm công nghiệp nhỏ thành phố Đà Nẵng Expired 76/2003/TT-BTC Thông tư số 76/2003/TT-BTC Hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng In effect 49/2005/QĐ-BNN Quyết định số 49/2005/QĐ-BNN Ban hành Định mức dự toán công tác xây dựng và thí nghiệm mô hình thuỷ lực công trình In effect 458/2004/QĐ-UB Quyết định số 458/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định Quản lý Quy hoạch xây dựng khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường Expired 3523/QĐ-UB Quyết định số 3523/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế về cơ chế đầu tư và quản lý sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp được thành lập theo quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố Expired 59/2004/UB-QĐ Quyết định số 59/2004/UB-QĐ Về việc bổ sung, sửa đổi Điều 13 của bản Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng các công trình xây dựng thuộc Dự án đa dạng hóa thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang Expired 113/1999/QĐ-UB Quyết định số 113/1999/QĐ-UB Quy định tạm thời một số vấn đề trong việc phê duyệt dự án và công tác đấu thầu Expired 1671/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1671/2006/QĐ-UBND Phân cấp thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán, quyết toán các hoạt động, mô hình ngoài lĩnh vực xây dựng công trình hạ tầng thuộc dự án giảm nghèo miền trung tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 33/2004/QĐ-BTC Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt. Expired 78/2005/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 78/2005/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và giải ngân dự án "Chăm sóc sức khỏe nhân dân các tỉnh Tây Nguyên" sử dụng vốn vay Ngân hàng phát triển Châu Á và nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Thụy Điển In effect 17/2001/QÐ-BTC Quyết định số 17/2001/QÐ-BTC về việc ban hành Quy chế báo cáo công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản In effect 10/2001/QÐ-BTC Quyết định số 10/2001/QÐ-BTC Về việc ban hành quy chế chuyển vốn đầu tư của NSNN In effect 1282/QĐ-TTg Quyết định số 1282/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Tân Đông Hiệp, tỉnh Bình Dương In effect 893/QĐ-TTg Quyết định số 893/QĐ-TTg Về dự án đầu tư khu nhà ở Phú Mỹ, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh In effect 333/2004/QĐ-TTg Quyết định số 333/2004/QĐ-TTg Về việc chuyển Vườn quốc gia Cát Bà về thành phố Hải Phòng quản lý In effect 224/2000/QĐ-NHNN2 Quyết định số 224/2000/QĐ-NHNN2 Về việc ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Expired 92/QĐ-TTg Quyết định số 92/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đầu tư Dự án thủy điện Sơn La In effect 134/2001/QĐ-TTg Quyết định số 134/2001/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thép đến năm 2010 Expired 43/2002/QĐ-TTg Quyết định số 43/2002/QĐ-TTg Phê duyệt bổ sung Đề án quy hoạch tổng thể các Khu kinh tế - quốc phòng trong tình hình mới In effect 95/2003/QĐ-TTg Quyết định số 95/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể và Dự án đầu tư xây dựng giai đoạn I Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh In effect 216/QĐ-TTg Quyết định số 216/QĐ-TTg Về việc chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp thuộc Trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp Đông Bắc Bộ tại huyện Mê Linh,tỉnh Vĩnh Phúc In effect 48/2004/QĐ-TTg Quyết định số 48/2004/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ đến năm 2015 In effect 207/2004/QĐ-TTg Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thuỷ điện Sơn La Expired 196/2004/QĐ-TTg Quyết định số 196/2004/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La Expired 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng Expired 891/QĐ-TTg Quyết định số 891/QĐ-TTg Về Dự án đầu tư Khu nhà ở du lịch giải trí bờ sông Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh. In effect 181/1999/QĐ-TTg Quyết định số 181/1999/QĐ-TTg Về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Sông Công I, tỉnh Thái Nguyên. In effect 25/2000/QĐ-TTg Quyết định số 25/2000/QĐ-TTg Phê duyệt Dự án khả thi Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam tại các tỉnh : Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh In effect 164/2002/QĐ-TTg Quyết định số 164/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 159/2002/QĐ-TTg Quyết định số 159/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học. Expired 1222/2002/QĐ-TTg Quyết định số 1222/2002/QĐ-TTg Về việc thay đổi chủ đầu tư Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Kim Hoa, tỉnh Vĩnh Phúc In effect 1224/2002/QĐ-TTg Quyết định số 1224/2002/QĐ-TTg Về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh In effect 13/2017/QĐ-UBND Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Kon Tum Expired 214/2000/QÐ-BTC Quyết định số 214/2000/QÐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư Expired 14030/2004/QĐ.UB Quyết định số 14030/2004/QĐ.UB V/v ban hành Quy định Quản lý xây dựng tại núi Lớn - núi Nhỏ thành phố Vũng Tàu Expired 50/2001/TT-BNN-XDCB Thông tư số 50/2001/TT-BNN-XDCB Hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu đối với các dự án đầu tư thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 85/2000/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 85/2000/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư bổ sung, sửa đổi Thông tư số 59/2000/TTLT-BTC-BGTVT ngày 19/6/2000 của Liên bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn I) Expired 141/1999/QÐ-BTC Quyết định số 141/1999/QÐ-BTC của bộ trưởng bộ tài chính ban hành mức thu lệ phí thẩm định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đầu tư xây dựng Expired 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định 190/2003/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Expired 65/2003/QĐ-UB Quyết định số 65/2003/QĐ-UB về việc ban hành Quy định về quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 66/2003/QĐ-UB Quyết định số 66/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định trình tự đầu tư và xây dựng thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 178/2003/QĐ-UB Quyết định 178/2003/QĐ-UB thành lập Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nước thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội do Thành phố Hà Nội ban hành Expired 20/2005/QĐ-UB Quyết định số 20/2005/QĐ-UB V/v: Điều chỉnh hạng mục kế hoạch vốn dự án TĐC xã Tân Lập để thực hiện đền bù, hỗ trợ chính sách và phục hồi đàn bò sữa In effect 15/2005/QĐ-UB Quyết định số 15/2005/QĐ-UB V/v Thành lập Ban Quản lý Khu nông nghiệp Công nghệ cao Mộc châu tỉnh Sơn La Expired 2027/2000/QĐ.UBT Quyết định số 2027/2000/QĐ.UBT Về việc phê duyệt định mức đơn giá trong công tác Kiểm định chất lượng công trình In effect 157/2004/QĐ-UB Quyết định số 157/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh vốn đầu tư phát triển năm 2004 (Nguồn vốn vay kho bạc) In effect 138/2004/QĐ-UB Quyết định số 138/2004/QĐ-UB V/v thành lập Hội đồng nghiệm thu về thực hiện Dự án tái định mẫu xã Tân Lập - huyện Mộc Châu tỉnh Sơn la In effect 98/2004/QĐ-UB Quyết định số 98/2004/QĐ-UB Về việc điều chỉnh vốn đầu tư phát triển năm 2004 In effect 66/2004/QĐ-UB Quyết định số 66/2004/QĐ-UB V/v bổ sung nhiệm vụ cho Ban quản lý Công trình dân dụng - công nghiệp, thuộc Sở Xây dựng tỉnh Expired 88/2003/QĐ-UB Quyết định số 88/2003/QĐ-UB V/v Thành lập Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La cấp huyện, thị và xã Expired 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Về việc thực hiện phân cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc In effect 65/2004/QĐ-UB Quyết định số 65/2004/QĐ-UB V/v: Sửa đổi, bổ sung điều 16 của Quy định thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 125/2003/QĐ-UB ngày 25/12/2003 của UBND tỉnh Bình Phước In effect 59/2004/QĐ-UB Quyết định số 59/2004/QĐ-UB V/v thành lập Ban quản lý dự án khu công nghiệp tỉnh Bình Phước In effect 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các dự án đầu tư không có xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 106/2004/QĐ-UB Quyết định số 106/2004/QĐ-UB V/v: Điều chỉnh một số nội dung của Quy định về quy mô cấu trúc công trình xây dựng nhà ở của hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi nội ô theo Quy hoạch chung xây dựng thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước, đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 144/1999/QĐ-UB ngày 24/06/1999 Expired 78/2005/QĐ-UBND Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt kế hoạch XDCB nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2006 Expired 05/2005/QĐ-UB Quyết định số 05/2005/QĐ-UB V/v cấp phép đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Trần Lãm - Thành phố Thái Bình In effect 41/2004/QĐ-UB Quyết định số 41/2004/QĐ-UB V/v cấp phép đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Kỳ Bá Thị xã Thái Bình Expired 25/2004/QĐ-UB Quyết định số 25/2004/QĐ-UB V/v cấp phép đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng khu phố số 5 khu đô thị mới Trần Hưng Đạo - Thị xã Thái Bình Expired 86/2002/QĐ-UB Quyết định số 86/2002/QĐ-UB V/v cấp phép đầu tư cho dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phát triển nhà khu phố số 1 khu dân cư đô thị Trần Hưng Đạo, thị xã Thái Bình Expired 73/2002/QĐ-UB Quyết định số 73/2002/QĐ-UB V/v ban hành quy định về quản lý đầu tư và xây dựng kiên cố kênh mương tỉnh Thái Bình Expired 56/2003/NQ-HĐND6 Nghị quyết số 56/2003/NQ-HĐND6 Về cơ chế đầu tư xây dựng - chuyển giao để huy động vốn đầu tư các công trình giao thông trọng điểm Expired 18/2003/QĐ-UB Quyết định số 18/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng đô thị và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 92/2004/QĐ-UB Quyết định số 92/2004/QĐ-UB V/v: Quy định về Phân cấp quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 