Quyết định số 10 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Qui định về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn

文号10/2007/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关An Giang
签署人Lê Minh Tùng — Phó Chủ tịch
更新25/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期27/02/2007
生效日期
失效日期20/11/2020
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Qui định về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và

 Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn

_________________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ  Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá và Thông tin tại tờ trình số 09/TTr.SVHTT ngày 26/02/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Qui định về Tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn .

Điều 2. Giám đốc Sở Văn hoá và Thông tin có trách nhiệm kết hợp Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh hướng dẫn, triển khai thực hiện Qui định; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh và Bộ Văn hoá - Thông tin.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá và Thông tin, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nầy./.

 

Nơi nhận :

- Website Chính phủ:

- Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp:

- Bộ Văn hoá – Thông tin;

- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;

- Ban Tuyên giáo TU, Ban VHXH-HĐND tỉnh;

- UBND huyện, thị xã, thành phố;

- Sở: VHTT,Báo AG, Đài PTTH, Phân xã AG;

- Chánh VP.UBND tỉnh, PVP. Võ Hùng Dũng;

- Phòng VH-XH, TH, XDCB;

- Lưu VT.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

đã ký

 

 

Lê Minh Tùng

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

_______

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

________________

 

Long Xuyên,  ngày 27 tháng  02 năm 2007

 

 

QUI ĐỊNH

Tổ chức, hoạt động Nhà văn hóa và

Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn

(Ban hành kèm theo Quyết định số  10 /2007/QĐ-UBND  ngày 27 tháng  02 năm 2007

của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

    

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Qui định về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hóa và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện, thị, thành phố trong tỉnh (sau đây gọi chung là Nhà văn hóa xã, Đài truyền thanh xã).

Điều 2. Vị trí, chức năng

Nhà văn hóa xã, Đài truyền thanh xã có vị trí, chức năng sau:

1. Là đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã). Đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của ngành Văn hóa – Thông tin và Đài phát thanh Truyền hình tỉnh.

2. Thực hiện dịch vụ về văn hoá - thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

          3. Tổ chức các hoạt động văn hoá, đáp ứng nhu cầu thông tin, hưởng thụ, sáng tạo, giải trí của quần chúng nhân dân về văn hoá, nghệ thuật.

          Điều 3Chế độ, chính sách

Nhà văn hóa xã, Đài truyền thanh xã được hưởng các chế độ, chính sách theo qui định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Nguyên tắc đặt tên

Việc đặt tên Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã được thực hiện như sau: ghép tên riêng của xã ở sau chữ cuối cùng của cụm từ Nhà văn hóa, Đài truyền thanh.

 

 

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

 

          Điều 5. Cơ cấu, tổ chức

          Cơ cấu, tổ chức của Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã gồm có:

          1. Nhà văn hóa xã:

          a) Chủ nhiệm (do Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã kiêm nhiệm);

          b) Không quá 02 Phó chủ nhiệm.

          c) Các tổ nghiệp vụ: văn nghệ quần chúng, thông tin cổ động, phòng đọc sách, phòng truyền thống, câu lạc bộ đội nhóm sở thích, nếp sống văn minh - gia đình văn hoá.

          d) Chủ nhiệm Nhà văn hóa chịu trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân xã về cấp kinh phí hàng năm cho Nhà văn hoá, Đài truyền thanh xã.

          2. Đài truyền thanh xã

          a) Trưởng đài;

          b) 01 phóng viên kiêm biên tập;

          c) 01 cán bộ kỹ thuật.

          3. Thành phần Nhà văn hoá xã quy định tại khoản 1 điều này do Phó Chủ tịch cấp xã và cán bộ thuộc các đơn vị, tổ chức sau trên địa bàn xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm:

          a) Văn hoá - xã hội;

          b) Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

          c) Hội Phụ nữ;

          d) Hội Nông dân;

          đ) Trung tâm học tập cộng đồng;

          e) Công an, Quân sự;

          g) Hội cựu chiến binh;

          h) Y tế;

          i) Mặt trận.

          Điều 6. Chế độ bầu cử Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Nhà văn hoá xã; bổ nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Đài Truyền thanh xã

          1. Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Nhà văn hoá do Đại hội thành viên Nhà văn hoá xã bầu. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử. Nhiệm kỳ của Ban chủ nhiệm Nhà văn hoá xã là 2 năm.

          2. Trưởng Đài truyền thanh xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thoả thuận của Trưởng phòng Văn hoá – Thông tin - Thể thao cấp huyện.

