Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10

Luật Giao thông đường bộ quy định về giao thông đường bộ, bảo đảm an toàn và trật tự, áp dụng cho cả nước. Luật này điều chỉnh hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có điều ước quốc tế khác.

문서 번호26/2001/QH10
문서 유형법률
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Nguyễn Văn An — Chủ tịch Quốc hội
업데이트01. 07. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Đường Bộ
발행일29. 06. 2001
발효일01. 01. 2002
효력 만료일01. 07. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Luật Giao thông đường bộ quy định về giao thông đường bộ, bảo đảm an toàn và trật tự, áp dụng cho cả nước. Luật này điều chỉnh hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có điều ước quốc tế khác.

적용 범위

Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có điều ước quốc tế khác áp dụng quy định của điều ước đó.

핵심 사항

  • Luật này quy định về các quy tắc giao thông đường bộ, bảo đảm an toàn và trật tự, bao gồm việc sử dụng làn đường, vượt xe, dừng đỗ xe, ưu tiên cho một số loại xe, đi qua phà/cầu phao.
  • Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe và bảo đảm độ tuổi, sức khỏe theo quy định.
  • Xe cơ giới phải tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông đường bộ.
  • Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của hệ thống báo hiệu đường bộ, giữ khoảng cách an toàn giữa các xe, sử dụng làn đường đúng quy định.
  • Vận tải khách và hàng hóa bằng xe ô-tô phải tuân thủ các quy định về thời gian làm việc, lịch trình, chở khách/hàng an toàn.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, bảo đảm trật tự và an toàn giao thông đường bộ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp về đào tạo lái xe, kiểm định phương tiện; thời gian làm việc của lái xe bị hạn chế.

❓ 자주 묻는 질문

Người nào vi phạm pháp luật giao thông đường bộ?

Người tham gia giao thông, chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm về việc bảo đảm các điều kiện an toàn của phương tiện tham gia giao thông.

Có quy định gì về giấy phép lái xe?

Giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn, với các hạng khác nhau dựa trên loại xe và công dụng.

Có quy định gì về vận chuyển hàng nguy hiểm?

Xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải có giấy phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không được dừng đỗ ở nơi đông người hoặc những nơi dễ xảy ra nguy hiểm.

Có quy định gì về thời gian làm việc của lái xe?

Trong một ngày, thời gian làm việc của lái xe không được quá 10 giờ và không được lái xe liên tục quá 4 giờ.

Có quy định gì về xử phạt vi phạm pháp luật giao thông?

Việc xử phạt hành chính do thanh tra viên thực hiện, dựa trên các quy định của pháp luật.

전문

LUẬT

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

Để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, đề cao ý thức trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm giao thông đường bộ thông suốt, trật tự, an toàn, thuận lợi, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về giao thông đường bộ,

 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định quy tắc giao thông đường bộ; các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường bộ của kết cấu hạ tầng, phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ, hoạt động vận tải đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký hết hoặc tham gia có quy định khác với Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

2. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, dải phân cách và công trình, thiết bị phụ trợ khác.

3. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng.

4. Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.

5. Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

6. Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

7. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.

8. Đường phố là đường bộ trong đô thị gồm lòng đường và hè phố.

9. Dải phân cách là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động.

10. Đường cao tốc là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác.

11. Bảo trì đường bộ là thực hiện các công việc bảo dưỡng và sửa chữa nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường đang khai thác.

12. Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

13. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô-tô, máy kéo, xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

14. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ) gồm các loại xe không di chuyển bằng sức động cơ như xe đạp, xe xích-lô, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.

15. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp có tham gia giao thông đường bộ.

16. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng.

17. Người tham gia giao thông đường bộ gồm người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật và người đi bộ trên đường bộ.

18. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

19. Người lái xe là người điều khiển xe cơ giới.

20. Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông hoặc người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

21. Hàng nguy hiểm là hàng khi chở trên đường có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn giao thông đường bộ

1. Bảo đảm an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội.

2. Người tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm các điều kiện an toàn của phương tiện tham gia giao thông.

3. Việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải thực hiện đồng bộ về kỹ thuật và an toàn của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phương tiện giao thông đường bộ, ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông và các lĩnh vực khác liên quan đến an toàn giao thông đường bộ.

4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ phải được xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật.

5. Người nào vi phạm pháp luật giao thông đường bộ mà gây tai nạn thì phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình; nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Chính sách phát triển giao thông đường bộ

1. Nhà nước ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số, vùng kinh tế trọng điểm.

2. Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển vận tải khách công cộng, hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân ở các thành phố lớn.

3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực giao thông đường bộ.

Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật giao thông đường bộ.

1. Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật giao thông đường bộ thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân.

2. Các cơ quan, tổ chức và gia đình có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục pháp luật giao thông đường bộ cho mọi người trong phạm vi quản lý của mình.

3. Cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm đưa pháp luật giao thông đường bộ vào chương trình giảng dạy trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng ngành học, cấp học.

Điều 7. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức và phối hợp với cơ quan chức năng tuyên truyền, vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật giao thông đường bộ; giám sát việc thực hiện pháp luật giao thông đường bộ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm.

1. Phá hoại công trình đường bộ.

2. Đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để các chướng ngại vật trái phép trên đường; mở đường trái phép; lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép hoặc làm sai lệch công trình báo hiệu đường bộ.

3. Sử dụng lòng đường, hè phố trái phép.

4. Đưa xe cơ giới không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật vào hoạt động trên đường bộ.

5. Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe khi đi kiểm định.

6. Đua xe, tổ chức đua xe trái phép.

7. Người lái xe sử dụng chất ma túy.

8. Người lái xe đang điều khiển xe trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1lít khí thở hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

9. Người điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.

10. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định.

11. Bấm còi và rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này.

12. Vận chuyển trái phép hàng nguy hiểm hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm.

13. Chuyển tải hoặc các thủ đoạn khác để trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá khổ.

14. Người gây tai nạn rồi bỏ trốn để trốn tránh trách nhiệm.

15. Người có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.

16. Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý.

17. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm Luật giao thông đường bộ.

18. Các hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

 

Chương II
QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 9. Quy tắc chung.

1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

2. Xe ô-tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô-tô phải thắt dây an toàn.

Điều 10. Hệ thống báo hiệu đường bộ.

1. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.

2. Hiệu lệnh của cảnh sát điều khiển giao thông:

a) Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông phải dừng lại;

b) Hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi thẳng và rẽ phải;

c) Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điểu khiển được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

3. Đèn tín hiệu giao thông có ba mầu, ý nghĩa từng mầu như sau:

a) Tín hiệu xanh là được đi;

b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;

c) Tín hiệu vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu. Khi đèn vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp;

d) Tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng cần chú ý.

4. Biển báo hiệu đường bộ gồm 5 nhóm, ý nghĩa từng nhóm như sau:

a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

c) Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

5. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

6. Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường.

7. Hàng rào chắn được đặt ở nơi nền đường bị thắt hẹp, ở đầu cầu, đầu cống, ở đầu các đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại.

8. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về báo hiệu đường bộ.

Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ.

1. Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.

2. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

3. Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời.

Điều 12. Tốc độ xa và khoảng cách giữa các xe.

1. Người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể tốc độ của xe cơ giới và việc đặt biển báo tốc độ.

2. Người lái xe phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

Điều 13. Sử dụng làn đường.

1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe chạy cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người lái xe phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

2. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới đi trên làn đường bên trái.

3. Các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ có tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

Điều 14. Vượt xe.

1. Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

3. Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

4. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải:

a) Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;

b) Khi xe điện đang chạy giữa đường;

c) Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

5. Cấm vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trên cầu hẹp có một làn xe;

c) Dưới gầm cầu vượt, đường vòng, đầu dốc và các vị trí khác có tầm nhìn hạn chế;

d) Nơi đường giao nhau, đường bộ giao cắt đường sắt;

đ) Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;

e) Xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

Điều 15. Chuyển hướng xe.

1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

2. Trong khi chuyển hướng, người lái xe phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

3. Trong khu dân cư, người lái xe chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

4. Cấm quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt, đường hẹp, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

Điều 16. Lùi xe.

1. Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

2. Cấm lùi xe ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao cắt đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ.

Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều.

1. Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

2. Các trường hợp nhường đường khi tránh nhau:

a) Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi;

b) Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;

c) Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe kia đi.

3. Ban đêm, xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Điều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường ngoài đô thị.

1. Khi dừng xe, đỗ xe trên đường ngoài đô thị, người điều khiển phương tiện phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

b) Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;

c) Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì người điều khiển xe phải cho xe dừng, đỗ tại các vị trí đó;

d) Sau khi đỗ xe, người điều khiển chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn, nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy, phải đặt ngay báo hiệu để người điều khiển phương tiện khác biết;

đ) Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;

e) Xe cơ giới khi dừng, người lái xe không được rời khỏi vị trí lái;

g) Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

2. Cấm dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:

a) Bên trái đường một chiều;

b) Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất;

c) Trên cầu, gầm cầu vượt;

d) Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;

đ) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

e) Nơi đường giao nhau;

g) Nơi dừng của xe buýt;

h) Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;

i) Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;

k) Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

l) Che khuất các biển báo hiệu đường bộ.

