Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Nghị định này quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng. Các quy định áp dụng cho các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, ODA và vốn khác. Điểm nổi bật là việc phân loại dự án theo quy mô và nguồn vốn, cũng như quy định về quản lý dự án đối với từng nhóm dự án.

Document No.12/2009/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Xây Dựng
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Updated27/06/2026
SectorXây Dựng
FieldChưa Phân Loại
Issued date12/02/2009
Effective date02/04/2009
Expiry date05/08/2015
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định này quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng. Các quy định áp dụng cho các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, ODA và vốn khác. Điểm nổi bật là việc phân loại dự án theo quy mô và nguồn vốn, cũng như quy định về quản lý dự án đối với từng nhóm dự án.

Scope of application

Các chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Key points

  • Chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư hoặc Dự án đầu tư theo quy định, tùy thuộc vào nguồn vốn và quy mô của dự án.
  • Người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt dự án trước khi thực hiện. Thời gian thẩm định được quy định cụ thể cho từng nhóm dự án.
  • Chủ đầu tư phải lập thiết kế xây dựng công trình theo ba bước hoặc hai bước, tùy thuộc vào yêu cầu của dự án.
  • Công trình cần có Giấy phép xây dựng trước khi khởi công, ngoại trừ một số trường hợp được miễn.
  • Quản lý thi công xây dựng bao gồm quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng và an toàn lao động, môi trường.
  • Tổ chức tư vấn quản lý dự án phải đáp ứng các điều kiện năng lực cụ thể để thực hiện nhiệm vụ.

🌐 Social impact of this document

  • Hỗ trợ hiệu quả trong việc quản lý và giám sát các dự án đầu tư xây dựng công trình, giảm rủi ro về chất lượng và tiến độ.
  • Tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư và các bên liên quan trong quá trình thực hiện dự án.
  • Đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động xây dựng.

❓ Frequently asked questions

Chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư hay Dự án đầu tư?

Chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư cho các dự án quan trọng quốc gia, còn lại thì lập Dự án đầu tư.

Thời gian thẩm định dự án là bao lâu?

Thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia, 40 ngày làm việc cho dự án nhóm A, 30 ngày làm việc cho dự án nhóm B và 20 ngày làm việc cho dự án nhóm C.

Công trình nào cần có Giấy phép xây dựng?

Trừ một số trường hợp được miễn, tất cả các công trình đều phải có Giấy phép xây dựng trước khi khởi công.

Chủ đầu tư có thể tự thiết kế công trình hay không?

Có, chủ đầu tư có thể tự thiết kế nếu đủ năng lực. Nếu không, họ có thể thuê tổ chức tư vấn thiết kế.

Tổ chức nào cấp Giấy phép xây dựng?

Giấy phép xây dựng được cấp bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện hoặc xã tùy theo quy mô và loại công trình.

Full text

NGHỊ ĐỊNH

Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

_______

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.

Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA.

Điều 2. Phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này;

b) Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.

2. Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này thì tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản lý theo quy định sau đây:

a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng;

b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư.

4. Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành các dự án thành phần do người quyết định đầu tư quyết định.

Điều 3. Chủ đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

a) Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước;

b) Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình.

Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng;

c) Trường hợp không xác định được chủ đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này thì người quyết định đầu tư có thể uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư.

2. Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, người vay vốn là chủ đầu tư.

3. Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giám sát, đánh giá đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Dự án sử dụng vốn nhà nước trên 50% tổng mức đầu tư thì phải được giám sát, đánh giá đầu tư. Đối với dự án sử dụng vốn khác, việc giám sát, đánh giá đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định.

2. Yêu cầu và nội dung giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:

a) Đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của dự án;

b) Giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án của chủ đầu tư theo các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và việc chấp hành các quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng;

c) Qua giám sát, đánh giá đầu tư, phát hiện các nội dung phát sinh, điều chỉnh và đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án.

3. Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư:

a) Người quyết định đầu tư hoặc người uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư. Riêng đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ quản lý ngành tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư. Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư thì phải báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc giám sát, đánh giá đầu tư các dự án; tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong toàn quốc, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Chương II

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 5. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) và xin phép đầu tư

1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư. Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư.

2. Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;

c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;

d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có.

Điều 6. Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi)

1. Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt, trừ những trường hợp sau đây:

a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5 Điều 35 của Luật Xây dựng.

2. Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh theo quy định tại Điều 7 và phần thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

3. Đối với các dự án không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án nhóm B, C. Thời gian xem xét, chấp thuận về quy hoạch ngành hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc.

Điều 7. Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.

2. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.

3. Các giải pháp thực hiện bao gồm:

a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;

c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.

4. Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.

5. Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án.

Điều 8. Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.

Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ.

2. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;

đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.

3. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; 

d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật  chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.

Điều 9. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình

Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

1. Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

2. Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở.

3. Các văn bản pháp lý có liên quan.

Điều 10. Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều này và lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án. Người quyết định đầu tư có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định này.

Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án.

2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án khác nếu thấy cần thiết. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư.

3. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án.

Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư.

4. Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù.

6. Việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định dự án đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng.

Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở:

a) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A;

b) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm B, nhóm C.

Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định cụ thể về thẩm quyền và trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các cơ quan nêu trên.

7. Thời gian thẩm định dự án, được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày làm việc;

b) Đối với dự án nhóm A: thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày làm việc;

c) Đối với dự án nhóm B: thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày làm việc;

d) Đối với dự án nhóm C: thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày làm việc.

Điều 11. Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

2. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:

a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;

b) Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

c) Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

d) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;

đ) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định.

Điều 12. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình

1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

d) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên.

2. Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm.

3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

4. Nội dung quyết định đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định này.

Điều 13. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

1. Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt:

a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

b) Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư  thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

2. Nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Xây dựng.

3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quy định tại Điều 12 Nghị định này có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định đầu tư.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán để người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;

b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;

c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án;

d) Do biến động bất thường của giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc do Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách mới có quy định được thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình.

2. Khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án  hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định. Trường hợp điều chỉnh dự án không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu và không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án. Những nội dung thay đổi phải được thẩm định lại.

3. Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Điều 15. Thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng    

1. Khuyến khích việc thi tuyển thiết kế kiến trúc đối với công trình xây dựng có yêu cầu về kiến trúc.

2. Đối với công trình công cộng có quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù thì người quyết định đầu tư quyết định việc thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc tối ưu đáp ứng yêu cầu mỹ quan, cảnh quan đô thị.

3. Tác giả của phương án thiết kế kiến trúc đã lựa chọn được bảo đảm quyền tác giả, được lựa chọn trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng để thực hiện việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựng khi tác giả của phương án thiết kế kiến trúc có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp tác giả phương án thiết kế kiến trúc không đủ điều kiện năng lực thì có thể liên danh với tổ chức tư vấn thiết kế có đủ điều kiện năng lực để ký kết hợp đồng với chủ đầu tư. Nếu tác giả của phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn từ chối thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựng thì chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Mục 1. THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 16. Các bước thiết kế xây dựng công trình

1. Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án.

a) Thiết kế cơ sở được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này;

b) Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công;

c) Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.

2. Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau. Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công.

Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công;

b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định tại điểm a, điểm c khoản này. Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công;

c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án. Tuỳ theo mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định.

 Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu tư có đủ năng lực thì được tự thiết kế, trường hợp chủ đầu tư không có đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế. Riêng đối với trường hợp thiết kế ba bước thì nhà thầu thi công có thể được giao lập thiết kế bản vẽ thi công khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

Điều 17. Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình

1. Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình.

2. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 18. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

1. Thẩm định, phê duyệt thiết kế đối với trường hợp thiết kế ba bước

a) Đối với thiết kế kỹ thuật:

Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật. Kết quả thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau:

- Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở;

- Sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình;

- Sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

- Đánh giá mức độ an toàn công trình;

- Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

- Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy, chữa cháy.

Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở cho việc thẩm định. Kết quả thẩm tra được thể hiện bằng văn bản.

b) Đối với thiết kế bản vẽ thi công:

Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ đầu tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt vào bản vẽ trước khi đưa ra thi công. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công và ký xác nhận trong bản vẽ trước khi phê duyệt.

2. Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế hai bước và thiết kế một bước

a) Đối với trường hợp thiết kế hai bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công. Đối với trường hợp thiết kế một bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để người quyết định đầu tư phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.

b) Nội dung thẩm định thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Việc đóng dấu xác nhận bản vẽ trước khi đưa ra thi công thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được tính vào tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình.

Mục 2. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 19. Giấy phép xây dựng công trình

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;

e) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

2. Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.

3. Điều kiện cấp phép xây dựng công trình trong đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật Xây dựng. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật Xây dựng.

