Circular No. 26/2015/TT-BLDTBXH guides the determination of wage costs in the price of public goods and services funded by state budget.

This Circular stipulates the method for determining wage costs in the price of public goods and services funded by state budget, applicable to workers participating in the implementation of public goods and services and related agencies and organizations. The highlight is the determination of wages based on labor norms and specific wage coefficients.

Số hiệu26/2015/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnCircular
Cơ quan ban hànhMinistry of Home Affairs
Người kýPhạm Minh Huân — Thứ trưởng
Cập nhật24/06/2026
NgànhLabour, War Invalids and Social Affairs
Lĩnh vựcLabourWagesRemuneration
Ngày ban hành14/07/2015
Ngày áp dụng01/09/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngExpired
✦ Tóm lược thông minh

This Circular stipulates the method for determining wage costs in the price of public goods and services funded by state budget, applicable to workers participating in the implementation of public goods and services and related agencies and organizations. The highlight is the determination of wages based on labor norms and specific wage coefficients.

Đối tượng áp dụng

Workers participating in the implementation of public goods and services; agencies, organizations, and individuals involved in or related to the preparation, review, and approval of budgets for public goods and services.

Các điểm cốt lõi

  • Workers → have their wages determined according to labor norms and specific wage coefficients.
  • Agencies and organizations → responsibility to review, amend, and issue new labor norms; guide the determination of wage costs for each specific public good or service.
  • Units implementing public goods and services → determine wage costs in the price of public goods and services as the basis for bidding or reporting procurement decisions, assignment plans.
  • Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs → participate in opinions on wage determination; receive evaluations from related units.
  • Effective date from September 1, 2015.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Positive impact: Ensuring fairness and transparency in the determination of wage costs, improving the quality of public goods and services.
  • Negative impact: May increase the cost of implementing public projects, affecting the state budget.

❓ Câu hỏi thường gặp

How is the wage of workers determined?

The wage of workers is determined according to the formula: Vlđ = Tlđ * Hcb * Hpc * MLcs * Hđc + CĐăn ca + CĐkhác, where the coefficients and basic wage levels are prescribed by the Government.

Which agency is responsible for reviewing and amending labor norms?

This responsibility belongs to Ministries, sectors, and Provincial People's Committees.

What must units implementing public goods and services do to determine wage costs?

They must base their calculations and determination of wage costs in the price of public goods and services on the provisions of this Circular and guidance from Ministries, sectors, and Provincial People's Committees.

What responsibilities does the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs have?

Participate in opinions on wage determination; receive evaluations from related units.

When does this Circular take effect?

It takes effect from September 1, 2015.

Toàn văn

CIRCULAR

- Storing the inspection checklist in an easily accessible location for future inspections.n dFUNCTIONS, DUTIES, POWERS, ORGANIZATIONAL STRUCTURE, OPERATIONAL REGULATIONS, AND RELATIONSHIPS OF MANAGEMENT BOARDS; DUTIES, POWERS OF THE CHAIRPERSON, VICE CHAIRPERSON (IF ANY), SECRETARY, AND MEMBERS OF MANAGEMENT BOARDSnJune 2024;c đ ||| c đcouncillORSnh chi ph ||| nh chi phí"b) In addition to the lists of public services issued according to the provisions of Clause 2, Article 4 of this Decree, specialized agencies under provincial People's Committees shall report to the provincial People's Committee for decision-making on amending, supplementing, or issuing the list of public services funded by the state budget within their jurisdiction and consistent with the local budget capacity within the approved budget by the Provincial People's Assembly, and send it to the Ministry of Finance and relevant ministries and sectors for supervision during implementation." tionn lương trong gi ||| n lương trong giáJune 2024; "7. A flexible power plant is a thermal power plant using reciprocating internal combustion engines (RICE) or aeroderivative gas turbines (Aero-GT) with fast start-up capabilities, designed in modular form to generate electricity for balancing capacity and maintaining power system stability."n ln phrime Minister cfood processing and containers, materials for packaging,

dị ||| dịch v||| person "b) In addition to the lists of public services issued according to the provisions of Clause 2, Article 4 of this Decree, specialized agencies under provincial People's Committees shall report to the provincial People's Committee for decision-making on amending, supplementing, or issuing the list of public services funded by the state budget within their jurisdiction and consistent with the local budget capacity within the approved budget by the Provincial People's Assembly, and send it to the Ministry of Finance and relevant ministries and sectors for supervision during implementation."ch s ||| ch sửđổ For coal-fired thermal power plants where the enterprise holds 100% of the registered capital and uses 100% of its own capital to invest in the project approved by the competent authority, E is determined as 100%;|||urging, handling tasks according to the assignmentNo.n ngân s ||| n ngân sáchJune 2024;ch nh ||| ch nhàtospecialized agency under the People's Committee of the province/city.