Điều 19. Dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị.

Khi dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị, người điều khiển phương tiện phải tuân theo quy định tại Điều 18 của Luật này và các quy định sau đây:

1. Phải cho xe dừng, đỗ sát hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô-tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét;

2. Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện. Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định.

Điều 20. Quyền ưu tiên của một số loại xe.

1. Những xe sau đây được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự:

a) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;

b) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;

c) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;

d) Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

đ) Đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;

g) Đoàn xe tang;

h) Các xe khác theo quy định của pháp luật.

2. Xe quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này đi làm nhiệm vụ khẩn cấp phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.

Chính phủ quy định cụ thể tín hiệu của xe ưu tiên.

3. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, mọi người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.

Điều 21. Qua phà, qua cầu phao

1. Khi đến bến phà, cầu phao, các xe phải xếp hàng trật tự, đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông.

2. Khi xuống phà, đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người phải xuống xe, trừ người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, người bệnh, người già yếu và người tàn tật.

3. Các loại xe cơ giới phải xuống phà trước, xe thô sơ, người xuống phà sau; khi lên bến, người lên trước, các phương tiện giao thông lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông.

4. Thứ tự ưu tiên qua phà, qua cầu phao:

a) Các xe ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;

b) Xe chở thư báo;

c) Xe chở thực phẩm tươi sống;

d) Xe chở khách công cộng.

Trong trường hợp các xe cùng loại ưu tiên đến bến phà, cầu phao thì xe nào đến trước được qua trước.

Điều 22. Nhường đường tại nơi đường giao nhau.

Khi đến gần đường giao nhau, người điều khiển phương tiện phải cho xe giảm tốc độ và nhường đường theo quy định sau đây:

1. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải;

2. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi trên trái;

3. Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên và đường ưu tiên hoặc giữa đường nhánh và đường chính thì xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Điều 23. Đi trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt

1. Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt có đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu mầu đỏ đã bật sáng, có tiếng chuông báo hiệu, rào chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại phía phần đường của mình và cách rào chắn một khoảng cách an toàn; khi đèn tín hiệu đã tắt, rào chắn mở hết, tiếng chuông báo hiệu ngừng mới được đi qua.

2. Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu mầu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất; khi đèn tín hiệu đã tắt hoặc chuông báo hiệu đã ngừng mới được đi qua.

3. Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt không có đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải quan sát cả hai phía, khi thấy chắc chắn không có phương tiện đường sắt đang đi tới mới được đi qua, nếu thấy có phương tiện đường sắt đang đi tới thì phải dừng lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất và chỉ khi phương tiện đường sắt đã đi qua mới được đi.

4. Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt và trong phạm vi an toàn đường sắt thì người điều khiển phương tiện phải bằng mọi cách nhanh nhất đặt báo hiệu trên đường sắt cách tối thiểu 500 mét về hai phía để báo cho người điều khiển phương tiện đường sắt và tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất, đồng thời phải bằng mọi biện pháp nhanh chóng đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

5. Những người có mặt tại nơi phương tiện tham gia giao thông bị hư hỏng trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt có trách nhiệm giúp đỡ người điều khiển đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

Điều 24. Giao thông trên đường cao tốc

1. Người lái xe trên đường cao tốc ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Khi vào đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, chỉ khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào các làn đường của đường cao tốc;

b) Khi ra khỏi đường cao tốc phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc;

c) Không được cho xe chạy ở phần lề đường;

d) Không được quay đầu xe, lùi xe;

đ) Không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

2. Người lái xe phải cho xe chạy cách nhau một khoảng cách an toàn. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định khoảng cách an toàn giữa các xe đang chạy trên đường.

3. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để các lái xe khác biết.

Điều 25. Giao thông trong hầm đường bộ.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây:

1. Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng, xe thô sơ phải có đèn hoặc vật phát sáng báo hiệu;

2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở những nơi quy định;

3. Không được quay đầu xe, lùi xe.

Điều 26. Bảo đảm tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ.

1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trong trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường có thể được lưu hành trên đường nhưng phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ cầu đường, bảo đảm an toàn giao thông.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; quy định về tổ chức, hoạt động của các trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ và việc cấp giấy phép cho xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường.

Điều 27. Xe kéo xe và xe kéo rơ-moóc.

1. Một xe ô-tô chỉ được kéo theo một xe khác khi xe này không tự chạy được và phải bảo đảm các quy định sau đây:

a) Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực;

b) Việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng;

c) Phía trước của xe kéo và phía sau của xe được kéo phải có biển báo hiệu.

2. Xe kéo rơ-moóc phải có tổng trọng lượng lớn hơn tổng trọng lượng của rơ-moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ- moóc.

3. Cấm các hành vi sau đây:

a) Xe kéo rơ-moóc, xe sơ mi rơ-moóc kéo theo rơ-moóc hoặc xe khác;

b) Chở người trên xe được kéo;

c) Xe ô-tô kéo theo xe thô sơ, xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đường.

Điều 28. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô-tô, xe gắn máy.

1. Người điều khiển xe mô-tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở tối đa một người lớn và một trẻ em; trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu hoặc áp giải người phạm tội thì được chở hai người lớn.

2. Việc đội mũ bảo hiểm đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh, xe gắn máy do Chính phủ quy định.

3. Cấm người đang điều khiển xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh, xe gắn máy có các hành vi sau đây:

a) Đi xe dàn hàng ngang;

b) Đi xe lạng lách, đánh võng;

c) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;

d) Sử dụng ô, điện thoại di động;

đ) Sử dụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;

e) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

g) Sử dụng xe không có bộ phận giảm thanh và làm ô nhiễm môi trường;

h) Các hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

4. Cấm người ngồi trên xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh, xe gắn máy có các hành vi sau đây:

a) Mang, vác vật cồng kềnh;

b) Sử dụng ô;

c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;

d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;

đ) Các hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Điều 29. Người điều khiển và người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác.

1. Người điều khiển xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 3 Điều 28 của Luật này; người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật này.

2. Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe.

3. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển.

Điều 30. Người đi bộ

1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.

2. Nơi không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ thì khi qua đường người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới để qua đường an toàn, nhường đường cho các phương tiện giao thông đang đi trên đường và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.

3. Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn và qua đường đúng các vị trí đó.

4. Trên đường có dải phân cách, người đi bộ không được vượt qua dải phân cách.

5. Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt.

Điều 31. Người tàn tật, người già yếu tham gia giao thông.

1. Người tàn tật sử dụng xe lăn không có động cơ được đi trên hè phố và nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ.

2. Người khiếm thị khi đi trên đường bộ phải có người dắt hoặc có công cụ để báo hiệu cho người khác nhận biết đó là người khiếm thị.

3. Mọi người có trách nhiệm giúp đỡ người tàn tật, người già yếu khi đi qua đường.

Điều 32. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ.

1. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ phải cho súc vật đi sát mép đường và phải bảo đảm vệ sinh trên đường; trong trường hợp cần cho súc vật đi ngang qua đường thì phải quan sát và chỉ được cho đi qua đường khi có đủ điều kiện an toàn.

2. Cấm điều khiển, dẫn dắt súc vật đi vào phần đường xe cơ giới.

Điều 33. Các hoạt động khác trên đường bộ.

1. Việc tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội trên đường bộ phải thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Việc đặt biển quảng cáo trên đất hành lang an toàn đường bộ phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

3. Cấm các hành vi sau đây:

a) Họp chợ trên đường bộ;

b) Tụ tập đông người trái phép trên đường bộ;

c) Thả rông súc vật trên đường bộ;

d) Để trái phép vật liệu, phế thải; phơi thóc, lúa, rơm rạ, nông sản và các vật khác trên đường bộ;

đ) Đặt các biển quảng cáo trên đất của đường bộ;

e) Che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông.

Điều 34. Sử dụng đường phố đô thị.

1. Lòng đường và hè phố chỉ được sử dụng cho mục đích giao thông; trường hợp đặc biệt, việc sử dụng tạm thời vào mục đích khác do Chủ tịch y ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không được làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông.

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Đổ rác hoặc phế thải ra đường phố không đúng nơi quy định;

b) Xây, đặt bục, bệ trái phép trên đường phố;

c) Tự ý tháo mở nắp cống trên đường phố;

d) Các hành vi khác gây cản trở giao thông.

Điều 35. Tổ chức giao thông và điều khiển giao thông.

1. Tổ chức giao thông gồm các nội dung sau đây:

a) Phân làn, phân luồng, phân tuyến và quy định thời gian đi lại cho người và các loại phương tiện tham gia giao thông;

b) Quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe; lắp đặt báo hiệu đường bộ;

c) Thông báo khi có sự thay đổi về việc phân luồng, phân tuyến, thời gian đi lại tạm thời hoặc lâu dài; thực hiện các biện pháp ứng cứu khi có sự cố xảy ra và các biện pháp khác về đi lại trên đường bộ để bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn.

2. Trách nhiệm về việc tổ chức giao thông:

a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên hệ thống quốc lộ;

b) y ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức giao thông đường bộ và đường đô thị thuộc phạm vi quản lý.

