Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2004 và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Quảng Trị

Số hiệu33/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýLê Hữu Phúc — Chủ tịch
Cập nhật28/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/03/2006
Ngày áp dụng30/03/2006
Ngày hết hiệu lực01/01/2007
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-----------
Số: 33/2006/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------
Tam Kỳ, ngày 20 tháng 07 năm 2006

 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
-------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 30/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường về việc ban hành quy chế đăng ký và cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 51/TTr-TNMT ngày 12 tháng 6 năm 2006,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 

Điều 1

.

Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2

.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3

.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 
 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ TN&MT (b/c);
- Cục Đo đạc và Bản đồ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTHĐND tỉnh, TTUBND tỉnh;
- CPVP;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Lưu VT, KTTH, NC, TH, KTN (H).
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
Q.CHỦ TỊCH





Lê Minh Ánh

 
 
QUY ĐỊNH
VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng :

- Quy định này áp dụng việc triển khai và thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Những nội dung không nêu trong quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Cơ quan quản lý Nhà nước về đo đạc và bản đồ, các cơ quan khác có liên quan và các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đều phải tuân thủ theo quy định này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ :

1. Đo đạc là lĩnh vực hoạt động khoa học kỹ thuật sử dụng các thiết bị thu nhận thông tin và xử lý thông tin nhằm xác định các đặc trưng hình học và các thông tin có liên quan của các đối tượng ở mặt đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không ở dạng tĩnh hoặc biến dạng theo thời gian. Các thể loại đo đạc bao gồm: đo đạc mặt đất, đo đạc đáy nước, đo đạc ảnh, đo đạc hàng không, đo đạc vệ tinh v.v...
2. Bản đồ là lĩnh vực hoạt động khoa học kỹ thuật thu nhận và xử lý các thông tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc, khảo sát thực địa để biểu thị bề mặt trái đất dưới dạng mô hình thu nhỏ bằng hệ thống ký hiệu và màu sắc theo các quy tắc toán học nhất định. Các thể loại bản đồ bao gồm: bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính, bản đồ biển, bản đồ chuyên ngành và các loại bản đồ chuyên đề khác.
3. Sản phẩm đo đạc là kết quả thực hiện các thể loại đo đạc, dữ liệu đo, dữ liệu đã xử lý, các tư liệu thuyết minh kèm theo và các tư liệu điều tra khảo sát có liên quan; sản phẩm bản đồ là các loại sơ đồ, bình đồ, bản đồ v.v... được thành lập trên các loại vật liệu truyền thống hoặc trên các phương tiện kỹ thuật số.
4. Công trình xây dựng đo đạc bao gồm:
- Các trạm quan trắc cố định.
- Các điểm gốc đo đạc quốc gia, dấu mốc của các điểm thuộc hệ thống điểm đo đạc cơ sở.
- Các cơ sở kiểm định thiết bị đo đạc.
5. Hoạt động đo đạc và bản đồ là các hoạt động nhằm tạo ra các công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau ở các ngành và các địa phương.

Điều 3. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân :

1. Tổ chức và cá nhân được sử dụng các sản phẩm đo đạc và bản đồ, được thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc, sản phẩm đo đạc và bản đồ và không được cản trở hoặc gây khó khăn cho người có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ.
3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; nghiêm cấm các hoạt động đo đạc và bản đồ gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.

 

Chương II

HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

 

Điều 4. Hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh bao gồm:

1. Khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ.
2. Thiết lập hệ thống điểm đo đạc cơ sở :
- Lưới tọa độ địa chính và lưới giải tích cấp 1, 2.
- Lưới độ cao hạng IV, lưới độ cao kỹ thuật.
- Điểm đo đạc cơ sở trọng lực, thiên văn, vệ tinh, độ sâu.
3. Đo vẽ, thành lập các loại bản đồ:
- Bản đồ địa hình các tỷ lệ.
- Bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ.
- Bản đồ địa chính cơ sở các tỷ lệ .
- Bản đồ địa chính các tỷ lệ .
- Bản đồ địa giới hành chính các cấp.
- Bản đồ hành chính các huyện, thị xã.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc bản đồ và in các loại bản đồ.

