Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010

文号23/2007/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Trị
签署人Lê Hữu Phúc — Chủ tịch
更新28/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期04/12/2007
生效日期14/12/2007
失效日期01/01/2011
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

    UBND TỈNH QUẢNG TRỊ               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:   23/2007/QĐ-UBND                        Đông Hà, ngày   04   tháng 12  năm 2007

 

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành Kế hoạch hành động

Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010

 
   


 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 19/2002/QĐ-TTg ngày 21/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam đến năm 2010;

Xét đề nghị của Thường trực Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh Quảng Trị,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

                                                                                           TM.UBND TỈNH  QUẢNG TRỊ

Nơi nhận:                                                                                           CHỦ TỊCH

- Như điều 2;

- UBQG VSTBCPNVN;

- TVTU, TTHĐND;

- CT, các PCT;

- Các Phó VP;

- Lưu: VT, VX.

                                                                                    Lê Hữu Phúc

 

                         

                         

 

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ                 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc            

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Quảng Trị, đến năm 2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số:            /2007/QĐ-UBND

ngày        /12/2007 của UBND tỉnh Quảng Trị) 
 

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ TỈNH QUẢNG TRỊ,

GIAI ĐOẠN 2001 - 2005

 

Trong những năm qua, việc thực hiện các mục tiêu vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh đã có những bước phát triển nhất định. Đời sống vật chất, tinh thần và vị trí của người phụ nữ trong xã hội từng bước cải thiện. Chính quyền các cấp đã tạo mọi điều kiện để phụ nữ thực hiện các quyền cơ bản và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh... Phụ nữ các dân tộc thiểu số, vùng cao và biên giới cũng từng bước được quan tâm hơn.

I - KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu 1: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực lao động, việc làm nhằm nâng cao địa vị kinh tế và cải thiện đời sống cho phụ nữ.

Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ (VSTBCPN) tỉnh đã phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các ngành liên quan đẩy mạnh việc thực hiện chính sách đối với lao động nữ trong giải quyết việc làm, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, tạo điều kiện để phụ nữ nghèo được vay vốn xoá đói giảm nghèo và vốn tín dụng để giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp đối với lao động nữ ở thành thị, bảo vệ quyền lợi cho phụ nữ; Cùng với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn nghiên cứu, xem xét tình hình lao động nữ trong thay đổi cơ cấu nông nghiệp nhằm tăng thời gian lao động nữ ở khu vực nông thôn.

Các chỉ tiêu chủ yếu  đạt được:

- Tỷ lệ lao động nữ được tạo việc làm mới đạt 40% trong tổng số lao động được tạo việc làm mới;

- Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ ở khu vực thành thị: 4% (năm 2001 5,6%)

- Tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của phụ nữ nông thôn lên 80 - 85%.

- Số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ được vay vốn: 86,1%
(3.006hộ /3.491hộ)

2. Mục tiêu 2: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong giáo dục - đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ được nâng cao trình độ về mọi mặt.

Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,  Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội động viên chị em phụ nữ, trẻ em gái ở vùng  sâu vùng xa, vùng biên giới thực hiện xoá mù; Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ và Sở Nội vụ tham mưu để UBND tỉnh thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo đối với chị em phụ nữ và phụ nữ dân tộc ít người nhằm động viên phụ nữ cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn chỉnh các yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, vi tính đáp ứng yêu cầu công tác.

Các chỉ tiêu đạt được:

- Xoá mù chữ cho  95% số phụ nữ bị mù chữ ở độ tuổi dưới 40 tuổi;

- Tỷ lệ nữ được đào tạo trên đại học đạt 15,25% trong tổng số người được đào tạo (riêng ngành Giáo dục, phụ nữ có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ chiếm 35% trong tổng số được đào tạo sau đại học).

- 31% nữ cán bộ, công chức trong tổng số cán bộ, công chức được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, chính trị.

3. Mục tiêu 3: Thực hiện các quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản:

Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh đã phối hợp với Sở Y tế, Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở Văn hoá - Thông tin và UBND các huyện, thị xã thực hiện tốt việc tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khoẻ cho phụ nữ; triển khai thực hiện tốt chiến lược quốc gia chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001-2010; Tăng cường số lượng và chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ - kế hoạch hoá gia đình cho phụ nữ .