4. Giấy phép xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này.

Điều 20. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị

Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng gồm:

1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. Trường hợp xin cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp Giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.

2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3. Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình.

Điều 21. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn

Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn gồm:

1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.

2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3. Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ.

Điều 22. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng

1. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng, căn cứ vào loại hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng kiểm tra tính hợp lệ theo quy định tại Điều 20 hoặc Điều 21 Nghị định này.

2. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.

3. Trường hợp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp Giấy phép xây dựng, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng.

Điều 23. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ủy ban nhân dân xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

Điều 24. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng

1. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung Giấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy phép xây dựng bảo đảm phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh Giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong Giấy phép xây dựng đã cấp.

2. Hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng;

b) Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp;

c) Bản vẽ thiết kế điều chỉnh.

3. Thời hạn xét điều chỉnh Giấy phép xây dựng chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng

1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp Giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.

2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp Giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin cấp Giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận yêu cầu.

3. Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan khi cần làm rõ thông tin để phục vụ việc cấp Giấy phép xây dựng.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy phép xây dựng. Quá thời hạn trên nếu không có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ.

4. Cấp Giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp Giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp Giấy phép chậm so với thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép và xử lý vi phạm theo quy định. Trường hợp đã có quyết định đình chỉ xây dựng mà người được cấp Giấy phép xây dựng không chấp hành thì thu hồi Giấy phép xây dựng và chuyển cho cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.

7. Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện, nước, đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây dựng không đúng với Giấy phép xây dựng được cấp.

8. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc cấp Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

9. Thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng theo quy định.

10. Không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp Giấy phép xây dựng.

Điều 26. Gia hạn Giấy phép xây dựng

1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp Giấy phép xây dựng phải xin gia hạn Giấy phép xây dựng.

2. Hồ sơ xin gia hạn Giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Đơn xin gia hạn Giấy phép xây dựng;

b) Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp.

3. Thời gian xét cấp gia hạn Giấy phép xây dựng chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn Giấy phép xây dựng.

Mục 3. QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 27. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng. Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 28. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

1. Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.

2. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.

3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án.

4. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.

5. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình.

Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng.

Điều 29. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

1. Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt.

2. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.

3. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định.

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.

4. Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.  

Điều 30. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.

2. Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.

3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 

4. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt  về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.

5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.

6. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

Điều 31. Quản lý môi trường xây dựng

1. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.

2. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.

3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.

4. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Điều 32. Phá dỡ công trình xây dựng

1. Việc phá dỡ công trình, bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trong những trường hợp sau đây:

a) Giải phóng mặt bằng;

b) Công trình có nguy cơ sụp đổ gây nguy hiểm cho tính mạng con người và công trình lân cận;

c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Xây dựng;

d) Phần công trình xây dựng hoặc toàn bộ công trình xây dựng sai với quy hoạch xây dựng, sai với Giấy phép xây dựng;

đ) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc phá dỡ công trình xây dựng phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Có quyết định phá dỡ;

b) Có phương án phá dỡ theo quy định;

c) Bảo đảm an toàn cho người và công trình lân cận;

d) Bảo đảm vệ sinh môi trường;

đ) Việc phá dỡ phải được giám sát để ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra.

Mục 4. CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 33. Các hình thức quản lý dự án

1. Người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Xây dựng.

2. Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án. Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư. Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư.

Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án.

3. Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án. Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên. Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.

Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.

Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án

1. Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. Ban Quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định. Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban Quản lý dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án.

2. Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền. Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền.

Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án

1. Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.

2. Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng.

Chương IV

ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Điều 36. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân

1. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân khi tham gia các lĩnh vực sau đây phải có đủ điều kiện về năng lực:

a) Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

b) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

c) Thiết kế quy hoạch xây dựng;

d) Thiết kế xây dựng công trình;

đ) Khảo sát xây dựng công trình;

e) Thi công xây dựng công trình;

g) Giám sát thi công xây dựng công trình;

h) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

i) Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;

k) Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.

Năng lực của các tổ chức, cá nhân khi tham gia lĩnh vực hoạt động xây dựng nêu trên được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hành nghề hoặc các điều kiện về năng lực phù hợp với công việc đảm nhận.   

3. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

4. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; chủ trì thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định. Cá nhân tham gia quản lý dự án phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

5. Để bảo đảm chất lượng công trình xây dựng, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với từng gói thầu hoặc loại công việc cụ thể.

6. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.

Bộ Xây dựng thành lập hệ thống thông tin về năng lực và hoạt động của các tổ chức, cá nhân tư vấn xây dựng, các nhà thầu hoạt động xây dựng trong phạm vi cả nước, kể cả nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

7. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thì không được ký hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình với chủ đầu tư đối với công trình do mình thiết kế, nhà thầu giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát, trừ trường hợp được người quyết định đầu tư cho phép.

8. Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng, chủ đầu tư phải căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực tại Nghị định này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc.

Điều 37. Chứng chỉ hành nghề

1. Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư, kiến trúc sư có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng.

2. Chứng chỉ hành nghề được quy định theo mẫu thống nhất và có giá trị trong phạm vi cả nước. Chứng chỉ hành nghề phải nêu rõ phạm vi và lĩnh vực được phép hành nghề.

3. Chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng do Giám đốc Sở Xây dựng cấp. Giám đốc Sở Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng Tư vấn giúp Giám đốc Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng theo quy định.

Điều 38. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng, có kinh nghiệm trong công tác thiết kế tối thiểu 5 năm và đã tham gia thiết kế kiến trúc ít nhất 5 công trình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

Điều 39. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư  

Người được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký, có kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình.

Điều 40. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình

1. Người được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký; đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng từ 3 năm trở lên hoặc ít nhất 5 công trình hoặc có kinh nghiệm giám sát thi công xây dựng công trình 3 năm trở lên trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực; đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng.

2. Đối với những người có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp, đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 3 năm, đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng thì được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình. Chứng chỉ này chỉ được dùng để thực hiện giám sát đối với công trình cấp IV.

Điều 41. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án 

1. Năng lực của Chủ nhiệm lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại công trình. Chủ nhiệm lập dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với tính chất, yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

a) Hạng 1: có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 7 năm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc là chủ nhiệm thiết kế hạng 1 đối với công trình cùng loại dự án;

b) Hạng 2: có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 5 năm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chủ nhiệm thiết kế hạng 2 trở lên đối với công trình cùng loại dự án;

c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có bằng cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại dự án, có thời gian liên tục làm công tác lập dự án, thiết kế tối thiểu 5 năm thì được công nhận là chủ nhiệm lập dự án hạng 2.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;

b) Hạng 2: được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án nhóm B, C cùng loại;

c) Đối với cá nhân chưa xếp hạng được làm chủ nhiệm lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình cùng loại; nếu đã làm chủ nhiệm 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C cùng loại.

Điều 42. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án

1. Năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án đư­ợc phân thành 2 hạng theo loại dự án như sau:

a) Hạng 1: có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1 công trình cùng loại;

b) Hạng 2: có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2 công trình cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: được lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;

b) Hạng 2: được lập dự án nhóm B, C cùng loại;

c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng chỉ được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình cùng loại.

Điều 43. Điều kiện năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án

1. Năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án. Giám đốc tư vấn quản lý dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

a) Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1:

Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 7 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1;

b) Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2: có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 5 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trư­­ởng công trường hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2;

c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm trong công tác lập dự án hoặc thiết kế hoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 năm được giữ chức danh Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2.

2. Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án thì Giám đốc quản lý dự án phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm. Riêng đối với các dự án nhóm C ở vùng sâu, vùng xa thì Giám đốc quản lý dự án có thể là người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm. Chủ đầu tư có thể cử người thuộc bộ máy của mình hoặc thuê người đáp ứng các điều kiện nêu trên làm Giám đốc quản lý dự án.

3. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đư­­ợc quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;

b) Hạng 2: đư­­ợc quản lý dự án nhóm B, C;

c) Đối với cá nhân chưa được xếp hạng thì chỉ được quản lý Báo cáo kinh   tế - kỹ thuật xây dựng công trình; nếu đã quản lý 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì được quản lý dự án nhóm C cùng loại.

Điều 44. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án

1. Năng lực của tổ chức tư­­ vấn quản lý dự án đư­­ợc phân thành 2 hạng như sau:

a) Hạng 1:

- Có Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 phù hợp với loại dự án;

- Có tối thiểu 30 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 3 kỹ sư kinh tế;

- Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 hoặc hạng 2 phù hợp với loại dự án;

- Có tối thiểu 20 kiến trúc s­­ư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 2 kỹ sư kinh tế;

- Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đư­­ợc quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;

b) Hạng 2: đư­­ợc quản lý dự án nhóm B, C;

c) Các tổ chức chưa đủ điều kiện xếp hạng được thực hiện quản lý Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.

3. Đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì được thực hiện quản lý dự án nhóm C.

Điều 45.  Điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng

1. Năng lực của chủ nhiệm khảo sát được phân thành 2 hạng như sau:

a) Hạng 1: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã là chủ nhiệm ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát công trình cấp I trở lên hoặc đã chủ nhiệm 5 nhiệm vụ khảo sát công trình cấp II;

b) Hạng 2: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã chủ nhiệm ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II hoặc 3 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp III hoặc đã tham gia ít nhất 5 nhiệm vụ khảo sát công trình cấp II trở lên.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đư­ợc làm chủ nhiệm khảo sát của công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;

b) Hạng 2: đư­ợc làm chủ nhiệm khảo sát của công trình cấp II, cấp III và cấp  IV cùng loại;

c) Đối với khảo sát địa hình, các chủ nhiệm khảo sát được làm chủ nhiệm khảo sát các loại quy mô.

Điều 46. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng

1. Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng đư­­ợc phân thành 2 hạng như sau:

a) Hạng 1:

- Có ít nhất 20 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát, trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 1;

- Có đủ thiết bị phù hợp với từng loại khảo sát và phòng thí nghiệm hợp chuẩn;

- Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùng loại, hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có ít nhất 10 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 2;

- Có đủ thiết bị khảo sát để thực hiện từng loại khảo sát;

- Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II cùng loại hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp III cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đư­ợc thực hiện nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;

b) Hạng 2: đư­ợc thực hiện nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;

c) Đối với khảo sát địa hình, chỉ các tổ chức khảo sát hạng 1 và 2 mới được thực hiện khảo sát địa hình các loại quy mô.

3. Đối với tổ chức khảo sát xây dựng chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thực hiện ít nhất 5 nhiệm vụ khảo sát xây dựng của công trình cấp IV thì được thực hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng của công trình cấp III cùng loại.

Điều 47. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình

1. Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình đư­ợc phân thành 2 hạng như sau:

a) Hạng 1:

- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận;

- Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận;

- Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính  của 3 công trình cấp II cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đư­ợc làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại và làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A, B, C cùng loại;

b) Hạng 2: đư­ợc làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại và được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, C cùng loại.

Điều 48.  Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình

1. Chủ trì thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:

a) Hạng 1:

- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận;

- Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận;

- Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã tham gia thiết kế 5 công trình cùng loại.

c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình, có thời gian liên tục làm công tác thiết kế tối thiểu 5 năm thì được làm chủ trì thiết kế công trình cấp III, cấp IV, trừ các công trình bắt buộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực theo quy định.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đư­ợc làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV;

b) Hạng 2: đư­ợc làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp II, cấp III và cấp IV.

Điều 49. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình

1. Năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng đư­ợc phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:

a) Hạng 1:

- Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 1;

- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;

- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 2;

- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;

- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đ­ược thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I , cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;

b) Hạng 2: đư­ợc thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án nhóm B, C cùng loại;

c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thiết kế công trình cấp IV cùng loại, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của công trình cùng loại.

3. Đối với tổ chức tư vấn thiết kế chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thiết kế ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thiết kế công trình cấp III cùng loại.

Điều 50. Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và tổ chức tư vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

1. Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tương ứng với điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình quy định tại Điều 48 Nghị định này.

2. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tương ứng với điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình quy định tại Điều 49 Nghị định này.

Điều 51. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình

1. Năng lực của tổ chức giám sát công trình đư­ợc phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:

a) Hạng 1:

- Có ít nhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp;

- Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp;

- Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đ­ược giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt,            cấp I, II, III và IV cùng loại;

b) Hạng 2: đư­ợc giám sát thi công xây dựng công trình cấp II, III và IV cùng loại;

c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại.

3. Đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã giám sát thi công ít nhất 5 công trình cấp IV thì được giám sát thi công xây dựng công trình cấp III cùng loại.

Điều 52. Điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trư­ờng

1. Năng lực của chỉ huy trưởng công trường được phân thành 2 hạng. Chỉ huy trưởng công trường phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

a) Hạng 1:

- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 7 năm;

- Đã là chỉ huy trư­ởng công trường của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm;

- Đã là chỉ huy trư­ởng công trường của công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm thi công tối thiểu 5 năm được giữ chức danh chỉ huy trưởng hạng 2.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đ­ược làm chỉ huy trưởng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV cùng loại;

b) Hạng 2: đư­ợc làm chỉ huy trưởng công trình cấp II, III và IV cùng loại;

c) Đối với cá nhân chưa được xếp hạng thì chỉ làm được chỉ huy trưởng công trình cấp IV; nếu đã làm chỉ huy trưởng 5 công trình cấp IV thì được làm chỉ huy trưởng công trình cấp III cùng loại.

Điều 53. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công trình

1. Năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình đư­ợc phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:

a) Hạng 1:

- Có chỉ huy trư­ởng hạng 1 của công trình cùng loại;

- Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng;      

- Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận;

- Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;

- Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có chỉ huy trư­ởng hạng 1 hoặc hạng 2 của công trình cùng loại;

- Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng;

- Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận;

- Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;

- Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đư­ợc thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;

b) Hạng 2: đ­ược thi công xây dựng công trình từ cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;

c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thi công xây dựng công trình cải tạo, sửa chữa có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng, nhà ở riêng lẻ.

3. Đối với tổ chức thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu đã thi công cải tạo 3 công trình thì được thi công xây dựng công trình cấp IV và tiếp sau đó nếu đã thi công xây dựng ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thi công xây dựng công trình cấp III cùng loại.

Điều 54. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng công trình

1. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình như sau:

a) Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực hành nghề;

b) Có đăng ký kinh doanh hoạt động hành nghề thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Cá nhân hành nghề độc lập khảo sát xây dựng chỉ được tư vấn cho chủ đầu tư về việc lập nhiệm vụ khảo sát, thẩm định để phê duyệt kết quả từng loại khảo sát phù hợp với chứng chỉ;

b) Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế xây dựng công trình được thiết kế các công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ;

c) Cá nhân hành nghề giám sát thi công xây dựng độc lập được giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ.

3. Cá nhân hành nghề độc lập khi hoạt động phải thực hiện theo các quy định của pháp luật.

Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề

1. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề có quyền:

a) Sử dụng chứng chỉ hành nghề để thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật;

b) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm các quy định về cấp chứng chỉ hành nghề.

2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề có nghĩa vụ:

a) Tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ liên quan tới việc cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng;

b) Chỉ được thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, giám sát thi công xây dựng trong phạm vi chứng chỉ hành nghề cho phép;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ, chất lượng các công việc do mình thực hiện;

d) Không được tẩy xoá, cho mượn chứng chỉ hành nghề.

Điều 56. Điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam

Tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hành nghề lập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng tại Việt Nam phải đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 57. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn về bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng.

3. Các dự án được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải trình duyệt lại dự án, các nội dung công việc tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định này. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.  

4. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về xác định chủ đầu tư; thẩm định dự án; cấp giấy phép xây dựng; tổ chức quản lý dự án và bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý dự án; giám sát thi công xây dựng; thi tuyển thiết kế kiến trúc xây dựng công trình; lưu trữ hồ sơ thiết kế; phá dỡ công trình xây dựng; điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng; cấp chứng chỉ hành nghề; Hội đồng tư vấn các nội dung khác có liên quan và hướng dẫn việc thực hiện chuyển tiếp.

