Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Số hiệu03/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBắc Ninh
Người kýPhan Thế Tuấn — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành05/09/2025
Áp dụng15/09/2025
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

Uỷ ban nhân dân
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐ-UBND
Bắc Ninh, ngày 5 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025; Thông tư số 75/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-UBDT của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 12/TTr-SDT&TG ngày 15 tháng 8 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quyết định Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Thủ trưởng: các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)
Phan Thế Tuấn

 

QUY ĐỊNH

Một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

(Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 

Quy định này quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (viết tắt là Chương trình), gồm: Tiêu chí và phương pháp xác định hộ thiếu đất sản xuất, quy định đối tượng ưu tiên, quy trình rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng thuộc Dự án 1; quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư thuộc Tiểu dự án 1 của Dự án 4; quản lý, thực hiện công tác phát huy vai trò lực lượng cốt cán và người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc nội dung số 01, Tiểu dự án 1 của Dự án 10; quản lý, sử dụng ấn phẩm báo, tạp chí cấp cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn thuộc nội dung số 02, Tiểu dự án 1 của Dự án 10; trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

 

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, (sau đây gọi là các cơ quan, đơn vị).

 

2. Các xã, phường (sau đây gọi là xã); các thôn, bản, tổ dân phố (sau đây gọi là thôn) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

 

3. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan tham gia quản lý, thực hiện Chương trình.

 

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Mục 1

 

TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỘ THIẾU ĐẤT SẢN XUẤT; QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN; QUY TRÌNH RÀ SOÁT, LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THUỘC DỰ ÁN 1

 

Điều 3. Tiêu chí và phương pháp xác định hộ thiếu đất sản xuất

 

1. Tiêu chí xác định hộ thiếu đất sản xuất

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

2

 

Hộ thiếu đất sản xuất là hộ có mức diện tích đất sản xuất dưới 0,25 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc 0,5 ha đất vườn, bãi, nương, rẫy hoặc 0,5 ha đất nuôi trồng thủy sản.

 

2. Phương pháp xác định hộ thiếu đất sản xuất

 

a) Trường hợp hộ có nhiều loại đất sản xuất thì tất cả các loại đất sản xuất của một hộ đều được tính quy đổi về cùng một loại đất sản xuất phổ biến ở miền núi là đất vườn, bãi, nương, rẫy để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hệ số tính quy đổi các loại đất sản xuất về đất vườn, bãi, nương, rẫy như sau:

 

- 1 m2 đất ruộng lúa nước 2 vụ được tính bằng 3 m2 đất vườn, bãi, nương, rẫy;

 

- 1 m2 đất ruộng lúa nước 1 vụ được tính bằng 2 m2 đất vườn, bãi, nương, rẫy;

 

- 1 m2 đất nuôi trồng thủy sản (ao, hồ, mặt nước) được tính bằng 1 m2 đất vườn, bãi, nương, rẫy.

 

b) Trường hợp hộ chỉ có một loại đất sản xuất thì đối chiếu, so sánh diện tích loại đất sản xuất đó với mức diện tích đất sản xuất của cùng loại đất theo quy định tại khoản 1 Điều này để xác định hộ thiếu đất sản xuất.

 

c) Phương pháp tính quy đổi và cách thức xác định hộ thiếu đất sản xuất tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

 

Điều 4. Đối tượng ưu tiên

 

1. Ưu tiên hỗ trợ trước cho các đối tượng theo thứ tự sau đây:

 

a) Hộ dân tộc thiểu số nghèo có thành viên là người có công với cách mạng (theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội);

 

b) Hộ dân tộc thiểu số nghèo do phụ nữ là người dân tộc thiểu số làm chủ hộ;

 

c) Hộ dân tộc thiểu số nghèo có từ 05 nhân khẩu trở lên;

 

d) Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn;

 

đ) Hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn.

 

2. Trường hợp các hộ dân tộc thiểu số nghèo có cùng mức độ ưu tiên, việc hỗ trợ được thực hiện theo thứ tự sau:

 

a) Hộ dân tộc thiểu số nghèo do phụ nữ là người dân tộc thiểu số làm chủ hộ và là lao động duy nhất, trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến độ tuổi lao động.

 

3

 

b) Hộ dân tộc thiểu số nghèo do thành viên làm chủ hộ có tuổi cao hơn;

 

c) Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn.