3. Trách nhiệm điều khiển giao thông của cảnh sát giao thông:

a) Chỉ huy, điều khiển giao thông trên đường; hướng dẫn, bắt buộc người tham gia giao thông chấp hành quy tắc giao thông;

b) Khi có tình huống đột xuất gây ách tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự được tạm thời đình chỉ đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng xe, đỗ xe.

Điều 36. Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi xảy ra tai nạn giao thông.

1. Người lái xe và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn phải có trách nhiệm:

a) Dừng ngay xe lại; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

b) ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người lái xe cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc trường hợp vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất;

c) Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan công an.

2. Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn phải có trách nhiệm:

a) Bảo vệ hiện trường;

b) Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn;

c) Báo tin ngay cho cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất;

d) Bảo vệ tài sản của người bị nạn;

đ) Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan công an.

3. Người lái xe khác khi đi qua nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm chở người bị nạn đi cấp cứu. Các xe ưu tiên, xe của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao không bắt buộc phải thực hiện quy định tại khoản này.

4. Cơ quan công an khi nhận được tin về vụ tai nạn có trách nhiệm nhanh chóng cử người tới hiện trường để điều tra vụ tai nạn, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ và y ban nhân dân địa phương bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.

5. y ban nhân dân nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm kịp thời thông báo cho cơ quan công an đến giải quyết vụ tai nạn; tổ chức cứu chữa, giúp đỡ người bị nạn, bảo vệ hiện trường, bảo vệ tài sản của người bị nạn; trường hợp có người chết, sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã hoàn tất các công việc theo quy định của pháp luật và đồng ý cho chôn cất, nếu người chết không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất thì ủy ban nhân dân có trách nhiệm tổ chức chôn cất.

6. Cấm các hành vi xâm phạm đến tính mạng, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.

 

Chương III

KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 37. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phân loại đường bộ

1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe và hành lang an toàn đường bộ.

2. Mạng lưới đường bộ gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng.

3. Đường bộ được đặt tên hoặc số hiệu và phân thành các cấp đường.

4. Chính phủ quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường và tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ.

Điều 38. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.

2. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đô thị là bộ phận quan trọng của quy hoạch phát triển đô thị phải đồng bộ với quy hoạch các công trình ngầm và công trình kỹ thuật hạ tầng khác của đô thị.

Quỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đô thị phải bảo đảm tỷ lệ thích hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của giao thông đô thị.

3. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sau khi phê duyệt phải được công bố rộng rãi để nhân dân biết.

Chính phủ quy định trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Điều 39. Phạm vi đất dành cho đường bộ

1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.

2. Trong phạm vi đất dành cho đường bộ, nghiêm cấm xây dựng các công trình khác, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó.

Trên đất hành lang an toàn đường bộ được tạm thời sử dụng, khai thác nhưng không được làm ảnh hưởng đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ.

3. Chính phủ quy định cụ thể phạm vi đất dành cho đường bộ, việc sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ và việc xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ.

Điều 40. Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường bộ

Công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp và cải tạo phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện an toàn giao thông cho mọi đối tượng tham gia giao thông, trong đó có người tàn tật.

Công trình đường bộ phải được thẩm định về an toàn giao thông ngay từ khi lập dự án, thiết kế, thi công và cả trong quá trình khai thác theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Công trình báo hiệu đường bộ

1. Công trình báo hiệu đường bộ gồm:

a) Đèn tín hiệu giao thông;

b) Biển báo hiệu;

c) Cọc tiêu, rào chắn hoặc tường bảo vệ;

d) Vạch kẻ đường;

đ) Cột cây số;

e) Các báo hiệu khác.

2. Đường bộ trước khi đưa vào khai thác phải được lắp đặt đầy đủ công trình báo hiệu đường bộ theo thiết kế được phê duyệt.

Điều 42. Thi công công trình trên đường bộ đang khai thác

1. Việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác chỉ được tiến hành khi đã có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trong quá trình thi công, đơn vị thi công phải bố trí báo hiệu, rào chắn tạm thời và thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt.

3. Thi công các công trình trên đường đô thị phải tuân thủ các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các quy định sau đây:

a) Chỉ được đào đường để sửa chữa các công trình hoặc xây dựng mới hầm kỹ thuật ngang qua đường nhưng phải có kế hoạch hàng năm thống nhất trước với cơ quan quản lý đường đô thị, trừ trường hợp có sự cố đột xuất;

b) Phải có phương án thi công và thời gian thi công thích hợp với đặc điểm từng đường phố để không gây ùn tắc giao thông;

c) Khi thi công xong phải hoàn trả phần đường theo nguyên trạng; đối với công trình ngầm phải lập hồ sơ hoàn công và chuyển cho cơ quan quản lý đường đô thị.

Điều 43. Quản lý, bảo trì đường bộ

1. Đường bộ đưa vào khai thác phải được quản lý, bảo trì với các nội dung sau đây:

a) Theo dõi tình trạng công trình đường bộ; tổ chức giao thông; kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

b) Bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.

2. Trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo trì đường bộ được quy định như sau:

a) Hệ thống quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm;

b) Hệ thống đường tỉnh, đường đô thị do y ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm. Việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã do y ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

c) Đường chuyên dùng, đường được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước do chủ đầu tư tổ chức quản lý, bảo trì.

Điều 44. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ

1. Nguồn tài chính bảo đảm cho việc quản lý, bảo trì đường bộ bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước cấp;

b) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ.

Điều 45. Xây dựng đoạn đường giao cắt giữa đường bộ với đường sắt

Việc xây dựng đoạn đường giao cắt giữa đường bộ với đường sắt phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; có thiết kế bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện an toàn giao thông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 46. Bến xe, bãi đỗ xe, nơi đỗ xe

1. Bến xe, bãi đỗ xe phải xây dựng theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2. Trong đô thị, việc xây dựng trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện, trung tâm dịch vụ thương mại, văn hóa và khu dân cư phải có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của công trình.

Điều 47.

1. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tham gia ứng cứu bảo vệ công trình đường bộ.

 3. Người nào phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hành lang an toàn bị lấn chiếm phải kịp thời báo cho chính quyền địa phương, cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý; trong trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết.

4. Khi nhận được tin báo, các cơ quan có trách nhiệm phải nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục để bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.

 

Chương IV

PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 48. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới

1. Xe ô-tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:

a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực.

b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực.

c) Tay lái của xe ô-tô ở bên trái của xe;

d) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;

đ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;

e) Bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

g) Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn;

h) Có còi với âm lượng đúng tiêu chuẩn;

i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói;

k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

2. Xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này.

3. Xe cơ giới phải có đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

4. Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với các loại xe ô-tô kinh doanh vận tải.

5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định kiểu loại, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật của các loại xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 49. Cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới

1. Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.

2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức cấp đăng ký, biển số các loại xe cơ giới; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và tổ chức cấp đăng ký, biển số các loại xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.

3. Chính phủ quy định cụ thể việc thu hồi đăng ký và biển số các loại xe cơ giới.

Điều 50. Bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ

1. Việc sản xuất, lắp ráp, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng và nhập khẩu xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải tuân theo các quy định về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Cấm cải tạo các xe ô-tô khác thành xe ô-tô chở khách.

2. Chủ phương tiện không được tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Xe ô-tô tham gia giao thông đường bộ phải được kiểm tra định kỳ về an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường (sau đây gọi là kiểm định).

4. Người đứng đầu cơ quan kiểm định và người trực tiếp thực hiện việc kiểm định phải chịu trách nhiệm về việc xác nhận kết quả kiểm định.

5. Chủ phương tiện, người lái xe ô-tô chịu trách nhiệm duy trì tình trạng kỹ thuật của phương tiện theo tiêu chuẩn quy định khi tham gia giao thông đường bộ giữa hai kỳ kiểm định.

6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định và tổ chức việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và kiểm định các loại xe cơ giới; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức kiểm định các loại xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 51. Điều kiện tham gia giao thông của xe thô sơ

Khi tham gia giao thông, các loại xe thô sơ phải bảo đảm điều kiện an toàn giao thông đường bộ.

Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh về yêu cầu bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của địa phương, ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện an toàn, phạm vi hoạt động, đăng ký và cấp biển số các loại xe thô sơ của địa phương mình.

Điều 52. Điều kiện tham gia giao thông của xe máy chuyên dùng

1. Bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường sau đây:

a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;

b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;

c) Có đèn chiếu sáng;

d) Bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

đ) Các bộ phận chuyên dùng phải lắp đặt đúng vị trí, chắc chắn, bảo đảm an toàn khi di chuyển;

e) Có bộ phận giảm thanh, giảm khói.

2. Có đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Hoạt động trong phạm vi quy định, bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và công trình đường bộ khi di chuyển.

4. Việc sản xuất, lắp ráp, cải tạo, sửa chữa và nhập khẩu các loại xe máy chuyên dùng phải tuân theo các quy định về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.

5. Chủ phương tiện và người điều khiển xe máy chuyên dùng chịu trách nhiệm duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật và kiểm định theo quy định đối với xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ.

