Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá

Nghị định số 75/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP về quản lý giá. Văn bản này quy định chi tiết về danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá; tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; thẩm quyền định giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; đăng ký giá, kê khai giá; và công khai thông tin về giá.

文号75/2008/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
更新28/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期09/06/2008
生效日期03/07/2008
失效日期01/01/2014
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 75/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP về quản lý giá. Văn bản này quy định chi tiết về danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá; tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; thẩm quyền định giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; đăng ký giá, kê khai giá; và công khai thông tin về giá.

适用范围

Chính phủ, Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và thực hiện các biện pháp về giá.

要点

  • Chính phủ quyết định danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh danh mục này theo tình hình kinh tế - xã hội.
  • Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu hoặc có biến động bất thường về giá.
  • Nhà nước định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ quan trọng như đất đai, mặt nước, điện, dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và đường sắt trong đô thị.
  • Thẩm quyền định giá được phân cấp cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, các bộ ngành liên quan, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Nhà nước; đăng ký và kê khai giá theo quy định.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp ổn định giá cả thị trường, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, ngăn ngừa lạm phát.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về đăng ký và kê khai giá; thời gian kiểm soát giá có thể làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh.

❓ 常见问题

Những hàng hóa, dịch vụ nào được bình ổn giá?

Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá bao gồm xăng dầu, xi măng, thép xây dựng, khí hóa lỏng, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, muối, sữa, đường ăn, thóc gạo, cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, thức ăn chăn nuôi gia súc.

Ai quyết định danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá?

Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục này dựa trên tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể bổ sung danh mục tại địa phương.

Các biện pháp bình ổn giá được áp dụng khi nào?

Các biện pháp bình ổn giá được áp dụng trong các trường hợp hàng hóa, dịch vụ thiết yếu hoặc có biến động bất thường về giá do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế.

Những tài sản, hàng hóa, dịch vụ nào được Nhà nước định giá?

Nhà nước định giá đất đai, mặt nước, rừng, điện, dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và đường sắt trong đô thị.

Thẩm quyền định giá được phân cấp như thế nào?

Chính phủ quyết định phương pháp xác định giá đất; Thủ tướng Chính phủ phê duyệt biểu giá bán lẻ điện; Bộ Tài chính quyết định giá bán hoặc cho thuê tài sản của Nhà nước, giá mua tối đa, giá bán tối thiểu hàng dự trữ quốc gia.

全文

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 75/2008/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2008

 

NGHỊ ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh giá

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 170/2003/NĐ-CP) như sau:

1. Sửa đổi Điều 1:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; nội dung, điều kiện và thẩm quyền quyết định biện pháp bình ổn giá; danh mục tài sản; hàng hóa; dịch vụ do nhà nước định giá; hiệp thương giá; thẩm định giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; thẩm quyền định giá; đăng ký giá, kê khai giá; công khai thông tin về giá và quản lý nhà nước về giá”.

2. Sửa đổi Điều 2:

Điều 2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh Giá, bao gồm:

a) Xăng, dầu;

b) Xi măng;

c) Thép xây dựng;

d) Khí hóa lỏng;

đ) Phân bón hóa học;

e) Thuốc bảo vệ thực vật

g) Thuốc thú y: vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin;

h) Muối;

i) Sữa;

k) Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện);

l) Thóc, gạo;

m) Thuốc phòng, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế quy định;

n) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng;

o) Một số loại thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương.

2. Căn cứ tình hình kinh tế, xã hội, biến động giá cả trên thị trường và yêu cầu quản lý, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này để áp dụng trong từng thời kỳ.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quyết định danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá ngoài danh mục quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 1 Nghị định này để áp dụng tại địa phương từng thời kỳ”.

3. Sửa đổi Điều 3:

“Điều 3. Thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, bao gồm:

a) Các biện pháp để điều chỉnh cung cầu hàng hóa;

b) Mua vào, bán ra hàng dự trữ quốc gia;

c) Kiểm soát hàng hóa tồn kho;

d) Các biện pháp tài chính, tiền tệ.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá trên phạm vi cả nước và khu vực, bao gồm:

a) Quy định giá tối đa, giá tối thiểu, khung giá;

b) Kiểm soát các yếu tố hình thành giá;

c) Đăng ký giá, kê khai giá;

d) Công khai thông tin về giá.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ và các Bộ quyết định; đồng thời, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định bổ sung các biện pháp thực hiện bình ổn giá tại địa phương:

a) Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hòa cung cầu hàng hóa, dịch vụ;

b) Các biện pháp tài chính, tiền tệ;

c) Đăng ký giá, kê khai giá;

d) Công khai thông tin về giá;

đ) Các biện pháp kinh tế, hành chính khác theo thẩm quyền.

4. Điều kiện quyết định danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá và áp dụng các biện pháp bình ổn giá.

Các biện pháp bình ổn giá quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu đối với sản xuất và tiêu dùng;

b) Hàng hóa, dịch vụ liên quan đến việc các doanh nghiệp vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị thế độc quyền, lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường theo quy định của Luật Cạnh tranh để quy định giá gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc gây thiệt hại cho các doanh nghiệp khác;

c) Hàng hóa, dịch vụ có biến động tăng hoặc giảm bất thường về giá do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế;

d) Các điều kiện bất thường khác gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân.

Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại Nghị định này”.