01/2004/QĐ-UB Quyết định số 01/2004/QĐ-UB Về việc: Ban hành quy định tạm thời trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 23/2000/QĐ-UB Quyết định số 23/2000/QĐ-UB V/v “Phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2000 – 2010” Expired 21/2000/QĐ-UB Quyết định số 21/2000/QĐ-UB Về việc Phân cấp và ủy quyền phê duyệt dự án khả thi, phê duyệt thiết kế mỹ thuật - tổng dự toán, chỉ định thầu và phê duyệt quyết toán công trình xây dựng Expired 161/2009/NQ-HĐND12 Nghị quyết số 161/2009/NQ-HĐND12 Về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn NSNN năm 2009 và kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN năm 2010 tỉnh Lai Châu Expired 21/2001/QĐ-UB Quyết định số 21/2001/QĐ-UB Ban hành "Quy định thủ tục hành chính về thẩm định: Dự án đầu tư; Kế hoạch đấu thầu; Hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu; Thành lập kinh doanh; Đăng ký kinh doanh và chứng nhận ưu đãi đầu tư. Expired 125/2003/QĐ-UB Quyết định số 125/2003/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 29/2000/QĐ-UB Quyết định số 29/2000/QĐ-UB V/v ban hành bảng đính chính và phần bổ sung bảng giá vật liệu của bộ đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Bình Phước In effect 20/2004/QĐ-UB Quyết định số 20/2004/QĐ-UB Về việc Ban hành đơn giá xây dựng cơ bản khu vực tỉnh Bình Phước (phần định mức bổ sung theo Quyết định số 31/2002/QĐ-BXD ngày 12/11/2002 của Bộ Xây dựng) In effect 46/2003/QĐ-UB Quyết định số 46/2003/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý dự án huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước Expired 14/2003/QĐ-UB Quyết định số 14/2003/QĐ-UB V/v Thành lập và Ban hành Quy chế hoạt động của Ban giám định đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 58/2001/QĐ-UB Quyết định số 58/2001/QĐ-UB V/v Triển khai thực hiện Thông tư 03/2001/TT-BXD ngày 13/02/2001 của Bộ Xây dựng In effect 64/2004/QĐ-UB Quyết định số 64/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý dự án rừng phòng hộ đầu nguồn sông Ba huyện Đak Pơ In effect 45/2001/QĐ-UB Quyết định số 45/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng huyện Krông Pa In effect 38/2001/QĐ-UB Quyết định số 38/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng huyện Chư Păh In effect 27/2001/QĐ-UB Quyết định số 27/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Đức Cơ In effect 26/2001/QĐ-UB Quyết định số 26/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Ayun Pa In effect 25/2001/QĐ-UB Quyết định số 25/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Đăk Đoa In effect 24/2001/QĐ-UB Quyết định số 24/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Chư Sê In effect 23/2001/QĐ-UB Quyết định số 23/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện KBang In effect 31/2004/QĐ-UB Quyết định số 31/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Đak Pơ In effect 11/2001/QĐ-UB Quyết định số 11/2001/QĐ-UB Về việc ban hành định mức tạm thời trồng và chăm sóc cao su tiểu điền thuộc dự án đa dạng hoá nông nghiệp trong thời kỳ kiến thiết cơ bản Expired 05/2001/QĐ-UB Quyết định số 05/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Kông Chro In effect 04/2004/QĐ-UB Quyết định số 04/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt báo cáo Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Gia Lai Expired 69/2001/QĐ-UB Quyết định số 69/2001/QĐ-UB Về việc ban hành bộ đơn giá khảo sát xây dựng tại địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 109/2004/QĐ-UB Quyết định số 109/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng chuyên ngành Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai In effect 73/2002/QĐ-UB Quyết định số 73/2002/QĐ-UB V/v Ban hành quy định quản lý xây dựng mới, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa, cơi nới chương trình nơi thờ tự các tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 39/2002/QĐ-UB Quyết định số 39/2002/QĐ-UB V/v Triển khai thực hiện Thông tư số 04/2002/TT-BXD ngày 27/06/2002 của Bộ Xây dựng In effect 22/2002/QĐ-UB Quyết định số 22/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Chư Prông trên cơ sở Ban Quản lý các dự án định canh định cư huyện Chư Prông, Ban Quản lý các dự án vùng kinh tế mới Ia Lâu, Ia Mơ và Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Chư Prông In effect 16/2002/QĐ-UB Quyết định số 16/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Ia Grai trên cơ sở Ban quản lý các dự án định canh định cư huyện Ia Grai và Ban quản lý xây dựng sửa chữa các công trình huyện Ia Grai In effect 150/2004/QĐ-UB Quyết định số 150/2004/QĐ-UB Về ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Expired 263/2004/QĐ-UB Quyết định số 263/2004/QĐ-UB Ban hành Quy định về việc ủy thác cho Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển thành phố huy động vốn và cho vay đối với các dự án của thành phố. In effect 66/2001/QĐ-UB Quyết định số 66/2001/QĐ-UB V/v Ban hành bản Quy định phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ chế trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 64/2003/QĐ-UB Quyết định số 64/2003/QĐ-UB Về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phù Cừ đến năm 2010 và một số định hướng lớn đến năm 2020 Expired 01/2002/QĐ-UB Quyết định số 01/2002/QĐ-UB V/v thành lập Ban quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị thị xã Hưng Yên trực thuộc UBND thị xã Hưng Yên Expired 93/2004/QĐ-UB Quyết định số 93/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Yên Mỹ giai đoạn 2005 – 2010 và định hướng đến 2020 Expired 18/2004/QĐ-UB Quyết định số 18/2004/QĐ-UB Về việc phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 52/2002/QĐ-UB Quyết định số 52/2002/QĐ-UB Về việc điều chỉnh một phần nội dung mục 1B khoản 1 Điều 1 quyết định số 20/2001/QĐ-UB ngày 31/7/2001 của UBND tỉnh quy định trình tự, thời gian thẩm định, phê duyệt sự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và dự toán, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu và quyết toán công trình XDCB Expired 51/2002/QĐ-UB Quyết định số 51/2002/QĐ-UB Về việc phê chuẩn bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yên năm 2010 Expired 47/2002/QĐ-UB Quyết định số 47/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2001 - 2010 Expired 18/2000/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2000/NQ-HĐND Về phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2000 Expired 97/2004/QĐ-UB Quyết định số 97/2004/QĐ-UB Ban hành quy định quản lý xây dựng và hoàn trả mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 165/2004/QĐ-UB Quyết định số 165/2004/QĐ-UB Quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế "một cửa" trong việc thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và công tác đấu thầu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 105/2003/QĐ.UB Quyết định số 105/2003/QĐ.UB Về ban hành Quy định về công tác chuẩn bị đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 05/2005/QĐ-UB Quyết định số 05/2005/QĐ-UB V/v banh hành Quy định phân cấp đầu tư các công trình thủy lợi, giao thông nông thôn và thu thủy lợi phí, quỹ phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai, trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 48/2004/QĐ-UB Quyết định số 48/2004/QĐ-UB V/v Ban hành quy định về phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ chế trong Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển công nghiệp tỉnh Hậu Giang Expired 71/2004/QĐ-UB Quyết định số 71/2004/QĐ-UB V/việc ban hành Quy định về thẩm định công nghệ và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 64/2004/QĐ-UB Quyết định số 64/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới lưới điện hạ thế nông thôn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2004 - 2008 In effect 79/2003/QĐ-UB Quyết định số 79/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý các dự án xây dựng dân dụng và kỹ thuật hạ tầng đô thị Nghệ An In effect 57/2003/QĐ-UB Quyết định số 57/2003/QĐ-UB Về việc ban hành cơ chế đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn giai đoạn 2003 - 2005 In effect 78/2003/QĐ-UB Quyết định số 78/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm kiểm định xây dựng Nghệ An In effect 31/2003/QĐ-UB Quyết định số 31/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế hoạt động của Tổ Tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư tỉnh Tiền Giang In effect 67/2001/QĐ-UB Quyết định số 67/2001/QĐ-UB Về việc ban hành bộ đơn giá khảo sát xây dựng tỉnh Nghệ An In effect 80/2001/QĐ-UB Quyết định số 80/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định phân cấp Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 17/2002/QĐ-UB Quyết định số 17/2002/QĐ-UB Phê duyệt Dự án tổng quan phát triển kinh tế biển đảo thành phố Đà Nẵng 2001-2010 Expired 97/2002/QĐ-UB Quyết định số 97/2002/QĐ-UB Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chuẩn bị đầu tư các dự án xây dựng thành phố Đà Nẵng In effect 90/2003/QĐ-UB Quyết định số 90/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới y tế thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 -2010 Expired 146/1999/QĐ-UB Quyết định số 146/1999/QĐ-UB V/v Điều chỉnh bổ sung quy trình quản lý, cấp phát và quyết toán vốn đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 63/2000/QĐ-UB Quyết định số 63/2000/QĐ-UB Sửa đổi một số điểm Quyết định số 58/2000/QĐ-UB ngày 27/7/2000 của UBND tỉnh về việc phân công, uỷ quyền trong quản lý đầu tư và xây dựng In effect 140/2004/QĐ-UB Quyết định số 140/2004/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định khuyến khích đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 139/2004/QĐ-UB Quyết định số 139/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định việc xử lý tài chính đối với các nhà thầu tư vấn trong lĩnh vực XDCB trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 14/2005/QĐ-UB