Nghị định số 86/CP Quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá

Nghị định số 86/CP quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa, áp dụng cho các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương. Nghị định này nhằm nâng cao vai trò quản lý chất lượng hàng hóa và đề xuất chính sách phù hợp với nền kinh tế thị trường.

文号86/CP
文件类型法令
发布机关Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
签署人Võ Văn Kiệt — Thủ tướng Chính phủ
更新02/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期08/12/1995
生效日期08/12/1995
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị định số 86/CP quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa, áp dụng cho các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương. Nghị định này nhằm nâng cao vai trò quản lý chất lượng hàng hóa và đề xuất chính sách phù hợp với nền kinh tế thị trường.

适用范围

Các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa.

要点

  • Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan chức năng giúp Chính phủ chỉ đạo và thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá.
  • Phân công trách nhiệm quản lý chất lượng hàng hóa cho các Bộ chuyên ngành như Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thuỷ sản, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Văn hoá - Thông tin, Công nghiệp.
  • Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và quản lý Nhà nước về chất lượng đối với các loại hàng hóa khác.
  • Đề xuất danh mục hàng hóa bắt buộc phải đăng ký chất lượng cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố chung.
  • Kiểm tra chất lượng hàng hóa theo danh mục do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố, chỉ định các cơ quan kiểm tra chất lượng.

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường quản lý chất lượng hàng hóa giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và môi trường.
  • Phụ thuộc vào từng ngành, có thể tạo ra chi phí cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ các quy định về chất lượng.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm.

❓ 常见问题

Bộ nào chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa?

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan chức năng giúp Chính phủ chỉ đạo và thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá.

Có bao nhiêu loại hàng hóa được phân công cho các Bộ chuyên ngành?

Nghị định này quy định việc quản lý chất lượng hàng hóa cho 7 Bộ chuyên ngành: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thuỷ sản, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Văn hoá - Thông tin, Công nghiệp.

Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) được ban hành như thế nào?

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm ban hành các Tiêu chuẩn Việt Nam và đăng trong công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong một số trường hợp cụ thể, Bộ này có thể uỷ quyền cho các Bộ quản lý chuyên ngành.

Có bao nhiêu loại hàng hóa bắt buộc phải đăng ký chất lượng?

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố danh mục hàng hóa bắt buộc phải đăng ký chất lượng. Trừ dược phẩm, mỹ phẩm do Bộ Y tế công bố; thuốc thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố.

Các cơ quan kiểm tra chất lượng được chỉ định như thế nào?

Cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hóa được chỉ định bởi quyết định liên bộ của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường với Bộ có liên quan. Các đơn vị sự nghiệp kỹ thuật thuộc cơ quan quản lý Nhà nước không thực hiện các dịch vụ giám định chất lượng hàng hoá của các hợp đồng thương mại.

全文

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 86/CP
Ngày 08 tháng 12 năm 1995

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá ngày 27 tháng 12 năm 1990;

Theo đề nghị của Bộ trưởng bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quản lý Nhà nước đối với chất lượng hàng hoá là bảo đảm sự kiểm soát cần thiết của Nhà nước đối với chất lượng hàng hoá trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu; kịp thời uốn nắn các sai sót và ngăn chặn hậu quả gây thiệt hại tài sản Nhà nước, quyền lợi và uy tín quốc gia, quyền lợi và sức khoẻ của nhân dân do hàng hoá không bảo đảm chất lượng gây ra.

Điều 2. Việc phân công thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá cho các Bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương nhằm mục đích sau:

1. Nâng cao vai trò trách nhiệm quản lý chất lượng hàng hoá của các Bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương trong các hoạt động kiểm soát chất lượng của toàn bộ quá trình sản xuất (từ định hướng sản xuất đến sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ trên thị trường).

2. Đề xuất với Chính phủ ban hành các chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá thích hợp với nền kinh tế thị trường tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.

Điều 3. Việc phân công thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá theo các nguyên tắc sau:

1. Bảo đảm việc quản lý tập trung, thống nhất trong cả nước, đồng thời phân công trách nhiệm hợp lý đối với các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương nhằm tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng quản lý. Các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chính phủ trong phạm vi được phân công quản lý.

2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, đồng thời có sự điều chỉnh phù hợp với khả năng, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên sâu của từng Bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ để khắc phục những tồn tại trong các quy định đã ban hành.

3. Đối với một số loại hàng hoá đặc thù có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người tiêu dùng, đến an toàn về môi trường và sản xuất (nói ở điều 4 chương II), việc quản lý về chất lượng (bao gồm các khâu từ chuẩn bị sản xuất đến sản xuất ra sản phẩm lưu thông phân phối sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu) được giao cho các Bộ quản lý chuyên ngành.