Các chỉ tiêu đạt được:

- Tuổi thọ trung bình của phụ nữ trên 70 tuổi.

- Tỷ lệ phụ nữ có thai khám thai: 90%, trong đó có 70% được khám thai từ 3 lần trở lên

- Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống 30/100.000.

- Tỷ lệ nữ được tiếp cận với dịch vụ y tế:  90%

- Tất cả các trạm y tế đều có nữ hộ sinh trung cấp, 62% trạm y tế có bác sĩ.

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng  24,29%  (năm 2001 là 33,68%).

4. Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của phụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội để tăng số phụ nữ được giới thiệu và bầu  tham gia  lãnh đạo các cấp.

Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh đã thường xuyên phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trong đó ưu tiên cán bộ nữ, bồi dưỡng cán bộ nguồn để giới thiệu vào các chức vụ lãnh đạo quản lý. Ưu tiên hỗ trợ đối với cán bộ nữ trong thời gian đào tạo nhằm tạo điều kiện thuận lợi và động viên khuyến khích chị em nâng cao trình độ học vấn của mình để đủ tiêu chuẩn và trình độ khi được giữ cương vị lãnh đạo quản lý.

Các chỉ tiêu đạt được:

- Tỷ lệ nữ tham gia cấp uỷ Đảng thuộc nhiệm kỳ Đại hội Đảng X:

+ Cấp tỉnh: 8,6% (giảm 0,17% so với nhiệm kỳ trước)

+ Cấp huyện: 14,7% (tăng 2,7% so với nhiệm kỳ trước )

+ Cấp xã, phường, thị trấn: 12,42%  (tăng 3,52% so với nhiệm kỳ trước)

- Tỷ lệ nữ tham gia Hội đồng nhân dân 3 cấp:

+ Cấp tỉnh: 22% (tăng 4,22% so với nhiệm kỳ trước)

+ Cấp huyện: 19,85% (tăng 4,3% so với nhiệm kỳ trước )

+ Cấp xã, phường, thị trấn:  15,8%  (tăng 4,6% so với nhiệm kỳ trước).

- Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia ban lãnh đạo cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở các cấp:

+ Sở, Ban ngành cấp tỉnh: 7/64 đ/c ( chiếm 10,93%)

+ Các tổ chức chính trị, xã hội : 4/15 đ/c ( chiếm 26,67%)

+ Các doanh nghiệp nhà nước: 3/58 đ/c (chiếm 5,1% )

5. Mục tiêu 5: Tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp đã được kiện toàn theo Chỉ thị số 27//2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ. Đến nay, 15/32 Sở, Ban ngành cấp tỉnh, 9/10 huyện, thị xã (huyện đảo Cồn Cỏ mới thành lập nên chưa có Ban VSTBPN huyện), 48/138 xã, phường, thị trấn đã thành lập Ban VSTBPN và đã hoạt động đạt kết quả tốt.

- 45% cán bộ tham gia Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, các ngành được bồi dưỡng kiến thức về giới, kỹ năng hoạt động, kỹ năng lồng ghép giới.

- Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp được nâng cao nhận thức về giới đạt 70%.

II - ĐÁNH GIÁ:

1. Ưu điểm:

- Trong giai đoạn 2001-2005, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp đã tham mưu cho UBND cùng cấp xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ của phụ nữ; Tham mưu cho Đảng bộ và chính quyền các cấp về công tác cán bộ nữ, từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh, tạo sự chuyển biến trong nhận thức về bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành.

- Hỗ trợ cho chị em phụ nữ đặc biệt là phụ nữ dân tộc ít người trên địa bàn phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo.

- Nhận thức của cán bộ công chức và nhân dân về công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ tiếp tục được nâng lên. Công tác cán bộ nữ được quan tâm trên tất cả các mặt từ quy hoạch, đào tạo đến sử dụng, đề bạt. Trình độ học vấn cũng như chuyên môn ngày càng được nâng cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới .

- Hoạt động Vì sự tiến bộ của phụ nữ được đưa vào nội dung kiểm điểm đánh giá công tác chỉ đạo hàng năm của UBND tỉnh thông qua việc báo cáo, đánh giá công tác định kỳ của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ.

