Nghị định số 95/CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại

문서 번호95/CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Công Thương
서명자Võ Văn Kiệt — Thủ tướng Chính phủ
업데이트21. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행04. 12. 1993
발효04. 12. 1993
발효일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 95-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 1993

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 95-CP NGÀY 4-12-1993 VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,

QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘ THƯƠNG MẠI.

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Bộ Thương mại là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thương mại (bao gồm xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, hàng tiêu dùng, dịch vụ thương mại) thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước, kể cả hoạt động thương mại của các tổ chức và cá nhân người nước ngoài được hoạt động tại Việt Nam.

Điều 2. - Bộ Thương mại thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Xây dựng, trình Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền các quy chế về quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu:

- Quản lý hạn ngạch xuất nhập khẩu, cấp hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu đối với các tổ chức kinh tế theo sự phân cấp của Chính phủ.

- Cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho các tổ chức liên doanh với nước ngoài theo Luật Đầu tư.

- Quản lý Nhà nước về các hoạt động tư vấn, môi giới, hội chợ và quảng cáo thương mại, giới thiệu hàng hoá và xúc tiến thương mại khác ở trong nước và với nước ngoài.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan việc xét duyệt các chương trình, dự án đầu tư gián tiếp về thương mại.

- Xét cho phép các tổ chức kinh tế Việt Nam được cử đại diện, lập công ty, chi nhánh ở nước ngoài hoặc gia nhập các tổ chức kinh tế quốc tế.

- Xét cho phép các tổ chức kinh tế của nước ngoài lập văn phòng đại diện hoặc công ty, chi nhánh tại Việt Nam.

- Quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ các cơ quan đại diện kinh tế - thương mại của Việt Nam đặt ở nước ngoài.

2. Soạn thảo trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền của Bộ các quy chế quản lý các hoạt động thương mại và dịch vụ thương mại trong nước, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế thương mại đối với miền núi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc ít người.

3. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong hoạt động thương mại.

4. Tổ chức tiếp nhận, xử lý, cung cấp các loại thông tin kinh tế, thương mại trong nước và thế giới phục vụ cho sự chỉ đạo của Chính phủ và các tổ chức kinh tế.

5. Quản lý Nhà nước về công tác đo lường và chất lượng hàng hoá trong hoạt động thương mại thuộc lĩnh vực do Bộ Thương mại phụ trách trên thị trường cả nước.

6. Hướng dẫn và chỉ đạo cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại ở địa phương về nghiệp vụ chuyên môn.

Điều 3.- Tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại gồm có:

1. Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

1. Vụ Xuất nhập khẩu.

2. Vụ Kế hoạch - Thống kê.

3. Vụ Đầu tư.

4. Vụ Chính sách thị trường miền núi.

5. Vụ Chính sách thị trường đô thị và nông thôn.

6. Vụ Quản lý thị trường.

7. Vụ Chính sách thị trường các nước khu vực Châu á - Thái Bình Dương (gọi tắt là Vụ I).

8. Vụ chính sách thị trường các nước Châu —u - Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc tế (gọi tắt là Vụ II).

9. Vụ Chính sách thị trường các nước Châu Phi - Tây Nam á và Trung cận đông (gọi tắt là Vụ III).

10 Vụ Khoa học

11. Vụ Pháp chế.

12. Vụ Tài chính - kế toán.

13. Vụ Tổ chức - cán bộ.

14. Thanh tra Bộ

15. Văn phòng Bộ

16. Cục quản lý chất lượng hàng hoá và đo lường.

17. Các cơ quan đại diện kinh tế - thương mại của Việt Nam tại nước ngoài.

2. Các tổ chức sự nghiệp.

1. Viện Kinh tế - kỹ thuật thương mại.

2. Viện Kinh tế đối ngoại.

3. Các đơn vị sự nghiệp khác (có phụ lục kèm theo) do Bộ trưởng Bộ Thương mại tổ chức lại trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

3. Các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ, Bộ có trách nhiệm sắp xếp lại theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế cụ thể của các đơn vị trực thuộc Bộ trong tổng số biên chế được duyệt của Bộ.

Điều 4. - Bộ thương mại do Bộ trưởng lãnh đạo, giúp việc Bộ trưởng có các Thứ trưởng.

Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ công tác của Bộ. Các Thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về công tác được phân công.

Điều 5. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 387-HĐBT ngày 9-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Thương nghiệp và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Điều 6. - Bộ trưởng Bộ Thương mại, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

 

PHỤ LỤC CÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Nghị định số 95-CP ngày 4-12-1993 của Chính phủ).