          Điều 7. Tiêu chuẩn thành viên Nhà văn hoá, Trưởng Đài, phóng viên kiêm biên tập viên, cán bộ kỹ thuật Đài truyền thanh xã

          1. Phẩm chất đạo đức: trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Công tâm, tận tuỵ với công việc, trung thực, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.

          2. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

          a) Trung cấp chuyên ngành văn hoá quần chúng hoặc chuyên ngành nghệ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, trung cấp báo chí, trung cấp quản lý kỹ thuật đài truyền thanh.

          b) Có năng lực và kiến thức quản lý, giỏi về nghiệp vụ văn hoá thông tin cơ sở và có kiến thức về quản lý kỹ thuật đài cơ sở.

          3. Trình độ chính trị: sơ cấp chính trị trở lên.

          Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã

          1. Căn cứ nhiệm vụ được giao và tình hình kinh tế xã hội của địa phương, xây dựng kế hoạch hoạt động của Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã và tổ chức thực hiện sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt.

          2. Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước theo sự chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương.

          3. Tổ chức và phối hợp tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ quần chúng, thông tin cổ động tại chỗ và lưu động, phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, nêu gương người tốt việc tốt, phê phán hiện tương tiêu cực trong đời sống xã hội, bao gồm: liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, lễ hội truyền thống, các hoạt động câu lạc bộ, nhóm sở thích, các lớp năng khiếu nghệ thuật, các lớp kỹ năng, ngành nghề, bản tin vắn, phóng sự và tiếp âm Đài Phát thanh tỉnh, huyện.

          4. Tổ chức hoặc liên kết với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, tập thể, cá nhân tổ chức những hoạt động dịch vụ về văn hoá – nghệ thuật, thông tin, quảng cáo, tiến tới xã hội hoá hoạt động Nhà văn hoá xã.

          5. Tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn nghiệp vụ cấp trên: Trung tâm Văn hoá - Thông tin cấp huyện, Trung tâm Văn hoá - Thông tin tỉnh.

          6. Tổ chức các hoạt động thư viện, phòng đọc sách, phòng truyền thống thông tin, câu lạc bộ đội nhóm sở thích, nếp sống văn minh – gia đình văn hoá.

          7. Là thành viên Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở” khi được Ủy ban nhân dân cấp xã phân công.

          Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Nhà văn hóa, Trưởng Đài truyền thanh xã

          1. Chủ nhiệm Nhà văn hóa, Trưởng Đài truyền thanh xã có nhiệm vụ quyền, hạn sau:

          a) Quản lý, điều hành mọi hoạt động của Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã; chịu trách  nhiệm về quản lý, điều hành  của mình trước pháp luật và cơ quan cấp trên.

          b) Phân công các thành viên Nhà văn hóa xã; phóng viên kiêm biên tập, cán bộ kỹ thuật Đài truyền thanh xã (sau đây gọi tắt là nhân viên) thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 và Điều 10 Quy định này.

          c) Quản lý tài chính và tài sản của Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Các Phó Chủ nhiệm Nhà văn hóa xã có nhiệm vụ quyền, hạn sau:

          a) Phó Chủ nhiệm phụ trách lĩnh vực văn hoá văn nghệ điều hành các mảng công tác cụ thể sau:

- Hoạt động văn nghệ quần chúng;

- Hoạt động đội nhóm Câu lạc bộ sở thích: đờn ca tài tử, hát với nhau, thông tin, tuyên truyền;

- Chiếu phim; 

- Các hoạt động văn hóa thể thao, vui chơi giải trí khác.

b/ Phó Chủ nhiệm phụ trách mảng thông tin tuyên truyền điều hành các công việc sau:

- Phát hành tài liệu tuyên truyền do tổ chức, cơ quan nhà nước cấp trên cấp;

- Xây dựng cụm panô cổ động;

- Triển lãm hình ảnh chuyên đề;

- Hoạt động thông tin, tuyên truyền cổ động;

Điều 10. Nhiệm vụ của thành viên Nhà văn hóa, nhân viên Đài truyền thanh xã.

1. Các thành viên Nhà văn hóa xã có nhiệm vụ sau:

          a) Được phân công phụ trách các tổ nghiệp vụ được quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy định này phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ của mình.

          b) Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước Ban Chủ nhiệm và cơ quan quản lý về những công việc đã thực hiện.

2. Nhân viên Đài truyền thanh xã có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tuyên truyền viết tin, bài cho Đài.

 

 

Chương III

ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG

 

          Điều 11. Cơ sở vật chất.