4. Các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương trong phạm vi phụ trách của mình, có trách nhiệm cụ thể trong từng lĩnh vực hoạt động tiêu chuẩn hoá và quản lý chất lượng nêu trong các điều 5, 6, 7, 8 và 9 chương II của Nghị định này.

Chương II

PHÂN CÔNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ

Điều 4. Việc phân công quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá giữa các bộ, các ngành được thực hiện như sau:

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan chức năng giúp Chính phủ chỉ đạo và thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá, đề ra các chủ trương chính sách chung, quản lý thống nhất về nghiệp vụ và kiểm tra các bộ quản lý chuyên ngành, các cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương trong việc chấp hành các quy định đó.

Bộ quản lý chuyên ngành, các cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng các văn bản hướng dẫn, các quy định về bảo đảm và kiểm soát chất lượng hàng hoá thuộc phạm vi quản lý của mình, từ khâu định hướng sản xuất đến sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ trên thị trường.

Các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá được phân công.

Đối với một số loại hàng hoá đặc thù, việc quản lý Nhà nước về chất lượng được giao cho một số bộ chuyên ngành như sau:

1. Bộ Y tế: Dược phẩm, dược liệu, trang thiết bị, dụng cụ y tế, các loại mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người; vệ sinh an toàn đối với thực phẩm (tươi sống, đã qua chế biến công nghiệp), các loại nước uống, rượu và thuốc lá.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây, giống con, các sản phẩm sinh học phục vụ trồng trọt và chăn nuôi, thức ăn gia súc (trừ phần trách nhiệm thuộc Bộ Thuỷ sản).

3. Bộ Thuỷ sản: Các động vật thuỷ sản, các thực vật thuỷ sản, sản phẩm động vật và thực vật thuỷ sản, thức ăn cho thuỷ sản, hải sản, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y thuỷ sản, ngư lưới, dụng cụ đánh cá.

4. Bộ Giao thông Vận tải: Các phương tiện vận tải, các công trình hạ tầng giao thông, các thiết bị nâng hàng từ một tấn trở lên, nồi hơi, bình chịu áp lực sử dụng trong giao thông vận tải.

5. Bộ Xây dựng: Các công trình xây dựng.

6. Bộ Văn hoá - Thông tin: Các loại ấn phẩm, các nhạc cụ và sản phẩm văn hoá khác.

7. Bộ Công nghiệp: Các vật liệu nổ công nghiệp.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cùng với các Bộ quản lý chuyên ngành liên quan ban hành các Thông tư liên bộ hướng dẫn cụ thể việc thực hiện nhiệm vụ được phân công tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 nói trên chậm nhất là sau hai tháng kể từ ngày ban hành Nghị định này.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng đối với các loại hàng hoá khác (trừ các đối tượng đã nêu tại các điểm1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 nói trên và đối tượng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.

Tuỳ theo yêu cầu phát triển kinh tế, thương mại, đối với những loại hàng hoá cần có sự phối hợp quản lý chất lượng, Thủ tướng Chính phủ phân công trách nhiệm quản lý cho các Bộ liên quan trong từng trường hợp cụ thể. Các Bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương cần gấp rút kiện toàn các cơ quan quản lý, kiểm tra chất lượng chuyên ngành hiện có theo sự hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với các Bộ liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động của các cơ quan này.

Điều 5. Việc ban hành và chỉ đạo áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) được phân công như sau:

1. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm ban hành các Tiêu chuẩn Việt Nam và đăng trong công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam . Đối với một số trường hợp cụ thể, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có thể uỷ quyền cho các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành TCVN sau khi được Chính phủ cho phép.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với các Bộ chuyên ngành lập các Ban kỹ thuật cho từng lĩnh vực tương ứng với các Ban kỹ thuật của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế. Các ban kỹ thuật này bao gồm các chuyên gia, không phân biệt thành phần kinh tế, của các bộ, ngành, địa phương, cơ sở nghiên cứu và đào tạo, cơ sở kinh doanh sản xuất... để biên soạn các TCVN.

2. Bộ quản lý chuyên ngành, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm xây dựng mục tiêu về chất lượng hàng hoá và các chính sách cụ thể phù hợp đối với các loại hàng hoá ngành mình phụ trách để thực hiện các mục tiêu chung; lập kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng hàng hoá và chương trình cải tiến nâng cao chất lượng hàng hoá của Bộ, ngành và cơ quan mình.

Các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam cho các đối tượng cần quản lý, thoả thuận với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về kế hoạch và các biện pháp cần thiết trong việc biên soan tiêu chuẩn Việt Nam.

Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm quy định việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý bằng các quyết định áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam; tổ chức đôn đốc và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam; tổ chức đôn đốc và kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam và xử lý các trường hợp vi phạm.

Điều 6. Việc đăng ký chất lượng hàng hoá được thực hiện như sau:

1. Các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương theo đối tượng được phân công, đề xuất danh mục hàng hoá bắt buộc phải đăng ký chất lượng với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố chung. (Trừ dược phẩm, mỹ phẩm do Bộ Y tế công bố; thuốc thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố; thuốc thú y thuỷ sản, các sản phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản công bố).

Trong trường hợp cụ thể, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có thể uỷ quyền cho các Bộ quản lý chuyên ngành công bố danh mục hàng hoá bắt buộc phải đăng ký chất lượng sau khi được Chính phủ cho phép.

2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức việc đăng ký chất lượng cho các loại hàng hoá thuộc danh mục do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố.

Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản tổ chức việc đăng ký chất lượng cho các loại hàng hoá được nếu trong khoản 1 của điều này và có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường danh sách các loại hàng hoá đã đăng ký.

3. Đối với hàng hoá có yêu cầu nghiên cứu, khảo nghiệm, thử nghiệm trước khi đưa vào sản xuất và sử dụng hoặc cho phép nhập khẩu (dược phẩm, thuốc thú y, thuốc trừ dịch hại, các chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, các loại giống cây trồng và vật nuôi, các thiết bị, vật tư kỹ thuật mới...) Bộ quản lý chuyên ngành chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức khảo nghiệm, thử nghiệm lâm sàng để kết luận và quyết định việc đưa vào sản xuất, sử dụng, nhập khẩu. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các Bộ quản lý chuyên ngành (nói ở Điều 6 mục 2) chỉ cấp đăng ký chất lượng sau khi có giấy xác nhận kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm lâm sàng, đánh giá chất lượng... của tổ chức được Bộ quản lý chuyên ngành chỉ định.

Điều 7. Việc tổ chức kiểm tra chất lượng hàng hoá được phân công như sau:

1. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp với các bộ liên quan quy định danh mục hàng hoá sản xuất trong nước, hàng hoá xuất nhập khẩu phải qua kiển tra chất lượng Nhà nước.

Hàng năm, vào tháng 9, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố chung danh mục này và đăng trong Công báo của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm sau.

2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với các bộ quản lý chuyên ngành quy định các chỉ tiêu cần kiểm tra và chỉ định các cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hoá đối với các hàng hoá bắt buộc phải qua kiểm tra chất lượng Nhà nước.

Đối với hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của các bộ theo sự phân công ở điều 4, cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hoá được chỉ định bởi quyết định liên bộ của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường với Bộ có liên quan. Các đơn vị sự nghiệp kỹ thuật thuộc cơ quan quản lý Nhà nước được chỉ định kiểm tra chất lượng không thực hiện các dịch vụ giám định chất lượng hàng hoá của các hợp đồng thương mại.

3. Để bảo đảm chất lượng hoạt động giám định chất lượng hàng hoá trong các hợp đồng thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và hoà nhập với khu vực và quốc tế về hoạt động giám định chất lượng hàng hoá, các tổ chức thực hiện giám định chất lượng hàng hoá phải được xét duyệt công nhận và cấp giấy phép hoạt động.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Thương mại quy định về thủ tục xét duyệt công nhận các tổ chức giám định chất lượng hàng hoá, tổ chức đánh giá và cấp chứng chỉ công nhận nghiệp vụ kỹ thuật - thương mại cho các tổ chức thực hiện giám định chất lượng hàng hoá. Các tổ chức giám định chất lượng hàng hoá phải đăng ký hoạt động theo các Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài, sau khi có chứng chỉ chứng nhận về nghiệp vụ kỹ thuật chuyên ngành và nghiệp vụ thương mại.

Trong một số trường hợp cụ thể, các tổ chức giám định chất lượng hợp pháp có thể được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chỉ định thực hiện lâm thời nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá.

4. Tổng cục Hải quan (Hải quan tại các cửa khẩu) chỉ làm thủ tục thông quan cho hàng hoá xuất - nhập khẩu thuộc danh mục bắt buộc phải kiểm tra chất lượng khi hàng hoá đã được cơ quan kiểm tra chất lượng cấp giấy xác nhận chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quy định.

Trường hợp chất lượng hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn quy định, cơ quan kiểm tra phải thông báo cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ quản lý chuyên ngành để xử lý.