Điều 58. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2009 và thay thế Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Các quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 402
16/2003/QH11 Nghị quyết số 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương In effect 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Expired 28/2014/TT-BGTVT Thông tư số 28/2014/TT-BGTVT Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý, sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Expired 231/2012/TT-BTC Thông tư số 231/2012/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 In effect 03/2011/TT-BXD Thông tư số 03/2011/TT-BXD Hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng Expired 241/2009/TT-BTC Thông tư số 241/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư Dự án mở rộng và hoàn thiện đường Láng - Hòa Lạc In effect 77/2014/TT-BGTVT Thông tư số 77/2014/TT-BGTVT Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu tuyến luồng hàng hải Hải Phòng và Sài Gòn - Vũng Tàu theo cơ chế thí điểm tại Quyết định số 73/2013/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm cơ chế nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý. In effect 25/2009/TT-BXD Thông tư số 25/2009/TT-BXD Hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình Expired 03/2011/TT-BTP Thông tư số 03/2011/TT-BTP Phân cấp quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản cho Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự Expired 22/2013/TT-BGTVT Thông tư số 22/2013/TT-BGTVT Quy định về bảo trì công trình hàng không dân dụng Expired 20/2013/TT-BGTVT Thông tư số 20/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường sắt Expired 957/QĐ-BXD Quyết định số 957/QĐ-BXD Về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình In effect 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 17/2013/TT-BTC Thông tư số 17/2013/TT-BTC Sửa đổi Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 10 /2011/ TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chÍnh quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Expired 12/2013/TT-BGTVT Thông tư số 12/2013/TT-BGTVT Quy định về sử dụng kết cấu mặt đường bê tông xi măng trong đầu tư xây dựng công trình giao thông Expired 18/2010/TT-BXD Thông tư số 18/2010/TT-BXD Quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng Expired 05/2014/TT-BTC Thông tư số 05/2014/TT-BTC Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ. Expired 89/2009/TT-BTC Thông tư số 89/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ Expired 22/2015/TT-BTC Thông tư số 22/2015/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao Expired 19/2009/TT-BXD Thông tư số 19/2009/TT-BXD Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế In effect 39/2009/TT-BXD Thông tư số 39/2009/TT-BXD Hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ Expired 39/2013/TT-BCT Thông tư số 39/2013/TT-BCT Quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng Expired 09/2014/TT-BXD Thông tư số 09/2014/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng In effect 45/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 45/2013/TT-BNNPTNT Quy định về trình tự, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 22/2010/TT-BXD Thông tư số 22/2010/TT-BXD Quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình Expired 195/2012/TT-BTC Thông tư số 195/2012/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Đơn vị chủ đầu tư Expired 1225/QĐ-BXD Quyết định số 1225/QĐ-BXD Về việc công bố sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ xây dựng đã được công bố tại Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 12/8/2009 In effect 02/2013/TT-BXD Thông tư số 02/2013/TT-BXD Hướng dẫn việc điều chỉnh cơ cấu căn hộ dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và chuyển đổi nhà ở thương mại sang làm nhà ở xã hội hoặc công trình dịch vụ Expired 12/2009/TT-BXD Thông tư số 12/2009/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng Expired 159/2011/TT-BTC Thông tư số 159/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La In effect 11/2014/TT-BXD Thông tư số 11/2014/TT-BXD Quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình Expired 88/2009/TT-BTC Thông tư số 88/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Expired 167/2009/TT-BTC Thông tư số 167/2009/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng Expired 04/2014/TT-BXD Thông tư số 04/2014/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng Expired 180/2014/TT-BTC Thông tư số 180/2014/TT-BTC Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện dự án Di dân, tái định cư điện hạt nhân Ninh Thuận Expired 185/2009/TT-BTC Thông tư số 185/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc huy động và quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các Dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long In effect 176/2011/TT-BTC Thông tư số 176/2011/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng Expired 27/2009/TT-BXD Thông tư số 27/2009/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Expired 35/2009/TT-BXD Thông tư số 35/2009/TT-BXD Hướng dẫn giám định tư pháp xây dựng Expired 23/2013/TT-BCT Thông tư số 23/2013/TT-BCT Quy định nội dung, trình tự lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân In effect 86/2011/TT-BTC Thông tư số 86/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước In effect 40/2009/TT-BXD Thông tư số 40/2009/TT-BXD Quy định việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam Expired 10/2011/TT-BTC Thông tư số 10/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Expired 18/2014/TT-BXD Thông tư số 18/2014/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Thông tư số 02/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2013 hướng dẫn việc hướng dẫn việc điều chỉnh cơ cấu căn hộ các dự án nhà ở thương mại, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và chuyển đổi nhà ở thương mại sang làm nhà ở xã hội hoặc công trình dịch vụ In effect 19/2011/TT-BTC Thông tư số 19/2011/TT- BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước In effect 10/2013/TT-BXD Thông tư số 10/2013/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng In effect 74/2014/TT-BGTVT Thông tư số 74/2014/TT-BGTVT Ban hành Quy chế công tác Lưu trữ của Bộ Giao thông vận tải In effect 14/2013/TT-BGTVT Thông tư số 14/2013/TT-BGTVT Quy định về bảo trì công trình hàng hải Expired 05/2009/TT-BXD Thông tư số 05/2009/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Expired 46/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 46/2011/TT-BNNPTNT Quy định về trình tự thực hiện việc chấp thuận, thẩm định hoạt động liên quan đến đê điều In effect 58/2015/TT-BTC Thông tư số 58/2015/TT-BTC Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý In effect 06/2011/TT-BXD Thông tư số 06/2011/TT-BXD Sửa đổi Quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết 55/NQ-CP về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng Expired 12/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 12/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm, xử lý tài sản nhà nước hàng năm tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 896/QĐ-TTCP Quyết định số 896/QĐ-TTCP Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của Ban Quản lý các Dự án đầu tư xây dựng Thanh tra Chính phủ In effect 10/2009/TT-BXD Thông tư số 10/2009/TT-BXD Hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp Expired 50/2011/TT-BTC Thông tư số 50/2011/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Expired 23/2009/TT-BXD Thông tư số 23/2009/TT-BXD Hướng dẫn thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng Expired 17/2013/TT-BGTVT Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa Expired 10/2014/TT-BXD Thông tư số 10/2014/TT-BXD Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ Expired 85/2014/TT-BTC Thông tư số 85/2014/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Expired 1068/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1068/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý Expired 114/2009/QĐ-UBND Quyết định số 114/2009/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn Thành phố Hà Nội" Expired 115/2009/QĐ-UBND Quyết định số 115/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số nội dung của Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng tạm đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 1409/QĐ-UBND Quyết định số 1409/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản có liên quan về “văn bản thỏa thuận địa điểm xây dựng mới cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố Cần Thơ” In effect 1848/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1848/2010/QĐ-UBND Về việc cấp phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Expired 1018/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1018/2010/QĐ-UBND Về bổ sung, sửa đổi một số điều quyết định số 1881/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 1881/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1881/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 475/2013/QĐ-UBND Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ 01 tháng 01 năm 2010 Expired 1779/QĐ-UBND Quyết định số 1779/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang In effect 387/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 387/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH Expired 1079/QĐ-UBND Quyết định số 1079/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thẩm định dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình và Quy định hoạt động của Ban Thẩm định dự án đầu tư tỉnh In effect 4170/2011/QĐ-UBND Quyết định số 4170/2011/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện phân cấp thẩm quyền Quyết định đầu tư và hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 700/2010/QĐ-UBND Quyết định số 700/2010/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp huyện quản lý Expired 1574/QĐ-UBND Quyết định số 1574/QĐ-UBND về việc điều chỉnh bổ sung cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long Expired 113/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 113/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh Danh mục công trình xây dựng cơ bản giai đoạn 2010 - 2011 và danh mục công trình 2012 In effect 2540/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2540/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 1797/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1797/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Expired 62/2013/QĐ-UBND Quyết định số 62/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 104/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 104/2009/NQ-HĐND Về Phê chuẩn phân cấp quản lý đầu tư các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long In effect 1261/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1261/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 167/2009/QĐ-UBND Quyết định số 167/2009/QĐ-UBND Về việc áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng Expired 2811/2009/QĐ-UBND Quyết định số 2811/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng Expired 533/2010/QĐ-UBND Quyết định số 533/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Expired 209/2009/TT-BTC Thông tư số 209/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Expired 114/2009/TT-BTC Thông tư số 114/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 46/2008/TT-BTC ngày 06/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 Expired 4569/2010/QĐ-UBND Quyết định số 4569/2010/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa năm 2011. Expired 1275/2015/QĐ-UBND Quyết định số 1275/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về thiết kế thi công đường lâm sinh, đường vận xuất lâm sản trong rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Expired 330/2012/QĐ-UBND Quyết định số 330/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 4619/2009/QĐ-UBND Quyết định số 4619/2009/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa năm 2010. Expired 01/2013/QĐ-HĐND Quyết định số 01/2013/QĐ-HĐND Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect 227/2014/QĐ-UBND Quyết định số 227/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thu hút đầu tư theo quy hoạch đường Nguyễn Văn Cừ - thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Expired 168/2010/QĐ-UBND Quyết định số 168/2010/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của “quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý” ban hành theo Quyết định số 1068/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên Expired 2237/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2237/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ do tỉnh quản lý. Expired 16/2009/QĐ-UBND-NV Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND-NV Về thành lập Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 6 In effect 1907/QĐ-UBND Quyết định số 1907/QĐ-UBND Về quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương In effect 1588/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1588/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định thực hiện phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư và hướng dẫn quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 65/2011/QĐ-UBND Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 2843/2010/QĐ-UBND Quyết định số 2843/2010/QĐ-UBND Về việc ủy quyền cho sở giao thông vận tải thực hiện một số quyền và trách nhiệm của UBND tỉnh trong quản lý đầu tư sửa chữa các tuyến đường tỉnh lộ In effect 2001/QĐ-UBND Quyết định số 2001/QĐ-UBND Về kiện toàn tổ chức bộ máy các ban quản lý dự án In effect 1029/2013/QĐ-UBND Quyết định số 1029/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc cung cấp thông tin để cập nhật, kiểm tra, đối chiếu và khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. In effect 75/2013/QĐ-UBND Quyết định số 75/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 22/2009/TT-BXD Thông tư số 22/2009/TT-BXD Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng Expired 2558/2009/QĐ-UBND Quyết định số 2558/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 3764/QĐ-UBND Quyết định 3764/QĐ-UBND năm 2011 về đổi tên Ban Quản lý dự án Nâng cấp đô thị thành phố thành Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp đô thị thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 3991/QĐ-UBND Quyết định 3991/QĐ-UBND năm 2014 duyệt Nhiệm vụ thiết kế để tổ chức thi tuyển phương án thiết kế “Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 và thiết kế kiến trúc công trình trong Khu Trung tâm hành chính Thành phố Hồ Chí Minh” In effect 272/2009/QĐ-UBND Quyết định số 272/2009/QĐ-UBND Về việc áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng Expired 57/2009/QĐ-UBND Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng Expired 39/2014/QD-UBND Quyết định số 39/2014/QD-UBND Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 1967/2014/QĐ-UBND Quyết định số 1967/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Expired 