Nhà văn hóa - Đài truyền thanh của địa phương xã phải được xây dựng ở khu tập trung dân cư, thuận lợi về giao thông; được chính quyền địa phương qui hoạch với diện tích đảm bảo không dưới 1.500m2, có đủ các cơ sở để tổ chức hoạt động của Nhà văn hóa, bao gồm:

1- Văn phòng làm việc của Ban Chủ nhiệm.

2- Hội trường hội họp, hoạt động của các loại hình nghệ thuật.

3- Các phòng hoạt động chức năng: phòng đọc sách, phòng truyền thống, phòng sinh hoạt Câu lạc bộ, Đài truyền thanh.

4- Sân bãi tổ chức các loại hình nghệ thuật văn nghệ, thể thao, vui chơi giải trí.

Điều 12. Trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng phục vụ hoạt động.

- Thiết bị âm thanh, ánh sáng, phông màn, sân khấu.

- Các nhạc cụ dân tộc, hiện đại phục vụ biểu diễn và huấn luyện.

- Trang thiết bị cho thông tin tuyên truyền, cổ động, thiết bị tiếp âm và truyền thanh.

Điều 13. Kinh phí hoạt động.

1. Kinh phí hoạt động, bao gồm:

- Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm theo quyết định phân bổ của cơ quan có thẩm quyền.

- Nguồn thu từ các dịch vụ của Nhà văn hóa và Đài truyền thanh xã.

- Liên kết với các cá nhân, các thành phần xã hội tổ chức các hoạt động có thu để chi hỗ trợ hoạt động.

2. Nội dung chi:

- Chi theo nguyên tắc được qui định đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

- Trong đó: chi cho hoạt động tuyên truyền chính trị được đảm bảo từ nguồn ngân sách Nhà nước; những hoạt động không có thu hoặc nguồn thu không thể chi được, ngân sách Nhà nước hỗ trợ, bao gồm các hoạt động: Hội thi, hội diễn, ngày hội văn hoá, kỷ niệm các sự kiện lịch sử, phổ biến các loại hình mẫu Câu lạc bộ, đội, nhóm sở thích, các cuộc triển lãm, ... chi tập huấn nghiệp vụ cho những cộng tác viên, thành viên Ban Chủ nhiệm của Nhà văn hoá.

 

 

Chương IV

THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ

Điều 14. Nguyên tắc thành lập, giải thể

Việc thành lập và giải thể Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã phải bảo đảm sự ổn định và phát triển các hoạt động văn hoá – thông tin của địa phương.

Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể Nhà văn hóa, Đài truyền thanh xã.

Điều 15. Thành lập

Điều kiện thành lập:

a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Có cán bộ chuyên môn nghiệp vụ theo tiêu chuẩn qui định.

- Có trụ sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dùng, kinh phí hoạt động.

b) Thủ tục thành lập:

 Đề án thành lập do Uỷ ban nhân dân cấp xã dự thảo đã được Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt sau khi có ý kiến đóng góp của Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao; thẩm định của Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội.

Điều 16.  Giải thể

Việc thành lập, giải thể phải đảm bảo sự ổn định về phát triển sự nghiệp văn hóa - thông tin của địa phương.

 

Chương V

QUAN HỆ CÔNG TÁC

 

Điều 17. Với Uỷ ban nhân dân xã và các tổ chức, đoàn thể

1.Với Ủy ban nhân dân xã:

Nhà văn hoá, Đài truyền thanh xã chịu sự quản lý nhà nước về văn hoá thông tin của Ủy ban nhân dân xã.

2. Với các tổ chức, đoàn thể 

Nhà văn hoá, Đài truyền thanh là mối quan hệ phối hợp thực hiện kế hoạch liên tịch hàng tháng, quí, năm.

Điều 18. Với Phòng Văn hoá – Thông tin - Thể thao cấp huyện

Nhà văn hoá, Đài truyền thanh xã chịu sự quản lý nhà nước về văn hoá thông tin của Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao.

 

Điều 19. Với Trung tâm Văn hoá – Thông tin cấp huyện

Nhà Văn hoá, Đài  truyền thanh xã chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ, chuyên môn của  Trung tâm Văn hoá - Thông tin cấp huyện và Đài truyền thanh huyện (các huyện có  Đài truyền thanh).

Điều 20. Với các tổ chức, cá nhân, tập thể khác

Là mối quan hệ hợp tác, phối hợp tổ chức các hoạt động văn hoá, thông tin theo qui định của pháp luật.