3. Trường hợp các hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn có cùng mức độ ưu tiên thì việc hỗ trợ được thực hiện theo thứ tự quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 5. Quy trình rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng

1. Tại thôn

a) Công chức làm công tác dân tộc xã (hoặc Công chức được giao nhiệm vụ) phối hợp với Trưởng thôn tổ chức họp để phổ biến nội dung chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo quy định tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021; Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 và Thông tư số 05/2025/TT-UBDT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; lập danh sách hộ nghèo thuộc đối tượng được hỗ trợ (quy định tại Điều 4, Điều 6, Điều 8 và Điều 10 Thông tư số 05/2025/TT-UBDT) có nhu cầu hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán trong thôn (viết tắt là danh sách đối tượng thụ hưởng Dự án 1).

b) Trên cơ sở danh sách đối tượng thụ hưởng Dự án 1, tổ chức bình xét, đề xuất danh sách đối tượng được hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 4 Quy định này (theo mẫu tại Phụ lục II, III, IV, V ban hành kèm theo Quyết định này) gửi về Ủy ban nhân dân xã để xem xét, rà soát. Cuộc họp bao gồm đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác dân tộc xã (hoặc Công chức được giao nhiệm vụ), Trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), Bí thư Chi bộ thôn, Ban Công tác Mặt trận thôn và đại diện của các hộ nghèo thuộc đối tượng thụ hưởng Dự án 1 trong thôn; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã giám sát.

c) Hộ được đưa vào danh sách đối tượng đề xuất hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán phải được trên 50% số người tham dự cuộc họp đồng ý (theo hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín).

2. Tại xã

a) Trên cơ sở danh sách đối tượng đề xuất hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán của từng thôn, Ủy ban nhân dân xã rà soát, tổng hợp, lập danh sách đối tượng đối với từng nội dung đề xuất hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán trên địa bàn xã; thực hiện niêm yết công khai danh sách này tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở

Ủy ban nhân dân xã hoặc thông báo qua Đài truyền thanh xã trong thời gian tối thiểu 07 ngày.

b) Hết thời hạn niêm yết công khai, Công chức làm công tác dân tộc xã (hoặc Công chức được giao nhiệm vụ) rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân xã danh sách đối tượng thuộc diện được hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán trên địa bàn xã.

3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được báo cáo của Công chức được giao nhiệm vụ; Ủy ban nhân dân xã giao phòng chuyên môn chủ trì, phối hợp với các phòng liên quan rà soát, tổng hợp, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt danh sách đối tượng thuộc diện được hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán trên địa bàn xã và mức hỗ trợ cho từng hộ dân (trường hợp phải điều chỉnh lại danh sách thì phải phê duyệt lại), gửi Quyết định phê duyệt về Sở Dân tộc và Tôn giáo để theo dõi việc thực hiện và làm cơ sở phân bổ kế hoạch vốn năm sau.

4. Thời gian thực hiện và hoàn thành việc rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng

a) Đối với thôn: Thời điểm rà soát, lập danh sách đối tượng cùng với thời điểm rà soát hộ nghèo hằng năm; hoàn thành trước ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch.

b) Đối với cấp xã: Thời gian hoàn thành việc rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng trước ngày 20 tháng 11 của năm trước năm kế hoạch.

5. Việc rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Thông tư số 05/2025/TT-UBDT; đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ từ cơ sở (tuân thủ quy chế dân chủ ở cơ sở), đúng đối tượng, đúng địa bàn, đúng định mức và không chồng chéo.

6. Trường hợp phát sinh khiếu nại, tố cáo trong quá trình rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng thì việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật hiện hành có liên quan.

Mục 2

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ DUY TU, BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH SAU ĐẦU TƯ THUỘC TIỂU DỰ ÁN 1 CỦA DỰ ÁN 4

Điều 6. Nguyên tắc quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình

1. Công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau đầu tư là công việc phải được tiến hành thường xuyên, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, tăng tuổi thọ và độ bền công trình.

2. Công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình là nhiệm vụ và trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và nhân dân hưởng lợi, kết hợp sự tham gia vận động của lực lượng cốt cán và người có uy tín; phát huy và vận dụng hương ước của địa phương vào công tác quản lý, sử dụng và duy tu, bảo dưỡng công trình.

3. Công trình cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng để phục vụ lợi ích chung trong phạm vi xã, thôn sau khi được đầu tư xây dựng hoàn thành phải thực hiện bàn giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý (viết tắt là công trình do xã quản lý); Ủy ban nhân dân xã thực hiện bàn giao cho thôn sở tại quản lý, vận hành đối với công trình phục vụ lợi ích chung trong phạm vi thôn (viết tắt là công trình do thôn quản lý). Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày tiếp nhận bàn giao công trình, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo, tổ chức xây dựng và phê duyệt Quy chế quản lý, sử dụng và duy tu, bảo dưỡng công trình (viết tắt là Quy chế).

4. Việc quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng sau đầu tư phải đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch và tuân theo Quy chế được Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.

Điều 7. Tổ chức quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình

1. Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm toàn diện về công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình trên địa bàn xã. Ủy ban nhân dân xã giao Ban quản lý xã tổ chức thực hiện công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình; Ban quản lý xã có nhiệm vụ:

a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt Quy chế đối với công trình do xã quản lý; hướng dẫn, phối hợp với Ban phát triển thôn xây dựng, trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt Quy chế đối với công trình do thôn quản lý.

b) Quản lý và triển khai thực hiện các bước tiến hành theo Quy chế và quy trình duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng sau đầu tư.

c) Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi trong công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình.