6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, cấp đăng ký, biển số; quy định danh mục các loại xe máy chuyên dùng phải kiểm định và tổ chức việc kiểm định; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức việc cấp đăng ký, biển số và kiểm định các loại xe máy chuyên dùng của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Chương V

NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 53. Điều kiện của người lái xe cơ giới tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Người lái xe phải bảo đảm độ tuổi, sức khỏe theo quy định của Luật này.

3. Người tập lái xe ô-tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

Điều 54. Giấy phép lái xe

1. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.

2. Giấy phép lái xe không thời hạn gồm các hạng:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô-tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô-tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép hạng A1;

c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô-tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép hạng A1 và các xe tương tự.

3. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng:

a) Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;

b) Hạng B1 cấp cho người lái xe ô-tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô-tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

c) Hạng B2 cấp cho người lái xe chuyên nghiệp, lái các xe ô-tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô-tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

d) Hạng C cấp cho người lái các xe ô-tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép hạng B1, B2;

đ) Hạng D cấp cho người lái xe ô-tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép hạng B1, B2, C;

e) Hạng E cấp cho người lái xe ô-tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép hạng B1, B2, C, D;

g) Giấy phép lái xe hạng FB2, FC, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép hạng này khi kéo rơ-moóc.

4. Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi cả nước.

5. Giấy phép lái xe bị thu hồi có thời hạn hoặc thu hồi vĩnh viễn theo quy định của Chính phủ.

Điều 55. Tuổi và sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô-tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô-tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô-tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; ta-xi khách; xe ô-tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi;

d) Người đủ 25 tuổi trở lên được lái xe ô-tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

đ) Tuổi tối đa của người lái xe ô-tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe và quy định việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô-tô.

Điều 56. Đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe

1. Cơ sở đào tạo lái xe phải thực hiện đúng nội dung và chương trình quy định cho từng loại, hạng giấy phép lái xe.

2. Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và các giấy phép lái xe hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở đào tạo.

3. Việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện cho những trường hợp sau đây:

a) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B1 lên hạng B2;

b) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B2 lên hạng C hoặc lên hạng D;

c) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng D hoặc lên hạng E;

d) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D lên hạng E;

đ) Nâng hạng giấy phép lái xe từ các hạng B2, C, D, E, lên các hạng giấy phép lái các xe tương ứng có kéo rơ-moóc.

4. Người có nhu cầu được đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe ngoài việc phải bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này còn phải có đủ thời gian và số cây số lái xe an toàn quy định cho từng hạng giấy phép lái xe.

5. Việc đào tạo lái xe ô-tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên và lái xe kéo rơ-moóc chỉ được thực hiện bằng hình thức đào tạo nâng hạng với các điều kiện quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Cơ sở đào tạo lái xe phải có đủ điều kiện về lớp học, sân tập lái, xe tập lái, đội ngũ giáo viên, giáo trình, giáo án và phải được cấp phép theo quy định.

7. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô-tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe. Các trung tâm sát hạch lái xe phải được xây dựng theo quy hoạch, có đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định.

8. Người sát hạch lái xe phải có thẻ sát hạch viên theo quy định và phải chịu trách nhiệm về kết quả sát hạch của mình.

9. Người đã qua đào tạo và đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển.

Trường hợp giấy phép lái xe có thời hạn, trước khi hết thời hạn sử dụng người lái xe phải khám sức khỏe và làm các thủ tục theo quy định để được đổi giấy phép lái xe.

10. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về nội dung, chương trình đào tạo; sát hạch và cấp, đổi giấy phép lái xe; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc tổ chức đào tạo; sát hạch và cấp, đổi giấy phép lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 57. Điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông

1. Phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về pháp luật giao thông đường bộ, có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng do cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng cấp.

2. Có độ tuổi và sức khỏe phù hợp với ngành nghề lao động.

Điều 58. Điều kiện của người điều khiển xe thô sơ tham gia giao thông

1. Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ.

2. Có sức khỏe bảo đảm điều khiển xe an toàn.

Chương VI

VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Điều 59. Hoạt động vận tải đường bộ

Hoạt động vận tải khách, vận tải hàng bằng đường bộ là hoạt động có điều kiện theo quy định của pháp luật và phải được quản lý chặt chẽ để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 60. Thời gian làm việc của lái xe ô-tô

Trong một ngày, thời gian làm việc của lái xe không được quá 10 giờ và không được lái xe liên tục quá 4 giờ.

Điều 61. Vận chuyển khách bằng xe ô-tô

1. Xe ô-tô vận chuyển khách công cộng phải chạy theo tuyến nhất định do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.

2. Chủ phương tiện phải chấp hành các quy định sau đây:

a) Các quy định về vận chuyển khách;

b) Thực hiện đúng lịch trình, hành trình vận tải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Không được giao xe cho người không đủ điều kiện để lái xe.

3. Người lái xe ô-tô khách ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này còn phải chấp hành các quy định sau đây:

a) Kiểm tra bảo đảm an toàn của xe trước khi xuất bến;

b) Hướng dẫn khách ngồi đúng nơi quy định;

c) Kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa bảo đảm an toàn;

d) Có biện pháp bảo vệ tài sản của khách đi xe, giữ trật tự trong xe;

đ) Phải đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy;

e) Đón khách, trả khách đúng nơi quy định;

g) Cấm vận chuyển hàng trái pháp luật;

h) Cấm chở người trên mui và để người đu bám bên ngoài thành xe;

i) Cấm chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối, súc vật đang bị dịch bệnh hoặc hàng có ảnh hưởng đến sức khỏe của khách;

k) Cấm chở khách, hành lý, hàng vượt quá trọng tải thiết kế của xe;

l) Cấm để hàng trong khoang chở khách.

4. Khách đi xe phải chấp hành các quy định sau đây:

a) Thực hiện đúng hướng dẫn của lái xe về chấp hành các quy định bảo đảm an toàn giao thông;

b) Cấm mang theo hàng bị cấm vận chuyển.

Điều 62. Tổ chức, hoạt động của bến xe ô-tô khách

1. Ban quản lý bến xe ô-tô khách có các nhiệm vụ sau đây:

a) Tổ chức bán vé cho khách, sắp xếp cho ô-tô khách vào bến để đón khách, trả khách bảo đảm trật tự, an toàn;

b) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về vận tải khách bằng đường bộ trong bến xe;

c) Tổ chức các dịch vụ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống an toàn của xe và các dịch vụ khác để phục vụ khách bảo đảm trật tự, an toàn trong bến và an toàn giao thông.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về tổ chức, quản lý hoạt động của bến xe ô-tô khách.

Điều 63. Vận chuyển hàng bằng xe ô-tô

1. Việc vận chuyển hàng bằng xe ô-tô phải chấp hành các quy định sau đây:

a) Hàng vận chuyển trên xe phải được xếp đặt gọn gàng và phải được chằng buộc chắc chắn;

b) Khi vận chuyển hàng rời phải có mui, bạt che đậy không được để rơi vãi.

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế và quá kích thước giới hạn cho phép của xe;

b) Chở người trong thùng xe;

c) Vận chuyển hàng trái pháp luật.

3. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Xe chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; xe chở cán bộ, chiến sĩ của lực lượng vũ trang đi làm nhiệm vụ; xe chở người bị nạn đi cấp cứu;

b) Xe chở công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ; xe tập lái chở người đi thực hành lái xe; xe chở người đi diễu hành theo đoàn và một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

Điều 64. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng

1. Hàng siêu trường, siêu trọng là hàng có kích thước hoặc trọng lượng thực tế của mỗi kiện hàng vượt quá giới hạn quy định cho phép nhưng không thể tháo rời ra được.

2. Việc vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng xe vận tải phù hợp với loại hàng và phải có giấy phép sử dụng đường bộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép và phải có báo hiệu kích thước của hàng, trường hợp cần thiết phải bố trí người chỉ dẫn giao thông để bảo đảm an toàn giao thông.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể việc vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng.

Điều 65. Vận chuyển hàng nguy hiểm

1. Xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Xe vận chuyển hàng nguy hiểm không được dừng, đỗ ở nơi đông người, những nơi dễ xảy ra nguy hiểm.

3. Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm, việc vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

Điều 66. Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị

1. Xe buýt phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và dừng, đỗ đúng nơi quy định.

2. Người lái xe ta-xi khách, xe ta-xi tải đón, trả khách, hàng theo thỏa thuận giữa khách, chủ hàng và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông.

3. Xe vệ sinh công cộng, xe ô-tô chở phế thải, vật liệu rời phải được che phủ kín không để rơi vãi trên đường phố và xe chở hàng khác phải hoạt động theo đúng tuyến, phạm vi và thời gian quy định đối với từng loại xe.

4. y ban Nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị.

Điều 67. Vận chuyển khách, hàng bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh và các loại xe tương tự

Việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô-tô hai bánh, xe mô-tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển khách, hàng phải theo đúng quy định về trật tự, an toàn giao thông.

Căn cứ hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc thực hiện Điều này.

Chương VII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 68. Nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách đầu tư phát triển giao thông đường bộ; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chương trình quốc gia về an toàn giao thông và các biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ thông suốt, an toàn.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giao thông đường bộ.

3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ.

4. Tổ chức, quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

5. Đăng ký, cấp, thu hồi biển số phương tiện giao thông đường bộ; cấp, thu hồi giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường bộ.