Điều 8. Việc Thanh tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá được thực hiện như sau:

Bộ Thương mại phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các bộ quản lý chuyên ngành và các cơ quan hữu quan trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý các vi phạm về chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường theo Quyết định 96/TTg ngày 18 tháng 2 năm 1995 của

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 10. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo Chính phủ về việc thực hiện Nghị định.

Điều 11. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Võ Văn Kiệt
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 35
142/2002/QĐ-BNN Quyết định số 142/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 75/2003/QĐ-BNN Quyết định số 75/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành muối 生效中 03/2001/QĐ/BNN/KHCN Quyết định số 03/2001/QĐ/BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 121/2001/QĐ-BNN Quyết định số 121/2001/QĐ-BNN V/v ban hành tiêu chuẩn về cây dâu 生效中 2483/BYT-QĐ Quyết định số 2483/BYT-QĐ ban hành danh mục hàng hoá thực phẩm phải đăng ký chất lượng năm 1997 生效中 116/2003/QĐ-BNN Quyết định số 116/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành về bảo vệ thực vật 生效中 2481/BYT-QĐ Quyết định số 2481/BYT-QĐ về việc ban hành Quy chế đăng ký chất lượng thực phẩm 已失效 04/2001/BNN/KHCN Quyết định số 04/2001/BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 1192/KCM-GTVT Thông tư liên tịch số 1192/KCM-GTVT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/CP ngày 8/12/1995 về phân công quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa 生效中 2629/1997/BYT-QĐ Quyết định số 2629/1997/BYT-QĐ về việc ban hành danh mục hàng hoá thực phẩm phải đăng ký chất lượng năm 1998 生效中 08/2002/QĐ-BNN Quyết định số 08/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 47/2002/QĐ-BNN Quyết định số 47/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 48/2001/QĐ-BNN/KHCN Quyết định số 48/2001/QĐ-BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 50/2002/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 50/2002/QĐ-BNNPTNT Về việc ban hành Tiêu chuẩn dược phẩm dùng trong thú y. 生效中 05/1999/QĐ-BCN Quyết định số 05/1999/QĐ-BCN Ban hành 04 tiêu chuẩn ngành về sản phẩm giấy và các tông 生效中 54/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Quyết định số 54/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Ban hành tiêu chuẩn ngành về: Phương pháp bảo quản dài hạn nguồn gen vi sinh vật nông nghiệp bằng nitơ lỏng (416-2000) 生效中 116/2001/QĐ-BNN Quyết định số 116/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành. 生效中 108/2001/QĐ-BNN Quyết định số 108/2001/QĐ-BNN Về việc Ban hành tiêu chuẩn cây giống cây ăn quả 生效中 54/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 54/2000/QĐ-BGTVT Ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 58/2002/QĐ-BNN Quyết định số 58/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 106/2001/QĐ-BNN Quyết định số 106/2001/QĐ-BNN Về việc Ban hành Tiêu chuẩn cây giống cây ăn quả 生效中 70/QĐ-TĐC Quyết định số 70/QĐ-TĐC Huỷ bỏ Thông tư 1708/KHKT-TĐC ngày 12/12/1989 của Chủ nhiệm Uỷ ban KHKTNN hướng dẫn thực hiện quy định của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu (phần quản lý chất lượng hàng hoá xuất, nhập khẩu) 生效中 13/QĐ-KHCN Quyết định số 13/QĐ-KHCN Ban hành danh mục hàng hoá chuyên ngành thuỷ sản bắt buộc đăng ký chất lượng năm 1997 已失效 12/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Quyết định số 12/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Về việc bổ sung các loại phân bón vào" Danh mục các loại phân bón được sử dụng và lưu thông ở Việt Nam 已失效 39/2002/QĐ-BNN Quyết định số 39/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn về lợn sữa và lợn choai có tỷ lệ nạc cao lạnh đông xuất khẩu 生效中 38/2002/QĐ-BNN Quyết định số 38/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 113/2001/QĐ/BNN Quyết định số 113/2001/QĐ/BNN Về việc ban hành Danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở là hàng hoá thức ăn chăn nuôi 已失效 64/2001/QĐ-BNN Quyết định số 64/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 14/1999/QĐ-BNN/KHCN Quyết định số 14/1999/QĐ-BNN/KHCN Về việc Ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 1306/TC-CSTC Công văn số 1306/TC-CSTC Công văn về việc danh mục phí, lệ phí đã có văn bản hướng dẫn, tiếp tục thực hiện 生效中 120/2001/QĐ-BNN Quyết định số 120/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn về cây ăn quả 生效中 90/2000/QÐ-BTC Quyết định số 90/2000/QÐ-BTC ban hành biểu mức thu lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản 已失效 287/NN-BVTV-QĐ Quyết định số 287/NN-BVTV-QĐ về việc ban hành quy định tạm thời thủ tục kiểm tra Nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật 生效中 1092/KCM-CN Thông tư liên tịch số 1092/KCM-CN Hướng dẫn việc phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng vật liệu nổ công nghiệp 生效中 13TT/LB Thông tư liên tịch số 13TT/LB Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về công tác quản lý chất lượng và vệ sinh thuỷ sản 已失效