4. Sửa đổi Điều 7:

“Điều 7. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá

1. Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, bao gồm:

a) Đất đai, mặt nước;

b) Rừng;

c) Tài nguyên quan trọng khác;

d) Nhà thuộc sở hữu nhà nước cho thuê hoặc bán. Nhà ở xã hội, nhà ở công vụ;

đ) Hàng dự trữ quốc gia.

e) Tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

g) Hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước; sản phẩm; dịch vụ công ích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch;

h) Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước theo quy định của pháp luật;

i) Điện;

k) Dịch vụ chuyển tải điện; dịch vụ đấu nối lưới điện truyền tải, phân phối điện; dịch vụ điều độ hệ thống điện; dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực; các dịch vụ phụ trợ, điều tiết thị trường điện lực, tham gia thị trường điện;

l) Dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa; dịch vụ cất cánh, hạ cánh; điều hành bay đi, đến; hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay; soi chiếu an ninh; phục vụ hành khách; dịch vụ khác tại cảng hàng không, sân bay;

m) Dịch vụ đối với thư cơ bản (thư thường) trong nước có khối lượng đến 20 gram; dịch vụ điện thoại nội hạt; dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích; dịch vụ bưu chính dành riêng;

n) Nước sạch cho sinh hoạt;

o) Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp;

p) Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng đường sắt trong đô thị;

q) Thuốc phòng và chữa bệnh cho người do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả;

r) Hàng hóa được trợ giá; trợ cước vận chuyển; dịch vụ vận chuyển, cung ứng hàng hóa và dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa;

s) Báo Nhân dân, báo cơ quan ngôn luận của Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Căn cứ quy định tại điểm 1 khoản 4 Điều 1 Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá cho phù hợp để áp dụng trong từng thời kỳ.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong trường hợp cần điều chỉnh danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại điểm 1 khoản 4 Điều 1 Nghị định này”.

5. Sửa đổi Điều 8:

“Điều 8. Thẩm quyền định giá

1. Thẩm quyền định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá được quy định như sau:

a) Chính phủ quyết định:

- Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Khung giá cho thuê đất, mặt nước;

- Nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

- Khung giá hoặc giá chuẩn nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để bán hoặc cho thuê. Khung giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

b) Thủ tướng Chính phủ quyết định:

- Phê duyệt biểu giá bán lẻ điện;

- Khung giá cho thuê nhà ở công vụ;

- Phê duyệt phương án giá cước dịch vụ đối với thư thường trong nước có khối lượng đến 20 gram và điện thoại nội hạt.

- Giá bán báo Nhân dân;

c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định:

- Giá bán hoặc giá cho thuê tài sản của Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng không qua hình thức đấu giá; thực hiện theo hình thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện, đặc biệt theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Căn cứ vào phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, khung giá cho thuê mặt nước do Chính phủ quy định để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá các loại đất cụ thể và đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tại địa phương;

- Giá mua tối đa, giá bán tối thiểu hàng dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch (trừ hàng dự trữ quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, cơ yếu); chi phí nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia (bao gồm cả hàng dự trữ quốc gia về quốc phòng, an ninh và cơ yếu);

- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch; hàng hóa, dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thực hiện theo hình thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá (trừ hàng hóa dịch vụ sản xuất, cung ứng theo đặt hàng; sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền định giá của các Bộ, ngành khác và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);

- Khung giá cước vận chuyển hàng không nội địa;

- Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh; điều hành bay đi, đến; hỗ trợ hoạt động bay; soi chiếu an ninh; phục vụ hành khách; khung giá dịch vụ khác tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;

- Khung giá nước sạch cho sinh hoạt;

- Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông trong trường hợp: thông tin khẩn cấp phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và phục vụ các nhiệm vụ chính trị đặc biệt; phục vụ phòng, chống lụt, bão, thiên tai, cứu nạn, cứu hộ và các thảm họa khác; phục vụ cấp cứu, phòng, chống dịch bệnh và các thông tin khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp được miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông sau khi thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông;

d) Bộ trưởng Bộ Công thương căn cứ vào biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để hướng dẫn giá bán điện cụ thể cho các đối tượng tiêu dùng trong mạng lưới điện quốc gia; phê duyệt khung giá phát điện; khung giá bán buôn điện; quyết định giá dịch vụ truyền tải điện, đấu nối lưới điện truyền tải, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực; các giá dịch vụ phụ trợ, điều tiết thị trường điện lực, tham gia thị trường điện; phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo giá bán lẻ điện nông thôn, miền núi, hải đảo;

đ) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định:

- Giá cước dịch vụ đối với thư cơ bản (thư thường) trong nước có khối lượng đến 20 gram và điện thoại nội hạt sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án giá cước.

- Giá cước dịch vụ bưu chính công ích; dịch vụ viễn thông công ích; dịch vụ bưu chính dành riêng sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Một số giá cước dịch vụ viễn thông chiếm thị phần khống chế của doanh nghiệp có thị phần khống chế, giá cước kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông và một số loại giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

e) Bộ trưởng Bộ Y tế phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công thương và các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc xác định và công bố giá tối đa đối với các loại thuốc do ngân sách nhà nước và  bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của Luật Dược;

g) Bộ trưởng Bộ Xây dựng căn cứ vào khung giá hoặc giá bán, giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách, giá thuê mua nhà ở xã hội, giá thuê nhà ở công vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán, giá cho thuê nhà ở cụ thể tại địa phương;

h) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá các loại rừng cụ thể tại địa phương căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp xác định giá rừng do Chính phủ quy định;

i) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định giá hàng hóa, dịch vụ phục vụ quốc phòng do các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng sản xuất, cung ứng theo đặt hàng, giao kế hoạch, chỉ định thầu của Bộ được thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước; quyết định giá hàng dự trữ quốc gia về quốc phòng sau khi thống nhất về nguyên tắc với Bộ Tài chính, gửi quyết định giá về Bộ Tài chính để báo cáo và kiểm tra khi cần thiết; được phép tự tổ chức thẩm định giá theo quy định của pháp luật đối với việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đặc thù chuyên dùng phục vụ quốc phòng để quyết định giá mà không phải thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện;

k) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định giá hàng hóa, dịch vụ phục vụ an ninh chính trị, trật tự xã hội do các doanh nghiệp thuộc Bộ Công an sản xuất, cung ứng theo đặt hàng, giao kế hoạch, chỉ định thầu của Bộ được thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước; quyết định giá hàng dự trữ quốc gia về an ninh chính trị, trật tự xã hội sau khi thống nhất về nguyên tắc với Bộ Tài chính, gửi quyết định giá về Bộ Tài chính để báo cáo và kiểm tra khi cần thiết; được phép tự tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật đối với việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đặc thù chuyên dùng phục vụ an ninh chính trị, trật tự xã hội để quyết định giá mà không phải thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện;

l) Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định giá hàng dự trữ quốc gia về cơ yếu sau khi thống nhất về nguyên tắc với Bộ Tài chính, gửi quyết định giá về Bộ Tài chính để báo cáo và kiểm tra khi cần thiết; được phép tự tổ chức thẩm định giá theo quy định của pháp luật đối với việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đặc thù chuyên dùng phục vụ cơ yếu để quyết định giá mà không phải thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện;

m) Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia căn cứ vào giá tối đa, tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định để quyết định mức giá mua, giá bán cụ thể với hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính;

n) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:

- Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, khu công nghiệp;

- Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng đường sắt trong đô thị;

- Giá bán báo của cơ quan ngôn luận Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi có quyết định của Nhà nước về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;

- Căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ quy định và hướng dẫn của các Bộ để quyết định giá những tài sản, hàng hóa, dịch vụ sau đây áp dụng tại địa phương:

+ Giá các loại đất;

+ Giá cho thuê đất, thuê mặt nước;

+ Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng;

+ Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào các mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ;

+ Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế nhưng không được cao hơn biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

+ Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo;

+ Giá nước sạch cho sinh hoạt;

+ Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện, theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá.

2. Trường hợp có sự thay đổi thẩm quyền định giá quy định tại điểm 1 khoản 5 Điều 1 Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định”.

6. Sửa đổi tiết b khoản 1 Điều 10:

“b) Giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính do cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc các cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng phương án giá trình Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trực tiếp quản lý thẩm định, sau đó Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đó có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Tài chính quyết định”.

7. Sửa đổi Điều 11:

“Điều 11. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá

Việc tổ chức hiệp thương giá được thực hiện đối với các hàng hóa, dịch vụ, đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục do Nhà nước định giá;

- Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế;

- Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng”.

8. Sửa đổi Điều 12:

“Điều 12. Thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá

1. Bộ Tài chính tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ, có phạm vi ảnh hưởng trong cả nước và khu vực đáp ứng các quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này hoặc yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

2. Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này, có phạm vi ảnh hưởng trong địa phương hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Việc hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ cụ thể mà pháp luật chuyên ngành có quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó và quy định tại Nghị định này.

4. Bộ Tài chính quy định hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá”.

9. Sửa đổi Điều 13:

“Điều 13. Kết quả hiệp thương giá

1. Kết quả hiệp thương giá được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh Giá. Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá mà hai bên mua và bán không thống nhất được mức giá thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá quyết định mức giá tạm thời để hai bên thi hành.

2. Quyết định giá tạm thời do cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương công bố có hiệu lực thi hành tối đa là 6 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời các bên được quyền thỏa thuận giá mua, giá bán.

Nếu các bên thỏa thuận được giá thì thực hiện theo giá thỏa thuận và có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương biết mức giá đã thỏa thuận, thời gian thực hiện.

Hết thời hạn 6 tháng, nếu các bên không thỏa thuận được giá thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tổ chức hiệp thương giá theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định này và trong thời gian tổ chức hiệp thương, các bên vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định giá tạm thời”.

10. Bổ sung vào sau Điều 22 các Điều 22a, Điều 22b, Điều 22c:

“Điều 22a. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá

1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kiểm soát các yếu tố hình thành giá, bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Nhà nước;

b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá;

c) Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành giá được tiến hành như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền quản lý giá được phân cấp theo quy định của pháp luật ra quyết định kiểm soát các yếu tố hình thành giá và gửi đến tổ chức, cá nhân được yêu cầu kiểm soát các yếu tố hình thành giá;

b) Cơ quan có thẩm quyền quản lý giá được phân cấp theo quy định của pháp luật có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu sau:

- Phương án tính giá hàng hóa, dịch vụ và mức giá hàng hóa, dịch vụ theo Quy chế tính giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể của các Bộ, ngành liên quan; các tài liệu, chứng từ phục vụ việc lập phương án giá;

- Tình hình lưu chuyển hàng hóa (tồn kho đầu năm, đầu quý, đầu tháng; nhập và xuất trong năm, trong quý, trong tháng; tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và cung ứng dịch vụ;

- Báo cáo tài chính năm liên quan đến việc kiểm soát các yếu tố hình thành giá;

- Tài liệu khác liên quan đến nội dung kiểm soát các yếu tố hình thành giá.

3. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá:

a) Thời gian một lần kiểm soát tối đa là 15 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định kiểm soát các yếu tố hình thành giá. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian kiểm soát thì cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho tổ chức, cá nhân liên quan; thời hạn kiểm soát kéo dài không quá 05 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm soát lần đầu;

b) Trong thời hạn tối đa là 07 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày kết thúc kiểm soát các yếu tố hình thành giá, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận kiểm soát đến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan.

4. Các hình thức xử lý:

Căn cứ kết quả kiểm soát, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo thẩm quyền và tùy theo mức độ vi phạm có thể xử lý theo một trong các hình thức sau:

a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân phải mua, bán theo đúng giá mua, giá bán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc do doanh nghiệp quyết định trước khi tăng giá bất hợp lý;

b) Xử phạt vi phạm hành chính, yêu cầu bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật;

c) Đình chỉ việc thực hiện hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân quyết định;

d) Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá quy định tại Nghị định này chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá:

a) Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá và hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của cả nước thuộc thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá của Thủ tướng Chính phủ;

b) Các Bộ, ngành có trách nhiệm kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Bộ, ngành mình;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá thuộc thẩm quyền quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tổ chức sản xuất, kinh doanh khi nhận được yêu cầu bằng văn bản về kiểm soát các yếu tố hình thành giá của cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về giá theo quy định tại điểm 5 khoản 10 Điều 1 Nghị định này có trách nhiệm phối hợp và cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu liên quan theo quy định tại điểm 2 khoản 10 Điều 1 Nghị định này;

đ) Bộ Tài chính ban hành Quy chế tính giá chung, thống nhất để hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức sản xuất, kinh doanh lập phương án giá và làm cơ sở thẩm định các phương án giá, kiểm soát các yếu tố hình thành giá.