6. Quản lý đào tạo, sát hạch lái xe; cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe.

7. Tổ chức, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về giao thông đường bộ; đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật giao thông đường bộ.

8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

9. Hợp tác quốc tế về giao thông đường bộ.

Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.

2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.

3. Bộ Công an thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp trong việc cung cấp số liệu đăng ký phương tiện giao thông đường bộ, dữ liệu về tai nạn giao thông và cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe.

4. Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.

6. y ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ và có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương.

Điều 70. Thanh tra giao thông đường bộ

1. Thanh tra giao thông đường bộ là thanh tra chuyên ngành.

2. Thanh tra giao thông đường bộ có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đường bộ và phương tiện tham gia giao thông tại các điểm giao thông tĩnh;

b) Thanh tra việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Việc thanh tra đào tạo, sát hạch lái xe của lực lượng quân đội, công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định;

c) Thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động vận tải tại các điểm giao thông tĩnh.

3. Thanh tra giao thông đường bộ có các quyền hạn sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra;

b) Lập biên bản và kiến nghị biện pháp giải quyết;

c) Xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Đoàn thanh tra, thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.

5. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông đường bộ.

Điều 71. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

1. Đối tượng thanh tra có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu đoàn thanh tra xuất trình quyết định thanh tra, thanh tra viên xuất trình thẻ thanh tra viên và thực hiện đúng pháp luật về thanh tra;

b) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định thanh tra, hành vi của thanh tra viên và kết luận thanh tra khi thấy có căn cứ cho là không đúng pháp luật;

c) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do các biện pháp xử lý không đúng pháp luật của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên gây ra.

2. Đối tượng thanh tra có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu của đoàn thanh tra, thanh tra viên; tạo điều kiện để thanh tra thực hiện nhiệm vụ; chấp hành các quyết định xử lý của đoàn thanh tra, thanh tra viên theo quy định của pháp luật.

Điều 72. Tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ

Cảnh sát giao thông đường bộ thực hiện việc tuần tra, kiểm soát để kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ; xử lý các vi phạm luật giao thông đường bộ đối với người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.

Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn về tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ.

Điều 73. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện về quyết định hoặc biện pháp xử lý của đoàn thanh tra, thanh tra viên, cảnh sát giao thông theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền những hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

3. Cơ quan nhận được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện có trách nhiệm xem xét và giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật.

 

Chương VIII

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 74. Khen thưởng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật Giao thông đường bộ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 75. Xử lý vi phạm

1. Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người nào lợi dụng chức vụ quyền hạn trong hoạt động giao thông đường bộ để gây phiền hà, sách nhiễu, nhận hối lộ hoặc không thực hiện đầy đủ chức trách gây mất an toàn giao thông đường bộ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 76. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Các quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Điều 77. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 301
03/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 03/2006/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Tiêu chuẩn Ngành 발효 중 4392/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 4392/2001/QĐ-BGTVT Ban hành tiêu chuẩn ngành 만료됨 54/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 53/2014/TT-BGTVT Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT Quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 발효 중 4381/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT Về việc ban hành quy định cấp đăng ký, biển số, kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ 만료됨 57/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 57/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy 만료됨 76/2004/TT-BTC Thông tư số 76/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ 만료됨 4353/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 4353/2001/QĐ-BGTVT Ban hành quy chế quản lý đào tạo lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 01/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 01/2008/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định tạm thời về việc sử dụng cọc nhựa dùng để phân làn xe và cảnh báo an toàn giao thông đường bộ 발효 중 58/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản suất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy 만료됨 318/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 318/2003/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm về quản lý, điều hành hoạt động thu phí trên quốc lộ do nhà nước quản lý 만료됨 39/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 39/2007/QĐ-BGTVT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về việc kiểm tra định kỳ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” ban hành kèm theo quyết định số 4105/2001/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2001 của bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 만료됨 4213/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 4213/2001/QĐ-BGTVT Về việc ban hành “Quy định về thi công công trình trên đường bộ đang khai thác” 만료됨 4597/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 4597/2001/QĐ-BGTVT Quy định kiểu loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được phép tham gia giao thông 발효 중 103/2008/NĐ-CP Nghị định số 103/2008/NĐ-CP Về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới 만료됨 4480/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 4480/2002/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Qui định trách nhiệm và xử lý khi vi phạm trong công tác quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 55/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 55/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý đào tạo lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 146/2007/NĐ-CP Nghị định số 146/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 만료됨 62/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 62/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định tạm thời về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy ba bánh dùng cho người tàn tật đã sử dụng trước ngày 01/01/2008 발효 중 4331/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 4331/2002/QĐ-BGTVT Về việc sửa đổi bổ sung tiêu chuẩn ngành 22 TCN 224-01 만료됨 63/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 63/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và lưu hành xe bánh xích gây hư hại mặt đường, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ trên đường bộ 만료됨 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT Thông tư liên tịch số 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT Hướng dẫn về việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật 만료됨 2988/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 2988/2001/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy chế phòng, chống, khắc phục hậu quả bão, lụt trong ngành đường bộ số 2988/2001/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 9 năm 2001 만료됨 2525/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 2525/2003/QĐ-BGTVT Về việc ban hành “Quy định thi công công trình trên đường bộ đang khai thác” 만료됨 20/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 20/2008/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của các Trạm kiểm tra tải trọng xe 만료됨 16/2004/TTLT-BCA-BQP Thông tư liên tịch số 16/2004/TTLT-BCA-BQP Hướng dẫn Luật Giao thông đường bộ về tổ chức đăng ký, cấp biển số cho xe ô tô làm nhiệm vụ kinh tế của các doanh nghiệp quốc phòng, xe quân đội có nhu cầu cấp biển số xe dân sự và việc kiểm tra, xử lý xe quân đội vi phạm hành chính về giao thông đường bộ 만료됨 05/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 05/2008/QĐ-BGTVT Về việc bổ sung một số nội dung trong đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật 만료됨 125/2003/NĐ-CP Nghị định số 125/2003/NĐ-CP Về vận tải đa phương thức quốc tế 만료됨 33/2008/QĐ-BYT Quyết định số 33/2008/QĐ-BYT Về việc ban hành tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 2112/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 2112/2003/QĐ-BGTVT Về việc Bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy định vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng bằng đường bộ 만료됨 4211/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 4211/2001/QĐ-BGTVT Về việc công bố tải trọng đường bộ các quốc lộ 만료됨 02/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 02/2008/QĐ-BGTVT Phê duyệt mẫu giấy phép lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 60/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 60/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về giới hạn xếp hàng của xe ôtô tải tham gia giao thông trên đường bộ và công bố tải trọng của đường bộ 만료됨 3633/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 3633/2003/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng ô tô 만료됨 14/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 14/2006/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Tiêu chuẩn Ngành 만료됨 56/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 56/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Chương trình đào tạo lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 4352/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 4352/2001/QĐ-BGTVT Ban hành quy chế quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 15/2014/TT-BCA Thông tư số 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe 만료됨 65/2004/QĐ-UBND Quyết định số 65/2004/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định tạm thời về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô 만료됨 38/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 38/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 19/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 19/2004/QĐ-BGTVT Về việc ban hành quy định tạm thời về việc tham gia ý kiến vào quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án xây dựng giao thông 만료됨 92/2003/NĐ-CP Nghị định số 92/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41, Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ 만료됨 2630/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2630/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án tổ chức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận 발효 중 168/2003/NĐ-CP Nghị định số 168/2003/NĐ-CP Quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụngnguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ 발효 중 50/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 50/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn ngành 만료됨 1312/QĐ-UBND Quyết định số 1312/QĐ-UBND V/v Giao nhiệm vụ quản lý công trình giao thông địa phương 발효 중 135/2001/QĐ-UB Quyết định số 135/2001/QĐ-UB Ban hành Quy định về phân luồng tuyến và giờ hoạt động đối với các phương tiện vận tải đường bộ tham gia hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành 만료됨 07/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 07/2008/QĐ-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô” ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007; “Quy định về vận tải khách bằng taxi” ban hành kèm theo Quyết địnhsố 17/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 만료됨 08/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về bến xe ôtô khách" 만료됨 09/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 09/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định và vận tải khách bằng ôtô theo hợp đồng" 만료됨 967/2006/QĐ-UBND Quyết định số 967/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xin cấp phép thi công các công trình trên đường bộ đang khai thác 만료됨 28/2019/QĐ-UBND Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 발효 중 1080/QĐ-SGTVT Quyết định 1080/QĐ-SGTVT năm 2009 điều chỉnh Quyết định 292/QĐ-SGTVT năm 2009 về mẫu rào chắn dùng cho các công trình thi công có rào chắn nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 11/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung cục bộ Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 만료됨 1510/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 1510/2003/QĐ-BGTVT về việc ban hành quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 824/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 824/2002/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng bằng đường bộ. 만료됨 14/2003/NĐ-CP Nghị định số 14/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ 만료됨 15/2003/NĐ-CP Nghị định số 15/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ 만료됨 23/2004/NĐ-CP Nghị định số 23/2004/NĐ-CP Về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người 만료됨 59/2005/TT-BTC Thông tư số 59/2005/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 36/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT Quy định về việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ 만료됨 48/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 48/2006/QĐ-BGTVT Sửa đổi, bổ sung biển báo hiệu số 420 và 421 trong Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01 만료됨 13/2003/NĐ-CP Nghị định số 13/2003/NĐ-CP Quy định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ 만료됨 04/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ 만료됨 20/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 20/2007/QĐ-BGTVT Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2557/2002/QĐ-BGTVT ngày 16/8/2002 만료됨 1943/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 1943/2003/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác đảm bảo an toàn giao thông đoạn Lạng Sơn - Hà Nội QL1 mới. 만료됨 1944/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 1944/2003/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác đảm bảo an toàn giao thông đường Hồ Chí Minh - giai đoạn 1. 만료됨 269/2004/QĐ-UB Quyết định số 269/2004/QĐ-UB Về bổ sung các tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe máy tham gia giao thông đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 71/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 71/2005/QĐ-BGTVT Về việc công bố tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với môtô, xe gắn máy 발효 중 186/2004/NĐ-CP Nghị định số 186/2004/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 35/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 35/2005/QĐ-BGTVT Về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu vào Việt Nam 만료됨 34/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 34/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới 만료됨 63/2020/TT-BCA Thông tư số 63/2020/TT-BCA Quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông 만료됨 1455/2003/QĐ-UBND Quyết định số 1455/2003/QĐ-UBND Một số biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại thành phố Việt Trì. 만료됨 3381/2004/QĐ-UBND Quyết định số 3381/2004/QĐ-UBND Quy định một số điểm tạm thời cho phép sử dụng một phần vỉa hè đường thành phố Việt Trì. 만료됨 04/2008/TT-BXD Thông tư số 04/2008/TT-BXD Hướng dẫn quản lý đường đô thị 만료됨 536/2007/QĐ-UBND Quyết định số 536/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt phương án điều chỉnh, bổ sung phân luồng tuyến giao thông các tuyến đường nội thành thành phố Tuy Hòa cho xe buýt hoạt động 만료됨 124/2005/QĐ-UBND Quyết định số 124/2005/QĐ-UBND Về việc công bố các tuyến đường tình quản lý cắm biển chỉ dẫn “Đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy” 만료됨 804/2006/QĐ-UBND Quyết định số 804/2006/QĐ-UBND Về việc thực hiện lộ trình hạn chế lưu hành, đi đến ngừng hoạt động xe công nông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 3661/2004/QĐ-UB Quyết định số 3661/2004/QĐ-UB Quy định các tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy 발효 중 377/2008/QĐ-UBND Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 1818/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1818/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 136/2004/NĐ-CP Nghị định số 136/2004/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải 만료됨 67/2008/NĐ-CP Nghị định số 67/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 만료됨 992/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT Ban hành quy định bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ôtô 만료됨 1378/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 1378/2003/QĐ-BGTVT Ban hành quy định tạm thời về việc kiểm tra chất lượng mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp mô tô, xe gắn máy 만료됨 23/2020/QĐ-UBND Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 발효 중 05/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 05/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ 만료됨 24/2020/QĐ-UBND Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 235/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020-2024 발효 중 44/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 44/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 356-06 "Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sử dụng nhựa đường polime" 발효 중 1963/2003/QĐ-UB Quyết định số 1963/2003/QĐ-UB V/v Quy định về việc quản lý, phát hành, cấp biển cho phép xe cơ giới đi trên đê và xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão 만료됨 1770/2004/QĐ-UB Quyết định số 1770/2004/QĐ-UB v/v ban hành quy định tạm thời về quản lý hoạt động xe công nông 만료됨 83/2005/QĐ-UB Quyết định số 83/2005/QĐ-UB Về bổ sung các tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 294/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 294/2003/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm về quản lý, điều hành hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe cơ giới đường bộ 발효 중 176/2008/QĐ-UBND Quyết định số 176/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 226/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 226/2004/QĐ-BGTVT Về việc bổ sung Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 발효 중 2047/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 2047/2002/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế Quản lý, sử dụng, khai thác đảm bảo an toàn giao thông đường Pháp Vân - Cầu Giẽ 만료됨 1921/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 1921/2002/QĐ-BGTVT Về việc công bố Danh mục TCVN, TCN bắt buộc áp dụng 발효 중 65/QĐ-SGTVT Quyết định số 65/QĐ-SGTVT Về việc ban hành qui trình cấp giấy phép thi công và giấy phép cho xe quá khố, quá tái lưu hành trên đường bộ 발효 중 61/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 61/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Tiêu chuẩn Ngành 만료됨 17/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 17/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu lớp phủ mỏng bê tông nhựa có độ nhám cao" 22 TCN 345 - 06 발효 중 1467/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 1467/2003/QĐ-BGTVT Về việc quy định tạm thời trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và hình thức xử lý vi phạm đối với cá nhân trong hoạt động thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa 만료됨 01/2003/TT-BGTVT Thông tư số 01/2003/TT-BGTVT Hướng dẫn đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe gắn máy 만료됨 53/2007/TT-BTC Thông tư số 53/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 34/2003/TT-BTC Thông tư số 34/2003/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 09/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 09/2004/QĐ-BGTVT Về việc quy định tạm thời tốc độ và chiều cao xe vận chuyển container 만료됨 92/2001/NĐ-CP Nghị định số 92/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. 