Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

문서 번호09/2011/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Cần Thơ
서명자Nguyễn Liên Khoa — Phó Chủ tịch
업데이트28. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Tài Chính Hành Chính Sự Nghiệp
발행일25. 02. 2011
발효일07. 03. 2011
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2011/QĐ-UBND Vị Thanh, ngày 25 tháng 02 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy dịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

“3. Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Chế độ thanh toán phụ cấp lưu trú:

- Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh (có khoảng cách tối thiểu lừ cơ quan đến nơi công tác từ 10 km trở lên) được hưởng phụ cấp công tác 50.000 đồng/người/ngày.

- Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh được hưởng phụ cấp công tác 70.000 đồng/người/ngày.

- Cán bộ, công chức đi công tác tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội được hưởng phụ cấp công tác 150.000 đồng/người/ngày.

b) Chế độ chi hội nghị:

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi cụ thể như sau:

+ Cuộc hợp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn 60.000 đồng/ ngày/người;

+ Cuộc hợp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn 40.000 đồng/ngày/người.

- Chi tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày.

- Chi tiền nước uống cho đại biểu dự hội nghị là 10.000 đồng/đại biểu/ngày (2 buổi).

Đối với các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và dơn vị sự nghiệp công lập.”

2. Sửa đổi Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng; Quỹ Phòng chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

“6. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Hậu Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hậu Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước:

a) Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Hậu Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hậu Giang: Thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

b) Chế độ chi tiếp khách trong nước:

Mức chi tiếp khách:

Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kính phí ngân sách nhà nước khi tiếp khách phải thực hành tiết kiệm, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc.

- Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: chi nước uống tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày (2 buổi).

- Chi mời cơm: về nguyên tắc các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất.

Đối với các nội dung khác thực hiện theo quy đinh tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính.”

3. Bổ sung chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện thực hiện:

a) Đối tượng được hưởng chế độ và nguồn kinh phí thực hiện được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg này 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.

b) Nội dung chi và mức chi:

- Chi tiếp xã giao: Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện, Mức chi:

Chi tiếp xã giao: nước uống, hoa quả, bánh ngọt:

+ Làm việc tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: tối đa 30.000 đồng/người/lần tiếp;

+ Làm việc tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố: tối đa 20.000 đồng/người/lần tiếp.

Trong trường hợp đặc biệt có mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước.

- Chi tặng quà lưu niệm:

+ Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố:

Đại biểu đến thăm làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: tối đa 200.000 đồng/1 đại biểu;

Đại biểu đến thăm làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố: tối đa 100.000 đồng/1 đại biểu.

+ Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi tối đa 200.000 đồng/người.

+ Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cổ khối đại đoàn kết dân tộc:

* Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tặng: tối đa 300.000 đồng/1 lần;

* Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố tặng: tối đa 200.000 đồng/1 lần.

Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trong một năm không quá hai lần, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.

- Chi thăm hỏi ốm đau:

Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

Đối tượng

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Thăm hỏi các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc

200.000đ/lần

100.000đ/lần

Thăm hỏi các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc (nằm viện)

300.000đ/lần

200.000đ/lần

Mức chi trên: ở tỉnh không quá 1.000.000 đồng/người/năm thăm hỏi; ở huyện, thị xã, thành phố không quá 500.000 đồng/người/năm thăm hỏi. Trong trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng không vượt quá hai lần mức chi của một người/năm thăm hỏi.

4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

“2. Bổ sung chế độ phụ cấp cho cán bộ, giáo viên mầm non vào chế độ chi tiêu của ngành Giáo dục và Đào tạo:

a) Phụ cấp cho giáo viên mầm non dạy bán trú: 300.000 đồng/tháng/giáo viên.

b) Phụ cấp cho cán bộ quản lý tại các trường có hướng dẫn các nhóm trẻ gia đình trong phạm vi trường quản lý: 300.000 đồng/người/tháng.”