- Thông qua công tác kiểm tra Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh và thực hiện chế độ chính sách đối với phụ nữ ở một số Sở, Ban ngành và địa phương, góp phần hạn chế những vi phạm về quyền lợi, chính sách đối với phụ nữ .

2. Tồn tại:

- Thành viên của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ  các cấp đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chưa được tập huấn đầy đủ kiến thức về nghiệp vụ công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ, về giới và kỹ năng lồng ghép giới.

- Chưa có sự thống nhất trong nhận thức của cán bộ các cấp, các ngành về ý nghĩa, nội dung của chương trình hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ. Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc thực hiện Kế hoạch hành động về sự tiến bộ của phụ nữ chưa đồng bộ.

- Công tác tuyên truyền về chính sách đối với phụ nữ chưa được thường xuyên, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

- Tỷ lệ phụ nữ tham gia công tác lãnh đạo quản lý ở các cấp, các ngành còn thấp.

 

 

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ

TỈNH QUẢNG TRỊ, ĐẾN NĂM 2010

 

I - MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:

Tiếp tục thực hiện mục tiêu của Chiến lược Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đến 2010 đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 19/2002/QĐ-TTg ngày 21/01/2002 nhằm không ngừng cải thiện đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của phụ nữ; tạo mọi điều kiện để phụ nữ thực hiện có hiệu quả các quyền cơ bản và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

II - CÁC MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP: 

1. Mục tiêu 1: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực lao động, việc làm.

1.1. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Tỷ lệ lao động nữ được tạo việc làm mới đạt trên 45% trong tổng số lao động được tạo việc làm mới;

- Giảm tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ ở khu vực thành thị xuống dưới 5%;

- Giảm 50% số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ .

- 80% số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn từ chương trình Quốc gia về giảm nghèo.

1.2. Giải pháp:

Đẩy mạnh phát triển kinh tế với tốc độ nhanh bền vững và hiệu quả; tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân dân. Thực hiện tốt các chính sách đối với lao động nữ. Tạo điều kiện cho phụ nữ tiếp cận các dịch vụ vay vốn. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao KHKT cho phụ nữ nông thôn. Khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống. Tăng cường đào tạo nghề, tập huấn nghề và bồi dưỡng nghề cho phụ nữ.

1.3. Phân công trách nhiệm:

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Tăng cường các hoạt động tư vấn nghề, dịch vụ việc làm cho người lao động, nhất là lao động nữ ở nông thôn. Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chỉ đạo các cơ sở dạy nghề quan tâm đào tạo nghề cho lao động nữ nông thôn và dân tộc thiểu số. Quy định tỷ lệ nữ tối thiểu khi tuyển sinh đối với một số ngành nghề và cơ sở đào tạo nghề, giới thiệu việc làm;

- Phối hợp, thực hiện có hiệu quả các chương trình cho vay vốn xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm tại các địa phương;

- Tuyên truyền phổ biến rộng rãi các chế độ chính sách, pháp luật đối với người lao động, nhất là Bộ Luật Lao động, các chế độ bảo hiểm xã hội…, để người lao động được hưởng đúng các quyền lợi của mình, cũng như người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ thực hiện đúng trách nhiệm của mình đối với người lao động, trong đó có lao động nữ.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, vi phạm quyền lợi cũng như các quy định an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động, nhất là lao động nữ.       

b) Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Thủy sản: Tập huấn, chuyển giao các tiến bộ khoa học - kỹ thuật cho nông, ngư dân theo lợi thế từng vùng... Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, có kế hoạch phát triển ngành nghề trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi đặc biệt ở các địa bàn tái định cư, các vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

c) Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh: Phối hợp với các Sở, Ban ngành, đoàn thể triển khai các hoạt động cho vay xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm đối với phụ nữ, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

d) Cục Thống kê: Phối hợp với các Sở, Ban ngành xây dựng cơ sở dữ liệu về giới trong lĩnh vực lao động việc làm, xóa đói giảm nghèo, lao động trong các ngành, các lĩnh vực.