______________________

 

Pursuant to Decree No. 106/2012/NĐ-CP dated December 20, 2012, of the Government, stipulating the functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Labor, Invalids, and Social Affairs;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; ||| Pursuant to Decree No. 130/2013/ND-CP dated October 16, 2013 of the Government on production and supply of public goods and services;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; ||| Pursuant to Decree No. 177/2013/ND-CP dated November 14, 2013 of the Government detailing and guiding the implementation of certain provisions of the Law on Prices;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lao động - Tiền lương; ||| At the proposal of the Director of the Department of Labor Wages;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước. ||| The Minister of Labor, Invalids and Social Affairs issues this Circular guiding the determination of labor cost in the price of public goods and services using state budget funds.

Article 1. Scope of Regulation

Thông tư này hướng dẫn xác định chi phí tiền lương làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán giá của sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước ||| This Circular guides the determination of labor costs as the basis for preparing, reviewing, and approving the budget prices of public goods and services using state budget funds (sau đây gọi tắt là sản phẩm, dịch vụ công ích) ||| (hereinafter referred to as public goods and services) để đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc Danh mục A và Danh mục B quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. ||| for bidding, ordering, or assigning plans for public goods and services under Category A and Category B as specified in the Appendix issued together with Decree No. 130/2013/ND-CP dated October 16, 2013 of the Government on production and supply of public goods and services.

Article 2. Applicability

Người lao động tham gia thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công ích; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết định giá sản phẩm, dịch vụ công ích và thanh toán sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. ||| Workers participating in the implementation of public goods and services; agencies, organizations, and individuals involved or related to the preparation, review, approval of budget estimates, pricing decisions, and payment of public goods and services within the scope regulated by this Circular.

Điều 3. Căn cứ xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích ||| Article 3. Basis for determining labor costs in the price of public goods and services

1. Tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích được xác định căn cứ vào định mức lao động và tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ và lao động quản lý (gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên; Kiểm soát viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc; Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc; Kế toán trưởng) tham gia thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích. ||| 1. Labor costs in the price of public goods and services are determined based on labor norms and wages of direct production workers, specialized, technical, auxiliary, and service workers, and management staff (including: Chairman of the Board of Directors or Chairman of the Board of Members or Company Chairman; Board of Directors members or Board of Members members; Inspector; General Director or Director; Deputy General Director or Deputy Director; Chief Accountant) participating in the implementation of public goods and services.

2. Định mức lao động do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành làm cơ sở để xác định tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích phải bảo đảm mức trung bình tiên tiến. ||| 2. Labor norms issued by Ministries, sectors, and provincial People's Committees must ensure advanced average levels as the basis for determining labor costs in the price of public goods and services.

3. Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ bình quân xác định trên cơ sở hệ số lương cấp bậc, chuyên môn, nghiệp vụ, hệ số phụ cấp lương của lao động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích nhân với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định và hệ số điều chỉnh tăng thêm theo từng vùng; tiền lương của lao động quản lý được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản theo hạng tổng công ty và công ty đòi hỏi để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích. Hệ số lương, hệ số phụ cấp lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ và mức lương cơ bản của lao động quản lý quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. ||| 3. Average wages of direct production workers, specialized, technical, auxiliary, and service workers are determined based on the wage grade coefficient, specialization, technical coefficient, and allowance coefficient of workers implementing public goods and services multiplied by the basic wage level prescribed by the Government and the additional adjustment factor according to each region; wages of management staff are determined based on the basic wage level according to the category of holding companies and companies required to implement public goods and services. Wage coefficients, allowance coefficients of direct production workers, specialized, technical, auxiliary, and service workers, and the basic wage level of management staff are stipulated in the Appendix attached to this Circular.