5. Bổ sung chế độ hỗ trợ cho một số đối tượng vào chế độ chi tiêu của ngành Giáo dục và Đào tạo:

a) Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh học tại Trường Dạy trẻ Khuyết tật tỉnh Hậu Giang với số tiền: 300.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Phụ cấp cho giáo viên dạy mẫu giáo 2 buổi/ngày: 300.000 đồng/tháng/giáo viên.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí chi cho chế độ đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Hậu Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hậu Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước (quy định tại Khoản 2 Điều 1); chế dộ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (quy định tại Khoản 1 Điều 1) và chế độ chi của ngành Giáo dục và Đào tạo (quy định tại Khoản 4, 5 Điều 1) đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp (hoặc hỗ trợ) thuộc cấp nào thì ngân sách cấp đó chi và được sử dụng trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị.

2. Chế độ đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Hậu Giang, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Hậu Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước; chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập là mức chi tối đa, căn cứ vào khả năng ngân sách và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao từ đầu năm, quy định cụ thể mức chi, nhưng không được vượt quá mức chi tối đa nêu trên và phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị.

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm, mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn quy định trên nhưng không vượt quá quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện theo mức quy định trên.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.

Điều 4. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này./.

 Nơi nhận:

- Bộ Tài chính;

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND;

- Như Điều 4;

- Viện KSND tỉnh;

- Toà án nhân dân tỉnh;