Quyết định số 14/2005/QĐ-UB "V/v Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Chế biến Nông-Lâm-Thủy sản thành phố Đà Nẵng đến năm 2010, có tính đến năm 2015" Expired 06/2004/QĐ-UB Quyết định số 06/2004/QĐ-UB Ban hành Quy định về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình trên địa bàn thành phổ Đà Nẵng Expired 32/2004/QĐ-UB Quyết định số 32/2004/QĐ-UB Về việc bổ sung giá trị đền bù tối đa đối với các loại cây trồng trên đất ngoài đất vườn nhà Expired 89/2002/QĐ-UB Quyết định số 89/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Expired 16/2004/QĐ-UB Quyết định số 16/2004/QĐ-UB Về việc phân công thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 71/2004/QĐ.UB Quyết định số 71/2004/QĐ.UB Về việc ban hành Quy định về thẩm định công nghệ và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 31/8/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi In effect 190/2003/QĐ-UB Quyết định số 190/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Expired 91/2001/QĐ-UB Quyết định số 91/2001/QĐ-UB V/v qui định trình tự thủ tục sửa chữa các công trình dân dụng thuộc trụ sở làm việc của các đơn vị hành chính sự nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách có tính chất đầu tư Expired 163/2004/QĐ-UB Quyết định số 163/2004/QĐ-UB V/v quy định trình tự, thủ tục phê duyệt phương án kỹ thuật thi công và dự toán công tác dò tìm, xử lý bom, mìn, vật nổ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang In effect 76/2004/QĐ-UB Quyết định số 76/2004/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng Công trình giao thông trực thuộc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hậu Giang Expired 2571/QĐ-UB Quyết định số 2571/QĐ-UB Về việc phê duyệt qui hoạch phát triển mạng lưới đường thủy và cảng bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh Expired 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung một số điều tại Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 31/7/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa Ban hành quy định một số thủ tục phân cấp ủy quyền quản lý đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 54/2009/QĐ-UBND Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư; quản lý các dự án đầu tư (thuộc nguồn vốn ngân sách); cấp phép xây dựng và phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư; quản lý các dự án đầu tư và phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Expired 169/2003/QĐ-UB Quyết định số 169/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt dự án Qui hoạch chi tiết Giao thông vận tải đường thủy tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 In effect 36/2007/QĐ-UBND Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định một số thủ tục và phân cấp, ủy quyền quản lý đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 4287/QĐ-UBND Quyết định số 4287/QĐ-UBND V/v ủy quyền phê duyệt Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật, hồ sơ thầu, hồ sơ quyết toán công trình có mức vốn dưới 03 tỷ đồng Expired 78/2005/QĐ-UBND Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp, phân công thực hiện một số nội dung trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng, quản lý đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Qui định về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Expired 1414a/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1414a/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về thẩm định công nghệ và quản lý chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam In effect 95/2005/QĐ-UBND Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND về việc phân cấp thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán trồng rừng sử dụng nguồn vốn Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Expired 70/2006/QĐ-UBND Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Expired 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 15/2002/QĐ-UB Quyết định số 15/2002/QĐ-UB về Đơn giá đền bù thiệt hại tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu, thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 68/1999/QĐ-UB Quyết định số 68/1999/QĐ-UB v/v thủ tục để được giao đất, thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 09/2012/QĐ-UBND Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội Expired 77/2000/QĐ-UB Quyết định số 77/2000/QĐ-UB Về ban hành Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Expired 139/1999/QĐ-UB Quyết định số 139/1999/QĐ-UB Về phê duyệt quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Expired 150/2004/QĐ-UB Quyết định số 150/2004/QĐ-UB Về việc phân cấp thực hiện các dự án đầu tư cho UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 277/2004/QĐ-UB Quyết định số 277/2004/QĐ-UB Về việc ban hành đơn giá công tác sửa chữa trong XDCB trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 86/2001/QĐ-UB Quyết định số 86/2001/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định một số điểm cụ thể để thực hiện Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về Quy chế quản lý Đầu tư và Xây dựng và Quy chế đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 82/2001/QĐ-UB Quyết định số 82/2001/QĐ-UB Về việc ban hành đơn giá khảo sát xây dựng Expired 2040/2001/QĐ-UB/NL2 Quyết định số 2040/2001/QĐ-UB/NL2 Về việc phê duyệt báo cáo đầu tư xây dựng công trình nuôi tôm vùng xã Thạch Khê, huyện Thạch Hà In effect 414/2001/QĐ-UB/NL2 Quyết định số 414/2001/QĐ-UB/NL2 Về việc thành lập Ban quản lý dự án xây dựng Tràn xã Lũ Hồ chứa nước Khe Con, huyện Hương Khê In effect 75/2001/QĐ-UB/XD1 Quyết định số 75/2001/QĐ-UB/XD1 Về việc phê duyệt dự toán kinh phí mua sắm thiết bị Văn phòng Công trình: Trụ sở Trạm thú y thị xã Hà Tĩnh In effect 82/2001/QĐ-UB Quyết định số 82/2001/QĐ-UB Về việc bổ sung sửa đổi quyết định số 84/2000/QĐ-UB ngày 18/8/2000 của UBND tỉnh về việc phân công, phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh In effect 71/2002/QĐ-UB Quyết định số 71/2002/QĐ-UB Sửa đổi, bổ sung Điều 3 tại Quyết định số 84/2000/QĐ-UB và Điều 4 tại Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 18/8/2000 của UBND Tỉnh về việc phân công, phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh In effect 25/2002/QĐ-UB Quyết định số 25/2002/QĐ-UB Ban hành Qui định về đảm bảo bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội Expired 01/2002/QĐ-UB Quyết định số 01/2002/QĐ-UB Về việc Ban hành Quy chế áp dụng hình thức muanhà đã xây dựng hoặc theo hình thức đặt hàngmua nhà để phục vụ di dân giải phóng mặt bằng, tái định cư Expired 44/2002/QĐ-UB Quyết định số 44/2002/QĐ-UB Về việc vi chỉnh kế hoạch XDCB đã giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND huyện Thanh Trì tại Quyết định số 06/2002/QĐ-UB ngày 22/01/2002 của UBND Thành phố Expired 109/2001/QĐ-UB Quyết định số 109/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định cấp giấy phépxây dựng các công trình trên địa bàn Thành phố Expired 22/2001/NQ-HĐND.VI Nghị quyết số 22/2001/NQ-HĐND.VI Về việc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản cho ngân sách cấp huyện theo Luật Ngân sách Nhà nước In effect 09/2003/QĐ-UB Quyết định số 09/2003/QĐ-UB Về việc ban hành đơn giá công tác phát quang và bảo trì cỏ kỹ thuật trên đê Thành phố Hà Nội Expired 14/2001/QĐ-UB Quyết định số 14/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý đầu tư và xây dựng; phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 120/2001/QĐ-UB Quyết định số 120/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về quản lý đầu tư, sản xuất gạch, ngói đất sét nung trên địa bàn Thành phố Hà Nội Expired 99/2001/QĐ-UB Quyết định số 99/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý dự án đầu tư và Xây dựng Công trình kết cấu hạ tầng Du lịch tỉnh Lâm Đồng In effect 123/2001/QĐ-UB Quyết định số 123/2001/QĐ-UB Ban hành quy định những nguyên tắc về quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội Expired 129/2001/QĐ-UB Quyết định số 129/2001/QĐ-UB Về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đã giao tại Quyết định số 50/2001/QĐ-UB ngày 5/7/2001 và Quyết định số 103/2001/QĐ-UB ngày 01/11/2001 cho UBND các Quận, Huyện. Expired 133/2001/QĐ-UB Quyết định số 133/2001/QĐ-UB Về việc kiện toàn lại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng Công nghiệp tỉnh Lâm Đồng In effect 78/2002/QĐ-UB Quyết định số 78/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý dự án Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội Expired 40/2003/QĐ-UB Quyết định số 40/2003/QĐ-UB "Về việc thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Trung Hòa - Nhân Chính thuộc Công ty Đầu tư xây dựng và phát triển nhà ở số 6 Hà Nội" Expired 30/2001/QĐ-UB Quyết định số 30/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Đơn giá Khảo sát xây dựng Thành phố Hà Nội Expired 100/2002/QĐ-UB Quyết định số 100/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về quy trình và thời hạn giải quyếtmột số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đầu tư và xây dựng của Thành phố Hà Nội Expired 40/2001/QĐ-UB Quyết định số 40/2001/QĐ-UB Về việc cho phép Công ty Đầu tư xây dựng Hà Nội thành lập Ban quản lý dự án xây dựng hệ thống nước sạch tại Thị xã đặc khu Xay Xổm Bun-CHDCND Lào Expired 54/2001/QĐ-UB Quyết định số 54/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản Thành phố Hà Nội Expired 60/2001/QĐ-UB Quyết định số 60/2001/QĐ-UB Thành lập Ban quản lý dự án công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội Expired 142/2003/QĐ-UB Quyết định số 142/2003/QĐ-UB Về việc điều chỉnh Quy chế áp dụng hình thức mua nhà đã xây dựng hoặc theo hình thức đặt àng mua nhà để phục vụ di dân giải phóng mặt bằng, tái định cư Expired 79/2001/QĐ-UB Quyết định số 79/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt thép không trát trong xây dựng công trình tại Hà Nội Expired 116/2002/QĐ-UB Quyết định số 116/2002/QĐ-UB Về việc phân