2. Mỗi thôn thành lập Ban phát triển thôn, thành viên là những người có uy tín, trách nhiệm và năng lực công tác (gồm người đại diện lãnh đạo thôn, đại diện các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn và một số người có năng lực, kinh nghiệm trong công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình); Ban phát triển thôn do cộng đồng thôn trực tiếp bầu và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định công nhận. Ban phát triển thôn có nhiệm vụ

a) Chịu trách nhiệm và tổ chức thực hiện việc quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình được Ủy ban nhân dân xã giao.

b) Tiếp nhận bàn giao công trình từ Ủy ban nhân dân xã và tổ chức xây dựng Quy chế, trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.

 

c) Huy động cộng đồng dân cư tham gia duy tu, bảo dưỡng; đề nghị Ủy ban nhân dân xã sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình được giao quản lý.

 

d) Lưu trữ hồ sơ về thực hiện công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình; hàng năm công bố công khai, minh bạch cho các hộ hoặc người hưởng lợi biết về các khoản sử dụng cho công tác quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình.

đ) Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) báo cáo Ủy ban nhân dân xã về tình hình quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình thôn được giao.

Điều 8. Tổ chức xây dựng, lấy ý kiến và phê duyệt Quy chế

1. Tổ chức xây dựng Quy chế

Ban quản lý xã tổ chức xây dựng Quy chế đối với công trình do xã quản lý, Ban phát triển thôn tổ chức xây dựng Quy chế đối với công trình do thôn quản lý. Nội dung của Quy chế, gồm:

a) Các công việc thực hiện quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng

b) Quyền lợi, trách nhiệm của Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

c) Quyền lợi, trách nhiệm của người hưởng lợi.

d) Hình thức đóng góp của cộng đồng và người dân.

đ) Quy định về sử dụng và quản lý tài chính.

e) Các nội dung khác (nếu có).

2. Lấy ý kiến và phê duyệt Quy chế

a) Đối với công trình do xã quản lý: Ban quản lý xã tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng công trình để hoàn thiện Quy chế, trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.

b) Đối với công trình do thôn quản lý: Ban phát triển thôn tổ chức lấy ý kiến của thành viên đại diện các hộ gia đình hưởng lợi trực tiếp công trình trong thôn tại cuộc họp thôn. Trên 70% đại diện các hộ có mặt tại cuộc họp thôn (theo hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín) đồng ý với dự thảo Quy chế thì Ban phát triển thôn hoàn thiện Quy chế, trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.

 

c) Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu cần sửa đổi, bổ sung thì Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn tổ chức lấy ý kiến và trình phê duyệt theo đúng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 9. Nội dung duy tu, bảo dưỡng công trình

Duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư là việc làm thường xuyên nhằm kiểm tra, xử lý những chi tiết, những bộ phận hư hỏng của công trình, nhằm bảo vệ, nuôi dưỡng, duy trì khả năng hoạt động bình thường của công trình sau khi kết thúc đầu tư. Sửa chữa nhỏ là việc sửa chữa một số hư hỏng nhỏ ở một vài chi tiết của công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các chi tiết đó. Tùy theo đặc điểm, tính chất, quy mô và cấp, loại công trình, nội dung duy tu, bảo dưỡng gồm các công việc sau:

1. Làm vệ sinh, phát quang, nạo vét, khơi thông.

2. Lắp đặt các hạng mục bảo vệ công trình.

3. Gia cố, sửa chữa nhỏ.

Điều 10. Quy trình thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình

1. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình

a) Hằng năm (trước ngày 20 tháng 11), căn cứ hiện trạng công trình trên địa bàn xã, Ủy ban nhân dân xã tổ chức rà soát, xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình trên địa bàn xã trình Hội đồng nhân dân xã thông qua theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 34 Thông tư số 05/2025/TT-UBDT, gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch vốn. Trong trường hợp công trình phải sửa chữa đột xuất những hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn cần ưu tiên để khắc phục ngay, Ban quản lý xã/Ban phát triển thôn báo cáo Ủy ban nhân dân xã để lập kế hoạch trình thường trực Hội đồng nhân dân xã thông qua, đồng thời gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo.

b) Nội dung kế hoạch bao gồm: Danh mục công trình, nội dung và khối lượng công việc cần thực hiện, dự trù kinh phí, nguồn vốn, thời gian thực hiện và hoàn thành, các nội dung khác (nếu có).