2. Mục tiêu 2: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong giáo dục - đào tạo.

2.1. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Phấn đấu xoá mù chữ cho 97% số phụ nữ bị mù chữ ở độ tuổi dưới 40 tuổi; Giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ; Củng cố kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đẩy mạnh thực hiện phổ cập trung học phổ thông nơi có điều kiện.

- 30% nữ được đào tạo trên đại học trong tổng số người được đào tạo.

- Trên 50% nữ cán bộ, công chức trong tổng số cán bộ, công chức được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, chính trị.

- Phấn đấu 100% trẻ em gái từ 11 - 14 tuổi tốt nghiệp chương trình tiểu học và được vào lớp 6.

- Tỷ lệ đi học của nữ ở cấp THCS đạt 90%,  cấp THPT trên 50%, đặc biệt quan tâm vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn và người dân tộc ít người.  

2.2. Giải pháp:

Tổ chức tốt các mô hình học tập phù hợp cho phụ nữ, tăng cơ hội tiếp cận giáo dục - đào tạo cho phụ nữ, trẻ em gái. Củng cố sau xoá mù chữ, chống tái mù chữ, nâng cao chất lượng dạy và học trong các cấp học phổ thông, học nghề, học chuyên môn, nghiệp vụ. Triển khai thực hiện tốt việc lồng ghép kiến thức giới trong chương trình giảng dạy ở các cấp, bậc học. Tạo điều kiện cho phụ nữ nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ. Xây dựng một số chính sách  phụ cấp, hỗ trợ  các điều kiện bảo đảm cho phụ nữ tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

2.3. Phân công trách nhiệm:

a) Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Phối hợp với Hội Phụ nữ các cấp , Đoàn Thanh niên và các hội, đoàn thể xác định số phụ nữ mù chữ để có kế hoạch tổ chức các mô hình học xoá mù chữ và chống tái mù chữ cho phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số; củng cố và duy trì kết quả xóa mù chữ, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đẩy mạnh thực hiện phổ cập trung học phổ thông;

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập bằng nhiều phương thức, tạo nhiều khả năng, nhiều cơ hội cho chị em có điều kiện tham gia học tập;

- Chỉ đạo triển khai thực hiện lồng ghép kiến thức giới, xóa bỏ định kiến giới trong chương trình giảng dạy ở các cấp, bậc học.

- Phối hợp Hội Khuyến học tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh xây dựng chương trình khuyến khích phụ nữ tham gia học tập, nâng cao trình độ, nhất là phụ nữ nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

b) Sở Nội vụ:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, khuyến khích học tập, nâng cao trình độ về mọi  mặt đối với nữ cán bộ, công chức;

- Có quy định tỷ lệ nữ khi giao chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho các ngành, các cấp. Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đề bạt cán bộ nữ.

- Nghiên cứu đề xuất UBND tỉnh các chế độ chính sách phụ cấp bổ sung và các điều kiện bảo đảm cho phụ nữ tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

c) Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh: Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và biện pháp tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ.

3. Mục tiêu 3: Cải thiện và nâng cao sức khỏe cho phụ nữ.

3.1. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Tuổi thọ trung bình của phụ nữ trên 72  tuổi.

- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được khám thai từ 3 lần trở lên dưới 90%;

- Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống dưới 40/100.000. Giảm 25% số ca nạo phá thai.

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 20%.

- 100% số xã vùng đồng bằng và vùng biển có bác sĩ, có nhân viên y tế cộng đồng; 80% xã vùng núi có bác sĩ; 100% xã có nữ hộ sinh

- Tăng tỷ lệ phụ nữ được tiếp cận với dịch vụ y tế lên trên 95%.

- Khống chế tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV/AIDS ở mức dưới 0,5%.

- 95% cơ sở y tế đảm bảo cung cấp thuốc, vật tư thường xuyên cho chương trình làm mẹ an toàn, chăm sóc thai sản an toàn; 90% cơ sở có đủ trang thiết bị, kỹ thuật phù hợp phục vụ làm mẹ an toàn; 90% cán bộ y tế thôn, bản có đủ thuốc, dụng cụ thiết yếu phục vụ đỡ đẻ sạch, an toàn.   