Điều 22b. Đăng ký giá, kê khai giá

1. Đăng ký giá:

Đăng ký giá là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký mức giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, hàng hóa, dịch vụ quan trọng, thiết yếu với cơ quan quản lý nhà nước.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá ngoài danh mục quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này; quy định thủ tục, hồ sơ đăng ký giá và giám sát việc thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo vai trò quản lý nhà nước, phát huy quyền quyết định giá của doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu quản lý trong điều kiện mới, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và phù hợp với thông lệ quốc tế.

2. Kê khai giá:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của mình với cơ quan quản lý giá theo sự phân cấp của Chính phủ.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể việc kê khai giá.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá ngoài danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 22b được bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định này, chỉ đạo các cơ quan chức năng có thẩm quyền ở địa phương tổ chức thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ tại địa phương.

Điều 22c. Công khai thông tin về giá

1. Phạm vi công khai thông tin về giá

Cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản, hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai những thông tin về giá, bao gồm:

a) Các chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý giá của Nhà nước;

b) Các quyết định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Các mức giá do doanh nghiệp quyết định và các thông tin kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hàng hóa, dịch vụ.

Những quy định công khai thông tin về giá không áp dụng đối với những thông tin không được phép công khai theo quy định của pháp luật.

2. Các hình thức công khai:

a) Họp báo;

b) Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Niêm yết giá theo quy định;

d) Các hình thức khác;

đ) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện khuyến mại giảm giá thực hiện theo quy định của Luật thương mại.

3. Trách nhiệm trong việc công khai thông tin về giá:

a) Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm công khai các văn bản về chế độ, chính sách giá, các quyết định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền;

b) Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm công khai giá hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất, cung ứng;

c) Cơ quan thông tin, truyền thông có trách nhiệm đưa tin chính xác, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin theo các quy định hiện hành”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; bãi bỏ Điều 3 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và những quy định trước đây về quản lý giá trái với quy định tại Nghị định này. Những quy định tại Nghị định số 170/2003/NĐ-CP không được sửa đổi tại Nghị định này vẫn còn hiệu lực thi hành.