受其指导 22
1570/2000/QĐ-BYT Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT Về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” 已失效 1537/KCM-NN Thông tư liên tịch số 1537/KCM-NN Hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/CP ngày 8/12/95 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa 生效中 2585/BYT-QĐ Quyết định số 2585/BYT-QĐ về việc giao nhiệm vụ kiểm nghiệm, xác định chất lượng mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người 生效中 2576/QĐ-TĐC Quyết định số 2576/QĐ-TĐC Ban hành Quy định về việc đăng ký chất lượng hàng hoá 生效中 125/2001/QĐ-BNN Quyết định số 125/2001/QĐ-BNN V/v ban hành tiêu chuẩn về quy trình nhân giống cà phê vối bằng phương pháp ghép 生效中 113/2001/QĐ-BNN Quyết định số 113/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở là hàng hoá thức ăn chăn nuôi 生效中 3616/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3616/2004/QĐ-BYT Về việc ban hành ”Quy định vệ sinh an toàn đối với thực phẩm bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ” 生效中 2578/QĐ-TĐC Quyết định số 2578/QĐ-TĐC Ban hành Quy định về việc kiểm tra Nhà nước đối với chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 已失效 2579/QĐ-TĐC Quyết định số 2579/QĐ-TĐC Ban hành Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng năm 1997 已失效 2244/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2244/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định điều kiện vệ sinh, an toàn đối với cơ sở chế biến thịt và sản phẩm thịt” 已失效 15/CT-UB Chỉ thị số 15/CT-UB V/v quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm 生效中 2577/QĐ-TĐC Quyết định số 2577/QĐ-TĐC Ban hành Danh mục hàng hoá bắt buộc đăng ký chất lượng năm 1997 已失效 46/2007/QĐ-BYT Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành ”Quy định vệ sinh an toàn đối với thực phẩm bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ” 生效中 93/2001/QĐ-BNN Quyết định số 93/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 4099/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 4099/2000/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành 已失效 2701/2001/QĐ-BYT Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT Về việc triển khai áp dụng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc 已失效 964/QLD-QĐ Quyết định số 964/QLD-QĐ ban hành quy định tạm thời quản lý chất lượng mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ con người 生效中 19/2001/QĐ-BNN Quyết định số 19/2001/QĐ-BNN V/v ban hành Quy trình kỹ thuật tạm thời 生效中 2063/BYT-QĐ Quyết định số 2063/BYT-QĐ ban hành danh mục các loại mỹ phẩm bắt buộc đăng ký chất lượng 生效中 76/2003/QĐ-BNN Quyết định số 76/2003/QĐ-BNN V/v ban hành tiêu chuẩn ngành rau quả 生效中 05/2000/QĐ-BNN-KHCN Quyết định số 05/2000/QĐ-BNN-KHCN V/v ban hành Tiêu chuẩn ngành 04TCN-21-2000, 04TCN22-2000, 04TCN23-2000 生效中 1184/QĐ-KHCN Quyết định số 1184/QĐ-KHCN về việc ban hành Quy chế kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hoá thuỷ sản 已失效
被其引用 8
07/CT-UBND Chỉ thị số 07/CT-UBND Về việc tăng cường các biện pháp phòng ngừa và giải quyết tranh chấp lao động, đình công không đúng quy định của pháp luật tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 生效中 560/TT-KCM Thông tư số 560/TT-KCM Hướng dẫn thi hành Nghị định 86/CP ngày 8/12/1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá 生效中 90/2000/QĐ-BTC Quyết định số 90/2000/QĐ-BTC Ban hành biểu mức thu lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản 已失效 07/2001/CT-UB Chỉ thị số 07 /2001/CT-UB về việc quán triệt phương hướng, mục tiêu, các giải pháp chủ yếu 5 năm 2001- 2005, tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ X Đảng bộ tỉnh Cần Thơ 已失效 01/2009/CT-UBND Chỉ thị số 01/2009/CT-UBND Về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp 已失效 1888/1997/TT-BKHCN Thông tư số 1888/1997/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 57/CP ngày 31/5/1997 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hoá 生效中 25-TC/TCDN Thông tư số 25-TC/TCDN hướng dẫn trình tự, thủ tục, nguyên tắc xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp Nhà nước 已失效 131/TC-QĐ-VT Quyết định số 131/TC-QĐ-VT Ban hành Quy chế bán đấu giá xe ô tô nhập từ nguồn viện trợ không hoàn lại 3 tỷ yên Nhật tài khoá 1994-1995 生效中
86/CP
Nghị định số 86/CP Quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 87