3.2. Giải pháp: Nâng cao nhận thức của cộng đồng về chăm sóc sức khỏe; Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản. 

3.3. Phân công trách nhiệm:

a) Sở Y tế:

- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Đề án Củng cố mạng lưới y tế cơ sở và Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 12/4/2007 của HĐND tỉnh về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân đến năm 2010 của HĐND tỉnh.

- Phát triển và hoàn thiện hệ thống mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở. Đầu tư, nâng cấp các bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện và các trạm y tế xã để có đủ năng lực cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu cơ bản cho nhân dân nhất là miền núi, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn.

- Triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; tăng cường các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe để mọi tổ chức, mọi người dân nâng cao nhận thức, tự thay đổi hành vi chăm sóc sức khỏe, chủ động phòng chống dịch bệnh, tự bảo vệ sức khỏe cho bản thân và tích cực tham gia công tác chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. Xây dựng mô hình làng văn hóa - sức khỏe theo Thông tư số 02/2003/TT-BYT của Bộ Y tế, tạo phong trào toàn dân vì sức khỏe, phòng chống tai nạn, thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan đảm bảo cho phụ nữ, trẻ em được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và chống thiếu máu ở phụ nữ có thai, đặc biệt vùng miền núi, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan cung cấp các dịch vụ, làm tốt công tác truyền thông chăm sóc sức khoẻ sinh sản/ KHHGĐ theo hướng tạo điều kiện cho phụ nữ có nhiều lựa chọn biện pháp tránh thai phù hợp và hiện đại; Có biện pháp tích cực vận động, tham vấn cho nam giới chủ động áp dụng các biện pháp KHHGĐ; Cung cấp các dịch vụ tư vấn về tình dục an toàn cho lứa tuổi vị thành niên.

- Phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp tổ chức khám bệnh định kỳ cho phụ nữ nhằm phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, nhất là các bệnh về đường sinh sản.

b) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh:

Có kế hoạch tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn phụ nữ tự chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình, giữ gìn vệ sinh, phòng trừ dịch bệnh; Vận động phụ nữ tham gia bảo hiểm y tế; chủ động đề xuất và giám sát việc thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe đối với phụ nữ.  

4. Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của phụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội để tăng tỷ lệ cán bộ nữ tham gia  lãnh đạo.

4.1. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Tỷ lệ nữ đảng viên mới được kết nạp đạt 40% trong tổng số đảng viên mới;

- Phấn đấu đạt tỷ lệ 35% cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở các cấp có nữ tham gia ban lãnh đạo vào năm 2010.

- Phấn đấu tỷ lệ nữ tham gia HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2015 ở cấp tỉnh và huyện đạt 25% trở lên và cấp xã 20%.

- Phấn đấu tăng tỷ lệ nữ lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương lên 40%.

- Ngành Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội và doanh nghiệp có 30% lực lượng lao động nữ trở lên, có cán bộ nữ tham gia trong ban lãnh đạo;

- Giảm đến mức thấp nhất tình trạng bạo hành gia đình và ngược đãi phụ nữ, trẻ em.

- 100% phụ nữ nghèo được tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí

- 100% xã phường có tủ sách pháp luật

4.2. Giải pháp:

Triển khai thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ. Thực hiện lồng ghép giới trong chính sách phát triển nguồn lực, tổ chức cán bộ và nền hành chính công.

4.3. Phân công trách nhiệm:

a) Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh uỷ: nghiên cứu, tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh uỷ chỉ đạo các Ban Cán sự Đảng, Đảng Đoàn, các Huyện, Thị uỷ trong công tác xây dựng quy hoạch, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ nữ, đảm bảo các chỉ tiêu chung của tỉnh.

b) Sở Nội vụ:

- Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan xây dựng và triển khai quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo là nữ trong các cơ quan hành chính Nhà nước đến năm 2015.

- Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nữ từ tỉnh đến cơ sở. Nghiên cứu đề xuất các chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức nữ trong diện quy hoạch được cử đi đào tạo. Lưu ý đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Hướng dẫn, gắn yếu tố giới trong công tác quy hoạch cán bộ, quy hoạch cán bộ nữ cho các cơ quan, các ngành, các cấp thực hiện và tổ chức kiểm tra đánh giá hàng năm. Phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức giới, kỹ năng lồng ghép giới trong xây dựng và hoạch định chính sách cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo các ngành, các cấp.