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- BQL KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN; Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu Văn thư, KTTH (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 226
79/2008/QĐ-BTC Quyết định số 79/2008/QĐ-BTC Về cơ chế quản lý, điều hành giá bán xăng dầu 生效中 57/2008/QĐ-BTC Quyết định số 57/2008/QĐ-BTC Về giá bán xăng và các loại dầu 已失效 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá 已失效 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 已失效 68/2008/QĐ-BTC Quyết định số 68/2008/QĐ-BTC Về việc điều chỉnh giảm giá bán xăng, dầu hỏa 已失效 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 已失效 1625/QĐ-BTC Quyết định số 1625/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy trình đăng ký giá, kê khai giá tại Cục Quản lý giá thuộc Bộ Tài chính và tại Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 生效中 234/2009/TT-BTC Thông tư số 234/2009/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế hình thành, quản lý và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ - CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu 已失效 154/2010/TT-BTC Thông tư số 154/2010/TT-BTC Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ 已失效 119/2010/TT-BTC Thông tư số 119/2010/TT-BTC Hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải 已失效 171/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 171/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT Hướng dẫn về phương pháp điều tra, khảo sát, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa các vụ sản xuất trong năm 已失效 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam 生效中 04/2011/TTLT-BTTTT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BTTTT-BTC Hướng dẫn thực hiện đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước 已失效 159/2009/TT-BTC Thông tư số 159/2009/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2009/TT-BTC ngày 23/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hình thành, sử dụng, quyết toán Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 已失效 149/2009/TT-BTC Thông tư số 149/2009/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 5 Biểu giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không ban hành kèm theo Quyết định số 13/2006/QĐ-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không 生效中 100/2009/TT-BTC Thông tư số 100/2009/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt 已失效 122/2010/TT-BTC Thông tư số 122/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 81/2010/TT-BTC Thông tư số 81/2010/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế đặt hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải 已失效 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 已失效 76/2011/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 76/2011/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 生效中 55/2011/TT-BTC Thông tư số 55/2011/TT-BTC Hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu 生效中 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BTC-BGTVT Về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 12/11/2008 của liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam 生效中 56/2009/TT-BTC Thông tư số 56/2009/TT-BTC Về việc hướng dẫn cơ chế hình thành, sử dụng, quyết toán Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 已失效 27/2010/TT-BTC Thông tư số 27/2010/TT-BTC Qui định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam. 已失效 128/2008/QĐ-BTC Quyết định số 128/2008/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 13/2006/QĐ-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không 生效中 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn 生效中 89/2011/TT-BTC Thông tư số 89/2011/TT-BTC Hướng dẫn về phương pháp xác định giá sàn gạo xuất khẩu 生效中 38/2011/TT-BTC Thông tư số 38/2011/TT-BTC Qui định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán.. 已失效 30/2010/TT-BTC Thông tư số 30/2010/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính đối với nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường bộ, đường thuỷ nội địa 生效中 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn 已失效 800/2011/QĐ-UBND Quyết định số 800/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành qui định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 2967/QĐ-BTC QUYẾT ĐỊNH SỐ 2967/QĐ-BTC VỀ MỨC TỐI ĐA KHUNG GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH HẠNG VÉ PHỔ THÔNG TRÊN CÁC ĐƯỜNG BAY NỘI ĐỊA CÒN VỊ THẾ ĐỘC QUYỀN 生效中 3134/2008/QĐ-UBND Quyết định số 3134/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người 已失效 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT Về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 2/11/2008 của liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam 生效中 960/QĐ-UBND Quyết định số 960/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh tăng giá Báo Hải Phòng hàng ngày 已失效 2604/QĐ-BTC Quyết định số 2604/QĐ-BTC Về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Biểu giá, khung giá một số dịch vụ hàng không ban hành kèm theo Quyết định số 426/QĐ-BTC ngày 25 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài chính ban hành mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam 生效中 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNN Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNN Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn 生效中 2504/2009/QĐ-UBND Quyết định số 2504/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý biến động thị trường bất thường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 已失效 1148/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1148/2010/QĐ-UBND Quy định Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên 已失效 69/2008/QĐ-BTC Quyết định số 69/2008/QĐ-BTC Về việc ban hành giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu 生效中 4149/QĐ-UBND Quyết định số 4149/QĐ-UBND Phê duyệt danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 生效中 779/QĐ-BTC Quyết định số 779/QĐ-BTC Về việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá và thuế đối với một số hàng hóa thiết yếu 生效中 959/2011/QĐ-UBND Quyết định số 959/2011/QĐ-UBND Phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch và ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt các hộ dân trên địa bàn tỉnh do Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Phú Yên sản xuất. 已失效 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn 生效中 740/2012/QĐ-UBND Quyết định số 740/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 89/2008/QĐ-BTC Quyết định số 89/2008/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 69/2008/QĐ-BTC ngày 27/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu 生效中 151/2009/QĐ-UBND Quyết định số 151/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về Giá áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 已失效 3025/2009/QĐ-UBND Quyết định số 3025/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 78/2008/QĐ-BTC Quyết định số 78/2008/QĐ-BTC Về giảm giá bán dầu điêden và cơ chế điều hành kinh doanh xăng dầu 生效中 2796/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2796/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 46/2011/QĐ-UBNĐ Quyết định số 46/2011/QĐ-UBNĐ Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần cấp nước và Xây dựng Bảo Lộc. 生效中 15/QĐ-UBND Quyết định số 15/QĐ-UBND V/v ban hành quy định thực hiện bình ổn giá; quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đon vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá, quyết định giá; hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá; hò sơ và thủ tục hiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hỉnh thành giá; đăng ký giá; kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của ƯBND tỉnh Điện Biên 已失效 1597/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1597/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về đơn giá cước và phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 47/2011/QĐ-UBNĐ Quyết định số 47/2011/QĐ-UBNĐ Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần cấp nước và Xây dựng Đức Trọng. 生效中 916/QĐ-BTC Quyết định số 916/QĐ-BTC Về khung giá cước vận chuyển hành khách hạng vé phổ thông trên các đường bay nội địa còn vị thế độc quyền 生效中 2019/2012/QĐ-UBND Quyết định số 2019/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 生效中 1682/2011/QĐ-UBND Quyết định số 1682/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效 1263/QĐ-UBND Quyết định số 1263/QĐ-UBND Điều chỉnh giá dịch vụ mai táng, cải táng, hoả táng, cước xe tang phục vụ đám tang trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành 生效中 02/2013/TT-BTC Thông tư số 02/2013/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/2010/TT-BTC ngày 26/02/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam 已失效 1196/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1196/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh 已失效 2234/2004/QĐ-UB Quyết định số 2234/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về Giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 已失效 426/QĐ-BTC Quyết định số 426/QĐ-BTC Về mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam 生效中 202/2011/QĐ-UBND Quyết định số 202/2011/QĐ-UBND Ban hành Biểu giá dịch vụ xe khách ra, vào bến áp dụng trên địa bàn tỉnh. 