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 21. Sở Nội vụ, Sở Văn hoá – Thông tin, Giám đốc Đài Phát thanh Truyền hình, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố, có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra việc áp dụng qui định này tại các địa phương.

Điều 22. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

          TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                        KT. CHỦ TỊCH

                       PHÓ CHỦ TỊCH

 

                                      đã ký

 

 

 

                         Lê Minh Tùng

 

 

 

 

 

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

10/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 10 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Qui định về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 73
11/2005/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương 已失效 682/BXD-CSXD Quyết định số 682/BXD-CSXD Về việc ban hành quy chuẩn xây dựng Việt nam 生效中 18/2000/TT-BLĐTBXH Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điiều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội 已失效 29/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 29/2000/PL-UBTVQH10 Thủ đô Hà Nội 已失效 29-LCT/HĐNN8 Luật Báo chí số 29-LCT/HĐNN8 已失效 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 1895/1997/QĐ-BYT Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bệnh viện 已失效 16/2004/TT-BLĐTBXH Thông tư số 16/2004/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội 已失效 112/2001/QĐ-TTg Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2005 生效中 51/2002/NĐ-CP Nghị định số 51/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí 生效中 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 81/2002/NĐ-CP Nghị định số 81/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ 已失效 67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 已失效 135/2003/NĐ-CP Nghị định số 135/2003/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 110/2004/NĐ-CP Nghị định số 110/2004/NĐ-CP Về công tác văn thư 已失效 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước 已失效 168/2004/NĐ-CP Nghị định số 168/2004/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội 已失效 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 34/2005/NĐ-CP Nghị định số 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước 已失效 59/2005/NĐ-CP Nghị định số 59/2005/NĐ-CP Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản 已失效 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 生效中 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 116/2004/TT-BTC Thông tư số 116/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 66/2005/NĐ-CP Nghị định số 66/2005/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 已失效 12/2005/TT-BXD Thông tư số 12/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 15/2005/TT-BXD Thông tư số 15/2005/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng 已失效 121/2005/NĐ-CP Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 02/2005/TT-BTS Thông tư số 02/2005/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quyết định số 112/2004/QĐ-TTg ngày 23/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển giống thuỷ sản đến năm 2010 已失效 122/2005/NĐ-CP Nghị định số 122/2005/NĐ-CP Quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng 生效中 04/2005/TT-BXD Thông tư số 04/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 308/2005/QĐ-TTg Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội 生效中 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 已失效 05/2006/QĐ-BXD Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà 已失效 58/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH11 已失效 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 已失效 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 1014/2006/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 1014/2006/NQ-UBTVQH11 Về việc chấm dứt hiệu lực của Pháp lệnh nghĩa vụ lao động công ích 生效中 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 114/2006/QĐ-TTg Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 94/2006/NĐ-CP Nghị định số 94/2006/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung 已失效 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 112/2006/NĐ-CP Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 17/2006/QĐ-BTNMT Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất 已失效 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 136/2006/NĐ-CP Nghị định số 136/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo 生效中 07/2006/TT-BXD Thông tư số 07/2006/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 已失效 96/2006/TT-BTC Thông tư số 96/2006/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá 已失效 02/2007/NQ-CP Nghị quyết số 02/2007/NQ-CP Về việc chấm dứt hiệu lực của Nghị định số 81/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích 生效中 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước 已失效 89/2007/QĐ-TTg Quyết định số 89/2007/QĐ-TTg Thí điểm thành lập Thanh tra xây dựng quận, huyện và Thanh tra xây dựng xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh 已失效 03/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm 已失效 09/1998/QH10 Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 已失效 12/1999/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10 已失效 179/1999/NĐ-CP Nghị định số 179/1999/NĐ-CP Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước 已失效 07/2000/NĐ-CP Nghị định số 07/2000/NĐ-CP Về chính sách cứu trợ xã hội 已失效 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 已失效 17/2003/QH11 Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 已失效
引用 13
63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 135/2003/NĐ-CP Nghị định số 135/2003/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước 已失效 34/2005/NĐ-CP Nghị định số 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước 已失效 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 生效中 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực 生效中 02/2005/TT-BTNMT Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước 已失效 20/2005/TT-BXD Thông tư số 20/2005/TT-BXD Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị 生效中 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 80/2005/QĐ-TTg Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng 已失效 09/2005/QĐ-BXD Quyết định số 09/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành "Quy chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam" 已失效 17/2006/QĐ-BTNMT Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất 已失效 38/2000/QĐ-TTg Quyết định số 38/2000/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。