cấp cho UBND các Quận, Huyện quyết định đầu tư, uỷ quyền quyết định đầu tư và phân công giám định đầu tư cho các Sở thuộc Thành phố Hà Nội Expired 145/2002/QĐ-UB Quyết định số 145/2002/QĐ-UB Về việc uỷ quyền quyết định đầu tư các dự án cắm mốc công bố các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Expired 146/2002/QĐ-UB Quyết định số 146/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng Láng Hạ - Thanh Xuân thuộc Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội Expired 147/2002/QĐ-UB Quyết định số 147/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý dự án đâù tư và xây dựng khu đô thị Nam Trung Yên thuộc Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội Expired 155/2002/QĐ-UB Quyết định số 155/2002/QĐ-UB Về việc ban hành "Quy định lựa chọn chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội" Expired 165/2002/QĐ-UB Quyết định số 165/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Công ty cơ điện công trình Expired 52/2003/QĐ-UB Quyết định số 52/2003/QĐ-UB Ban hành Quy định về phân cấp và ủy quyền trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect 72/2003/QĐ-UB Quyết định số 72/2003/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp và ủy quyền trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 52/2003/QĐ-UB ngày 14-4-2003 In effect 82/2003/QĐ-UB Quyết định số 82/2003/QĐ-UB về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp huyện Từ Sơn In effect 95/2003/QĐ-UB Quyết định số 95/2003/QĐ-UB về việc thành lập Ban Quản lý các Khu công nghiệp huyện Yên Phong, thuộcUBND huyện Yên Phong In effect 64/QĐ-UB Quyết định số 64/QĐ-UB Về việc áp dụng định mức đơn giá XDCB chuyên ngành điện. In effect 1132/QĐ-UB Quyết định số 1132/QĐ-UB Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết quận Hồng Bàng và phần mở rộng. Expired 58/2000/QĐ-UB Quyết định số 58/2000/ QĐ-UB Về việc phân công, ủy quyền trong quản lý đầu tư và xây dựng In effect 33/2000/QĐ-UB Quyết định số 33/2000/QĐ-UB Về việc ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Nghệ An quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước và các Khu công nghiệp. In effect 47/2000/QĐ-UB Quyết định số 47/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa Ban quản lý các khu công nghiệp Nghệ An với các cơ quan chức năng của tỉnh trong việc thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài, quyết định đầu tư đối vơi scác dự án đầu tư trong nước vào các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An In effect 58/2000/QĐ-UB Quyết định số 58/2000/QĐ-UB Về việc phân công, ủy quyền trong quản lý đầu tư và xây dựng In effect 104/1999/QĐ-UB Quyết định số 104/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy định quản lý vốn đầu tư xây dựng và sửa chữa thường xuyên đường giao thông nông thôn miền núi trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 85/2000/QĐ-UB Quyết định số 85/2000/QĐ-UB Về việc phân công, phân cấp quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh In effect 115/1999/QĐ-UB Quyết định số 115/1999/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý dự án đấu tư & xây dựng Trường Bùi Thị Xuân- Đà Lạt. In effect 120/1999/QĐ-UB Quyết định số 120/1999/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý dự án đầu tư & xây dựng Xí nghiệp Bến xe Lâm Đồng. In effect 106/1999/QĐ-UB Quyết định số 106/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy định khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và quản lý khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 149/1999/QĐ-UB Quyết định số 149/1999/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản dự án đầu tư & xây dựng thuộc Sở Thể dục Thể thao Lâm Đồng In effect 164/1999/QĐ-UB Quyết định số 164/1999/QĐ-UB Về việc ban hành tạm thời định mức, đơn giá một số thành phần công việc bổ sung Bộ đơn giá XDCB khu vực thống nhất tỉnh Lâm Đồng In effect 171/1999/QĐ-UB Quyết định số 171/1999/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý dự án Mở rộng hệ thống cấp nước Thị xã Bảo lộc In effect 84/2000/QĐ-UB Quyết định số 84/2000/QĐ-UB Về việc phân công, phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 80/2000/QĐ-UB Quyết định số 80/2000/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý dự án giao thông nông thôn 2 của tỉnh In effect 107/2003/QĐ-UB Quyết định số 107/2003/QĐ-UB Ban hành Quy định về thủ tục, trình tự thời gian thụ lý, thẩm định các dự án đầu tư trong nước, nước ngoài, các thủ tục có liên quan sau khi cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư Expired 92/2003/QĐ-UB Quyết định số 92/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý đầu tư xây dựng các dự án trọng điểm tỉnh Gia Lai In effect 31/2003/QĐ-UB Quyết định số 31/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Ia Pa In effect 22/2003/QĐ-UB Quyết định số 22/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu đường 19, tỉnh Gia Lai Expired 50/2001/QĐ-UB Quyết định số 50/2001/QĐ-UB V/v ban hành bộ đơn giá khảo sát xây dựng tỉnh Bình Phước In effect 03/2002/QĐ-UB Quyết định số 03/2002/QĐ-UB V/v ban hành bản quy định tạm thời về chuyển đổi, cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hưng Yên Expired 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình giải quyết một số thủ tục hành chính trong quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 59/QĐ-UB Quyết định số 59/QĐ-UB V/v: “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm 2010 In effect 60/2009/QĐ-UBND Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội Expired 60/2004/QĐ-UB Quyết định số 60/2004/QĐ-UB Về điều chỉnh bổ sung “Quy định về đào đường và tái lập mặt đường khi xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” ban hành kèm theo quyết định số 145/2002/QĐ-UB ngày 09 tháng 12 năm 2002 của ủy ban nhân dân thành phố Expired 03/2002/QĐ-UB Quyết định số 03/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý dự án Sở Du lịch Hà Nội Expired 902/1999/QĐ-CT Quyết định số 902/1999/QĐ-CT về một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ thí điểm kiên cố hoá kênh mương In effect
Referenced by 84
01/2000/TT-BTP Thông tư số 01/2000/TT-BTP Hướng dẫn quản lý Ngân sách ngành Tư pháp năm 2000 Expired 33/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN Expired 03/2002/TT-BTP Thông tư số 03/2002/TT-BTP Hướng dẫn quản lý ngân sách ngành Tư pháp năm 2002 Expired 12/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư số 12/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Expired 6130/2000/QĐ-UB Quyết định số 6130/2000/QĐ-UB V/v ban hành Danh mục các thủ tục hành chính, quy trình giải quyết các thủ tục hành chính ở UBND các huyện, thị xã, thành phố theo mô hình một cửa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu In effect 07/2003/TT-BKH Thông tư số 07/2003/TT-BKH Hướng dẫn lập các dự án quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ In effect 106/2001/TT-BTC Thông tư số 106/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số 55/2001/QÐ-TTg ngày 23/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển và một số cơ chế chính sách hỗ trợ thực hiện chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010 In effect 30/2001/QĐ-UB Quyết định số 30/2001/QĐ-UB Về phân chia tỷ lệ phần trăm (%) thu ngân sách năm 2001 đối với quận - huyện, phường - xã và thị trấn. Expired 60/2009/QĐ-UBND Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách năm 2009 Expired 18/2004/TT-BGD Thông tư số 18/2004/TT-BGD Về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ Expired 105/2002/QĐ-UB Quyết định số 105/2002/QĐ-UB V/v công nhận đô thị Trà Lồng là đô thị loại V thuộc Cụm Kinh tế- Xã hội xã Long Phú huyện Long Mỹ, tỉnh Cần Thơ Expired 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức In effect 06/2010/TT-BLĐTBXH Thông tư số 06/2010/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ Expired 95/2004/TT-BTC Thông tư số 95/2004/TT-BTC Hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, muối In effect 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kong Lơng khơng, Sơn lang, Krong và xã Đak Mả, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai In effect 73/2005/QĐ-UBND Quyết định số 73/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung kinh phí năm 2005 để thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Expired 97/2004/QĐ-UB Quyết định số 97/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí và danh mục các đề tài nghiên cứu khoa học năm 2004 cho Sở Khoa học và Công nghệ và Viện Kinh tế thành phố. Expired 120/2002/QĐ-UB Quyết định số 120/2002/QĐ-UB Về giao kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng bổ sung năm 2002 nguồn vốn ngân sách tập trung cho Tổng Công ty Du lịch Sàigòn. Expired 02/2003/TTLT-BKH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BKH-BTC Thông tư hướng dẫn lập kế hoạch tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) In effect 06/2000/TT-BTC Thông tư số 06/2000/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điểm về chủ trương, biện pháp điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2000 Expired 02/2000/TT-BXD Thông tư số 02/2000/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản Expired 44/2000/QĐ-UB Quyết định số 44/2000/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý của Nhà nước - tỉnh Cần Thơ Expired 40/2000/TT-BTC Thông tư số 40/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành quyết định số 176/99 qđ/ttg ngày 26/8/99 của ttg về việc miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu Expired 1401/2005/QĐ-TM Quyết định số 1401/2005/QĐ-TM Ủy quyền Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp In effect 156/2004/QĐ-UB Quyết định số 156/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Liên doanh Du lịch Sài Gòn - Cần Thơ tỉnh Cần Thơ thành Công ty Liên doanh Du lịch Sài Gòn - Cần Thơ thành phố Cần Thơ Expired 133/2005/QĐ-UB Quyết định số 