STT

Tên tổ chức

Địa điểm

1

Trường Trung học Thương mại Trung ương 1

Thanh Oai - Hà Tây

2

Trường Trung học Thương mại Trung ương 2

Thành phố Đà Nồng

3

Trường Trung học Thương mại Trung ương 3

Thành phố Hồ Chí Minh

4

Trường Trung học Thương mại Trung ương 4

Thành phố Thái Nguyên

5

Trường Trung học Thương mại Trung ương 5

Thị xã Thanh Hoá

6

Trường Kinh tế Đối ngoại

Thành phố Hồ Chí Minh

7

Trường công nhân kỹ thuật vật tư

Cẩm Bình - Hải Hưng

8

Trường Dạy nghề Thương mại

Thanh Trì - Hà Nội

9

Trường Trung học ăn uống dịch vụ Trung ương

Cẩm Bình - Hải Hưng

10

Trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý

Thành phố Hà Nội

11

Trung tâm thông tin thương mại

Thành phố Hà Nội

12

Báo thương mại

Thành phố Hà Nội

13

Tạp chí Thương mại

Thành phố Hà Nội

14

Nhà điều dưỡng điều trị

Thị xã Đồ Sơn

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

95/CP
Nghị định số 95/CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 65
1505/2003/QĐ-BTM Quyết định số 1505/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu 만료됨 88/2000/QĐ-BTM Quyết định số 88/2000/QĐ-BTM Ban hành Danh mục chi tiết hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện 발효 중 238/TM-XNK Quyết định số 238/TM-XNK Về việc ban hành Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu 발효 중 1805/2003/QĐ-BTM Quyết định số 1805/2003/QĐ-BTM Về việc chuyển Công ty Tư vấn xây dựng dầu khí Petrolimex trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam thành Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Petrolimex. 발효 중 106/2003/QĐ-BTM Quyết định số 106/2003/QĐ-BTM Về việc kiểm tra, kiểm soát đối với mặt hàng gốm sứ các loại sản xuất từ nước ngoài lưu thông trên thị trường 만료됨 0467/2001/QĐ-BTM Quyết định số 0467/2001/QĐ-BTM Về việc uỷ quyền Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp 만료됨 1802/2003/QĐ-BTM Quyết định số 1802/2003/QĐ-BTM Về việc chuyển Công ty Thiết bị phụ tùng Hải Phòng thành Công ty cổ phần Thiết bị phụ tùng Hải Phòng 발효 중 660/2003/QĐ-BTM Quyết định số 660/2003/QĐ-BTM Về việc cấm lưu thông, kinh doanh cá nóc và các sản phẩm cá nóc trên thị trường 발효 중 1752/2003/QĐ-BTM Quyết định số 1752/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu 만료됨 1890/2003/QĐ-BTM Quyết định số 1890/2003/QĐ-BTM Uỷ quyền Ban quản lý Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp trong Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh. 발효 중 424/2003/QĐ-BTM Quyết định số 424/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành các mẫu ấn chỉ và quy định về quản lý sử dụng ấn chỉ quản lý thị trường 만료됨 602/2001/QĐ-BTM Quyết định số 602/2001/QĐ-BTM Về việc điều chỉnh bổ sung Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuấtxăng dầu ban hành kèm theo quyết định 0123/1999/QĐ-BTM ngày 4/2/1999 của Bộ Thương mại. 만료됨 1803/2003/QĐ-BTM Quyết định số 1803/2003/QĐ-BTM Về việc chuyển công ty hóa chất vật liệu điện Hải Phòng thành Công ty cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng 발효 중 1753/2003/QĐ-BTM Quyết định số 1753/2003/QĐ-BTM V/v sửa đồi, bổ sung Quyết định số 1752/2003/QĐ-BTM ngày 15/12/2003 về việc ban hành Quy chế kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu 만료됨 795/2003/QĐ-BTM Quyết định số 795/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành bổ sung danh mục mặt hàng được hưởng tín dụng hỗ trợ xuất khẩu năm 2003 발효 중 422/2003/QĐ-BTM Quyết định số 422/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đầu tư xây dựng kho xăng dầu trên phạm vi cả nước 만료됨 772/2003/QĐ-BTM Quyết định số 772/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành nội quy mẫu về chợ 만료됨 240/2003/QĐ-BTM Quyết định số 240/2003/QĐ-BTM Về việc uỷ quyền Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Trị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Khu Thương mại Lao Bảo 발효 중 271/2003/QĐ-BTM Quyết định số 271/2003/QĐ-BTM Danh mục mặt hàng được hưởng tín dụng hỗ trợ xuất khẩu năm 2003 만료됨 0808/2003/QĐ-BTM Quyết định số 0808/2003/QĐ-BTM Về việc thành lập tổ giảm sát liên bộ thực hiện hiệp định dệt may Việt Nam – Hoa Kỳ 발효 중 104/2003/QĐ-BTM Quyết định số 104/2003/QĐ-BTM Ban hành Quy chế xây dựng và quản lý chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia 만료됨 0808/2001/QĐ-BTM Quyết định số 0808/2001/QĐ-BTM về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng thẻ kiểm tra thị trường, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu quản lý thị trường 만료됨 02/2002/QĐ-BTM Quyết định số 02/2002/QĐ-BTM Về việc ban hành quy chế xét thưởng xuất khẩu 만료됨 468/2003/QĐ-BTM Quyết định số 468/2003/QĐ-BTM Về việc bổ sung phụ lục 3 quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hướng các ưu đãi theo hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) 만료됨 96/TM-XNK Quyết định số 96/TM-XNK Ban hành Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, nhập khẩu 발효 중 21/2000/TT-BTM Thông tư số 21/2000/TT-BTM Về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông 발효 중 35/2001/QĐ-BTM Quyết định số 35/2001/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đấu thầu hạn ngạch hàng dệt, may xuất khẩu vào thị trường có quy định hạn ngạch 만료됨 939/2003/QĐ-BTM Quyết định số 939/2003/QĐ-BTM Về việc thành lập tổ công tác thường trực hợp tác với Hoa kỳ về chống gian lận thương mại trong quá trình thực hiện hiệp định dệt may Việt Nam Hoa Kỳ 발효 중 612/2003/QĐ-BTM Quyết định số 612/2003/QĐ-BTM Về việc chuyển các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Máy và phụ tùng về trực thuộc Bộ Thương mại. 발효 중 441/2002/QĐ-BTM Quyết định số 441/2002/QĐ-BTM Ban hành Quy định về sử dụng cờ hiệu Quản lý thị trường dừng phương tiện giao thông chở hàng lậu tại thị xã, huyện biên giới. 발효 중 623/2003/QĐ-BTM Quyết định số 623/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Cán bộ thương mại Trung ương. 발효 중 06/2003/TT-BTM Thông tư số 06/2003/TT-BTM Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.