已失效 387/QĐ-BTC Quyết định số 387/QĐ-BTC Về khung giá cước vận chuyển hành khách hạng vé phổ thông trên các đường bay nội địa còn vị thế hoạt động độc quyền 生效中 78/2012/TT-BTC Thông tư số 78/2012/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngày 20/9/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá 已失效 1040/2011/QĐ-UBND Quyết định số 1040/2011/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm để đấu giá và giá giao cấp quyền khai thác mỏ vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 已失效 119/2009/QĐ-UBND Quyết định 119/2009/QĐ-UBND ban hành giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 120/2009/QĐ-UBND Quyết định 120/2009/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch không dùng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 24/2011/QĐ-TTg Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg Về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường 已失效 155/2008/QĐ-TTg Quyết định số 155/2008/QĐ-TTg Phê duyệt phương án điều chỉnh cước dịch vụ điện thoại cố định nội hạt 生效中 37/2009/QĐ-TTg Quyết định số 37/2009/QĐ-TTg Phê duyệt phương án điều chỉnh giá cước dịch vụ thư cơ bản (thư thường) trong nước đến 20 gram 已失效 21/2009/QĐ-TTg Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg Về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường 生效中 129/2008/QĐ-BTC Quyết định số 129/2008/QĐ-BTC Về việc ban hành 06 tiêu chuẩn thẩm định giá (đợt 3) 生效中 33/2009/QĐ-UBND Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND Đính chính bảng giá tối thiểu để tính thuế các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 73/2011/QĐ-UBND Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND Quy định giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại để làm trụ sở, hoạt động sản xuất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 17/2010/QĐ-UBND. Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND. Về việc ban hành giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá thuê nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Huế 已失效 02/2011/QĐ-UBND. Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND. Về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô, phương tiện xe thô sơ và sức người áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc và các loại cây trồng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND về việc ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 已失效 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2012-2013; mức thu phí đấu giá và mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 11/2012/QĐ-UBND Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá và kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 296/TBLT-BTC-BCT Thông báo 296/TBLT-BTC-BCT 生效中 18/2014/QĐ-UBND Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Về phê duyệt phương án giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 生效中 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá đo đạc bản đồ và quản lý đất đai 已失效 39/2011/QĐ-UBND Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 36/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2012/NQ-HĐND Về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Đồng Nai 已失效 09/2012/QĐ-UBND Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá đo đạc bản đồ và đơn giá quản lý đất đai 已失效 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xử lý biến động bất thường của thị trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 62/2011/QĐ-UBND Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Về việc tăng giá vé, tăng hệ số sử dụng trọng tải của các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 49/2011/QĐ-UBND Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND Ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 11/2013/QĐ-UBND Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt và phê duyệt phương án giá nước sạch đối với các hệ thống cấp nước nông thôn do trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý 生效中 69/2013/QĐ-UBND Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND Ban hành biểu giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 68/2013/QĐ-UBND Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt và phê duyệt phương án giá nước sạch đối với các hệ thống cấp nước do ban quản lý công trình công cộng huyện Tuy Phong quản lý 生效中 42/2012/QĐ-UBND Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND Về việc quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Đồng Nai 已失效 24/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND Quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La 生效中 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Về việc quy định giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, sửa chữa lại để làm trụ sở, hoạt động sản xuất và kinh doanh dịch vụ 已失效 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND V/v Ban hành bảng giá cước vận tải hàng hoá bằng ôtô 已失效 68/2011/QĐ-UBND Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định giá cho thuê nhà ở học sinh, sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cước phí vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Điều chỉnh một số nội dung tại bảng giá tối thiểu để tính thuế các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Quy định mức thu một phần viện phí kỹ thuật y tế tại Trạm Y tế tuyến xã 已失效 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum 已失效 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum 已失效 47/2011/QĐ-UBND Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 56/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND Ban hành mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Về việc quy định giá tài sản và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung cụ thể Quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 28/2009/QĐ-UBND Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND V/v: Ban hành Quy định một số nội dung cụ thể Quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 71/2011/QĐ-UBND Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND Điều chỉnh đơn giá kinh doanh dịch vụ của Công ty cổ phần cấp thoát nước và xây dựng Đức Trọng 生效中 77/2009/QĐ-UBND Quyết định số 77/2009/QĐ-UBND Về ban hành đơn giá chi phí vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 已失效 33/2011/QĐ-UBND Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND V/v ban hành giá tiêu thụ nước sạch do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Gia Lai cung cấp trên địa bàn thị xã Ayun Pa và thành phố Pleiku 已失效 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai 生效中 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh 已失效 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản 已失效 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Quy định mức thu cấp đất an táng, cải táng đầu tư có cơ sở hạ tầng tại nghĩa trang thành phố Buôn Ma Thuột 已失效 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý biến động thị trường bất thường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh 已失效 47/2012/QĐ-UBND Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp 已失效 28/2009/QĐ-UBND Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá áp dụng trên địa bàn tỉnh 已失效 01/2011/QĐ-UBND Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh 已失效 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp 已失效 851/QĐ-UBND Quyết định số 851/QĐ-UBND Về việc quy định giá cho thuê nhà ở đối với học sinh, sinh viên tại khu nhà ở sinh viên của Ban Quản lý nhà ở sinh viên 已失效 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định mức giá cho thuê điểm kinh doanh trong nhà lồng chợ huyện Ea Súp 已失效 21/2009/QĐ-UBND Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước 已失效 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên 已失效 16/2012/QĐ-UBND Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu viện phí tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Hưng Yên 已失效 12/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND Về quy định mức thu viện phí tại các cơ sở y tế công lập 已失效 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái 已失效 19/2012/QĐ-UBND Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Bổ sung Khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Giá dịch vụ xe ra, vào Bến xe ô tô tại các Bến xe Miền Đông, Bến xe Miền Tây, Bến xe An Sương và Bến xe Ngã Tư Ga trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 74/2011/QĐ-UBND Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các Bến xe Miền Đông, Bến xe Miền Tây, Bến xe An Sương và Bến xe Ngã Tư Ga trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về ban hành đơn giá chi phí vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quyền hạn trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương 生效中 08/2014/QĐ-UBND Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu Kỹ thuật chụp CT Scanner 64 dãy và kỹ thuật chụp cộng hưởng từ tại các cơ sở y tế công lập 已失效 76/2009/QĐ-UBND Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND Về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đối với hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 78/2010/QĐ-UBND Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND Về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đối với xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 20/2011/QĐ-UBND Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về ban hành đơn giá chi phí vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt; xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về ban hành đơn giá chi phí xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 20/2013/QĐ-UBND Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 25/2014/QĐ-UBND Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại để làm trụ sở, hoạt động sản xuất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước và tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện: Bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 31/2012/QĐ-UBND Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 13/2011/QĐ-UBND Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效 13a/2011/QĐ-UBND Quyết định số 13a/2011/QĐ-UBND Ban hành giá cước vận chuyển hành hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 生效中 29/2009/QĐ-UBND Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 48/2010/QĐ-UBND Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc tham mưu cho UBND thành phố quản lý nhà nước về giá trên địa bàn 已失效 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Quản lý giá các loại dịch vụ khám, chữa bệnh và tiêm vaccin theo yêu cầu tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 生效中 1045/QĐ-UBND Quyết định số 1045/QĐ-UBND Về việc phương án giá bán nước sạch năm 2011 và lộ trình tăng giá bán nước sạch giai đoạn 2011-2017 已失效 1044/QĐ-UBND Quyết định số 1044/QĐ-UBND Về việc quy định giá bán nước sạch sinh hoạt 已失效 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 58/2008/QĐ-UBND Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND Về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Đà Nẳng 已失效 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND Ban hành Biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 62/2012/QĐ-UBND Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 35/2011/QĐ-UBND Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Huỷ bỏ giá thu gom rác thải, quét dọn hầm hàng, quét rửa mặt boong tàu khu vực cảng sông, biển được quy định tại Quyết định số 08/2004/QĐ-UBND ngày 20/01/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng 生效中 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Điều chỉnh giá đất đường Lương Thế Vinh tại Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng 已失效 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 53/2013/QĐ-UBND Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định đối tượng, mức thu và chế độ quản lý chi phí duy tu, tái tạo kết cấu hạ tầng khu C, khu công nghiệp Nam Cấm, thuộc khu kinh tế Đông Nam Nghệ An 已失效 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch 已失效 77/2010/QĐ-UBND Quyết định số 77/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 2305/QĐ-UBND Quyết định số 2305/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 19/2005/QĐ-UB ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ủy quyền thẩm định và duyệt giá mua sắm hàng hóa, sửa chữa, thanh lý tài sản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 生效中 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh 已失效 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 39/2009/QĐ-UBND Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 28/2009/QĐ-UBND Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum 已失效 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2009 已失效 22/2009/QÐ-UBND Quyết định số 22/2009/QÐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 20/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND về việc giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2009 已失效 21/2009/QĐ-UBND Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định cơ chế quản lý, điều hành giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 258/QĐ-UBND Quyết định số 258/QĐ-UBND Quy định về giá cước vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện vận tải ô tô áp dụng để tính trợ cước vận chuyển hàng hóa các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi 已失效 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam 已失效 29/2009/QĐ-UBND Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về giá của các cơ quan Nhà nước; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 已失效 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy định bồi thường, hỗ trợ cư và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ và quy định đơn giá vận chuyển di dân tái định cư thủy điện Sơn La tới một số khu điểm trên địa bàn tỉnh Điện Biên và tỉnh Lai Châu 生效中 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Quy định về chi phí quản lý, chi phí bán hàng và cơ chế bán lẻ mặt hàng muối i ốt hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 7/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 06/2012/QĐ-UBND Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cước vận tải hàng hoá bằng ô tô 已失效 27/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2010 已失效 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung phân loại một số khu vực đất, vị trí đất, bổ sung giá đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định danh mục hàng hóa thực hiện bình ổn giá, dăng ký, kê khai giá và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, thảm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 18/06/2009 已失效 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá, đăng ký, kê khai giá và quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đơn vị trong việc lập, thẩm định, trình duyệt phương án giá đối với hàng hoá dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh phân loại đất ở đô thị trên địa bàn huyện Chiêm Hóa; bổ sung biểu giá đất ở tại nông thôn các vị trí ven trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ) các đầu mối giao thông khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 已失效 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND về ban hành giá đất năm 2010 已失效 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND V/v quy định giá bán Báo và ấn phẩm Báo Điện Biên Phủ 已失效 18/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 37/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND Về giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Ban hành giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 16/2011/QĐ-UBND Quyết định 16/2011/QĐ-UBND quy định giá cước vận tải hàng hoá bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá cước vận tải hàng hoá bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 19/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND về giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND về giá cước bốc xếp bằng thủ công vật liệu, vật tư, hàng hoá chủ yếu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 20/2010/QĐ-UBND Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND về việc ban hành giá cước bốc xếp bằng thủ công một số loại vật liệu, vật tư, hàng hoá chủ yếu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 39/2012/QĐ-UBND Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung điều 1 quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 05/09/2012 của UBND Thành phố Hà Nội 已失效 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt phương án giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn Thành phố Hà Nội 已失效 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành biểu giá nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 02/2012/QĐ-UBND Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô để xác định mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển và xác định cước vận chuyển hàng hóa do nhà nước đặt hàng mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá được thanh toán từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh 已失效 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc giá tiêu thụ nước sạch do công ty cấp thoát nước Gia Lai cung cấp trên địa bàn thị xã Ayun Pa và thành phố Pleiku 生效中 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 28/8/2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu viện phí tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Hưng Yên 已失效 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Biểu giá dịch vụ xe ra, vào bến áp dụng trên địa bàn tỉnh 已失效 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch và ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt các hộ dân cư trên địa bàn tỉnh do Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Phú Yên sản xuất 已失效 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh 已失效 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh 生效中
被其引用 11
28/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2009/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2007/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN VỀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong việc rà soát,cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính 已失效 48/2010/QĐ-UBND Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 已失效 33/2009/QĐ-UBND Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 cho các huyện, thị xã, thành phố 已失效 29/2009/QĐ-UBND Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND về việc thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường 生效中 11/2009/TT-BCT Thông tư số 11/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại 生效中 68/NQ-CP Nghị quyết số 68/NQ-CP Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính 生效中 82/QĐ-BTC Quyết định số 82/QĐ-BTC Về Quy trình thẩm định, hồ sơ, mẫu biểu chi phí xuất đã có định mức tại cửa kho và chi phí xuất tối đa ngoài cửa kho hàng dự trữ quốc gia thực hiện cứu trợ, hỗ trợ và viện trợ 已失效 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Cổng Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa 已失效 284a/TB-BTC Thông báo 284a/TB-BTC 生效中 05/2008/CT-BTC Chỉ thị số 05/2008/CT-BTC Về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các đơn vị và tổ chức thuộc Bộ Tài chính trong dịp tết Nguyên đán Kỷ Sửu 2009 生效中
75/2008/NĐ-CP
Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 123
25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành Chương trình cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020 已失效 33/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 生效中 20/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2011/QĐ-UBND VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 生效中 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ban thi đua - khen thưởng tỉnh nghệ an 已失效 47/2011/QĐ-UBND Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015 已失效 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2012 已失效 58/2008/QĐ-UBND Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND Ban hành Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình số 11-CTr/TU ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Tỉnh ủy Bà Rịa – Vũng Tàu về “Một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)” giai đoạn 2008 – 2015 已失效 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước do địa phương quản lý 已失效 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh An Giang 生效中 16/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND Về chương trình xây dựng Nghị quyết và chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2013 生效中 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đề án ‘‘Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai’’ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015 已失效 2305/QĐ-UBND Quyết định 2305/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình Năng lượng xanh Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015 生效中 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46 /2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang 已失效 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 42/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN HÒN CAU, TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 28/2012/QĐ-UBND Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tây Ninh 已失效 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND về việc thành lập Quỹ bảo vệ môi trường Nghệ An 生效中 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 7, phường Hiệp Bình Chánh 已失效 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 21/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2009/QĐ-UBND CHUYỂN GIAO CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TỪ UBND CẤP XÃ SANG CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG THỰC HIỆN 生效中 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh 已失效 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở Nội vụ 已失效 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kong Lơng khơng, Sơn lang, Krong và xã Đak Mả, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai 生效中 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 49/2011/QĐ-UBND Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm hại tình dục giai đoạn 2011 – 2015” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND về việc sửa đổi mức thu thủy lợi phí nội đồng theo Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 06/8/2009 của UBND tỉnh 已失效 36/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2012/NQ-HĐND Về chính sách thu hút 100 trí thức đã tốt nghiệp đại học dự nguồn chức vụ Phó Chủ tịch UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2012 - 2016 已失效 37/2010/QĐ-UBND Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại: nhà A2, A3, A5, A6, B1, B2, B3, B4, B5, B6, C2, C3, C4, C5, C6, C7 khu chung cư Quang Trung, TP Vinh 已失效 74/2011/QĐ-UBND Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh 已失效 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 已失效 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai 已失效 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN TRONG CHI TIÊU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐOÀN THỂ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 生效中 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ Quảng Trị 已失效 19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản. 生效中 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp quận Bình Tân. 生效中 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củạ Phòng Kinh tế 已失效 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ban Quản lý Khu Nam trong lĩnh vực Xây dựng và Đất đai. 已失效 18/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011 已失效 851/QĐ-UBND Quyết định số 851/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực ngành Công Thương 生效中 45/2012/QĐ-UBND Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Quy định về số lượng và mức trợ cấp đối với lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ 已失效 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 生效中 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch bổ sung cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2010- 2015, định hướng đến năm 2020 已失效 20/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 24/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013 - 2015 已失效 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 16/2012/QĐ-UBND Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch phát trển hệ thống y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020 已失效 06/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ, NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 39/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG GIÁ CÂY TRỒNG TẠI BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 204/2010/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN 已失效 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 08/2014/QĐ-UBND Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị khu phố trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Về việc thành lập Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang 已失效 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an 生效中 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” 已失效 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy trình lập, thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 生效中 02/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 生效中 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý thông tin liên lạc đối với tàu cá hoạt động trên biển của tỉnh Quảng Trị 已失效 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 已失效 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về thành lập Phòng Kinh tế huyện. 已失效 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng 已失效 76/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/2009/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TỈNH NGHỆ AN 已失效 20/2010/QĐ-UBND Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung, sửa đổi một số điều Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh 已失效 11/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BỔ SUNG 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀO QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH) 已失效 19/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC- BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội 已失效 01/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Hậu Giang 已失效 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 47/2012/QĐ-UBND Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Về việc tổ chức lại Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận từ trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sang trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận 生效中 71/2011/QĐ-UBND Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định Bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 56/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước 已失效 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 73/2011/QĐ-UBND Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút và phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 1044/QĐ-UBND Quyết định 1044/QĐ-UBND năm 2009 về kiện toàn Ban Chỉ đạo Hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO của thành phố và Tổ Công tác giúp việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 1045/QĐ-UBND Quyết định số 1045/QĐ-UBND Về viêc quy định giá vé xe buýt của công ty TNHH MTV đường bộ Hải Phòng 已失效 68/2011/QĐ-UBND Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" tại Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận 已失效 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị 已失效 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 生效中 25/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO 已失效 68/2013/QĐ-UBND Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 69/2013/QĐ-UBND Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND Về việc chấm dứt hiệu lực Quyết định số 33/2003/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận 生效中 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Kon Tum 已失效 13/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2011/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2011/QĐ-UBND NGÀY 14/3/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH 已失效 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang 已失效 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 27/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án giải thể các thị trấn nông trường Bắc Sơn – Huyện Phổ Yên, Sông Cầu – Huyện Đồng Hỷ, Quân Chu – Huyện Đại Từ, Điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các thị trấn Bắc Sơn – Huyện Phổ Yên, Sông Cầu – Huyện Đồng Hỷ, Quân Chu – Huyện Đại Từ và thành lập phường Tích Lương – Thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên 生效中 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/ QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang 已失效 77/2009/QĐ-UBND Quyết định số 77/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) trụ sở làm việc của Công ty Công trình Giao thông tại số 11, đường Trần Hưng Đạo, phường 1, thành phố Vũng Tàu 生效中 31/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 已失效 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 Quy định hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND, ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 已失效 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành 生效中 77/2010/QĐ-UBND Quyết định 77/2010/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện, trong lĩnh vực đầu tư phát triển và phân bổ ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 20/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND V/v sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị 已失效 39/2009/QĐ-UBND Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận 已失效 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Thanh tra tỉnh Hậu Giang 已失效 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Ninh Thuận 已失效 37/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc sắp xếp lại tổ dân phố 23,24 và 25 thuộc khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh 已失效 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 53/2013/QĐ-UBND Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Sửa đổi một số tiêu chí ban hành quy chế đánh giá, xét chọn và hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội tại Quyết định 75/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội 已失效 12/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND Về chương trình công tác dân tộc tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2015 已失效 78/2010/QĐ-UBND Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 18/2014/QĐ-UBND Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 35/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO; THU HÚT BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN VÀ TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH 已失效 39/2012/QĐ-UBND Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoai di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 生效中 62/2012/QĐ-UBND Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai 生效中 11/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) BAO GỒM CẢ TRƯỜNG HỢP ÔTÔ BÁN TẢI VỪA CHỞ NGƯỜI, VỪA CHỞ HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 已失效 62/2011/QĐ-UBND Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận 已失效 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 已失效
指导 4
修订补充 2
170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。