133/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông tỉnh Expired 02/2002/TT-BCN Thông tư số 02/2002/TT-BCN Hướng dẫn việc thực hiện đầu tư sản xuất, lắp ráp động cơ xe gắn máy hai bánh của các doanh nghiệp trong nước Expired 4469/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4469/2005/QĐ-UBND V/v Thu hồi và bãi bỏ các quyết định về phân cấp, ủy quyền trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng do UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành đã hết hiệu lực In effect 47/2000/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 47/2000/QĐ-UB V/V BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2009/QĐ.UBT.97 NGÀY 18/08/1997 CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ V/V BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ THU VÀ SỬ DỤNG TIỀN CÔNG ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRONG TỈNH CẦN THƠ Expired 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN TRONG CHI TIÊU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐOÀN THỂ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG In effect 33/2001/QĐ-UB Quyết định số 33/2001/QĐ-UB Về việc giao kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2001 nguồn vốn ngân sách tập trung. Expired 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN In effect 62/2003/QĐ-UB Quyết định số 62/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2003 cho Ban Tổ chức chính quyền thành phố. Expired 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang In effect 02/2003/TT-BTP Thông tư số 02/2003/TT-BTP Hướng dẫn quản lý ngân sách ngành Tư pháp năm 2003 Expired 42/2003/CT-UB Chỉ thị số 42/2003/CT-UB Về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2004 Expired 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2004 Expired 666/2001/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD Thông tư liên tịch số 666/2001/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD Thông tư hướng dẫn quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 In effect 22/2000/QĐ-UB Quyết định 22/2000/QĐ-UB tổ chức lại Ban quản lý dự án quận Hoàn Kiếm do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành Expired 113/2005/TT-BTC Thông tư số 113/2005/TT-BTC Hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Expired 36/2005/TTLT/BTC-BCN Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT/BTC-BCN Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công Expired 27/2003/CT-UB Chỉ thị số 27/2003/CT-UB Về giải pháp thí điểm nhằm chấn chỉnh công tác quản lý đô thị Expired 23/2004/CT-UB Chỉ thị số 23 /2004/CT-UB Về việc tăng cường công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 02/2003/TTLT/BKH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT/BKH-BTC Hướng dẫn lập kế hoạch tài chính đối với các chương trình, dự ánsử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) In effect 56/2012/QĐ-UBND Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An Expired 15/2000/TT-BXD Thông tư số 15/2000/TT-BXD Hướng dẫn các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư và xây dựng Expired 08/2005/TT-BXD Thông tư số 08/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và xử lý chuyển tiếp thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ Expired 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Expired 28/2003/CT-UB Chỉ thị số 28/2003/CT-UB Về việc tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 32/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2004/QĐ-UB V/V TIẾP TỤC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰC CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ BAN HÀNH Expired 50/2001/QĐ-TTg Quyết định số 50/2001/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh phạm vi ranh giới và đổi tên Khu Bảo tồn thiên nhiên Biển Lạc - Núi Ông In effect 95/2001/QĐ-TTg Quyết định số 95/2001/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 có xét triển vọng đến năm 2020 In effect 08/2002/CT-TTg Chỉ thị số 08/2002/CT-TTg Về việc tăng cường công tác giám định đầu tư In effect 24/2003/CT-TTg Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg Về phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản Expired 174/2006/QĐ-TTg Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu In effect 21/2000/QĐ-TTg Quyết định số 21/2000/QĐ-TTg Về việc chỉ định thầu đối với công tác xây dựng tu bổ đê điều In effect 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 04/2004/CT-BBCVT Chỉ thị số 04/2004/CT-BBCVT Về việc thực hiện Nghị quyết 01/2004/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp cần tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2004 Expired 14/2003/TT-BTC Thông tư số 14/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 128/2002/QÐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi đối với Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Bộ Xây dựng) sản xuất cấu kiện, vật liệu làm nhà ở cho các hộ dân vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long và các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên. In effect 49/2001/CT-BNN/CS Chỉ thị số 49/2001/CT-BNN/CS Về việc xây dựng mô hình thí điểm phát triển nông thôn (cấp xã) In effect 40/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Quyết định số 40/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB Về việc ban hành quy chế tổ chức thực hiện Chương trình Phát triển Nông thôn Miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển Expired 02/2000/QÐ-BTC Quyết định số 02/2000/QÐ-BTC ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vay/viện trợ nước ngoài của Chính phủ In effect 143/99/TT-BTC Thông tư số 143/99/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi của Ðan mạch In effect 1251/1999/QĐ-BTM Quyết định số 1251/1999/QĐ-BTM Uỷ quyền Ban Quản lý các khu công nghiệp Quảng Ngãi quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp. In effect 1250/1999/QĐ-BTM Quyết định số 1250/1999/QĐ-BTM Uỷ quyền Ban Quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp. In effect 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa"của Sở Nông nghiệp & PTNT Sơn La In effect 23/2004/CT-UB Chỉ thị số 23/2004/CT-UB Về việc thực hiện công tác Giám sát đánh giá đầu tư Expired 33/2004/QĐ-UB Quyết định số 33/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế "một cửa" của Sở Công nghiệp Expired 32/2004/QĐ-UB Quyết định số 32/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế "một cửa" của Sở Xây dựng Expired 02/2002/QĐ-UB Quyết định số 02/2002/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch và bảo vệ cảnh quan, môi trường đô thị tại nội ô thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước In effect 28/2003/CT-UB Chỉ thị số 28/2003/CT-UB Về tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư. Expired 62/2003/QĐ-UB Quyết định số 62/2003/QĐ-UB Về việc Ban hành bản Quy định một số điểm cụ thể thực hiện Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng Expired 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước Expired 30/2001/QĐ-UB Quyết định số 30/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế quản lý vốn ngân sách ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang Expired 10/2000/QĐ-UB Quyết định số 10/2000/QĐ-UB V/v ban hành quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2000 In effect 09/2000/QĐ-UB Quyết định số 09/2000/QĐ-UB Ban hành Cơ chế quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2000 In effect 56/2012/QĐ-UBND Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giao và điều hành Kế hoạch Nhà nước năm 2013 In effect 124/QĐ-UB Quyết định số 124/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tạm thời về thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, đánh giá tác động môi trường, giám định đầu tư các công trình thuộc Dự án giảm nghèo tỉnh Lào Cai Expired 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 120/2002/QĐ-UB Quyết định số 120/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 33/2001/QĐ-UB Quyết định số 33/2001/QĐ-UB Về việc ban hành giải pháp và cơ chế điều hành kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội năm 2001 In effect 105/2002/QĐ-UB Quyết định số 105/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Văn phòng HĐND và UBND Thành phố Hà Nội Expired 44/2000/CT-UB Chỉ thị số 44/2000/CT-UB Về việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản In effect 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí miễn giảm các loại phí, lệ phí, bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Expired
52/1999/NĐ-CP
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 201