Điều 4. Định mức lao động ||| Article 4. Labor Norms

1. Trên cơ sở định mức lao động hiện hành, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, sửa đổi định mức lao động cho phù hợp, bổ sung và ban hành định mức lao động mới, bảo đảm mức trung bình tiên tiến làm cơ sở cho việc xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích. ||| 1. Based on current labor norms, ministries, sectors, and provincial People's Committees shall direct reviews, modifications, supplements, and issuance of new labor norms ensuring advanced average levels as the basis for determining labor costs in the price of public goods and services.

2. Căn cứ khối lượng, yêu cầu công việc của sản phẩm, dịch vụ công ích và hệ thống định mức lao động đã được rà soát, sửa đổi, bổ sung để xác định hao phí lao động tổng hợp cho sản phẩm, dịch vụ công ích và được quy đổi ra ngày công. ||| 2. Based on the volume, work requirements of public goods and services, and the reviewed, modified, and supplemented labor norm system to determine the total labor consumption for public goods and services and converted into working days.

3. Trường hợp năm 2015 chưa hoàn thành việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung định mức lao động theo Khoản 1 Điều này thì định mức lao động để tính tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích năm 2015 không vượt quá mức đã tính trong giá sản phẩm dịch vụ công ích của năm 2014. ||| 3. In case the adjustments, modifications, and supplements to labor norms as stipulated in Clause 1 of this Article have not been completed in 2015, the labor norms for calculating labor costs in the price of public goods and services in 2015 shall not exceed the level calculated in the price of public goods and services in 2014.

Article 5. Determination of Wages for Various Types of Labor in the Price of Public Goods and Services

1. The wages of direct production workers; specialized, technical, administrative, and service workers included in the price of public goods and services shall be determined according to the following formula:

Where:

a) A request for issuance of the Maritime Radio Operator Certificate for students in accordance with the model represents the wage of each type of labor included in the price of public goods and services;

b) represents the total number of working days set by the Ministries, sectors, and Provincial People's Committees for each type of labor to produce public goods and services;

c) Hcb represents the average wage grade coefficient based on economic and technical standards issued by the Ministries, sectors, and Provincial People's Committees based on the wage coefficients specified in Section I and Section II of the Appendix attached to this Circular;

d) Hpc represents the wage allowance coefficient included in the price of public goods and services, including: hardship, danger, and hazardous work allowances; regional allowances; mobility allowances; job responsibility allowances; position allowances; attraction allowances; and production instability coefficients (if applicable), as stipulated in Section III of the Appendix attached to this Circular;

đ) MLcs represents the basic wage level prescribed by the Government for each period (from July 1, 2013, the basic wage level is VND 1,150,000 per month as stipulated in Decree No. 66/2013/NĐ-CP dated June 27, 2013 of the Government on the basic wage level for civil servants, public officials, and armed forces personnel);

e) Hđc represents the wage adjustment factor determined by the Ministries, sectors, and Provincial People's Committees but not exceeding a factor of 1.2 for areas in Zone I; not more than a factor of 0.9 for areas in Zone II; not more than a factor of 0.7 for areas in Zone III; and not more than a factor of 0.5 for areas in Zone IV;

Areas in Zones I, II, III, and IV are implemented according to the minimum wage zones prescribed by the Government (from January 1, 2015, implemented according to Decree No. 103/2014/NĐ-CP dated November 11, 2014 of the Government);

f) CĐăn ca represents the midday meal allowance for each type of labor as currently regulated;

g) CĐof each type of aircraft of the Vietnam Coast Guard represents other benefits for each type of labor (if applicable) as currently regulated.

2. The wages of management staff shall be determined according to the following formula:

Where:

a) A request for issuance of the Maritime Radio Operator Certificate for students in accordance with the modelql represents the wage of management staff included in the price of public goods and services. For public goods and services that are budgeted according to guidelines issued by the Ministry of Construction, the wage of management staff is included in the general costs;

b)ql represents the total number of working days set by the Ministries, sectors, and Provincial People's Committees for management staff to produce public goods and services;

c) TLcb represents the average monthly basic wage of management staff prescribed by the Ministries, sectors, and Provincial People's Committees but not exceeding the basic wage level specified in Section IV of the Appendix attached to this Circular;

d) CĐăn ca represents the midday meal allowance for management staff as currently regulated;

đ) CĐof each type of aircraft of the Vietnam Coast Guard represents other benefits for management staff (if applicable) as currently regulated.

3. For special public goods and services or public goods and services carried out in areas requiring higher wage costs in the price of public goods and services than those prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article, the Ministries, sectors, and Provincial People's Committees shall determine specific levels and coordinate with the Ministry of Labor, Invalids, and Social Affairs before making decisions to ensure overall balance.