27/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 27/2010/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định hàng năm từ nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Expired 22/2009/QĐ-UB Quyết định số 22/2009/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 192/2011/QĐ-UBND Quyết định số 192/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định phòng, chống tham nhũng trong lập kế hoạch đầu tư và hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 368/2012/QĐ-UBND Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý Expired 690/2014/QĐ-UBND Quyết định số 690/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010-2015 Expired 70/2013/QĐ-UBND Quyết định số 70/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công trách nhiệm và cơ chế phối hợp quản lý hồ Hoàn Kiếm In effect 2539/2009/QĐ-UBND Quyết định số 2539/2009/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số khoản, mục của Quyết định số 4100/2005/QĐ-UBND ngày 28/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa về cơ chế, chính sách hỗ trợ, đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý. Expired 2240/QĐ-UBND Quyết định số 2240/QĐ-UBND Về việc ủy quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật, kế hoạch đấu thầu và hồ sơ quyết toán công trình có mức vốn đầu tư dưới 03 tỷ đồng In effect 115/2009/TT-BTC Thông tư số 115/2009/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 119/2008/TT-BTC ngày 08/12/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH 12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội Khoá XII. Expired 28/2012/TT-BTC Thông tư số 28/2012/TT-BTC Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. In effect 1728/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1728/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý” ban hành kèm theo Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Phú Yên Expired 121/2009/QĐ-UBND Quyết định số 121/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 293/2011/QĐ-UBND Quyết định số 293/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 898/2014/QĐ/UBND Quyết định số 898/2014/QĐ/UBND Về việc ban hành quy định quản lý, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 160/2014/QĐ-UBND Quyết định số 160/2014/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh Expired 3556/2009/QĐ-UBND Quyết định số 3556/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 172/2011/TT-BTC Thông tư số 172/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Expired 5627/QĐ-UBND Quyết định 5627/QĐ-UBND năm 2011 về quản lý thực hiện dự án đầu tư sử dụng nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Đài Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 33/2012/TT-BTC Thông tư số 33/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lỷ sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng Expired 59/2014/QĐ-UBND Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 72/2010/TT-BTC Thông tư số 72/2010/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá" In effect 1460/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1460/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 2329/QĐ-BNN-TCLN Quyết định số 2329/QĐ-BNN-TCLN Về việc phê duyệt dự án “Khẩn cấp bảo tồn voi và nâng cao năng lực kiểm soát buôn bán ngà voi ở Việt Nam đến năm 2020” In effect 263/QĐ-BNN-XD Quyết định số 263/QĐ-BNN-XD Phê duyệt chặn dòng, thi công vượt lũ công trình hồ chứa nước Suối Mỡ, tỉnh Bắc Giang In effect 518/QĐ-BNN-XD Quyết định số 518/QĐ-BNN-XD Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư xây dựng công trình Phân viện nghiên cứu hải sản phía Nam In effect 2107/QĐ-TTg Quyết định số 2107/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thủy điện Sơn La In effect 833/QĐ-TTg Quyết định số 833/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Huội Quảng In effect 834/QĐ-TTg Quyết định số 834/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Bản Chát In effect 157/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 157/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN Expired 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế phối hợp giữa phòng Quản lý Đô thị, UBND 10 phường và các đơn vị trực thuộc UBND quân Bình Tân trong việc quản lý, bảo trì, khai thác, nâng cấp, phát triển các công trình đưòng bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Quận. Expired 02/2010/QĐ-UBND Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận Bình Tân. In effect 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đới với các dự án sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đới với các dự án sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 3 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện Bình Chánh. In effect 54/2010/QĐ-UBND. Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND. Ban hành quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế Expired 01A/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01A/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận Thủ Đức In effect 03/2011/QĐ-UBND(TB) Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND(TB) Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận Tân Bình Expired 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 6 In effect 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt huyện Côn Đảo Expired 30/2011/QĐ-UBND Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc công bố đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng huyện Côn Đảo Expired 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp Giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Expired 19/2014/QĐ-UBND Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 22/2012/QĐ-UBND Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Quy định về tham gia ý kiến thiết kế cơ sở, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 21/2010/QĐ-UBND Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Đính chính Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Expired 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số danh mục đơn giá trong Bộ Đơn giá xây dựng cơ bản công bố tại Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên In effect 37/2014/QĐ-UBND Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Quản lý chất lượng thi công xây dựng các Dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) Expired 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng các công trình trọng điểm tỉnh Expired 1261/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1261/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính theo mô hình "một cứa liên thông" tại Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO) trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận Expired 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND Về việc chấm dứt hiệu lực Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Xây dựng In effect 37/2010/QĐ-UBND Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ 01/01/2010 Expired 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định In effect 119/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND Về việc phê duyệt bổ sung danh mục công trình xây dựng cơ bản giai đoạn 2011 - 2015 của Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 và Nghị quyết số 86/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII về việc phê duyệt danh mục công trình xây dựng cơ bản giai đoạn 2011 - 2015 In effect 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 4. In effect 26/2014/QĐ-UBND Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 27/3/2009 của UBND thành phố Hà Nội về quản lý, xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung và cải tạo, sắp xếp lại các đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung, sửa đổi một số điều Quyết định số 114/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND thành phố Hà Nội về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 05/2015/QĐ-UBND Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Expired 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trinh tự, thủ tục đầu tư xây dựng (sửa chữa) các công trình xây dựng cơ bản dưới 200 triệu đồng và trang thiết bị, phưong tiện dưói 100 triệu đồng bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước In effect 06/2012/QĐ-UBND Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền tổ chức quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp kèm theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 Expired 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định trách nhiệm và phối hợp của các cơ quan chức năng trong việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Expired 38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Ban hành danh mục các tuyến, trục đường phố chính đô thị trên địa bàn tỉnh Long An để áp dụng cho việc phân cấp cấp giấy phép xây dựng Expired 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch - Đầu tư và các sở quản lý xây dựng chuyên ngành trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An In effect 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về việc hủy bỏ Quyết định số 2422/QĐ-UBND ngày 19/7/2004 và sửa đổi, bổ sung Quyết định số 883/2004/QĐ-UBND ngày 01/4/2004 của UBND tỉnh Long An quy định về vận động nhân dân cùng nhà nước đầu tư nâng cấp, mở rộng các đường giao thông trên địa bàn tỉnh Expired 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Expired 34/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2012 Expired 12/2009/QĐ-UBND Quyết định 12/2009/QĐ-UBND về Quy trình thực hiện đầu tư - xây dựng cơ bản đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành In effect 74/2009/QĐ-UBND Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Ban Quản lý chỉnh trang đô thị Hà Nội Expired 05/2012/QĐ-UBND Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận Tân Phú In effect 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về quản lý hệ thống cây xanh đô thị, công viên, vườn hoa, vườn thú trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 01/2010/QĐ-UBND Quyết định 01/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện Cần Giờ do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành In effect 05/2011/QĐ-UBND Quyết định 05/2011/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành In effect 06/2010/QĐ-UBND Quyết định 06/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 3 do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành In effect 42/2011/QĐ-UBND Quyết định 42/2011/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 43/2014/QĐ-UBND Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về quy định đơn giá nhà, công trình xây dựng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 4715/QĐ-UBND Quyết định 4715/QĐ-UBND năm 2013 quy chế phối hợp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong hành lang bảo vệ ống cấp nước trên đường Song hành Quốc lộ 22 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 08/2010/QĐ-UBND Quyết định 08/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành In effect 24/2011/QĐ-UBND Quyết định 24/2011/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 10 do Ủy ban nhân dân Quận 10 ban hành In effect 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp đầu tư công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Expired 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung hai phụ lục kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND, ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND, ngày 03/10/2008 của UBND tỉnh ban hành quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng và phân cấp cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Expired 25/2014/QĐ-UBND Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 13/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 Expired 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực phải xin phép xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Expired 86/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 86/2013/NQ-HĐND Về bổ sung Danh mục công trình xây dựng cơ bản giai đoạn 2011-2015 In effect 19/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND Về việc phê duyệt danh mục công trình xây dựng cơ bản giai đoạn 2011 - 2015 In effect 57/2013/QĐ-UBND Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau Expired 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu In effect 08/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2011/NQ-HĐND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2010/NQ-HĐND NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 Expired 16/2015/QĐ-UBND Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Nông In effect 20/2011/QĐ-UBND Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Expired 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Về việc thực hiện phân cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc In effect 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc In effect 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ- UBND Ban hành Quy định về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 39/2011/QĐ-UBND. Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND. Ban hành Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 26/2011/QĐ-UBND. Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND. Về việc ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cho Ủy ban nhân dân quận, huyện In effect 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 65/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 65/2014/NQ-HĐND Ban hành cơ chế, chính sách phát triển đối với huyện Vân Hồ, huyện Sốp Cộp và thành phố Sơn La In effect 64/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2014/NQ-HĐND Ban hành cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh In effect 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Expired 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Cơ chế quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Dự án tái định cư thuỷ điện Sơn La In effect 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 28/2009/QĐ-UBND Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực phải xin giấy phép xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) loại 2 ở các khu đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau Expired 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (Trạm BTS) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh" In effect 16/2014/QĐ-UBND Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều trong “Cơ chế quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La” ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La In effect 64/2014/QĐ-UBND Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND Quy định về khai thác quỹ đất để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 12c/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 12c/2009/NQ-HĐND Về lệ phí cấp giấy phép xây dựng và lệ phí cấp biển số nhà Expired 14/2014/QĐ-UBND Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND V/v bãi bỏ Khoản 1 và sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 2 Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 16/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình v/v phân cấp và ủy quyền quản lý Dự án đầu tư bằng các nguồn vốn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Expired 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Đắk Nông In effect 65/2011/QĐ-UBND Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên In effect 48/2011/QĐ-UBND Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số vấn đề về công tác Quy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội và quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Kon Tum Expired 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và dịch vụ nước sinh hoạt các công trình cấp cước sinh hoạt nông thôn do các địa phương hưởng lợi trực tiếp quản lý Expired 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Expired 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình thẩm tra thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Expired 10/2014/QĐ-UBND Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Expired 10/2010/QĐ-UBND Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Expired 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc quy định cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Expired 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên Expired 24/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND Kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Lai Châu năm 2012 Expired 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời một số quy định cụ thể thực hiện Dự án phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 185/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 185/2010/NQ-HĐND Kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Lai Châu Expired 161/2009/NQ-HĐND12 Nghị quyết số 161/2009/NQ-HĐND12 Về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư nguồn NSNN năm 2009 và kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN năm 2010 tỉnh Lai Châu Expired 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Mỉnh. Expired 92/2009/QĐ-UBND Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận - huyện. In effect 67/2009/QĐ-UBND Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về điều chỉnh dự toán xây dựng công trình áp dụng theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD, ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. In effect 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh Expired 48/2012/QĐ-UBND Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Expired 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 10/2010/QĐ-UBND Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 114/2009/QĐ-UBND Quyết định số 114/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số nội dung của Quyết định số 118/2008/QĐ-UBND ngày 17/11/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý các khu công nghiệp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên In effect 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố, ban hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 17/2009/QĐ-UBND Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực phải xin giấy phép xây dựng và thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 33/2013/QĐ-UBND Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành “Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái” Expired 08/2013/QĐ-UBND Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Về việc: Ban hành quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Expired 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Bình Phước Expired 25/2011/QĐ-UBND Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo quản, tu bổ và phục hồi các di tích đã được xếp hạng các cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Expired 37/2012/QĐ-UBND Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Về việc: Ban hành quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án “phát triển hệ thống thủy lợi quy mô nhỏ cho các xã nghèo” tỉnh Hà Tĩnh do quỹ OPEC về phát triển quốc tế (OFID) tài trợ In effect 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảo trì công trình các dự án ISDP, HIRDP và ICDP In effect 21/2012/QĐ-UBND Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp Giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khuyến khích đầu tư bến bãi vận tải đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Expired 32/2014/QĐ-UBND Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 15/2013/QĐ-UBND Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, thực hiện Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012-2015 Expired 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai Expired 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của UBND tỉnh Gia Lai Expired 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 07/2014/QĐ-UBND Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giải quyết thủ tục đầu tư tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung Quy định về quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Expired 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “Một cửa liên thông” trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu được thực hiện tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước Expired 62/2012/QĐ-UBND Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. In effect 50/2011/QĐ-UBND Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND Về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. In effect 45/2014/QĐ-UBND Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 48/2010/QĐ-UBND Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định lạp, thẳm định, phể duyệt dự toán Và quyết toán các công trình sửa chữa, cải tao và xây dưng mới có giá tri tự 100 triệu đồng trở xuống trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh Thái Bình Expired 36/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2010/NQ-HĐND Về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2011 - 2015 Expired 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 25/2009/QĐ-UBND Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Quỵ định thẩm quyền cấp phép xây dựng và ủy quyền cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 02/2010/QĐ-UBND Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án; thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng Expired 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa giải quyết thủ tục hành chính về chấp thuận đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 31/8/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi In effect 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đô thị Mỹ Tho In effect 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc phân cấp và ủy quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 16/2009/QĐ-UBND Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc phân cấp và ủy quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 61/2009/QĐ-UBND Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo quyết định số 952/2006/QĐ-UBND, ngày 12/10/2006 của ủy ban nhân dân Tỉnh Expired 28/2010/QĐ-UBND Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm quản lý đầu tư xây dựng tỉnh Tây Ninh Expired 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước sau khi cấp Giấy Chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư nằm ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thẩm tra, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc phân cấp trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 63/2011/QĐ-UBND Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 57/2011/NQ-HĐND8 Nghị quyết số 57/2011/NQ-HĐND8 Về lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định việc chuyển giao, tiếp nhận hạ tầng kỹ thuật các dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc quy định trình tự triển khai công tác bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn sự nghiệp giao thông đối với các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trình tự triển khai công tác bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn sự nghiệp giao thông đối với các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 30/2014/QĐ-UBND Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp quyết định đầu tư và quy định về lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND V/v Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với loại đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 32/2013/QĐ-UBND Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, đầu tư xây dựng công trình điện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Về việc phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên Expired 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" trong giải quyết một số thủ tục đầu tư đối với một số dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Expired 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp Quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Quản lý cấp giấy phép xây dựng; Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình Expired 16/2013/QĐ-UBND Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong hoạt động đầu tư tại tỉnh Thái Bình Expired 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thẩm định nguồn vốn và mức hỗ trợ các dự án thuộc Chương trình 30a trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về việc thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định Expired 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 21/2010/QĐ-UBND Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Về ủy quyền, phân cấp và phân công trách nhiệm phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự toán và quản lý đấu thầu trong hoạt động xây dựng Expired 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42 /2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng đối với công trìnhtrạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bình Dương In effect 28/2010/QĐ-UBND Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cấp phép xây dựng cửa hàng xăng dầu dọc các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam In effect 24/2012/QĐ-UBND Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư, quản lý khai thác khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam” Expired 83/2009/QĐ-UBND Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND Về việc phân cấp trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 47/2013/QĐ-UBND Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Quy định việc khai thác quỹ đất để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 52/2009/QĐ-UBND Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND Về phân cấp quyết định đầu tư và quy định về đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang In effect 22/2011/QĐ-UBND Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo Giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired 54/2009/QĐ-UBND Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư; quản lý các dự án đầu tư (thuộc nguồn vốn ngân sách); cấp phép xây dựng và phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng In effect 65/2010/QĐ-UBND Quyết định số 65/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ các thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn trong lĩnh vực Đất đai, Xây dựng, Nhà ở và công sở In effect 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Expired 48/2009/QĐ-UBND Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp thực hiện các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng đối với công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 15/01/2009 của UBND Expired 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về việc ủy quyền, phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện một số lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Nam Định In effect 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình) các công trình xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Expired 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc Phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý Expired 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thời gian lập thủ tục và phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Expired 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo quyết định số 49/2009/QĐ-UBND, ngày 14/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lí và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trấn địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 49/2009/QĐ-UBND Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng, quản lý đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép quy hoạch và giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bến Tre Expired 42/2014/QĐ-UBND Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 61/2014/QĐ-UBND Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 23/2014/QĐ-UBND Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 647/QĐ-UBND (năm 2010) Quyết định số 647/QĐ-UBND (năm 2010) Về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địabàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010-2015 Expired 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND ngày 27/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phân cấp thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán trồng rừng sử dụng nguồn vốn Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng In effect 01/2011/QĐ-UBND Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 22/9/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 10/2012/QĐ-UBND Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quản lý điều hành, tổ chức thực hiện Quyết định số 1766/QĐ-TTg ngày 10/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 21/2012/QĐ-UBND Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi điểm b, tiết 2.2, khoản 2 Điều 3 Quy định cơ chế quản lý điều hành, tổ chức thực hiện Quyết định 1766/QĐ-TTg ngày 10/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 10/2012/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Expired 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 8 và thay thế Điều 13 Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên V/v ban hành Quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên In effect 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp và ủy quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên In effect 20/2010/QĐ-UBND Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý và ủy quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên. In effect 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức và thực hiện Quy hoạch phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 Expired 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Expired 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Quy định tham gia quản lý, bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 68/2010/QĐ-UBND Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Expired 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ Expired 38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý thực hiện quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn Thành phố Hà Nội Expired 101/2009/QĐ-UBND Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm trong