2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình

a) Ủy ban nhân dân xã (chủ đầu tư) giao Ban quản lý xã tổ chức lập dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình. Trường hợp Ban quản lý xã không đủ năng lực hoặc giải pháp xử lý công trình hư hỏng phức tạp, cần có hỗ trợ của đơn vị tư vấn thì việc lập hồ sơ thiết kế-dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình được Ủy ban nhân dân xã ký hợp đồng thuê tổ chức hoặc cá nhân đủ năng lực thực hiện theo quy định hiện hành.

b) Ủy ban nhân dân xã tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình. Trường hợp không đủ năng lực thẩm định thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

3. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng; giám sát và nghiệm thu công trình

a) Ủy ban nhân dân xã quyết định lựa chọn đơn vị nhận thầu để thực hiện duy tu và bảo dưỡng công trình. Việc lựa chọn đơn vị nhận thầu theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 Thông tư số 05/2025/TT-UBDT. Trường hợp duy tu và bảo dưỡng công trình có sự tham gia của cộng đồng được thực hiện theo quy định Điều 17 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025.

+ Trường hợp cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu đủ năng lực và khả năng thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công trình (gói thầu có sự tham gia của cộng đồng): Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu “Tham gia thực hiện của cộng đồng” thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Điều 86, Điều 87 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

+ Trường hợp cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu không đủ năng lực và khả năng thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công trình (gói thầu không có sự tham gia của cộng đồng): Việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và các văn bản quy định, hướng dẫn hiện hành có liên quan.

b) Giám sát và nghiệm thu gói thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 88 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

4. Lập dự toán, quản lý, thanh toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 và Điều 17 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Mục 3

QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÁT HUY VAI TRÒ LỰC LƯỢNG CỐT CÁN VÀ NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI THUỘC NỘI DUNG SỐ 01, TIỂU DỰ ÁN 1 CỦA DỰ ÁN 10

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Dân tộc và Tôn giáo

a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, thực hiện chính sách và phát huy vai trò đối với người có uy tín trên địa bàn tỉnh;

b) Hằng năm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các cuộc gặp mặt, đối thoại, biểu dương, khen thưởng, tặng quà người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.

c) Chủ trì, hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 66 Thông tư số 05/2025/TT-UBDT; hướng dẫn người có uy tín thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc tham gia hoạt động tại địa phương.

d) Phối hợp với Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động phát huy vai trò người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.

2. Công an tỉnh

a) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động, tranh thủ và phát huy vai trò của người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo tổ chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng; cung cấp thông tin, tài liệu; tổ chức hội nghị, hội thảo, gặp mặt, tọa đàm, giao lưu, học tập kinh nghiệm, thăm hỏi, tặng quà đối với người có uy tín.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh để thực hiện các hoạt động phát huy vai trò người có uy tín; thẩm định, hướng dẫn công tác thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

a) Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác thực hiện vận động, phát huy vai trò của người có uy tín trên địa bàn tỉnh; tham gia bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho người có uy tín.

b) Chủ trì tổ chức giám sát việc thực hiện chính sách; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp cấp ủy đảng, chính quyền và đoàn thể cùng cấp tham gia giới thiệu, bình chọn và xét duyệt người có uy tín bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, đúng đối tượng và thực hiện đúng chế độ, động viên người có uy tín thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình, đóng góp vào sự phát triển chung của địa phương.

c) Hằng năm phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo tổ chức gặp mặt, đối thoại, biểu dương, khen thưởng người có uy tín tiêu biểu trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Điều 12. Ủy ban nhân dân xã có người có uy tín

1. Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện việc thực hiện các bước kiểm tra, giám sát kết quả quy trình bình xét, công nhận danh sách, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và quản lý, thực hiện chính sách đối với người có uy tín trên địa bàn theo quy định (trình tự, thủ tục công nhận, đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại mục VIII, Phụ lục I, Nghị định số 124/2025/NĐ-CP).

2. Bố trí ngân sách xã để thực hiện các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của người có uy tín; thực hiện cung cấp thông tin, tài liệu, ấn phẩm truyền thông; tổ chức hội nghị, hội thảo, gặp mặt, tọa đàm; giao lưu, học tập kinh nghiệm; đón tiếp, tặng quà người có uy tín khi đến thăm, làm việc tại xã.

3. Thực hiện chính sách tặng quà Tết của các dân tộc thiểu số; thăm hỏi, hỗ trợ người có uy tín bị ốm, đau; thăm viếng, động viên khi người có uy tín, thân nhân trong gia đình (bố, mẹ, vợ, chồng, con) qua đời theo quy định.

4. Chủ động nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, phát huy vai trò của người có uy tín trong công tác tuyên truyền, vận động thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tại địa phương.

5. Lựa chọn, xét duyệt và khen thưởng người có uy tín trên địa bàn xã, lập hồ sơ đề nghị cấp trên xét khen thưởng đối với người uy tín có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế- xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh tại địa phương.

6. Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng, tổng hợp báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) theo quy định.