- Đẩy mạnh lồng ghép giới trong lĩnh vực tổ chức cán bộ và có hướng dẫn thực hiện thống nhất từ tỉnh đến các địa phương.

- Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về đội ngũ cán bộ công chức nữ trong bộ máy hành chính Nhà nước làm căn cứ để kiểm tra, đánh giá hàng năm và hoạch định chính sách về công tác cán bộ nữ.    

c) Sở Tư pháp:

- Phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật, đặc biệt tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ và trẻ em gái, Luật bình đẳng giới.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường về số lượng và chất lượng các hoạt động trợ giúp pháp lý đối với phụ nữ. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh.

- Phối hợp Công an tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn cho chính quyền cơ sở các biện pháp xử lý nghiêm tình trạng ngược đãi trong gia đình làm tổn hại tinh thần, thể chất, nhân phẩm của phụ nữ và trẻ em, kể cả tệ tảo hôn, ép hôn, xâm hại tình dục, buộc phụ nữ, trẻ em gái lao động quá sức.

- Cung cấp và hướng dẫn thi hành các tài liệu, văn bản pháp quy mới được ban hành đến tận cơ sở.

- Chù trì phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai phổ biến Luật Bình đẳng giới đến cán bộ, nhân dân, các cấp, các ngành.

d) Sở Lao động - Thương binh và xã hội:

- Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tổ chức dạy nghề, giải quyết việc làm, tái hòa nhập cộng đồng cho số phụ nữ, trẻ em bị buôn bán trở về và nạn nhân của tệ nạn mại dâm, ma tuý…

- Phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan và các địa phương triển khai các biện pháp tích cực, hiệu quả nhằm phòng, chống tệ nạn mại dâm, xâm hại tình dục phụ nữ, trẻ em.

e) Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh:

Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước và giáo dục gia đình, đảm bảo các quyền và lợi ích chính đáng cho phụ nữ, trẻ em gái; phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh giáo dục tuyên truyền và chống các biểu hiện bạo lực gia đình.

g) Công an tỉnh, Viện Kiểm sát, Toà án nhân dân tỉnh: phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường chỉ đạo công tác phòng chống, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi xâm hại tinh thần, thân thể nhân phẩm của phụ nữ và trẻ em gái.

h) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:

- Chủ động phối hợp với các ngành trong việc phát hiện, giới thiệu, bồi dưỡng nguồn cán bộ nữ

- Chủ trì, phối hợp với các hội, đoàn thể trong việc tuyên truyền nâng cao trình độ nhận thức xã hội, về tác hại của tệ nạn ngược đãi phụ nữ, giám sát các cơ quan chức năng trong xử lý các vụ vi phạm.

- Phối hợp với Sở Tư pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Hội làm tư vấn pháp luật, tham gia các tổ hoà giải ở cơ sở.

i) UBND các huyện, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn:

- Thực hiện lồng ghép giới trong hoạch định chính sách, có cơ chế, chính sách, tạo điều kiện cho cán bộ nữ tham gia học tập nâng cao trình độ, xây dựng, thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong đó có cán bộ nữ.

- Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước, đảm bảo giữ vững an ninh trật tự trên địa bàn, phát huy vai trò của Mặt trận và các đoàn thể trong việc vận động quần chúng chấp hành chủ trương,chính sách, luật pháp của Đảng, Nhà nước.

5. Mục tiêu 5: Tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

5.1. Các chỉ tiêu chủ yếu:

- 100% Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, các ngành được bồi dưỡng kỹ năng hoạt động.

- 100% lãnh đạo các Sở, Ban ngành, Đoàn thể các cấp được nâng cao nhận thức về bình đẳng giới;

- 100% các Sở, Ban ngành, UBND các cấp thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về giới vào kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm của ngành và địa phương.