- Lưu: VT, NCTH. TB

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Liên Khoa

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 88
800/QĐ-TTg Quyết định số 800/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 발효 중 30/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 Bảo vệ bí mật Nhà nước 만료됨 11/2007/TT-BXD Thông tư số 11/2007/TT-BXD Thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng 만료됨 773/2009/NQ-UBTVQH12 Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 Ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội 만료됨 1279/2004/QĐ-BCA(A11) Quyết định số 1279/2004/QĐ-BCA(A11) Về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 만료됨 02/2011/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 04/2011/TT-BNV Thông tư số 04/2011/TT-BNV Hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên 만료됨 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 36/2005/QH11 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 발효 중 01/2011/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 04/2010/TTLT-UBDT-BNV Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 01/2011/TT-BNV Thông tư số 01/2011/TT-BNV Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính 만료됨 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ- TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 만료됨 725/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 발효 중 121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 06/2008/TT-BNV Thông tư số 06/2008/TT-BNV Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục III phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 04/2008/TT-BNV Thông tư số 04/2008/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 51/2010/QĐ-TTg Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp 만료됨 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 만료됨 48/2010/NĐ-CP Nghị định số 48/2010/NĐ-CP Về hợp đồng trong hoạt động xây dựng 만료됨 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 만료됨 73/2010/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 만료됨 12/2010/NĐ-CP Nghị định số 12/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước 만료됨 61/2008/TTLT-BNN-BNV Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn 만료됨 07/2008/TTLT-BCT-BNV Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 만료됨 130/2009/QĐ-TTg Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg Về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 만료됨 108/2009/NĐ-CP Nghị định số 108/2009/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao 만료됨 43/2009/QH12 Nghị quyết số 43/2009/QH12 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ sáu, Quốc hội khóa XII 발효 중 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 만료됨 51/2002/NĐ-CP Nghị định số 51/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí 발효 중 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá 만료됨 33/2002/NĐ-CP Nghị định số 33/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 60/2003/TT-BTC Thông tư số 60/2003/TT-BTC Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn 만료됨 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 만료됨 181/2004/QĐ-TTg Quyết định số 181/2004/QĐ-TTg Về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 21/2005/NĐ-CP Nghị định số 21/2005/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 116/2004/TT-BTC Thông tư số 116/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 발효 중 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 만료됨 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 55/2005/QH11 Nghị quyết số 55/2005/QH11 Về kết quả giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 발효 중 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố 만료됨 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 45/2006/QĐ-TTg Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC 만료됨 59/2006/NĐ-CP Nghị định số 59/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện 발효 중 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 120/2006/NĐ-CP Nghị định số 120/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng 만료됨 55/2007/QĐ-TTg Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và một số chính sách khuyến khích phát triển 발효 중 10/2006/TT-BCA Thông tư số 10/2006/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 12/2006/TT-BTNMT Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại 만료됨 76/2006/QH11 Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 만료됨 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 발효 중 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố 만료됨 124/2007/NĐ-CP Nghị định số 124/2007/NĐ-CP Về quản lý vật liệu xây dựng 만료됨 141/2007/TT-BTC Thông tư số 141/2007/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 발효 중 35/2008/NĐ-CP Nghị định số 35/2008/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang 만료됨 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá 만료됨 724/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 Danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 발효 중 03/2009/TT-BKH Thông tư số 03/2009/TT-BKH Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất 발효 중 491/QĐ-TTg Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 발효 중 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 50/CP Nghị định số 50/CP Ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương 만료됨 12/1999/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10 만료됨 27/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 27/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão 만료됨 22/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND Ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨
인용 52
281/QĐ-BKH Quyết định số 281/QĐ-BKH Về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu 발효 중 02/2011/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 41/2010/NĐ-CP Nghị định số 41/2010/NĐ-CP Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 만료됨 43/2010/NĐ-CP Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp 만료됨 102/2010/NĐ-CP Nghị định số 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp 만료됨 72/2010/TT-BTC Thông tư số 72/2010/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá" 발효 중 14/2010/TT-BKHĐT Thông tư số 14/2010/TT-BKHĐT Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp 만료됨 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 05/2007/TT-BXD Thông tư số 05/2007/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 만료됨 1744/2008/QĐ-BKH Quyết định số 1744/2008/QĐ-BKH Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ 만료됨 13/2008/TT-BXD Thông tư số 13/2008/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị Định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản 만료됨 58/2008/NĐ-CP Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 만료됨 1118/2008/QĐ-BKH Quyết định số 1118/2008/QĐ-BKH Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa 만료됨 1088/2006/QĐ-BKH Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH Về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam 만료됨 731/2008/QĐ-BKH Quyết định số 731/2008/QĐ-BKH Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu xây lấp 만료됨 04/2003/TT-BKH Thông tư số 04/2003/TT-BKH Hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư; sửa đổi, bổ sung một số điểm về Hồ sơ thẩm định dự án, Báo cáo đầu tư và Tổng mức đầu tư 발효 중 03/2003/TT-BKH Thông tư số 03/2003/TT-BKH Hướng dẫn công tác giám sát đánh giá đầu tư 만료됨 18/2003/QH11 Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 만료됨 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 만료됨 187/2004/NĐ-CP Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 77/2005/NĐ-CP Nghị định số 77/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng điều lệ hợp tác xã 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 87/2005/NĐ-CP Nghị định số 87/2005/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh hợp tác xã 만료됨 05/2005/TT-BKH Thông tư số 05/2005/TT-BKH Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã 만료됨 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 발효 중 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 만료됨 55/2005/QH11 Nghị quyết số 55/2005/QH11 Về kết quả giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 발효 중 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 만료됨 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 만료됨 80/2005/QĐ-TTg Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng 만료됨 88/2006/NĐ-CP Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh 만료됨 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 발효 중 101/2006/NĐ-CP Nghị định số 101/2006/NĐ-CP Quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư 만료됨 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 112/2006/NĐ-CP Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 136/2006/NĐ-CP Nghị định số 136/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo 발효 중 140/2006/NĐ-CP Nghị định số 140/2006/NĐ-CP Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển 만료됨 64/2007/QĐ-TTg Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg Ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức 만료됨 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng 만료됨 02/2007/TT-BXD Thông tư số 02/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ 만료됨 99/2007/NĐ-CP Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 만료됨 281/2007/QĐ-BKH Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH Về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu 만료됨 53/2007/NĐ-CP Nghị định số 53/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư 만료됨 153/2007/NĐ-CP Nghị định số 153/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản 만료됨 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 발효 중 09/1998/QH10 Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 만료됨 52/1999/NĐ-CP Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng 발효 중 13/1999/QH10 Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 만료됨 12/2000/NĐ-CP Nghị định số 12/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ 발효 중 07/2003/NĐ-CP Nghị định số 07/2003/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.