công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và tất toán tài khoản tại hệ thống Kho bạc Nhà nước Thành phố Hà Nội đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách của Thành phố Hà Nội In effect 10/2012/QĐ-UBND Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xác định đơn giá thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội Expired 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về đầu tư xây dựng công trình đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Về việc thực hiện phân cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh In effect 647/QĐ-UBND Quyết định số 647/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đầu tư cải tạo, nâng cấp trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Expired 09/2012/QĐ-UBND Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội Expired 47/2012/QĐ-UBND Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 61/2011/QĐ-UBND Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về đầu tư xây dựng công trình đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung cụ thể về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 53/2011/QĐ-UBND Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác quản lý, phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đầu tư, thực hiện các dự án Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (gọi tắt là Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Lào Cai In effect 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 62/2013/QĐ-UBND Quyết định số 62/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 19/2013/QĐ-UBND Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Về việc thuê và cho thuê nhà xưởng đối với các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 10/2010/QĐ-UBND Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai Expired 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Expired 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định tạm thời về hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Phú Yên Expired 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Expired 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và đấu thầu thực hiện trên tỉnh Bắc Giang Expired 152/2009/QĐ-UBND Quyết định số 152/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn In effect 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý, khai thác và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang Expired 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong hoạt động đầu tư tại tỉnh Thái Bình Expired 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế Expired 39/2011/QĐ-UBND Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế In effect 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong hoạt động đầu tư tại tỉnh Thái Bình Expired 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định phối hợp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam” Expired 27/2009/QĐ-UBND Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Về việc thẩm định, quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 25/2014/QĐ-UBND Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp Quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Quản lý cấp giấy phép xây dựng; Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và phân cấp trách nhiệm quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Expired 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 80/2013/QĐ-UBND Quyết định số 80/2013/QĐ-UBND Ban hành “Quy định phân cấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam” Expired 14/2013/QĐ-UBND Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 119/2009/QĐ-UBND Quyết định số 119/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 109/2009/QĐ-UBND Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình và đấu thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lỷ dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 60/2009/QĐ-UBND Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội Expired 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự và thủ tục trong quản lý đầu tư, sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và Trái phiếu Chính phủ tỉnh Hà Nam Expired 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 22/2011/QĐ-UBND Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 35/2013/QĐ-UBND Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc quy định cấp giấy phép xây dựng tạm công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 54/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND, Ban hành Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Expired
Referenced by 64
14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, biên chế cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Trị Expired 50/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND Về việc ban hành Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2011 - 2016 Expired 34/2010/TT-BCT Thông tư số 34/2010/TT-BCT Quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện Expired 12/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư số 12/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Expired 22/2011/QĐ-UBND Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015 In effect 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Quy định về Quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, sử dụng rừng, gây nuôi động vật rừng và quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 68/2013/QĐ-UBND Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy trình lập, thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG In effect 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến 2025 In effect 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang In effect 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức In effect 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị Expired 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa được Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Expired 06/2010/TT-BLĐTBXH Thông tư số 06/2010/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ Expired 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ, công chưc và việc bố trí cán bộ, công chức ở từng xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa Expired 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng Expired 56/2012/QĐ-UBND Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An Expired 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại: nhà A1, C8, C9 khu chung cư Quang Trung, TP Vinh Expired 02/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. Expired 57/2014/TT-BCT Thông tư số 57/2014/TT-BCT Quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện Expired 48/2012/QĐ-UBND Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tính độc lập trong hoạt động của Đoàn thanh tra hành chính trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 56/2014/TT-BCT Thông tư số 56/2014/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện Expired 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị Expired 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương Expired 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 21/2010/TT-BQP Thông tư số 21/2010/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về phòng thủ dân sự Expired 32/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, THỊ XÃ CHÍ LINH, HUYỆN KINH MÔN Expired 20/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2014/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG VIÊN Expired 84/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 84/2011/TT-BNNPTNT Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Expired 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Expired 08/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 68/2010/QĐ-UBND Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND ngày 20/9/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với CB, CC, VC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 Quy định hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND, ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Expired 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong việc rà soát,cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính Expired 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN TRONG CHI TIÊU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐOÀN THỂ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG In effect 09/CT-UBND Chỉ thị số 09/CT-UBND Về công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2013 In effect 28/2010/TT-BCT Thông tư số 28/2010/TT-BCT Quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất Expired 14/CT-TTg Chỉ thị số 14/CT-TTg Về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, trái phiếu Chính phủ In effect 50/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2012 Expired 32/2014/QĐ-UBND Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về tổ chức thực hiện chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận In effect 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng du lịch Quốc gia Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Expired 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực thẩm định dự án, đăng ký kinh doanh và hợp tác đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Expired 08/2013/QĐ-UBND Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 20/2014/QĐ-UBND Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 02/2013/QĐ-UBND Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh với các cơ quan liên quan trong hoạt động quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk Expired 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước Expired 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Công Thương tỉnh Bình Phước Expired 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước Expired 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về đấu thầu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định xử lý các trường hợp công trình xây dựng và đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ thuộc cấp tỉnh, cấp huyện quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 18/2011/CT-UBND Chỉ thị số 18/2011/CT-UBND Về việc chấn chỉnh công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng Expired 08/2012/CT-UBND Chỉ thị số 08/2012/CT-UBND Về tăng cường năng lực quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình của các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 09/CT-UBND Chỉ thị số 09/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý quy hoạch, trật tự xây dựng, đất đai và môi trường trên địa bàn khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô Expired 68/2013/QĐ-UBND Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 56/2012/QĐ-UBND Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giao và điều hành Kế hoạch Nhà nước năm 2013 In effect 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai In effect 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Expired
12/2009/NĐ-CP
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 175
83/2009/QĐ-UBND Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề , y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Expired 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 In effect 30/2011/QĐ-UBND Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức đóng góp Quỹ Quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về khoa học và công nghệ của Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, của Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Expired 14/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ Quảng Trị Expired 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị Expired 32/2013/QĐ-UBND Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Phứớc trên địa bàn quận Thủ Đửc In effect 02/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Expired 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển tỉnh Tiền Giang . Expired 05/2015/QĐ-UBND Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 19/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 In effect 43/2014/QĐ-UBND Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 86/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 86/2013/NQ-HĐND Phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2014 Expired 08/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2011/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi chúc mừng đối với một số đối tượng do ủy ban Mặt trận các cấp thực hiện Expired 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2012 Expired 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường In effect 19/2014/QĐ-UBND Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Expired 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc xử lý kết quả Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2007 In effect 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 24/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND Về việc quyết định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 48/2011/QĐ-UBND Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 10/2010/QĐ-UBND Quyết định số 10/2010/QĐ - UBND Ban hành Quy định điều kiện, phạm vi hoạt động của người điều khiển và phương tiện giao thông thô sơ đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương - 10/2010/QĐ Expired 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai In effect 647/QĐ-UBND Quyết định 647/QĐ-UBND In effect 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản In effect 28/2010/QĐ-UBND Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập tổ dân phố 17, tổ dân phố 21 thuộc khu phố 2, phường Bình Chiểu In effect 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Quy định về quản lý thoát nước đô thị, Khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 53/2011/QĐ-UBND Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND Quy chế quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới tỉnh An Giang Expired 4715/QĐ-UBND Quyết định 4715/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án Khu chợ Văn Thánh, quận Bình Thạnh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản In effect 06/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ, NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút và tạo nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2020 Expired 62/2012/QĐ-UBND Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai In effect 50/2011/QĐ-UBND Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về giai đoạn 2011 – 2015” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận Phú Nhuận In effect 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Expired 30/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG In effect 23/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Expired 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức trong lĩnh vực xây dựng. In effect 19/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ, KHU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 74/2009/QĐ-UBND Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND Phê duyệt đề án thành lập Quỹ bảo tồn và phát triển tài nguyên thiên nhiên Vườn