- 100%  các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã có Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ;

- 100% các đơn vị, địa phương bố trí ngân sách cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

- Phấn đấu 50%  các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, các huyện, thị xã được kiểm tra về hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

5.2. Giải pháp:

Tăng cường chỉ đạo, củng cố bộ máy và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ. Nâng cao nhận thức về giới, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ và hiệu quả hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đẩy mạnh công tác khảo sát, nghiên cứu, thu thập thông tin về phụ nữ và giới. Đảm bảo nguồn lực cần thiết cho các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

5.3. Phân công trách nhiệm:

a) Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp:

- Kiện toàn tổ chức và đẩy mạnh hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ.

- Nghiên cứu bố trí cán bộ đủ năng lực tham mưu giúp việc cho Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ, bảo đảm thực hiện hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ của Ban. Ban hành quy chế làm việc của Ban phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu thực tiễn, phân rõ trách nhiệm của các thành viên. Đảm bảo nề nếp sinh hoạt.

- Hàng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức giới, kỹ năng hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ cho các thành viên Ban và đội ngũ cán bộ, lãnh đạo của đơn vị.

- Lập kế hoạch kiểm tra hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ và việc thực hiện pháp luật, chính sách đối với phụ nữ; tổng hợp các kiến nghị và phối hợp với các cơ quan hữu quan giải quyết. Các Sở, Ban ngành, các địa phương có trách nhiệm đảm bảo cho Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ được tham gia vào quá trình xây dựng, sửa đổi các chính sách có liên quan tới phụ nữ.

b) Sở Văn hóa Thông tin, Đài Phát thanh - Truyền hình: Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và của xã hội về bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa các mục tiêu về giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội  của tỉnh.

d) Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã: Hàng năm đưa chỉ tiêu giới vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đánh giá hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trong sơ, tổng kết công tác của đơn vị. UBND các huyện, thị xã bố trí đủ kinh phí, tạo các điều kiện cần thiết cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở đơn vị mình.

e) Cục Thống kê: Tiếp tục thực hiện lồng ghép giới trong các cuộc điều tra, khảo sát, xử lý và công bố các số liệu thống kê giới.

g) Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí và hướng dẫn sử dụng kinh phí cần thiết cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ từ tỉnh tới các địa phương.

III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh: Chịu trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Quảng Trị đến năm 2010; đồng thời chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch hành động tại các Sở, Ban ngành và các địa phương.

- Tổ chức sơ, tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, báo cáo UBND tỉnh và Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam hàng năm và 5 năm,

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện trên cơ sở lồng ghép vào các Chương trình mục tiêu Quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 và kế hoạch hàng năm.

3. Các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã: Căn cứ vào Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ đến năm 2010 của tỉnh, tiến hành xây dựng và tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý phụ trách của mình, nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả  trong quá trình thực hiện các chỉ tiêu đề ra.

Hàng năm tiến hành đánh giá sơ kết, tổng kết tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của đơn vị, báo cáo kết quả bằng văn bản để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thường trực Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh).

4. Đề nghị Ủy ban MTTQVN tỉnh và các hội, đoàn thể: Triển khai kế hoạch hành động trong phạm vi hoạt động của mình, đồng thời giám sát việc thực hiện Kế hoạch hành động của các cấp, các ngành hữu quan. 

2. Kinh phí tổ chức thực hiện:

- Hàng năm, các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, UBND các cấp lập dự toán cho hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ đưa vào ngân sách của đơn vị mình   theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 04/2005/TT-BCT ngày 10/01/2005 “Hướng dẫn về kinh phí hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.

3. Kiểm tra đánh giá:

- Hàng năm, Ban VSTBCPN tỉnh sẽ tổ chức các đợt kiểm tra các đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện KHHĐ VSTBCPN tỉnh đến năm 2010.

- UBND các cấp chỉ đạo định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ở cấp mình;

-  Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể, Ban VSTBCPN các huyện, thị xã định kỳ (6 tháng, năm) báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch hành động về Thường trực Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư ).

- Thường trực Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và theo dõi tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam./. 