Article 6. Implementation Organization

1. Responsibilities of the Ministries, Sectors, and Provincial People's Committees

a) Review, amend, supplement, and issue new labor norms as prescribed in Clause 1, Article 4 of this Circular;

b) Specify and guide the determination of wage costs for each specific public good and service;

c) Receive reports from units implementing public goods and services, evaluate the implementation of wages in the price of public goods and services under signed tender contracts or orders, annual plans of the previous year, and compile reports according to Form No. 1 attached to this Circular and submit them to the Ministry of Labor, Invalids, and Social Affairs before March 31 each year.

2. Responsibilities of Units Implementing Public Goods and Services

a) Calculate and determine wage costs in the price of public goods and services based on this Circular and guidance from the Ministries, sectors, and Provincial People's Committees for each specific public good and service as the basis for bidding or reporting to the Ministries, sectors, and Provincial People's Committees for orders and plans;

b) Determine wages received and advance payments based on quantity, quality, and progress of public goods and services implementation; implement wage payments to workers according to the unit's wage regulations;

c) Evaluate the implementation of wages in the price of public goods and services according to contracts (in case of winning bids) or according to orders and plans of the previous year and report according to Form No. 2 attached to this Circular to the Ministries, sectors, and Provincial People's Committees before January 31 each year.

3. Responsibilities of the Ministry of Labor, Invalids, and Social Affairs

a) Participate in opinions with the Ministries, sectors, and Provincial People's Committees regarding the determination of wages in the price of public goods and services as prescribed in Clause 3, Article 5 of this Circular;

b) Receive evaluation reports from the Ministries, sectors, and Provincial People's Committees; monitor and supervise the implementation of regulations in this Circular.

Article 7. Implementation Provisions

1. This Circular shall take effect from September 1, 2015.

2. The adjustment of prices for public goods and services based on salary determination as prescribed in this Circular shall be carried out as follows:

a) For public goods and services provided through tendering, price adjustments shall be implemented in accordance with the Bidding Law and related documents;

b) For public goods and services provided through procurement orders, price adjustments shall be carried out in accordance with Article 23 of Decree No. 130/2013/NĐ-CP dated October 16, 2013 issued by the Government and related documents;

c) For public goods and services provided through plan allocation, price adjustments shall be conducted in accordance with Article 28 of Decree No. 130/2013/NĐ-CP dated October 16, 2013 issued by the Government and related documents.

3. When a state-owned limited liability company implements public goods and services as stipulated in this Circular, the wage fund shall correspond to the volume of public goods and services determined according to the degree of completion of quantity and quality of such goods and services as ordered by ministries, sectors, provincial People's Committees, or pursuant to bidding contracts.