Quốc gia Côn Đảo In effect 34/2010/QĐ-UBND Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế vận động thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng – an ninh Expired 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Nghệ An In effect 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành In effect 119/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND Quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 109/2009/QĐ-UBND Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quan lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 25/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO Expired 157/QĐ-UBND Quyết định số 157/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế In effect 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Phê duyệt đề án xây dựng đội ngũ cộng tác viên thôn, làng, khu phố làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở tỉnh Bình Định Expired 161/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 161/2009/NQ-HĐND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Expired 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Expired 15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ Expired 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ủy quyền thông báo thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị Expired 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận Expired 26/2014/QĐ-UBND Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi trả chế độ nhuận bút trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa Expired 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đối ứng kế hoạch năm 2010 cho các dự án ODA do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư Expired 01/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 16/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ Expired 57/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2011/NQ-HĐND Về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Expired 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Expired 28/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2009/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2007/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN VỀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 27/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND V/V ĐẶT TÊN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG In effect 39/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG GIÁ CÂY TRỒNG TẠI BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 204/2010/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Expired 101/2009/QĐ-UBND Quyết định 101/2009/QĐ-UBND ban hành mức thu phí tham quan Khu Di tích Lịch sử Địa đạo Củ Chi do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Expired 37/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH In effect 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận Phú Nhuận In effect 63/2011/QĐ-UBND Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Tổ nhân dân tự quản về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An Expired 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46 /2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang Expired 21/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. In effect 37/2010/QĐ-UBND Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại: nhà A2, A3, A5, A6, B1, B2, B3, B4, B5, B6, C2, C3, C4, C5, C6, C7 khu chung cư Quang Trung, TP Vinh Expired 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị Expired 64/2014/QĐ-UBND Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điểm g, Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ cho đối tượng đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, Nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục lao động và Dạy nghề In effect 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý người hoạt động không chuyên trách giữ các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND về việc thành lập Quỹ bảo vệ môi trường Nghệ An In effect 48/2010/QĐ-UBND Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 Expired 92/2009/QĐ-UBND Quyết định 92/2009/QĐ-UBND quy định về quản lý Hồ Tây do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Expired 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. Expired 14/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Expired 17/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH “PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang In effect 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 10/2014/QĐ-UBND Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là nhà giáo công tại tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Giáo dục - Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố Expired 56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Ban hành Đề án “Kiện toàn và tăng cường năng lực hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020” Expired 47/2013/QĐ-UBND Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế (mẫu) soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh In effect 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Quy định về số lượng và mức trợ cấp đối với lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang Expired 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý thông tin liên lạc đối với tàu cá hoạt động trên biển của tỉnh Quảng Trị Expired 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 185/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 185/2010/NQ-HĐND Về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/ QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang Expired 07/2014/QĐ-UBND Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Expired 16/2015/QĐ-UBND Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xử lý kỷ luật cán bộ xã, phường, thị trấn Expired 37/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực và phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010- 2015, có tính đến năm 2020 Expired 19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp sát giá thị trường khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 48/2009/QĐ-UBND Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND Ban hành đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Cổng Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa Expired 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Hậu Giang Expired 25/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2009/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Expired 13/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND Quy định về chế độ hỗ trợ cho đối tượng chính sách, cán bộ hưu trí, cán bộ công chức hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ ngân sách nhân ngày Quốc tế Lao động 1/5, Quốc Khánh 2/9 và ngày Tết Nguyên đán hàng năm Expired 34/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 34 /2012/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ ngân sách nhà nước cho Dự án xây dựng hệ thống cấp nước cho Khu kinh tế Vũng Áng In effect 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 Expired 25/2011/QĐ-UBND Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 35/2013/QĐ-UBND Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 cho các huyện, thành phố, thị xã Expired 36/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2010/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Expired 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch bổ sung cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2010- 2015, định hướng đến năm 2020 Expired 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củạ Phòng Kinh tế Expired 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy trình Tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn quận Phú Nhuận Expired 80/2013/QĐ-UBND Quyết định số 80/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 119/2009/QĐ-UBND Quyết định 119/2009/QĐ-UBND ban hành giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 và QĐ số 35/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 của UBND thành phố về ban hành quy chế đấu giá nhà và quyền sử dụng đất In effect 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi Expired 65/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 65/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án duy trì và mở rộng chương trình điều trị nghiện các chất các dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 -2020 Expired 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Expired 64/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2014/NQ-HĐND Thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 In effect 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Đội Quản lý trật tự đô thị quận Phú Nhuận In effect 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 10/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHONG TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 21/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ AN TOÀN BỨC XẠ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG TITAN-ZIRCON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ban thi đua - khen thưởng tỉnh nghệ an Expired 61/2009/QĐ-UBND Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các huyện, thị có dân số thấp và chi sự nghiệp kinh tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 Expired 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa In effect 33/2013/QĐ-UBND Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối thực hiện cơ chế một cửa về kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Expired 23/2009/QĐ-UBND Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh Expired 16/2014/QĐ-UBND Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Expired 20/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2011/QĐ-UBND VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG In effect 65/2010/QĐ-UBND Quyết định số 65/2010/QĐ-UBND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang In effect 54/2009/QĐ-UBND Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND Về việc đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân Expired 24/2012/QĐ-UBND Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Điểm h Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Expired 67/2009/QĐ-UBND Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo bác sĩ, dược sĩ đại học cho ngành Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ nay đến năm 2020 Expired 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về thành lập Phòng Kinh tế huyện. Expired 45/2014/QĐ-UBND Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh năm 2015 Expired 20/2010/QĐ-UBND Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung, sửa đổi một số điều Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Expired 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước do địa phương quản lý Expired 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” Expired 61/2011/QĐ-UBND Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND Về việc bố trí các ngành nghề, dự án sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bonhf Phước Expired 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của thanh tra thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai Expired 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc tỉnh Khánh Hòa. Expired 15/2013/QĐ-UBND Nghị quyết số 15/2013/QĐ-UBND Về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2013 Expired 17/2014/QĐ-UBND Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 12/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa. Expired 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 22/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT DO CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC SẢN XUẤT KINH DOANH In effect 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc các xã Ia Băng, Adơk và xã Nam Yang huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai In effect 61/2014/QĐ-UBND Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 16/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2009/QĐ-UBND VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Expired 57/2013/QĐ-UBND Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành QUy chế phối hợp trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Expired 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc sắp xếp lại tổ dân phố 23,24 và 25 thuộc khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh Expired 42/2014/QĐ-UBND Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Tuyên Quang Expired 152/2009/QĐ-UBND Quyết định số 152/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành “Quy chế tổ chức tiếp công dân của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá” In effect
References 23
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 99/2007/NĐ-CP Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Expired 58/2008/NĐ-CP Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Expired 03/2008/NĐ-CP Nghị định số 03/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Expired 39/2009/TT-BCT Thông tư số 39/2009/TT-BCT Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Expired 2348/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2348/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 136/2010/QĐ-UBND Quyết định số 136/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 49/2009/QĐ-UBND Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh An Giang Expired 24/2009/TT-BXD Thông tư số 24/2009/TT-BXD Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở Expired 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và chức vụ tương đương cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã Expired 18/2011/CT-UBND Chỉ thị số 18/2011/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Expired 591/2012/QĐ-UBND Quyết định số 591/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ, tỉnh Hà Giang đến năm 2030 In effect 07/2009/CT-UBND Chỉ thị số 07/2009/CT-UBND Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 Expired 60/2009/QĐ-UBND Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách năm 2009 Expired 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 06/2009/CT-UBND Chỉ thị số 06/2009/CT-UBND Về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 Expired 119/QĐ-UBND Quyết định số 119/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2022 In effect 08/2012/CT-UBND Chỉ thị số 08/2012/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Expired 49/2014/QĐ/UBND Quyết định số 49/2014/QĐ/UBND Ban hành quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Bình Thuận In effect 205/2009/TT-BTC Thông tư số 205/2009/TT-BTC Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư xây dựng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp Expired 06/2009/CT-UBND Chỉ thị số 06/2009/CT-UBND Tăng cường công tác lập quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch Expired 07/2009/CT-UBND Chỉ thị số 07/2009/CT-UBND Về các giải pháp nhằm tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh In effect
Guides 9
52/2009/QĐ-UBND Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.