7. Quản lý, phân công nhiệm vụ, tạo điều kiện cho người có uy tín hoạt động, phát huy vai trò trong công tác tuyên truyền, vận động và tổ chức cho đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội địa phương; tranh thủ ý kiến của người có uy tín tham gia đóng góp vào việc xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

8. Chủ động nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và kết quả hoạt động của người có uy tín; tiếp nhận, xử lý những thông tin mới phát sinh, nổi cộm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại các thôn và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc cấp báo, tạp chí đối với người có uy tín; cập nhật thông tin người có uy tín ốm đau, gia đình khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn), người uy tín hoặc thân nhân không may qua đời, báo cáo với Sở Dân tộc và Tôn giáo để thực hiện các chế độ, chính sách kịp thời.

Mục 4

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ẤN PHẨM BÁO, TẠP CHÍ CẤP CHO VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC NỘI DUNG SỐ 02, TIỂU DỰ ÁN 1 CỦA DỰ ÁN 10

Điều 13. Các cơ quan, đơn vị

1. Sở Dân tộc và Tôn giáo 

a) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành và Ủy ban nhân dân xã liên quan chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện và kiểm tra, đánh giá hiệu quả chính sách cấp ấn phẩm báo, tạp chí; Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được cấp ấn phẩm báo, tạp chí thực hiện quản lý và sử dụng ấn phẩm báo, tạp chí được cấp theo đúng quy định.

b) Chủ trì phối hợp với sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã rà soát, xác định, tổng hợp số lượng, địa chỉ đối tượng được cấp ấn phẩm báo, tạp chí. Định kỳ hoặc đột xuất rà soát, điều chỉnh, bổ sung, tổng hợp danh sách, địa chỉ các đối tượng được hưởng chính sách theo quy định.

c) Lấy ý kiến của người được thụ hưởng chính sách cấp ấn phẩm báo, tạp chí về nhu cầu thông tin, chất lượng nội dung, hình thức của các ấn phẩm báo, tạp chí. Định kỳ (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả và những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện với Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch

Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, các cơ quan liên quan, kiểm tra, giám sát hoạt động cấp các ấn phẩm báo, tạp chí trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

Tổng hợp danh sách đối tượng được cấp ấn phẩm báo, tạp chí tại các trường học, các cơ sở giáo dục gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo theo đúng thời gian quy định (hoặc đột xuất khi có yêu cầu).

4. Đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính

a) Vận chuyển, phát hành các ấn phẩm báo, tạp chí đến các đối tượng thụ hưởng kịp thời, đúng đối tượng. Chủ động liên hệ, nắm bắt tình hình, ý kiến phản ánh của các đối tượng thụ hưởng để có biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát báo, tạp chí trên địa bàn tỉnh.

b) Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyển phát báo, tạp chí của các đơn vị cấp dưới trực thuộc, khắc phục kịp thời việc cấp phát ấn phẩm báo, tạp chí thiếu, chậm muộn, cấp sai địa chỉ, cấp dồn và những bất cập khác có liên quan.

c) Định kỳ hàng năm (trước ngày 16 tháng 12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả cấp phát ấn phẩm báo, tạp chí với Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.

Điều 14. Ủy ban nhân dân xã có đối tượng thụ hưởng chính sách cấp ấn phẩm báo, tạp chí

1. Thực hiện công tác quản lý, theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện chính sách cấp ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị (tủ, giá đựng báo, tạp chí), cải tạo, sữa chữa phòng đọc cho các thôn, đoàn thể xã, trường học trên địa bàn trên cơ sở đề nghị của các thôn.

2. Thường xuyên kiểm tra, giám sát và xử lý những vướng mắc, phát sinh (nếu có) trong việc quản lý, sử dụng các ấn phẩm báo, tạp chí kịp thời và hiệu quả; định kỳ hàng năm (trước ngày 16 tháng 12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu thực hiện chế độ báo cáo về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.

3. Giao công chức phụ trách công tác dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo mở sổ theo dõi việc tiếp nhận, quản lý việc cấp, phát ấn phẩm báo, tạp chí; định kỳ hằng tháng báo cáo kết quả quản lý, sử dụng ấn phẩm báo, tạp chí và ý kiến phản ánh của các tổ chức, cá nhân về chất lượng, nội dung, hình thức, hiệu quả của từng ấn phẩm báo, tạp chí trên địa bàn với Ủy ban nhân dân xã, Sở Dân tộc và Tôn giáo.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

 1. Sở Dân tộc và Tôn giáo

 a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quy định này.

 b) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Quy định này đảm bảo phù hợp và tuân thủ quy định của pháp luật.

 c) Thực hiện chế độ báo cáo theo các quy định hiện hành trong việc tổ chức quản lý, thực hiện Chương trình.

 2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương

 Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được phân công quy định tại Quy định này.

 Điều 16. Điều khoản thi hành

 Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, cần điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế; các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh đến Sở Dân tộc và Tôn giáo để chủ trì, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.


Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 15
75/2024/TT-BTC Thông tư số 75/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 125/2025/NĐ-CP Nghị định số 125/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 55/2023/TT-BTC Thông tư số 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 124/2025/NĐ-CP Nghị định số 124/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo Còn hiệu lực 05/2025/TT-BDTTG Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Còn hiệu lực 24/2025/QĐ-UBND Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 23/2025/QĐ-UBND Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 22/2025/QĐ-UBND Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Thủy lợi trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 21/2025/QĐ-UBND Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Môi trường và Biến đổi khí hậu trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 6
16/2026/QĐ-UBND Quyết định số 16 /2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 18/2026/QĐ-UBND Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái (trước sáp nhập); Quyết định số 50/2025/QĐ -UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai (trước sáp nhập) và Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai (sau sáp nhập) Còn hiệu lực 155/2025/QĐ-UBND Quyết định số 155/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 224/2025/QĐ-UBND Quyết định số 224/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 55/2025/QĐ-UBND Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
03/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 222
89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 05/2025/TT-BDTTG Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Còn hiệu lực 45/2025/TT-BCT Thông tư số 45/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực quản lý thị trường Còn hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 57/2025/TT-BTC Thông tư số 57/2025/TT-BTC Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực Tài chính – Kế hoạch của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã Còn hiệu lực 02/2025/TT-BDTTG Thông tư số 02/2025/TT-BDTTG hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 84/2025/QH15 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực 10/2025/TT-BXD Thông tư số 10/2025/TT-BXD Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng Còn hiệu lực 10/2025/TT-BNV Thông tư số 10/2025/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 88/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15 Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 19/2025/TT-BNNMT Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 37/2025/TT-BCT Thông tư số 37/2025/TT-BCT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 09/2025/TT-BTP Thông tư số 09/2025/TT-BTP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp Còn hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 125/2025/NĐ-CP Nghị định số 125/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 131/2025/NĐ-CP Nghị định số 131/2025/NĐ-CP Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Còn hiệu lực 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 136/2025/NĐ-CP Nghị định số 136/2025/NĐ-CP Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường Còn hiệu lực 145/2025/NĐ-CP Nghị định số 145/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn Còn hiệu lực 124/2025/NĐ-CP Nghị định số 124/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo Còn hiệu lực 121/2025/NĐ-CP Nghị định số 121/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 109/2025/NĐ-CP Nghị định số 109/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ Còn hiệu lực 76/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 Còn hiệu lực 104/2025/NĐ-CP Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng Còn hiệu lực 35/2025/NĐ-CP Nghị định số 35/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 45/2025/NĐ-CP Nghị định số 45/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Hết hiệu lực 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước Còn hiệu lực 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực 10/2024/TT-BTNMT Thông tư số 10 /2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Còn hiệu lực 08/2024/TT-BTNMT Thông tư số 08 /2024/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Còn hiệu lực 77/2024/NĐ-C Nghị định số 77/2024/NĐ-C Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ Còn hiệu lực 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Hết hiệu lực 36/2024/TT-BGTVT Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác Còn hiệu lực 46/2024/QH15 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực 114/2024/NĐ-CP Nghị định số 114/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Hết hiệu lực 104/2024/NĐ-CP Nghị định số 104/2024/NĐ-CP Quy định về Quỹ phát triển đất Còn hiệu lực 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Còn hiệu lực 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá Còn hiệu lực 75/2024/TT-BTC Thông tư số 75/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực 01/2018/UBTVQH14 Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng số 02/2008/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13, Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 Còn hiệu lực 147/2024/NĐ-CP Nghị định số 147/2024/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng Còn hiệu lực 148/2024/NĐ-CP Nghị định số 148/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường Còn hiệu lực 69/2024/TT-BTC Thông tư số 69/2024/TT-BTC Quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia Còn hiệu lực 98/2023/NĐ-CP Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Hết hiệu lực 06/2024/TT-BKHCN Thông tư số 06/2024/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Còn hiệu lực 36/2024/QH15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực 02/2023/TT-TTCP Thông tư số 02/2023/TT-TTCP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 11/2022/QH15 Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 Hết hiệu lực 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 Còn hiệu lực 39/2024/QH15 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 Còn hiệu lực 112/2024/NĐ-CP Nghị định số 112/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết về đất trồng lúa Còn hiệu lực 64/2024/TT-BTC Thông tư số 64/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công Còn hiệu lực 100/2024/NĐ-CP Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Còn hiệu lực 95/2024/NĐ-CP Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở Còn hiệu lực 96/2024/NĐ-CP Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản Còn hiệu lực 94/2024/NĐ-CP Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản Còn hiệu lực 55/2023/NĐ-CP Nghị định số 55/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 14/2024/TT-BCT Thông tư số 14/2024/TT-BCT Quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp Còn hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai Còn hiệu lực 05/2024/TT-BXD Thông tư số 05/2024/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Còn hiệu lực 45/2024/TT-BTC Thông tư số 45/2024/TT-BTC Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá Còn hiệu lực 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất Còn hiệu lực 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 56/2024/NĐ-CP Nghị định số 56/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế Còn hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực 47/2024/NĐ-CP Nghị định số 47/2024/NĐ-CP Quy định về Danh mục Cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai khác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia Hết hiệu lực 20/2023/NĐ-CP Nghị định số 20/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 32/2024/NĐ-CP Nghị định số 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp Còn hiệu lực 24/2023/QH15 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực 24/2024/NĐ-CP Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Hết hiệu lực 22/2023/QH15 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực 19/2023/TT-BTTTT Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước Còn hiệu lực 08/2023/QĐ-TTg Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg Về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước Hết hiệu lực 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực 29/2024/NĐ-CP Nghị định số 29/2024/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước Hết hiệu lực 15/2023/TT-BXD Thông tư số 15/2023/TT-BXD Ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật Còn hiệu lực 95/2023/NĐ-CP Nghị định số 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo Còn hiệu lực 85/2023/NĐ-CP Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Còn hiệu lực 89/2023/NĐ-CP Nghị định số 89/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về hoạt động nhiếp ảnh và Nghị định số 126/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam Còn hiệu lực 72/2023/NĐ-CP Nghị định số 72/2023/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô Còn hiệu lực 55/2023/TT-BTC Thông tư số 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 76/2023/NĐ-CP Nghị định số 76/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình Còn hiệu lực 61/2023/NĐ-CP Nghị định số 61/2023/NĐ-CP về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư Còn hiệu lực 09/2023/TT-BNV Thông tư số 09/2023/TT-BNV quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 40/2023/NĐ-CP Nghị định số 40/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực 33/2023/NĐ-CP Nghị định số 33/2023/NĐ-CP Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 06/2023/TT-BNV Thông tư số 06/2023/TT-BNV Ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 30/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Còn hiệu lực 12/2022/TT-BNV Thông tư số 12/2022/TT-BNV Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 35/2022/NĐ-CP Nghị định số 35/2022/NĐ-CP Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế Còn hiệu lực 37/2021/TT-BYT Thông tư số 37/2021/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 56/2022/TT-BTC Thông tư số 56/2022/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 44/2022/TT-BTC Thông tư số 44/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Còn hiệu lực 11/2021/TT-BLĐTBXH Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 12/2022/TT-BTTTT Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ Còn hiệu lực 03/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực 39/2022/TT-BTC Thông tư số 39/2022/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài Còn hiệu lực 09/2022/TT-NHNN Thông tư số 09/2022/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài Còn hiệu lực 75/2021/NĐ-CP Nghị định số 75/2021/NĐ-CP Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng Còn hiệu lực 114/2021/NĐ-CP Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài Hết hiệu lực 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 24/2022/NĐ-CP Nghị định số 24/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Còn hiệu lực 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 36/2018/QH14 Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực 08/2019/TT-BYT Thông tư số 08/2019/TT-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế Còn hiệu lực 50/2017/QĐ-TTg Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị Hết hiệu lực 54/2019/NĐ-CP Nghị định số 54/2019/NĐ-CP Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường Còn hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 29/2016/TT-BTNMT Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển Còn hiệu lực 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 Còn hiệu lực 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 Còn hiệu lực 137/2021/NĐ-CP Nghị định số 137/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh đặt cược và trò chơi có thưởng Còn hiệu lực 08/2021/QĐ-TTg Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 121/2021/NĐ-CP Nghị định số 121/2021/NĐ-CP Về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài Còn hiệu lực 20/2021/TT-BCT Thông tư số 20/2021/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường Còn hiệu lực 99/2021/NĐ-CP Nghị định số 99/2021/NĐ-CP Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư công Hết hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 80/2021/TT-BTC Thông tư số 80/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế Còn hiệu lực 44/2021/TT-BTC Thông tư số 44/2021/TT-BTC Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt Hết hiệu lực 89/2021/NĐ-CP Nghị định số 89/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 16/2021/TT-BTNMT Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường Còn hiệu lực 05/2021/TT-BTNMT Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Còn hiệu lực 131/2020/QH14 Nghị quyết số 131/2020/QH14 Tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 33/2021/NĐ-CP Nghị định số 33/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 17/2020/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2020/TT-BNNPTNT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Còn hiệu lực 18/2020/TT-BNNPTNT Thông tư số 18/2020/TT-BNNPTNT Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên ngành quản lý bảo vệ rừng Còn hiệu lực 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 27/2020/TT-BCT Thông tư số 27/2020/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường Còn hiệu lực 80/2020/NĐ-CP Nghị định số 80/2020/NĐ-CP Quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam Hết hiệu lực 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Còn hiệu lực 47/2020/NĐ-CP Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 60/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số 60/2020/QH14 Còn hiệu lực 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 16/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo Còn hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 05/2019/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT Quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Còn hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 15/2019/NĐ-CP Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp Còn hiệu lực 114/2018/NĐ-CP Nghị định số 114/2018/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước Còn hiệu lực 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính Hết hiệu lực 165/2017/NĐ-CP Nghị định số 165/2017/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam Hết hiệu lực 129/2017/NĐ-CP Nghị định số 129/2017/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Hết hiệu lực 126/2018/NĐ-CP Nghị định số 126/2018/NĐ-CP quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam. Còn hiệu lực 25/2018/QH14 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực 05/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực 67/2018/NĐ-CP Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực 100/2018/NĐ-CP Nghị định số 100/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Hết hiệu lực 28/28/2018/TT-BTC Thông tư số 28/28/2018/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công Còn hiệu lực 96/2018/NĐ-CP Nghị định số 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi Hết hiệu lực 09/2018/NĐ-CP Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Còn hiệu lực 13/2018/NĐ-CP Nghị định số 13/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật tiếp cận thông tin Còn hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Hết hiệu lực 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 39/2016/QĐ-TTg Quyết định số 39/2016/QĐ-TTg Bãi bỏ Quyết định 67/2011/QĐ-TTg về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành Còn hiệu lực 02/2016/QH14 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực 72/2016/NĐ-CP Nghị định số 72/2016/NĐ-CP Về hoạt động nhiếp ảnh Còn hiệu lực 85/2016/NĐ-CP Nghị định số 85/2016/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ Còn hiệu lực 40/2016/NĐ-CP Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo Còn hiệu lực 62/2016/TT-BTC Thông tư số 62/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết đ Còn hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 11/2016/UBTVQH13 Pháp lệnh số 11/2016/UBTVQH13 Quản lý thị trường Còn hiệu lực 104/2016/QH13 Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 Còn hiệu lực 103/2016/QH13 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 Còn hiệu lực 45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công Còn hiệu lực 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực 07/2016/NĐ-CP Nghị định số 07/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Còn hiệu lực 49/2015/QĐ-TTg Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg Về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 46/2015/QĐ-TTg Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng Còn hiệu lực 04/NQ-CP Nghị quyết số 04/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2015 Còn hiệu lực 30/2015/QĐ-TTg Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 82/2015/QH13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Còn hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 Hết hiệu lực 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực 27/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng số 27/2012/QH13 Còn hiệu lực 02/2011/QH13 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 62/2011/QĐ-TTg Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg Về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc Còn hiệu lực 55/2011/NĐ-CP Nghị định số 55/2011/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế Còn hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 180/2002/QĐ-TTg Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội Còn hiệu lực 50/2010/QĐ-TTg Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội Còn hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực 79/2009/NĐ-CP Nghị định số 79/2009/NĐ-CP Về quản lý chiếu sáng đô thị Còn hiệu lực 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 19
150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Còn hiệu lực 16/2023/QĐ-TTg Quyết định số 16/2023/QĐ-TTg Về thực hiện hỗ trợ cho vay để ký quỹ tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người lao động thuộc đối tượng chính sách đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc Còn hiệu lực 10/2024/QĐ-TTg Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg về tín dụng cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Còn hiệu lực 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất Còn hiệu lực 18/2023/TT-BNNPTNT Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi Còn hiệu lực 44/2022/TT-BTC Thông tư số 44/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Còn hiệu lực 46/2022/NĐ-CP Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi Còn hiệu lực 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực 13/2020/NĐ-CP Nghị định số 13/2020/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi Còn hiệu lực 23/2019/TT-BNNPTNT Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi Còn hiệu lực 74/2019/NĐ-CP Nghị định số 74/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm Hết hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 30/2015/QĐ-TTg Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 28/2015/QĐ-TTg Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg Về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo Còn hiệu lực 79/2015/QH13 Luật Thú y số 79/2015/QH13 Còn hiệu lực 61/2015/NĐ-CP Nghị định số 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm Hết hiệu lực 72/2012/NĐ-CP Nghị định số 72/2012/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật Còn hiệu lực 79/2009/NĐ-CP Nghị định số 79/2009/NĐ-CP Về quản lý chiếu sáng đô thị Còn hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 2
95/2025/QĐ-UBND Quyết định số 95/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về lĩnh vực Nhà ở, Kinh doanh bất động sản Còn hiệu lực 52/2025/QĐ-UBND Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Quyết định của UBND Thành phố: Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội; Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 quy định việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách thành phố Hà Nội (thực hiện khoản 3 Điều 35 của Luật Thủ đô); Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2025 quy định việc lập, phê duyệt danh mục và bố trí kinh phí sửa chữa công trình tài sản công sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách thành phố Hà Nội; Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2024 quy định đối tượng khách được mời theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ- HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của HĐND thành phố Hà Nội Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.