14/QĐ-KHCN Quyết định số 14/QĐ-KHCN Ban hành quy chế đăng ký chất lượng hàng hoá chuyên ngành thuỷ sản 生效中 2616/1997/QĐ-NN-KHCN Quyết định số 2616/1997/QĐ-NN-KHCN về việc ban hành Danh mục các loại phân bón được sử dụng và lưu thông ở Việt Nam 生效中 1370/BYT-QĐ Quyết định số 1370/BYT-QĐ Về việc ban hành Quy chế kiểm tra Nhà nước về chất lượng đối với thực phẩm nhập khẩu 已失效 4282/2004/QĐ-BYT Quyết định số 4282/2004/QĐ-BYT về điều kiện bảo đảm vệ sinh, an toàn đối với cơ sở sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa do Bộ Trưởng Bộ Y tế ban hành 已失效 07/2002/TT-BYT Thông tư số 07/2002/TT-BYT Hướng dẫn đăng ký lưu hành sản phẩm trang thiết bị y tế 已失效 53/2001/QĐ-BNN/XDCB Quyết định số 53/2001/QĐ-BNN/XDCB Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 3347/2001/QĐ-BYT Quyết định số 3347/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Thường quy kỹ thuật định lượng trực khuẩn mủ xanh - Pseudomonas Aeruginosa - trong thực phẩm" 已失效 52/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 52/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc quản lý chất lượng mũ bảo hiểm nhập khẩu dùng cho người đi xe máy 已失效 15/1997/QĐ-BCN Quyết định số 15/1997/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Ban hành tiêu chuẩn ngành Da dầy ( đo chân để thiết kế giầy-phương pháp đo). 生效中 14/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 14/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc bổ sung căn cứ kiểm tra của xăng ô tô thuộc Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng. 生效中 3348/2001/QĐ-BYT Quyết định số 3348/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Thường quy kỹ thuật định lượng Clostridium Perfringens trong thực phẩm" 已失效 2129/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2129/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành "Thường quy kỹ thuật định lượng Arsen (AS) trong thực phẩm" 已失效 3349/2001/QĐ-BYT Quyết định số 3349/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Thường quy kỹ thuật định lượng Vibrio Parahaemolyticus trong thực phẩm" 已失效 2130/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2130/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành “Thường quy kỹ thuật định lượng Kẽm (Zn) trong thực phẩm” 已失效 2131/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2131/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành “Thường quy kỹ thuật định lượng Đồng (Cu) trong thực phẩm” 已失效 57/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Quyết định số 57/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 3074/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3074/2004/QĐ-BYT về việc cho phép áp dụng 12 thử nghiệm phát hiện nhanh ô nhiễm hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 已失效 56/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Quyết định số 56/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 48/2004/QĐ-BNN Quyết định số 48/2004/QĐ-BNN Về việcban hành Tiêu chuẩn về thịt lợn lạnh đông xuất khẩu 生效中 42/2002/QĐ-BNN Quyết định số 42/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 54/2003/QĐ-BNN Quyết định số 54/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành danh mục giống cây trồng phải công bố tiêu chuẩn chất lượng 已失效 43/2002/QĐ-BNN Quyết định số 43/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 44/1999/QĐ-BNN/KHCN Quyết định số 44/1999/QĐ-BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn " Yêu cầu chung của phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp" 生效中 692/QĐ-UB Quyết định số 692/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về quản lý giống cây trồng - vật nuôi, quản lý chất lượng thức ăn gia sức, quản lý chất lượng hàng hóa trong lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 16/2001/QĐ-BNN/KHCN Quyết định số 16/2001/QĐ-BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành về phương pháp kiểm tra phân vi sinh vật kị khí cố định nitơ và phân giải xenlulo (445-2001) 生效中 883/2001/QĐ-BYT Quyết định số 883/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Thường quy kỹ thuật xác định phẩm màu dùng trong thực phẩm" 已失效 3339/2001/QĐ-BYT Quyết định số 3339/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định về vệ sinh đối với một số loại bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm" 已失效 1283/2004/QĐ-BYT Quyết định số 1283/2004/QĐ-BYT Về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành Y tế 已失效 6289/2003/QĐ-BYT Quyết định số 6289/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm” 已失效 59/2003/QĐ-BNN Quyết định số 59/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành 生效中 648/1999/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 648/1999/QĐ-BKHCNMT Ban hành Quy định các loại hình lắp ráp và sản xuất xe mô tô hai bánh 生效中 3072/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3072/2004/QĐ-BYT Về việc cho phép áp dụng 12 thử nghiệm phát hiện nhanh ô nhiễm hóa học trong thực phẩm 已失效 95/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Quyết