Điều 5. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ

1. Hệ thống điểm đo đạc cơ sở và hệ thống các loại bản đồ được quy định tại khoản 2, 3 Điều 4 của quy định này phải được thiết lập trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN-2000 với kinh tuyến trục 107045’.
2. Những công trình đo đạc và bản đồ đã hoàn thành hoặc đang triển khai dở dang ở hệ quy chiếu và hệ tọa độ HN-72 thì được phép tiếp tục thực hiện nhưng phải chuyển kết quả cuối cùng sang hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN-2000.
3. Trường hợp các công trình đo đạc và bản đồ được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập lưới tọa độ (hoặc lưới độ cao) giả định thì phải có phương án đo nối với hệ tọa độ, độ cao Nhà nước, đồng thời phải xây dựng mốc ổn định lâu dài để phục vụ cho đo nối sau này.

Điều 6. Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Các địa phương, cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh được giao nhiệm vụ thực hiện các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ bằng vốn nhà nước, trước khi tổ chức thực hiện phải xây dựng dự án đầu tư gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để tránh trường hợp những khu vực đã có tài liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, nay lại tiếp tục đầu tư thành lập sản phẩm đo đạc bản đồ có cùng mục đích sử dụng gây chồng chéo, lãng phí.
2. Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, chủ đầu tư phải lựa chọn doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân, giấy phép hành nghề đo đạc và bản đồ và đủ năng lực để ký kết hợp đồng kinh tế hoặc giao nhiệm vụ (đối với đơn vị sự nghiệp của chủ đầu tư) để thi công công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ.
3. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị đo đạc và bản đồ chỉ được nhận thầu thực hiện những công trình tương ứng với điều kiện và năng lực được phép hành nghề, phải thi công đúng dự án đầu tư (hoặc Luận chứng kinh tế kỹ thuật) được duyệt; thực hiện đúng quy phạm, quy trình đo đạc bản đồ và hợp đồng giao nhận thầu; phải chịu sự giám sát và kiểm tra chất lượng của chủ đầu tư, của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ.
4. Các loại bản đồ không có giấy phép xuất bản hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận thì không có giá trị pháp lý để giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung sản phẩm đo đạc bản đồ, cụ thể như: Thu hồi đất, giao đất, thiết kế quy hoạch, bồi thường thiệt hại, thanh quyết toán công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ và tranh chấp đất đai.

Điều 7. Trách nhiệm đảm bảo chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước

1. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn bộ về khối lượng và chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ được giao thực hiện bằng ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải chịu trách nhiệm về chất lượng phần công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình thực hiện.

Điều 8. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng của tỉnh thực hiện bằng ngân sách nhà nước; xác nhận về mặt pháp lý của hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức sự nghiệp đo đạc và bản đồ có chức năng thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ có nhiệm vụ thẩm định chất lượng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đề nghị của chủ đầu tư; và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định của mình.
3. Tổ chức kinh tế được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ mà trong giấy phép có nội dung kiểm tra kỹ thuật và thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thì được kiểm tra, thẩm định chất lượng theo đề nghị của chủ đầu tư.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện công tác đo đạc và bản đồ phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình thực hiện trong quá trình khai thác và sử dụng.

Điều 9. Kinh phí quản lý chất lượng công trình sản phẩm về đo đạc và bản đồ:

Kinh phí kiểm tra, nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình sản phẩm về đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và được xác định trong tổng dự toán công trình đo đạc và bản đồ.

 

Chương III

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

 

Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ

1. UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:
a) Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, dự án về đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo không chồng chéo với kế hoạch, dự án của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ và của các Bộ, ngành khác;
c) Thẩm định khả năng hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh, đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;
d) Thực hiện việc đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện;
đ) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa bàn tỉnh và kiến nghị với cơ quan quản lý về xuất bản đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật;
e) Thẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước;
f) Kiểm tra, xác nhận về mặt pháp lý của hồ sơ kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng của tỉnh thực hiện bằng ngân sách nhà nước; trình UBND tỉnh phê duyệt. Lưu trữ các sản phẩm đo đạc và bản đồ;
g) Quản lý, bảo vệ các dấu mốc đo đạc, các tài liệu, số liệu về hệ thống tọa độ và độ cao thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
3. UBND các huyện, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ trên địa bàn địa phương, có trách nhiệm:
a) Tổ chức tuyên truyền và giáo dục mọi công dân có ý thức tham gia bảo quản, giữ gìn các công trình xây dựng đo đạc;
b) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên & Môi trường phối hợp với các ngành và các địa phương tổ chức theo dõi, giám sát những hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn theo đúng quy định.
Xử lý theo thẩm quyền những hành vi xâm hại đến các công trình xây dựng đo đạc, những hoạt động đo đạc và bản đồ trái với quy định;
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, dự án về đo đạc và bản đồ của địa phương mình; đảm bảo phù hợp với kế hoạch, dự án của UBND tỉnh.