 

                                                                                          TM. UBND TỈNH  QUẢNG TRỊ

                                                                                                             CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

                                                                                                          Lê Hữu Phúc  

                                                                                                         

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

23/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 74
71/2004/QĐ-BCA(A11) Quyết định số 71/2004/QĐ-BCA(A11) Về việc ban hành Quy định về đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại Việt nam 生效中 36/2005/TTLT-BTC-BCN Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công 已失效 115/2011/NĐ-CP Nghị định số 115/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung điểm 2, mục IV phần b Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ 已失效 112/2006/TT-BTC Thông tư số 112/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 13/2001/L-CTN Lệnh số 13/2001/L-CTN Về việc công bố Pháp lệnh Phí và lệ phí 生效中 19/2002/QĐ-TTg Quyết định số 19/2002/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đến năm 2010. 生效中 26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 已失效 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 已失效 55/2001/NĐ-CP Nghị định số 55/2001/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet 已失效 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 35/2003/NĐ-CP Nghị định số 35/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 106/2003/NĐ-CP Nghị định số 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí 已失效 15/2004/TT-BTC Thông tư số 15/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 06/2004/TT-BTC Thông tư số 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 14/2003/QH11 Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11 已失效 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 134/2004/NĐ-CP Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn 已失效 186/2004/NĐ-CP Nghị định số 186/2004/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 172/2004/NĐ-CP Nghị định số 172/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 171/2004/NĐ-CP Nghị định số 171/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất 已失效 200/2004/NĐ-CP Nghị định số 200/2004/NĐ-CP Về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 03/2005/TT-BTP Thông tư số 03/2005/TT-BTP Hướng dẫn một số Quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản 已失效 180/2004/NĐ-CP Nghị định số 180/2004/NĐ-CP Về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效 46/2005/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 05/2005/NĐ-CP Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản 已失效 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 已失效 95/2005/NĐ-CP Nghị định số 95/2005/NĐ-CP Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng 已失效 12/2005/TT-BXD Thông tư số 12/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 13/2005/TT-BXD Thông tư số 13/2005/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng 已失效 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 已失效 11/2005/TT-BGTVT Thông tư số 11/2005/TT-BGTVT Hướng dẫn về công tác thẩm định an toàn giao thông đường bộ 已失效 121/2005/NĐ-CP Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 243/2005/QĐ-TTg Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới 生效中 152/2005/NĐ-CP Nghị định số 152/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 已失效 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 已失效 02/2006/NĐ-CP Nghị định số 02/2006/NĐ-CP Về việc ban hành quy chế khu đô thị mới 已失效 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 72/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 72/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ 已失效 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 已失效 13/2005/TT-BGTVT Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 已失效 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 已失效 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 115/2006/QĐ-TTg Quyết định số 115/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai 生效中 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 151/2006/QĐ-TTg Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 生效中 202/2006/QĐ-TTg Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 210/2006/QĐ-TTg Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 已失效 219/2006/QĐ-TTg Quyết định số 219/2006/QĐ-TTg Về việc sửa đổi Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/06/2006 và Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/09/2006 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 112/2006/NĐ-CP Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 137/2006/NĐ-CP Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 已失效 96/2006/TT-BTC Thông tư số 96/2006/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá 已失效 02/2007/TT-BXD Thông tư số 02/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ 已失效 129/2007/QĐ-TTg Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước 生效中 35/2007/TT-BTC Thông tư số 35/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 已失效 62/BXD-QLN Quyết định số 62/BXD-QLN Ban hành quy định về việc cho Đoàn ngoại giao thuê nhà tại Việt Nam 生效中 14/2003/NĐ-CP Nghị định số 14/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ 已失效
引用 18
950/QĐ-TTg Quyết định số 950/QĐ-TTg Đầu tư xây dựng trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008 - 2010 已失效 35/2003/NĐ-CP Nghị định số 35/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 05/2004/CT-BYT Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT Về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện 已失效 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 71/2005/NĐ-CP Nghị định số 71/2005/NĐ-CP Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 已失效 121/2005/NĐ-CP Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 已失效 13/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 13/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về việc xác định và xử lý vị trí nguy hiểm thường xảy ra tai nạn giao thông trên đường bộ đang khai thác" 已失效 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 02/2006/TT-BXD Thông tư số 02/2006/TT-BXD Hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng 已失效 01/2005/TT-BTNMT Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 已失效 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 08/2006/TT-BTNMT Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường 已失效 02/2007/TT-BXD Thông tư số 02/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。