277/2004/QĐ-UB Quyết định số 277/2004/QĐ-UB Về giao dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Trung tâm Công nghệ sinh học thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Expired 01/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2002/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT "ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2002 - 2005" Expired 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 In effect 73/2002/QĐ-UB Quyết định số 73 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt dự án Quy hoạch vùng lúa chuyên canh có phẩm chất gạo cao phục vụ xuất khẩu" ủy ban nhân dân tỉnh cần thơ Expired 86/2002/QĐ-UB Quyết định số 86/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch cho vay vốn Ủy thác năm 2002 cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị. Expired 85/2000/QĐ-UB Quyết định số 85/2000/QĐ-UB Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 57/2003/QĐ-UB Quyết định số 57/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2003. Expired 39/2002/QĐ-UB Quyết định số 39/2002/QĐ-UB Về giao dự toán kinh phí hỗ trợ năm 2002 cho 17 tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành phố. Expired 52/2002/QĐ-UB Quyết định số 52/ 2002/QĐ-UB phê duyệt phương án đổi mới tổ chức quản lý cao su tiểu điền - Dự án Đa dạng hoá nông nghiệp. Expired 25/2002/QĐ-UB Quyết định số 25/2002/QĐ-UB V/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Phước In effect 155/2002/QĐ-UB Quyết định số 155/2002/QĐ-UB Ban hành Quy định về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế hành chính đối với hành vi không chấp hành quyết định thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 15/2002/QĐ-UB Quyết định số 15/2002/QĐ-UB V/v Phê chuẩn bản quy chế hoạt động của Hội đồng Liên minh các Hợp tác xã tỉnh Quảng Bình Expired 51/2002/QĐ-UB Quyết định số 51/ 2002/QĐ-UB phê duyệt đề án tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả Doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2002 - 2005. Expired 133/2001/QĐ-UB Quyết định số 133/2001/QĐ-UB Về cho phép thành lập Mạng thông tin tích hợp trên Internet của thành phố Hồ Chí Minh (Cityweb) và ban hành quy chế tạm thời tổ chức và hoạt động Cityweb. Expired 22/2002/QĐ-UB Quyết định số 22/2002/QĐ-UB Về việc ủy quyền quyết định thanh lý tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới khi có dự án đã được phê duyệt Expired 85/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2006/NQ-HĐND Về thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Expired 41/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 95/2005/QĐ-UBND Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND Về sửa đổi bổ sung Quyết định số 3346/QĐ-UB-QLĐT ngày 07 tháng 10 năm 1994 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá biểu thuê nhà cơ quan hành chánh sự nghiệp-cơ quan kinh doanh-sản xuất sử dụng thuộc diện Nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh. Expired 03/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2002/QĐ-UB VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ (BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH 45/2001/QĐ-UB NGÀY 08/6/2001 CỦA UBND TỈNH) Expired 78/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2002/QĐ-UB VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 08-NQ/TW NGÀY 02 THÁNG 01 NĂM 2002 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP Expired 36/2007/QĐ-UBND Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Ia Grai In effect 104/1999/QĐ-UB Quyết định số 104/1999/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế quản lý tài chính quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng In effect 25/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP CẦN THƠ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 31/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 4287/QĐ-UBND Quyết định 4287/QĐ-UBND năm 2009 về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư thị trấn huyện lỵ, huyện Củ Chi do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 44/2002/QĐ-UB Quyết định số 44/2002/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bến Tre. In effect 45/2001/QĐ-UB Quyết định số 45/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2001. Expired 97/2002/QĐ-UB Quyết định số 97/2002/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2002 nguồn vốn ngân sách tập trung. Expired 18/2004/QĐ-UB Quyết định số 18/2004/QĐ-UB Về giao dự toán kinh phí hoạt động năm 2004 cho các đội trật tự giao thông thanh niên xung phong Expired 40/2001/QĐ-UB Quyết định số 40/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về đền bù, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong dự án đầu tư xây dựng Đại lộ Đông - Tây thành phố Hồ Chí Minh. Expired 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 146/1999/QĐ-UB Quyết định số 146/1999/QĐ-UB “V/v giảm,miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1999” In effect 05/2005/QĐ-UB Quyết định số 05/2005/QĐ-UB Về ban hành các định mức, đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh-sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Expired 17/2002/QĐ-UB Quyết định số 17/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2002. Expired 106/1999/QĐ-UB Quyết định số 106/1999/QĐ-UB Về việc bổ sung chức năng kinh doanh cho Công ty Mía Đường Gia Lai In effect 90/2003/QĐ-UB Quyết định số 90/2003/QĐ-UB Về việc đổi tên Chi cục quản lý nước và Phòng, chống lụt bão thành Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão tỉnh Bình Phước Expired 58/2001/QĐ-UB Quyết định số 58 /2001/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Cần Thơ Expired 78/2001/QĐ-UB Quyết định số 78/2001/QĐ-UB Về việc quy định mức trợ cước vận chuyển và giá mua hàng nông sản bắp hạt tại các xã khu vực 3 trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 54/2001/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2001/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ THIỆT HẠI CHO UBND TP. CẦN THƠ, THỊ XÃ VỊ THANH VÀ CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH CẦN THƠ Expired 60/2001/QĐ-UB Quyết định số 60/2001/QĐ-UB Về thay đổi một số thành viên và phân công nhiệm vụ của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố. Expired 109/2001/QĐ-UB Quyết định số 109/2001/QĐ-UB Về tạm giao kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2002, nguồn vốn ngân sách tập trung. Expired 80/2001/QĐ-UB Quyết định số 80/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư và xây dựng năm 2001. Expired 63/2000/QĐ-UB Quyết định số 63/2000/QĐ-UB V/v phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001 - 2010 Expired 1132/QĐ-UB Quyết định số 1132 /QĐ-UB Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết quận Hồng Bàng và phần mở rộng Expired 145/2002/QĐ-UB Quyết định số 145/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về đào đường và tái lập mặt đường khi xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Expired 161/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 161/2009/NQ-HĐND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Expired 20/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 120/1999/QĐ-UB Quyết định số 120/1999/QĐ-UB Ban hành quy chế đấu thầu bán cây đứng trong khai thác gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 138/2004/QĐ-UB Quyết định số 138/2004/QĐ-UB V/v thực hiện chương trình “Phát triển văn hóa, văn học nghệ thuật và xây dựng nếp sống văn minh đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và vị thế mới của Đà Nẵng, giai đoạn 2005-2010” Expired 66/2004/QĐ-UB Quyết định số 66/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời chính sách khuyến khích đầu tư vào cụm Công nghiệp Long Bình An và Khu du lịch điều dưỡng suối khoáng Mỹ Lâm, tỉnh Tuyên Quang Expired 15/2005/QĐ-UB Quyết định số 15/2005/QĐ-UB Về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UND tỉnh Expired 31/2003/QĐ-UB Quyết định số 31/2003/QĐ-UB Quy định tạm thời về xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước Expired 77/2000/QĐ-UB Quyết định số 77/2000/QĐ-UB V/v Ban hành giá cước vận tải hành khách và các khoản dịch vụ bến xe Expired 43/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP CHI CỤC DI DÂN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 40/2003/QĐ-UB Quyết định số 40/2003/QĐ-UB Về việc ban hành " Quy định quản lý xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh, 3 bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá " In effect 91/2001/QĐ-UB Quyết định số 91/2001/QĐ-UB Về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Bình Long đến năm 2010 In effect 70/2006/QĐ-UBND Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí năm 2006 cho Sở Khoa học và Công nghệ. Expired 115/1999/QĐ-UB Quyết định số 115/1999/QĐ-UB Ban hành Quy chế vận động, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức tại thành phố Đà Nẵng Expired 14/2003/QĐ-UB Quyết định số 14/2003/QĐ-UB Về phê duyệt chương trình phát triển cây dứa Cayene ở thành phố thời kỳ 2003 - 2005. Expired 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Expired 139/1999/QĐ-UB Quyết định số 139/1999/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo xây dựng “Quỹ đền ơn đáp nghĩa” Expired 18/2003/QĐ-UB Quyết định số 18/2003/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh về nghiên cứu khoa học và các dự án công nghệ thông tin cho Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường năm 2002. Expired 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Expired 157/2004/QĐ-UB Quyết định số 157/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Liên doanh xi măng Hà Tiên 2-Cần Thơ tỉnh Cần Thơ thành Công ty Liên doanh xi măng Hà Tiên 2-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ Expired 146/2002/QĐ-UB Quyết định số 146/2002/QĐ-UB Về giao kế hoạch điều chỉnh, bổ sung năm 2002. Expired 120/2001/QĐ-UB Quyết định số 120/2001/QĐ-UB Về điều chỉnh lại các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn. Expired 93/2004/QĐ-UB Quyết định số 93/2004/QĐ-UB Về ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế quận-huyện trực thuộc ủy ban nhân dân quận-huyện. Expired 147/2002/QĐ-UB Quyết định số 147/2002/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2002 cho 03 (ba) doanh nghiệp công ích thuộc Sở Giao thông công chánh. Expired 171/1999/QĐ-UB Quyết định số 171/1999/QĐ-UB Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ trợ cấp, nghỉ, thôi việc đối với cán bộ y tế cơ sở In effect 15/2003/QĐ-UB Quyết định số 15/2003/QĐ-UB Về việc đổi tên và quy định lại nhiệm vụ Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp In effect 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Expired 164/1999/QĐ-UB Quyết định số 164/1999/QĐ-UB Về việc ban hành chế độ, chính sách đối với giáo viên công tác ở miền núi In effect 09/2003/QĐ-UB Quyết định số 09/2003/QĐ-UB Về việc bổ sung chính sách đền bù, hỗ trợ thiệt hại đối với các hộ sử dụng đất trồng rau muống trong dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư Rạch Miễu thuộc phường 1, 2, 7, quận Phú Nhuận. Expired 71/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 71/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN CÁI RĂNG TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 64/QĐ-UB Quyết định số 64/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng Đất đai đến năm 2010 Thành phố Lào Cai – tỉnh Lào Cai In effect 24/2001/QĐ-UB Quyết định số 24/2001/QĐ-UB Về phân bổ hạn mức xuất khẩu gạo bổ sung năm 2000. Expired 129/2001/QĐ-UB Quyết định số 129/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt đồ án chỉnh trang hệ thống giao thông đường hẻm trên địa bàn thành phố Đà Lạt In effect 64/2003/QĐ-UB Quyết định số 64/2003/QĐ-UB Về triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Dệt-May của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005. Expired 23/2001/QĐ-UB Quyết định số 23/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu thủy lợi phí năm 2001. Expired 27/2001/QĐ-UB Quyết định số 27/2001/QĐ-UB V/v phê duyệt thiết kế quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ tỷ lệ 1/2000 Expired 26/2001/QĐ-UB Quyết định số 26/2001/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên công tác ở xã và ấp. Expired 25/2001/QĐ-UB Quyết định số 25/2001/QĐ-UB Về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ của cán bộ lãnh đạo trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn qui định tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ In effect 123/2001/QĐ-UB Quyết định số 123/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chia lô đất ở tại khu vực đất Công ty Thủy lợi 48, phường 1 - thị xã Bảo Lộc In effect 100/2002/QĐ-UB Quyết định số 100/2002/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư 91B CATACO phường Hưng Lợi (phần mở rộng), thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ Expired 38/2001/QĐ-UB Quyết định số 38/2001/QĐ-UB Về việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp, các ngành về rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định 245/1998/QĐ-TTg. Expired 63/2004/QĐ-UB Quyết định số 63/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. Expired 47/2002/QĐ-UB Quyết định số 47/2002/QĐ-UB /v sửa đổi quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ chức Giám định Tư pháp về Văn hóa - Thông tin tỉnh Cần Thơ ban hành theo Quyết định số 56/2001/QĐ-UB ngày 6/9/2001 của UBND tỉnh Cần Thơ Expired 2571/QĐ-UB Quyết định số 2571/QĐ-UB V/v “Ban hành quy định xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 106/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 106/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỚI AN ĐÔNG TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỚI AN ĐÔNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 14/2005/QĐ-UB Quyết định số 14/2005/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2005. Expired 84/2000/QĐ-UB Quyết định số 84/2000/QĐ-UB Về việc quy định mức tiền đóng thay đổi cho mỗi ngày công nghĩa vụ lao động công ích. In effect 80/2000/QĐ-UB Quyết định số 80/2000/QĐ-UB V/v phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (52,5ha) thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ Expired 64/2004/QĐ-UB Quyết định số 64/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. Expired 149/1999/QĐ-UB Quyết định số 149/1999/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức thu phí tham quan khu du lịch Sa Pa Expired 69/2001/QĐ-UB Quyết định số 69/2001/QĐ-UB V/v Sửa đổi nội dung Điểm 6 Điều 1 Quyết định số 27/2001/QĐ-UB ngày 25/4/2001 của UBND tỉnh Bình Phước In effect 29/2000/QĐ-UB Quyết định số 29/2000/QĐ-UB V/v ban hành kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 Expired 92/2004/QĐ-UB Quyết định số 92/2004/QĐ-UB Về phân bổ chỉ tiêu vận động mua trái phiếu Chính phủ đợt II năm 2004 để xây dựng một số công trình giao thông, thủy lợi quan trọng của đất nước. Expired 78/2003/QĐ-UB Quyết định số 78/2003/QĐ-UB V/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La In effect 79/2003/QĐ-UB Quyết định số 79/2003/QĐ-UB V/v thành lập Trường trung học phổ thông chuyên Quang Trung tỉnh Bình Phước In effect 169/2003/QĐ-UB Quyết định số 169/2003/QĐ-UB Về việc công nhận kết quả kỳ thi tuyển dụng công chức nhà nước năm 2003 In effect 22/2003/QĐ-UB Quyết định số 22/2003/QĐ-UB Về việc Quy định tạm thời mức hỗ trợ đầu tư cho công tác khai hoang lấy đất làm ruộng và phát triển sản xuất ở các xã thuộc chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lạng sơn Expired 59/QĐ-UB Quyết định số 59/QĐ-UB Về việc Quy định số lượng cán bộ xã, phường và thị trấn và sinh hoạt phí củaphó các đoàn thể xã, phường, thị trấn In effect 46/2003/QĐ-UB Quyết định số 46/2003/QĐ-UB Về việc giao quản lý di tích thắng cảnh Quốc gia Hồ Chiềng Khoi xã Chiềng Khoi - Yên Châu cho UBND huyện Yên Châu In effect 66/2003/QĐ-UB Quyết định số 66/2003/QĐ-UB Về phê duyệt triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Điện tử của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005. Expired 98/2004/QĐ-UB Quyết định số 98/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Sở Du lịch. Expired 165/2002/QĐ-UB Quyết định số 165/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Trung tâm Quản lý nhà thành phố Đà Lạt In effect 71/2002/QĐ-UB Quyết định số 71 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 của huyện Vị Thủy, tỉnh Cần Thơ Expired 76/2004/QĐ-UB Quyết định số 76/2004/QĐ-UB về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 169/2003/QĐ-UB ngày 16-12-2003 của UBND tỉnh vế chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non Expired 51/2003/QĐ-UB Quyết định số 51/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu, nộp thủy lợi phí, phí qua công trình thủy lợi năm 2003. Expired 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về tạm giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 nguồn vốn ngân sách thành phố. Expired 163/2004/QĐ-UB Quyết định số 163/2004/QĐ-UB Về điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2004 nguồn vốn ngân sách thành phố, vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện. Expired 09/2005/QĐ-UB Quyết định số 09/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh bình định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 88/2003/QĐ-UB Quyết định số 88/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2003 cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. Expired 52/2003/QĐ-UB Quyết định số 52 /2003/QĐ-UB V/v thành lập Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh Cần Thơ Expired 60/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 01/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2004/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2003-2015 Expired 89/2002/QĐ-UB Quyết định số 89 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ nối dài đến lộ 91B thành phố Cần Thơ Expired 116/2002/QĐ-UB Quyết định số 116/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2002 nguồn vốn bán nhà và cho thuê nhà sở hữu Nhà nước (đợt 2). Expired 263/2004/QĐ-UB Quyết định số 263/2004/QĐ-UB Về điều chỉnh dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2004 đơn vị quận Ô Môn Expired 66/2001/QĐ-UB Quyết định số 66/2001/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu kế hoạch năm 2001 cho Quỹ Đầu tư Phát triển đô thị thành phố. Expired 65/2004/QĐ-UB Quyết định số 65/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ chức Giám định tư pháp về Văn hóa thành phố. Expired 59/2004/QĐ-UB Quyết định số 59/2004/QĐ-UB V/v phê chuẩn và ban hành Điều lệ Công ty Cấp thoát nuớc tỉnh Hậu Giang In effect 11/2001/QĐ-UB Quyết định số 11/2001/QĐ-UB Về phê duyệt Chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi của thành phố từ năm 2001 đến năm 2005. Expired 14/2001/QĐ-UB Quyết định số 14/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng hoàn thành vượt mức nghĩa vụ ngân sách Nhà nước giao hàng năm Expired 54/2009/QĐ-UBND Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Expired 22/2001/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2001/NQ-HĐND Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn la đến năm 2010 In effect 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Expired 05/2001/QĐ-UB Quyết định số 05/2001/QĐ-UB Về giao tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách Nhà nước năm 2001 In effect 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong việc rà soát,cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính Expired 109/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 109/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỚI BÌNH TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỚI BÌNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 125/2003/QĐ-UB Quyết định số 125/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2003 cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. Expired 16/2002/QĐ-UB Quyết định số 16/2002/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức tinh giản biên chế huyện Quảng Trạch Expired 142/2003/QĐ-UB Quyết định số 142/2003/QĐ-UB Về việc Thành lập Trung tâm Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng Expired 78/2005/QĐ-UBND Quyết định số 78 /2005/QĐ-UBND Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2006 của quận Ninh Kiều Expired 79/2001/QĐ-UB Quyết định số 79/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt giá vé bơi lội tại bể bơi công viên Lý Tự Trọng - thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai In effect 18/2000/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2000/NQ-HĐND Về việc ban hành qui chế hoạt động của TT HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh; nội qui kỳ họp HĐND tỉnh và qui chế về mối quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với UB MTTQVN tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận In effect 16/2004/QĐ-UB Quyết định số 16/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu đào tạo các lớp Chỉ huy trưởng Quân sự phường, xã, thị trấn giai đoạn 2004 - 2006. Expired 13/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH BÌNH THUẬN Expired 65/2003/QĐ-UB Quyết định số 65/2003/QĐ-UB Về việc đổi tên Sở Tài chính - Vật gía thành Sở Tài chính tỉnh Cần Thơ Expired 04/2004/QĐ-UB Quyết định số 04/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2004 Expired 06/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2004/QĐ-UB THÀNH LẬP SỞ TÀI CHÍNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 50/2001/QĐ-UB Quyết định số 50 /2001/QĐ-UB Về việc hủy bỏ điểm 3, khoản 1, điều 1 Quyết định số 48/2001/QĐ.UB ngày 25/6/2001 của UBND tỉnh Cần Thơ Expired 21/2000/QĐ-UB Quyết định số 21 /2000/QĐ-UB Về điều chỉnh giá nước máy của các Chi nhánh cấp nước huyện và giá nước sạch nông thôn Expired 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về việc tăng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn Expired 190/2003/QĐ-UB Quyết định số 190/2003/QĐ-UB Về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh thành Sở Nội vụ tỉnh Sơn La In effect 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về quy định mức trợ giá đưa đón học sinh sinh viên bằng phương tiện giao thông công cộng năm học 2004 - 2005. Expired 58/2000/QĐ-UB Quyết định số 58/2000/QĐ-UB Ban hành Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ chức Giám định kế toán- tài chính tỉnh Cần Thơ Expired 67/2001/QĐ-UB Quyết định số 67 /2001/QĐ-UB V/v phê duyệt "Chương trình Xóa đói giảm nghèo của tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2005" Expired 165/2004/QĐ-UB Quyết định số 165/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Thiết kế tư vấn xây dựng tỉnh Cần Thơ thành Công ty Thiết kế tư vấn xây dựng thành phố Cần Thơ Expired 20/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 72/2003/QĐ-UB Quyết định số 72/2003/QĐ-UB Về việc quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2003. Expired 10/2005/QĐ-UB Quyết định số 10 /2005/QĐ-UB V/v chuyển giao chức năng quản lý Nhà nước đối với Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo về trực thuộc Ủy ban nhõn dõn thành phố Expired 92/2003/QĐ-UB Quyết định số 92/2003/QĐ-UB Về ban hành kế hoạch Phòng chống các tội phạm xâm hại trẻ em và trẻ em làm trái pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (năm 2003 và năm 2004). Expired 23/2000/QĐ-UB Quyết định số 23 /2000/QĐ-UB Ban hành quy định về kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng có điều kiện trên địa bàn tỉnh Cần Thơ Expired 68/1999/QĐ-UB Quyết định số 68/1999/QĐ-UB Thành lập Trung tâm Quản lý quảng cáo thành phố Đà Nẵng Expired 95/2003/QĐ-UB Quyết định số 95/2003/QĐ-UB Về việc ban bành qui định tạm thời áp dụng thực hiện các biện pháp cấp bách trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 82/2003/QĐ-UB Quyết định số 82/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Xử lý sau Thanh tra thuộc Thanh tra Nhà nước tỉnh Sơn La Expired 139/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 139/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP - HƯỚNG NGHIỆP TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP - HƯỚNG NGHIỆP THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 48/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 140/2004/QĐ-UB Quyết định số 140/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Trung tâm Vi tính tỉnh Cần Thơ thành Trung tâm Vi tính thành phố Cần Thơ Expired 2005/QĐ-UBND Quyết định số 2005/QĐ-UBND “V/v Thực hiện điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng theo Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” In effect 33/2000/QĐ-UB Quyết định số 33/2000/QĐ-UB V/v ban hành bản quy định giá các loại tài sản trên đất để đền bù thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất Expired 107/2003/QĐ-UB Quyết định số 107/2003/QĐ-UB Về quyền hạn và trách nhiệm của chủ tịch Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn trong việc xử phạt hành vi vi phạm hành chính về quản lý trật tự xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh Expired 178/2003/QĐ-UB Quyết định số 178/2003/QĐ-UB Về việc giao kế hoạch vốn cho chương trình di dời Xí nghiệp gây ô nhiễm năm 2003 từ nguồn vốn ngân sách tập trung. Expired 21/2001/QĐ-UB Quyết định 21/2001/QĐ-UB về việc đổi tên Văn phòng UBND Thành phốthành Văn phòng HĐND và UBND Thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Expired 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Tuyên Quang Expired
References 36
108/2002/QĐ/UBND Quyết định số 108/2002/QĐ/UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng các chương trình, dự án tài trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế In effect 50/2000/QĐ-UB Quyết định 50/2000/QĐ-UB tổ chức lại Ban QLDA quận Ba Đình do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành Expired 241/QĐ-UB Quyết định số 241/QĐ-UB Về việc thẩm định Thiết kế kỹ thuật - Dự toán các hạng mục công trình thuộc Dự án giảm nghèo tỉnh Lào Cai Expired 52/2000/QĐ-UB Quyết định 52/2000/QĐ-UB tổ chức lại Ban quản lý dự án quận Thanh xuân do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Expired 41/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2008/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới, miễm giảm các loại phí, lệ phí và bãi bỏ các loại quỹ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Expired 1706/2001/QĐ-BVHTT Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đến năm 2020 In effect 03/1999/TTLT/BKH-NN Thông tư liên tịch số 03/1999/TTLT/BKH-NN Hướng dẫn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn In effect 2489/QĐ-UB Quyết định số 2489/QĐ-UB Về việc thực hiện tiền lương cho cán bộ, viên chức làm việc tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng In effect 2562/QĐ-UB Quyết định số 2562/QĐ-UB Về việc công bố các quy định đối với việc xây dựng trên tuyến đường Liên Chiểu – Thuận Phước In effect 25/2000/CT-UB-DA Chỉ thị số 25/2000/CT-UB-DA Về việc triển khai thực hiện công tác giám định đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh In effect 129/1999/TT-BTC Thông tư số 129/1999/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho chương trình tín dụng chuyên ngành của ngân hàng hợp tác quốc tế nhật bản (JBIC) Expired 32/1999/TT-LĐTBXH Thông tư số 32/1999/TT-LĐTBXH Về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiền lương đối với các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. In effect 83/2001/QĐ-UB Quyết định số 83/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định về quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước In effect 472/1999/QĐ-UB Quyết định số 472/1999/QĐ-UB Ban hành Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính tại UBND các huyện, thị xa, thành phố theo mô hình "một cửa" thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 130/2003/QĐ-UB Quyết định số 130/2003/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa " của Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước Expired 124/QĐ-UB Quyết định số 124/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời các biện pháp cụ thể thi hành chế độ bắt buộc giáo dục lao động tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh Expired 09/2000/QĐ-UB Quyết định số 09/2000/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về quy trình công chứng hợp đồng kinh tế; công chứng bản sao và công chứng bản dịch ở Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh Expired 06/1999/TT-BKHĐT Thông tư số 06/1999/TT-BKHĐT Hướng dẫn về nội dung Tổng mức đầu tư, Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và Báo cáo đầu tư. In effect 02/2002/QĐ-UB Quyết định số 02/2002/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Quy hoạch xây dựng Quảng Bình Expired 401/2002/QĐ-UB Quyết định số 401/2002/QĐ-UB Về việc sửa đổi bổ sung điều 29 về bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tại QĐ số 210/1998/QĐ-UB ngày 27 tháng 8 năm 1998 của UBND tỉnh Lào Cai Expired 11/1999/CT-UB Chỉ thị số 11/1999/CT-UB Về việc triển khai thực hiện Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân In effect 84/2004/QĐ-UB Quyết định số 84/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa ” của Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Bình Phước Expired 44/2000/CT-UB Chỉ thị số 44/2000/CT-UB Về việc gọi công dân nhập ngũ năm 2001 Expired 70/2000/QĐ-UB Quyết định số 70/2000/QĐ-UB Ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 11/2000/QĐ-TTg ngày 24/01/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Thông báo số 255/TB-TW về chủ trương đối với đạo Tin lành trong tình hình mới Expired 10/2000/QĐ-UB Quyết định số 10/2000/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo Phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Bình Expired 2092/QĐ-UBND Quyết định số 2092/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 44/2000/QĐ-UB Quyết định 44/2000/QĐ-UB tổ chức lại Ban quản lý dự án huyện Từ Liêm do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Expired 11/1999/CT-UB Chỉ thị số 11/1999/CT-UB Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2000 In effect
Guides 17
86/2001/QĐ-UB Quyết định số 86/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu công trình hồ chứa nước Tân Lợi – Xã Tân Lợi - Huyện Đồng Phú - tỉnh Bình Phước In effect 451/2003/QĐ-UB Quyết định số 451/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định quản lý đầu tư thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học Expired 105/1999/QĐ-UB Quyết định số 105/1999/QĐ-UB V/v Ban hành mức thu và thời gian nộp tiền sử dụng đất đối với việc giao đất ở cho cán công nhân viên In effect 11/QĐ-UB Quyết định số 11/QĐ-UB Về việc thành lập Sở Kinh tế đối ngoại Trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố. Expired 105/1999/QĐ-UB Quyết định số 105/1999/QĐ-UB v/v tổ chức lại các Ban Quản lý dự án theo tinh thần Nghị định 52/1999/NĐ-CP năm 1999 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired
Amends 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.