Any difficulties encountered during implementation should be reported to the Ministry of Labor - Invalids and Social Affairs for timely guidance and supplementation./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 52
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 130/2013/NĐ-CP Nghị định số 130/2013/NĐ-CP Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Hết hiệu lực 106/2012/NĐ-CP Nghị định số 106/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hết hiệu lực 3637/2016/QĐ-UBND Quyết định số 3637/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thương xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn ngân sách tỉnh Quảng Ninh và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) Hết hiệu lực 80/2018/QĐ-UBND Quyết định số 80/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 85/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc công bố Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 38/2019/QĐ-UBND Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Phê duyệt đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 85/2015/QĐ-UBND Quyết định số 85/2015/QĐ-UBND Về việc công bố tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 3355/2017/QĐ-UBND Quyết định số 3355/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Bổ sung Điều 1 của Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 44/2019/QĐ-UBND Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý một số chi phí dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 23/2019/QĐ-UBND Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Còn hiệu lực 21/2019/QĐ-UBND Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 57/2019/QĐ-UBND Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 (Phụ lục 2) của Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 19/2019/QĐ-UBND Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Còn hiệu lực 54/2019/QĐ-UBND Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND Ban hành Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Quy định giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. Còn hiệu lực 34/2018/QĐ-UBND Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 36/2018/QĐ-UBND Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu Còn hiệu lực 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương Còn hiệu lực 76/2018/QĐ-UBND Quyết định số 76/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 94/2017/QĐ-UBND Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND Về việc quy định Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 30/2017/QĐ-UBND Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 53/2017/QĐ-UBND Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND về việc điều chỉnh chi phí nhân công trong Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Hết hiệu lực 39/2016/QĐ-UBND Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 13/2017/QĐ-UBND Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ban hành đơn giá đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 101/2016/QĐ-UBND Quyết định số 101/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Định mức chi phí dịch vụ công ích đô thị và quản lý kinh phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai, ban hành kèm theo Quyết định 23/2016/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 04/2017/QĐ-UBND Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau (phần xử lý bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh) Hết hiệu lực 72/2016/QĐ-UBND Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh chi phí nhân công trong Tập đơn giá chuyên ngành đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 41/2016/QĐ-UBND Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 40/2016/QĐ-UBND Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Còn hiệu lực 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 12/2016/QĐ-UBND Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức chi phí dịch vụ công ích đô thị và quản lý kinh phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 58/2015/QĐ-UBND Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND Về việc công bố Đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 56/2015/QĐ-UBND Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 35/2015/QĐ-UBND Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 46/2015/QĐ-UBND Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 46/2017/QĐ-UBND Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu Hết hiệu lực 45/2017/QĐ-UBND Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá chuyển giao công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 44/2017/QĐ-UBND Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 40/2017/QĐ-UBND Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Hết hiệu lực 42/2015/QĐ-UBND Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành đơn giá vận chuyển và quy trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 65/2015/QĐ-UBND Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 64/2015/QĐ-UBND Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 63/2015/QĐ-UBND Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 62/2015/QĐ-UBND Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 61/2015/QĐ-UBND Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 60/2015/QĐ-UBND Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 59/2015/QĐ-UBND Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực
26/2015/TT-BLĐTBXH
Circular No. 26/2015/TT-BLDTBXH guides the determination of wage costs in the price of public goods and services funded by state budget.
Expired
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 34
45/2017/QĐ-UBND Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của hòa giải viên lao động. Hết hiệu lực 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 42/2015/QĐ-UBND Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Về việc quy định phí thẩm định báo cáo kết quả thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 40/2017/QĐ-UBND Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Ban hành giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2018 - 2019 Hết hiệu lực 36/2018/QĐ-UBND Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành về phòng chống tệ nạn mại dâm tỉnh Yên Bái Còn hiệu lực 44/2017/QĐ-UBND Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 41/2016/QĐ-UBND Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá dịch vụ qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý Còn hiệu lực 39/2016/QĐ-UBND Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 04/2017/QĐ-UBND Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 03/017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân huyện Bình Chánh Còn hiệu lực 30/2017/QĐ-UBND Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 46/2015/QĐ-UBND Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 72/2016/QĐ-UBND Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 Còn hiệu lực 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 53/2017/QĐ-UBND Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh đồng tháp Hết hiệu lực 54/2019/QĐ-UBND Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND Quy định quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái Hết hiệu lực 23/2019/QĐ-UBND Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2020 Hết hiệu lực 94/2017/QĐ-UBND Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 40/2016/QĐ-UBND Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá sử dụng diện tích bán hành tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 21/2019/QĐ-UBND Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2020 Hết hiệu lực 22/2018/QĐ-UBND Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về quản lý nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 76/2018/QĐ-UBND Quyết định số 76/2018/QĐ-UBND Về việc bàn hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Hết hiệu lực 34/2018/QĐ-UBND Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 58/2015/QĐ-UBND Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND V/v ban hành quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 101/2016/QĐ-UBND Quyết định số 101/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế hoạt động ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Hết hiệu lực 19/2019/QĐ-UBND Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 35/2015/QĐ-UBND Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang Hết hiệu lực 46/2017/QĐ-UBND Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 57/2019/QĐ-UBND Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 44/2019/QĐ-UBND Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Quy định về đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 13/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 15
43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Hết hiệu lực 66/2013/NĐ-CP Nghị định số 66/2013/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Hết hiệu lực 103/2014/NĐ-CP Nghị định số 103/2014/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động Hết hiệu lực 45/2015/QĐ-UBND Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 65/2015/QĐ-UBND Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 63/2015/QĐ-UBND Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 44/2015/QĐ-UBND Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 62/2015/QĐ-UBND Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND Tạm dừng thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 64/2015/QĐ-UBND Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh Còn hiệu lực 59/2015/QĐ-UBND Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo Hết hiệu lực 60/2015/QĐ-UBND Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 56/2015/QĐ-UBND Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016 - 2020 Hết hiệu lực 61/2015/QĐ-UBND Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND bổ sung Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 45/2015/QĐ-UBND Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 44/2015/QĐ-UBND Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá lưu trữ tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.