định số 95/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN Về việc huỷ bỏ Quyết định số 74/2000/QĐ-BNNPTNT/KHCN 生效中 5431/2001/QĐ-BYT Quyết định số 5431/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành “Thường quy kỹ thuật xác định một số hoá chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) nhóm lân hữu cơ bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng và phương pháp sắc ký khí” 已失效 5432/2001/QĐ-BYT Quyết định số 5432/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành “Thường quy kỹ thuật định tính và bán định lượng độc tố vi nấm Aflatoxin” 已失效 1091/1999/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 1091/1999/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Quy định về kiểm tra Nhà nước chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 生效中 5327/2003/QĐ-BYT Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT Về việc Ban hành Quy định về lấy mẫu thực phẩm và bệnh phẩm khi xảy ra ngộc độc thực phẩm 生效中 116/2000/TT-BTC Thông tư số 116/2000/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản 已失效 82/2003/QĐ-BNN Quyết định số 82/2003/QĐ-BNN Ban hành tiêu chuẩn ngành “Quy định công tác điều tra, phát hiện sinh vật gây hại cây trồng” 已失效 115/2001/QĐ-BNN Quyết định số 115/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 37/2003/QĐ-BKHCN Quyết định số 37/2003/QĐ-BKHCN Về việc ban hành “Quy định về quản lý chất lượng, sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ đối với xe máy hai bánh, động cơ và phụ tùng được sản xuất, lắp ráp trong nước và nhật khẩu 生效中 06/2002/QĐ-BNN Quyết định số 06/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Tiêu chuẩn về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối 生效中 1907/1999/TT-BKHCNMT Thông tư số 1907/1999/TT-BKHCNMT Hướng dẫn thực hiện khoản 3 Điều 16 Nghị định số 20/1999/NĐ-CP ngày 12/4/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa 已失效 61/2002/QĐ-BNN Quyết định số 61/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục hàng hoá giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng 生效中 3351/2001/QĐ-BYT Quyết định số 3351/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành “Thường quy kỹ thuật định lượng Streptococcus Faecalis trong thực phẩm” 已失效 2132/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2132/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành “Thường qui kỹ thuật định lượng Chì (Pb) trong thực phẩm” 已失效 117/2000/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 117/2000/QĐ-BKHCNMT Ban hành Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng năm 2000 生效中 3742/2001/QĐ-BYT Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm” 生效中 41/1999/QĐ-BNN/KHCN Quyết định số 41/1999/QĐ-BNN/KHCN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 1606/QĐ-TĐC Quyết định số 1606/QĐ-TĐC ban hành danh mục hàng hoá bắt buộc đăng ký chất lượng 生效中 02/2002/QĐ-BKHCN Quyết định số 02/2002/QĐ-BKHCN Về việc loại bỏ mặt hàng dầu thô thực vật ra khỏi Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng 生效中 2070/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 2070/2000/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về việc kiểm tra chất lượng và an toàn kỹ thuật các loại phương tiện cơ giới đường bộ được sản xuất, lắp ráp theo thiết kế trong nước. 已失效 1626/1997/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 1626/1997/QĐ-BKHCNMT về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý chất lượng nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai 生效中 2069/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 2069/2000/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về việc kiểm tra chất lượng và an toàn kỹ thuật các loại phương tiện cơ giới đường bộ được sản xuất, lắp ráp theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài. 已失效 111/2002/QĐ-UB Quyết định số 111/2002/QĐ-UB Về giao kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng bổ sung năm 2002 nguồn vốn ngân sách tập trung cho Ủy ban nhân dân quận 11. 已失效 54/2002/QĐ-BNN Quyết định số 54/2002/QĐ-BNN Về việc cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng một số loại kháng sinh hóa chất trong sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi 已失效 04/2001/QĐ-UB Quyết định số 04/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng thành phố Pleiku 生效中 01/2003/QĐ-BKHCN Quyết định số 01/2003/QĐ-BKHCN Về việc ban hành "Quy định về quản lý chất lượng, sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ đối với xe hai bánh gắn máy, động cơ và phụ tùng xe hai bánh gắn máy được sản xuất, lắp ráp trong nước và nhập khẩu 已失效 86/2001/QĐ-BNN Quyết định số 86/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành "Quy định tạm thời về công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với hàng hoá chuyên