Điều 11. Giấy phép, đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ :

1. Tất cả các hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định tại Điều 4 của quyết định này hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đều phải có giấy phép hành nghề đo đạc và bản đồ do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc quy định tại Điều 4 của quyết định này thì phải đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ với Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Các cơ quan, tổ chức có nhu cầu hoạt động đo đạc và bản đồ có đủ điều kiện chuyên môn, kỹ thuật về đo đạc bản đồ đều được xem xét để cấp giấy phép hoặc đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ.
Trình tự và thủ tục đăng ký hoặc cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định tại Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường về ban hành quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều 12. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước

Cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện đo đạc và bản đồ bằng vốn ngân sách nhà nước phải xây dựng thiết kế - dự toán công trình theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và của UBND tỉnh, nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt;
Trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và có văn bản nêu rõ lý do.

Điều 13. Quản lý việc lưu trữ, cung cấp thông tin, tư liệu đo đạc bản đồ:

1. Các chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức khi hoàn thành công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh phải giao nộp 01 (một) bộ sản phẩm cho Sở Tài nguyên và Môi trường để lưu trữ nhà nước về đo đạc và bản đồ của tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu về hệ thống các loại bản đồ, hệ thống điểm đo đạc cơ sở, số liệu các điểm tọa độ, độ cao do mình quản lý theo quy định.

Điều 14. Thanh tra đo đạc và bản đồ

Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ thanh tra đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng trên phạm vi toàn tỉnh.
Nội dung thanh tra đo đạc và bản đồ được quy định cụ thể tại Điều 29 của Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều 15. Xử lý vi phạm

1. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ và quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 30/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Cán bộ, công chức nhà nước lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 16. Hướng dẫn thi hành

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh.
Trong qúa trình thực hiện quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, các ngành, địa phương, đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
03/2005/TT-BTC Thông tư số 03/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính Còn hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực
33/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2004 và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Quảng Trị
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 31
40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá Hết hiệu lực 72/2001/NĐ-CP Nghị định số 72/2001/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. Hết hiệu lực 71/2003/NĐ-CP Nghị định số 71/2003/NĐ-CP Về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước Còn hiệu lực 39/2003/NĐ-CP Nghị định số 39/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm Hết hiệu lực 44/2003/TT-BTC Thông tư số 44/2003/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước Hết hiệu lực 12/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 12/2003/PL-UBTVQH11 Vệ sinh an toàn thực phẩm Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 122/2004/NĐ-CP Nghị định số 122/2004/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước Hết hiệu lực 05/2004/QĐ-BTNMT Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT Ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Hết hiệu lực 05/2004/NĐ-CP Nghị định số 05/2004/NĐ-CP Về việc thành lập các quận Ninh Kiều, Bình Thuỷ, Cái Răng, Ô Môn, các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 171/2004/NĐ-CP Nghị định số 171/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 114/2004/TT-BTC Thông tư số 114/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại Hết hiệu lực 192/2004/QĐ-TTg Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân Còn hiệu lực 116/2004/TT-BTC Thông tư số 116/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 08/2005/TT-BXD Thông tư số 08/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và xử lý chuyển tiếp thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Hết hiệu lực 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 95/2005/NĐ-CP Nghị định số 95/2005/NĐ-CP Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 13/2005/TT-BXD Thông tư số 13/2005/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Hết hiệu lực 07/2005/TT-BTP Thông tư số 07/2005/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/05/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước Hết hiệu lực 121/2005/NĐ-CP Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 122/2005/NĐ-CP Nghị định số 122/2005/NĐ-CP Quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng Còn hiệu lực 245/2005/QĐ-TTg Quyết định số 245/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Hết hiệu lực 43/2006/QĐ-TTg Quyết định số 43/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2010 Còn hiệu lực 01/2005/TTLT/BTP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTP-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/05/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước Hết hiệu lực 106/2002/QĐ-UB Quyết định số 106/2002/QĐ-UB V/v công nhận đô thị Phong Điền là đô thị loại V thuộc Cụm kinh tế- xã hội xã Nhơn ái huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.