만료됨 131/2007/QĐ-UBND Quyết định số 131/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo trì, khai thác, nâng cấp và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính giữa Sở Giao thông - Công chính và Ủy ban nhân dân các quận - huyện. 발효 중 11/2005/TT-BGTVT Thông tư số 11/2005/TT-BGTVT Hướng dẫn về công tác thẩm định an toàn giao thông đường bộ 만료됨 1640/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1640/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 36/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 36/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ 만료됨 72/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 72/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 2820/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2820/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án Giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010 만료됨 292/QĐ-SGTVT Quyết định 292/QĐ-SGTVT năm 2009 về mẫu rào chắn dùng cho các công trình thi công có rào chắn nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 03/2002/TT-BGTVT Thông tư số 03/2002/TT-BGTVT Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển khách, hàng 만료됨 2464/QĐ-SGTVT Quyết định 2464/QĐ-SGTVT năm 2008 về Quy định mẫu rào chắn dùng cho công trình thi công có rào chắn nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 2090/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 2090/2003/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về việc kiểm tra kỹ thuật xuất xưởng đối với ôtô khách thành phố sản xuất, lắp ráp theo thiết kế trong nước 발효 중 108/2007/QĐ-UBND Quyết định số 108/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về việc quản lý xe công nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 392/2006/QĐ-UBND Quyết định số 392/2006/QĐ-UBND Về việc xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ 발효 중 564/2005/QĐ-UB Quyết định số 564/2005/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định quản lý xe công nông và xe tự chế trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 만료됨 17/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 17/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về vận tải khách bằng taxi" 만료됨 12/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 12/2004/QĐ-BGTVT Ban hành quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong hoạt động thu phí trên quốc lộ do nhà nước quản lý. 발효 중 582/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 582/2004/QĐ-BGTVT Về việc điều chỉnh mã số đăng ký, cấp biển số đối với xe máy chuyên dùng các tỉnh Điện Biên và Lai Châu tại Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/12/2001 và Quyết định số 226/2004/ QĐ-BGTVT ngày 01/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 발효 중 1915/2007/QĐ-UB Quyết định số 1915/2007/QĐ-UB V/v phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông, Vận tải đường bộ và đường thủy nội địa 발효 중 2557/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 2557/2002/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp các loại mô tô, xe gắn máy 만료됨 40/2003/QĐ-UB Quyết định số 40/2003/QĐ-UB Về việc ban hành " Quy định quản lý xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh, 3 bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá " 발효 중 422/2005/QĐ-UBND Quyết định số 422/2005/QĐ-UBND Về việc quy định đường một chiều trong thành phố Huế 발효 중 152/2005/NĐ-CP Nghị định số 152/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 만료됨 18/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 18/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường bằng phễu rót cát" 22 TCN 346 - 06 발효 중 34/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt 만료됨 16/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ôtô" 만료됨 205/2006/QĐ-UB Quyết định số 205/2006/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 15/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 15/2007/QĐ-BGTVT Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều, Khoản trong "Quy định về bến xe ô tô khách" ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 만료됨 14/2004/CT-UBND Chỉ thị số 14/2004/CT-UBND Về việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải khách bằng ô tô 만료됨 01/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 01/2007/QĐ-BGTVT Về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn 발효 중 12/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 12/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình thí nghiệm đánh giá cường độ nền đường và kết cấu mặt đường mềm của đường ôtô bằng thiết bị đo động (FWD)" 발효 중 13/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 13/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm" 발효 중 4105/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 4105/2001/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về việc kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ" 만료됨 31/2007/TTLT/BCA-BGTVT Thông tư liên tịch số 31/2007/TTLT/BCA-BGTVT Hướng dẫn về việc xóa sổ đăng ký, thu hồi biển số của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hết niên hạn sử dụng 만료됨 110/2006/NĐ-CP Nghị định số 110/2006/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô 만료됨 45/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 45/2005/QĐ-BGTVT Về việc quy định điều kiện thành lập và hoạt động của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 만료됨 03/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 03/2008/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe mô tô, xe gắn máy ba bánh dùng cho người tàn tật 발효 중 2074/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 2074/2003/QĐ-BGTVT Về tải trọng và khổ giới hạn đường bộ các quốc lộ 만료됨 09/2006/TT-BGTVT Thông tư số 09/2006/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh báo hiệu đường bộ trên các tuyến đường tham gia Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng (Hiệp định GMS) 발효 중 21/2001/TT-BGTVT Thông tư số 21/2001/TT-BGTVT Hướng dẫn việc lưu hành xe quá tải, quá khổ và xe bánh xích trên đường bộ. 만료됨 198/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 198/2008/NQ-HĐND Về đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm 2009 đến năm 2013 만료됨 3277/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 3277/2002/QĐ-BGTVT Về việc phê duyệt mẫu Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. 만료됨 24/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 24/2006/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Tiêu chuẩn Ngành 만료됨 26/2007/TT-BTC Thông tư số 26/2007/TT-BTC Hướng dẫn mức thu học phí, quản lý và sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 3199/QĐ-UB Quyết định số 3199/QĐ-UB V/v quản lý và cấp các loại giấy phép trong lĩnh vực đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 16/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 16/2004/QĐ-BGTVT Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác đảm bảo an toàn giao thông đường Hồ Chí Minh - giai đoạn I 만료됨 115/2004/TT-BTC Thông tư số 115/2004/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2003/TT-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 15/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 15/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 170/2005/QĐ-UB Quyết định 170/2005/QĐ-UB bãi bỏ quy định việc xác nhận có nơi để xe, hợp đồng trông giữ xe để được đăng ký xe ô tô do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 52/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 52/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 211-06 "Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế" 발효 중 17/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 17/2004/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ 만료됨 37/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 37/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Tiêu chuẩn Ngành 만료됨 32/2023/TT-BCA Thông tư số 32/2023/TT-BCA Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông 만료됨 231/2017/QĐ-UBND Quyết định số 231/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng 발효 중 43/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 43/2006/QĐ-BGTVT Ban hành tiêu chuẩn ngành 22 TCN 355-06 "Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường" 발효 중 85/2014/TT-BGTVT Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT Quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 54/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 54/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 354-06 "Tiêu chuẩn vật liệu nhũ tương nhựa đường gốc a xít - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm" 발효 중 14/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 14/2005/QĐ-BGTVT Về việc bổ sung, sửa đổi Danh mục xe máy chuyên dùng phải cấp đăng ký, biển số và kiểm tra an toàn kỹ thuật khi tham gia giao thông đường bộ tại Phụ lục 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 만료됨 4778/QĐ-UB Quyết định số 4778/QĐ-UB Về việc cho phép xe ôtô đưa đón học sinh được lưu thông vào các tuyến đường cấm trên địa bàn thị xã Bến Tre 만료됨 11/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 11/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô" 발효 중 33/2005/QĐ-UBND Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ, chính sách đối với nhân viên hợp đồng làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàn giao thông ở các chợ ven các tuyến lộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 10/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 10/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Tiêu chuẩn ngành "Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm" 발효 중 42/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 42/2005/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ 만료됨 30/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 30/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Tiêu chuẩn Ngành 만료됨 31/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 31/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Tiêu chuẩn Ngành 발효 중 190/2004ĐK Quyết định số 190/2004ĐK Ban hành "Quy định và hướng dẫn về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới không có điều kiện kiểm tra trên dây chuyền cơ giới hóa" 만료됨 1370/2007/QĐ-BCA(C11) Quyết định số 1370/2007/QĐ-BCA(C11) Ban hành quy trình đăng ký, cấp biển số và quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 13/2015/QĐ-TTg Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 발효 중 12/2015/QĐ-TTg Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg Về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách 발효 중 1445/2008/QĐ-BCA-C11 Quyết định số 1445/2008/QĐ-BCA-C11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình đăng ký, cấp biển số và quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Ban hành kèm theo quyết định số 1370/2007/QĐ-BCA(C11) ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ Công An 만료됨 12/2008/TT-BCA(C11) Thông tư số 12/2008/TT-BCA(C11) Sửa đổi, bổ sung Thông tư 01/2007/TT-BCA-C11 về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 01/2008/TT-BCA-C11 Thông tư số 01/2008/TT-BCA-C11 Hướng dẫn cấp và quản lý phù hiệu kiểm soát hoạt động của xe ô tô mang biển số 74LB thuộc khu kinh tế - thương mại đặc biệt lao bảo tỉnh Quảng Trị vào nội địa Việt Nam 만료됨 24/2004/TT-BTC Thông tư số 24/2004/TT-BTC Quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 06/2005/TT-BCA(C11) Thông tư số 06/2005/TT-BCA(C11) Hướng dẫn đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trong khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo (Quảng Trị) 만료됨 249/2005/QĐ-TTg Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg Quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 01/2002/TT-BCA(C11) Thông tư số 01/2002/TT-BCA(C11) Hướng dẫn tổ chức cấp đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 18/2007/QĐ-BCA(C11) Quyết định số 18/2007/QĐ-BCA(C11) Ban hành Quy trình điều tra giải quyết tai nạn giao thông đường bộ 만료됨 01/2007/TT-BCA-C11 Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 1922/2006/QĐ-BCA(C11) Quyết định số 1922/2006/QĐ-BCA(C11) Ban hành Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động về tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ 만료됨 1856/QĐ-TTg Quyết định số 1856/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt 만료됨 34/2024/QĐ-UBND Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 29/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về hình thức đào tạo; nội dung và phương án tổ chức sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Sơn La 발효 중 36/2024/QĐ-UBND Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 만료됨 17/2024/QĐ-UBND Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 발효 중 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk 만료됨 35/2023/QĐ-UBND Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện đường xã và đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình 만료됨 43/2023/QĐ-UBND Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hỗ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh. 