ngành nông nghiệp " 已失效 18/2001/QĐ-BNNPTNT Quyết định số 18/2001/QĐ-BNNPTNT Về việc Ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 68/2003/QĐ-BNN Quyết định số 68/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục phân bón phải công bố tiêu chuẩn chất lượng 生效中 139/2000/QĐ-BNN/KHCN Quyết định số 139/2000/QĐ-BNN/KHCN Về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành 生效中 1647/QĐ-UB Quyết định số 1647/QĐ-UB Về việc ban hành bản phân công trách nhiệm quản lý chất lượng hàng hóa tại tỉnh Lâm Đồng 生效中 53/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 53/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc loại bỏ mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu ra khỏi danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng 生效中 96/2001/QĐ-BNN Quyết định số 96/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành "Danh mục hàng hoá thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn chất lượng" 生效中 1378/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 1378/2003/QĐ-BGTVT Ban hành quy định tạm thời về việc kiểm tra chất lượng mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp mô tô, xe gắn máy 已失效 51/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 51/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc bắt buộc công bố phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam đối với mũ bảo hiểm sản xuất trong nước dùng cho người đi xe máy 已失效 104/2001/QĐ-BNN Quyết định số 104/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành một số quy định kỹ thuật tạm thời đối với thức ăn chăn nuôi 已失效 1362/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 1362/2000/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về việc cải tạo phương tiện cơ giới đường bộ 已失效 4021/2003/QĐ-BYT Quyết định số 4021/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định đánh giá vệ sinh an toàn 20 chất phụ gia thực phẩm” 已失效 67/2002/QĐ-BNN Quyết định số 67/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuậtđối với giống vật nuôi 已失效 66/2002/QĐ-BNN Quyết định số 66/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng 生效中 286/QĐ-CT Quyết định số 286/QĐ-CT về việc sửa đổi một số Điều của quy định mức thu và nội dung các khoản thu chi của Trung tâm tư vấn, dịch vụ tài sản và bất động sản tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định số 1265/QĐ-CT ngày 30/7/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh 生效中 03/1999/QĐ-BNN/TCCB Quyết định số 03/1999/QĐ-BNN/TCCB Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành về :Bảo quản ngắn hạn nguồn gien vi sinh vật nông nghiệp (348-99) ,Bảo quản dài hạn nguồn gien vi sinh vật nông nghiệp bằng phương pháp đông khô (349-99) 生效中 1010/2000/QĐ-BYT Quyết định số 1010/2000/QĐ-BYT Về việc ban hành danh mục hàng hoá thực phẩm phải đăng ký chất lượng 已失效 57/2002/QĐ-BNN Quyết định số 57/2002/QĐ-BNN Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 生效中 3235/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3235/2004/QĐ-BYT Về việc cho phép áp dụng trên thực địa 5 thử nghiệm kiểm tra nhanh chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm 已失效 74/2001/QĐ-BNN Quyết định số 74/2001/QĐ-BNN Về việc bổ sung 09 loại phân bón vào "Danh mục các loại phân bón được sử dụng và lưu thông ở Việt nam. 生效中 235/QĐ-UB Quyết định số 235/QĐ-UB Ban hành quy định tạm thời về tổ chức sản xuất và kinh doanh ngành may sẵn TP.Hồ Chí Minh. 已失效 890/1999/QĐ-BGTVT Quyết định số 890/1999/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành 生效中 13/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 13/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Quy định tạm thời về chứng nhận hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn về an toàn 生效中 03/2009/CT-UBND Chỉ thị 03/2009/CT-UBND về tăng cường trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Thủ trưởng các cơ quan thuộc quận trong công tác tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành 生效中 1921/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 1921/2002/QĐ-BGTVT Về việc công bố Danh mục TCVN, TCN bắt buộc áp dụng 生效中 2027/2001/QĐ-BYT Quyết định số 2027/2001/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định tạm thời về công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm" 已失效 15/2002/QĐ-BTS Quyết định số 15/2002/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế Kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi. 已失效 1567/1998/QĐ-UB Quyết định số 1567/1998/QĐ-UB V/v Ban hành quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa 已失效 1230/1998/QĐ-UB Quyết định số 1230/1998/QĐ-UB Về việc ban hành Bản quy định, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thuỷ sản, đăng kiểm tàu cá, thú y thuỷ sản, đăng ký chất lượng hàng hoá thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。