발효 중 07/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2022/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN 만료됨 57/2023/QĐ-UBND Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức hỗ trợ lãi suất vay vốn để đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng và hỗ trợ giá vận chuyển phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên 발효 중 47/2023/QĐ-UBND Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang 발효 중 35/2023/QĐ-UBND Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức lập, soát xét, thẩm định, phê duyệt Hồ sơ hoàn thành khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông; hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 49/2023/QĐ-UBND Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum 발효 중 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 46/2023/QĐ-UBND Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 18/2023/QĐ-UBND Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về các tiêu chí đối với bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 12/2022/QĐ-UBND Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí phân bổ kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2022 – 2025 발효 중 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 62/2005/QĐ-UB ngày 14/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La 발효 중 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên 발효 중 10/2020/QĐ-UBND Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân công, phân cấp thực hiện việc đăng ký phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước và quản lý phương tiện được miễn đăng ký trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức đào tạo; nội dung và phương án tổ chức sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 42/2019/QĐ-UBND Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo vệ, xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 32/2019/QĐ-UBND Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Về việc tổ chức giao thông một chiều đối với một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre 발효 중 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý các phương tiện hoạt động phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 발효 중 11/2019/QĐ-UBND Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy trình thí điểm về cơ chế phối hợp giữa các Cơ quan nhà nước và Điện lực trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp 만료됨 28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Về việc tổ chức giao thông một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre 만료됨 45/2017/QĐ-UBND Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 92/2016/QĐ-UBND Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 02/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc Quy định điều kiện và phạm vi hoạt động vận chuyển của xe thô sơ, xe gắn máy hai bánh, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự tại tỉnh Lào Cai 발효 중 63/2008/QĐ-UBND Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND Ban hành danh mục các tuyến đường, khu vực đặt biển cấm buôn bán rong tại thành phố Vũng Tàu 발효 중 23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 Số: 06/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số Số: 06/2004/NQ-HĐND Về thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước và phí thư viện 발효 중 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà 발효 중 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Về việc công bố số hiệu đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Về việc công bố tên đường huyện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 2002/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 2002/2003/QĐ-BGTVT Ban hành tiêu chuẩn ngành 만료됨 06/2007/QĐ-UBND Quyết định 06/2007/QĐ-UBND Quy định tạm thời quản lý và sử dụng vỉa hè thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành 만료됨 62/2005/QĐ-UB Quyết định số 62/2005/QĐ-UB V/v Ban hành "Quy định phạm vi và thời gian hoạt động của xe công nông tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La" 만료됨 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh 만료됨 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành cơ chế ưu đãi cho phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 발효 중 64/2003/QĐ-UB Quyết định số 64/2003/QĐ-UB V/v Kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh Sơn La 발효 중 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về việc quản lý xe công nông, xe cơ giới ba bánh, xe thô sơ ba, bốn bánh tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh 발효 중 54/2014/QĐ-UBND Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang 만료됨 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Về việc xử lý các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh ban hành quy định các biện pháp xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 03/2003/QĐ-UB Quyết định số 03/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về một số biện pháp xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 776/QĐ-UBND Quyết định số 776/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý xe máy kéo nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 발효 중 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường nội thị trên địa bàn thị xã Trà Vinh 만료됨 51/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2006/NQ-HĐND Về đẩy mạnh công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh 만료됨 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Ban hành qui chế quản lý đào tạo, sát hạch, cấp GPLX môtô hạng A1 chơ đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp 만료됨 70/2003/QĐ-UB Quyết định số 70/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế hoạt động của Ban An toàn giao thông tỉnh 발효 중 66/2003/QĐ-UB Quyết định số 66/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Tổ giám sát trong quá trình tổ chức đào tạo, thi và sát hạch cấp giấy phép lái xe 발효 중 08/2003/QĐ-UB Quyết định số 08/2003/QĐ-UB V/v Ban hành quy định tốc độ tối đa đối với các phương tiện cơ giới lưu thông trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중 121/2004/QĐ-UB Quyết định số 121/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về tốc độ tối đa đối với các phương tiện cơ giới lưu thông trên các tuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh (ĐT) trên địa bàn tỉnh 만료됨 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về tổ chức quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt 만료됨 12/2006/QĐ-UBND Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc quản lý xe công nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 75/2006/QĐ-UBND Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tốc độ tối đa của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND Ban hành một số quy định về một số biện pháp cụ thể và trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. 만료됨 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc đình chỉ lưu hành và quy định phạm vi, thời gian hoạt động đối với xe tự chế 3, 4 bánh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế phối hợp tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 186/2006/QĐ-UBND Quyết định số 186/2006/QĐ-UBND Về cấp phép cho xe ôtô tải lưu thông trong giờ cao điểm, lưu thông ban ngày vào nội đô thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 102/2005/QĐ-UBND Quyết định số 102/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý xe Công nông trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 70/2006/QĐ-UBND Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 35/2007/QĐ-UBND Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Mục 6, Chỉ thị số 12/2007/CT-UBND ngày 16/8/2007 của UBND tỉnh Bình Phước 발효 중 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 38/2005/QĐ-UB Quyết định số 38/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định lộ giới bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 118/2004/QĐ-UB Quyết định số 118/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định hành lang bảo vệ đường giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 15/2005/QĐ-UB Quyết định số 15/2005/QĐ-UB Về việc quy định đối với các phương tiện xe gắn máy kéo lôi, xe ba gác máy, xe máy cày, xe máy kéo, xe mô tô ba bánh, xe lam khi tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 113/2002/QĐ-UB Quyết định số 113/2002/QĐ-UB Về việc phân cấp quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk 만료됨 151/2005/QĐ-UBND Quyết định số 151/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ và hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 52/2005/QĐ-UB Quyết định số 52/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về một số biện pháp kiềm chế tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 44/2005/QĐ-UB Quyết định số 44/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về đường ưu tiên và tốc độ tối đa cho phép trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí đào tạo lái xe ôtô hạng B1, B2 và hạng C tại các cơ sở đào tạo lái xe ô tô thuộc tỉnh quản lý 만료됨 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Ban hành danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp huyện quản lý trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang 만료됨 51/2005/QĐ-UBND Quyết định số 51/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý các trường hợp công trình xây dựng và đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 16/2009/QĐ-UBND Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động xe máy kéo, rơ moóc, xe cơ giới ba bánh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 157/2004/QĐ-UB Quyết định số 157/2004/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý và điều hành Bến xe - Tàu Hậu Giang 만료됨 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thẩm định an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khai thác nơi đỗ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 65/2007/QĐ-UBND Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về tổ chức giao thông trên đia bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 51/2007/QĐ-UBND Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số vấn đề trong công tác thẩm định an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 14/2006/QĐ-UBND Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc quản lý các loại xe thô sơ tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khoán bảo trì các công trình cầu, đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe cơ giới ba bánh, xe lôi máy, xe máy kéo nhỏ vận chuyển hành khách, hàng hóa và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 40/2007/QĐ-UBND Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức và quản lý bến xe, điểm đỗ xe ô tô chở khách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 85/2007/QĐ-UBND Quyết định số 85/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh và xây dựng các cửa hàng kinh doanh xăng dầu dọc đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp Giấy phép đào lòng lề đường, đổ vật liệu lề đường và sử dụng hè phố trên địa bàn thành phố Phan Thiết 만료됨 100/2007/QĐ-UBND Quyết định số 100/2007/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động xe xích lô du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội” 만료됨 21/2004/QĐ-UB Quyết định số 21/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 47/2005/QĐ-UB Quyết định số 47/2005/QĐ-UB Về sửa đổi, bổ sung Quy định về đào đường và tái lập mặt đường khi xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo Quyết định số 145/2002/QĐ-UB ngày 09 tháng 12 năm 2002 và Quyết định số 60/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố 만료됨 95/2007/QĐ-UBND Quyết định số 95/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số biện pháp cụ thể và trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh 만료됨 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 만료됨 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND về việc Quy định định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 12/2007/QĐ-UBND Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên quang 만료됨 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về quản lý, xây dựng, khai thác và bảo dưỡng hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 26/2003/QĐ-UB Quyết định số 26/2003/QĐ-UB Về việc Qui định hoạt động của các phương tiện giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 98/2003/QĐ-UB Quyết định số 98/2003/QĐ-UB Quy định tạm dừng đăng ký phương tiện mô tô, xe máy trên địa bàn 4 quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa 만료됨 127/2003/QĐ-UB Quyết định số 127/2003/QĐ-UB Xác định lại chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Thanh tra giao thông công chính 만료됨 59/2003/QĐ-UB Quyết định số 59/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế đối với người không biết chữ dự sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 만료됨 23/2006/QĐ-UBND Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND về việcquy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và cơ chế tài chính của Bến xeBắc Ninh, thuộc Sở Giao thông Vận tải 발효 중 35/2023/QĐ-UBND Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 07/2023/QĐ-UBND Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 58/2021/QĐ-UBND Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đào tạo, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 47/2021/QĐ-UBND Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨 15/2021/QĐ-UBND Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch đường thủy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa Sở Giao thông vận tải với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác xử lý hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác, thi công công trình trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 18/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên 만료됨 10/2018/QĐ-UBND Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Về việc quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo, các loại xe tương tự vận chuyển hàng hoá, hành khách và xe dùng làm phương tiện đi lại cho thương binh và người tàn tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 29/03/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trên đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 만료됨 121/2008/QĐ-UBND Quyết định số 121/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨 164/2005/QĐ-UBND Quyết định số 164/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 112/2006/QĐ-UBND Quyết định số 112/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định tải trọng đường, tải trọng cầu trên đường tỉnh của tỉnh Bình Phước 만료됨 04/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND về một số biện pháp cấp bách và cơ bản nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, chống ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố 만료됨 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng hè phố, lòng đường trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 936/2007/QĐ-UBND Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý trật tự đô thị, vệ sinh môi trường 발효 중 60/2004/QĐ-UB Quyết định số 60/2004/QĐ-UB Về điều chỉnh bổ sung “Quy định về đào đường và tái lập mặt đường khi xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” ban hành kèm theo quyết định số 145/2002/QĐ-UB ngày 09 tháng 12 năm 2002 của ủy ban nhân dân thành phố 만료됨 26/2024/QĐ-UBND Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Về Quy chế phối hợp xử lý các vụ việc liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn thành phố Hải Phòng 만료됨
인용됨 31
12/2006/CT-UBND Chỉ thị số 12 /2006/CT-UBND V/v tăng cường thu hồi nợ thuế và chống thất thu ngân sách 만료됨 35/2005/QH11 Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 만료됨 16/2004/CT-UB Chỉ thị số 16/2004/CT-UB Về tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố. 만료됨 35/2018/QĐ-UBND Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨 06/2004/CT-UB Chỉ thị số 06/2004/CT-UB Về việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo 만료됨 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND V.v quy định một số điều về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương 만료됨 08/2006/CT-UBND CHỈ THỊ SỐ 08/2006/CT-UBND VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 만료됨 12/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2006/QĐ-UBND CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH 발효 중 03/2005/CT-UBND Chỉ thị số 03/2005/CT-UBND Về việc tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 21/2004/QĐ-UB Quyết định số 21/2004/QĐ-UB V/v Thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bà rịa- Vũng Tàu 만료됨 48/2006/QĐ-UBND Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND V/v đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 만료됨 08/2008/CT-UBND Chỉ thị số 08/2008/CT-UBND Về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong cung cấp và sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 만료됨 17/2011/CT-UBND Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất bản, in, phát hành trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 118/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 118/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÙI HỮU NGHĨA TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÙI HỮU NGHĨA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 của tỉnh Quảng Trị 만료됨 68/2007/QĐ-UBND Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước 만료됨 30/2008/QĐ-UBND Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chế độ đãi ngộ hàng tháng và chế độ trợ cấp đối với giám định viên thuộc Tổ chức giám định pháp y và Tổ chức giám định pháp y tâm thần 만료됨 03/2006/CT-BGTVT Chỉ thị số 03/2006/CT-BGTVT Về việc tăng cường thực hiện chính sách trợ giúp người tàn tật trong ngành Giao thông vận tải 발효 중 35/2018/QĐ-UBND Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Cà Mau 발효 중 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 30/2008/QĐ-UBND Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Về chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Chính phủ và Chương trình hành động số 07-NQ/TU ngày 14/6/2007 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Thuận khóa XI về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 만료됨 16/2004/CT-UB Chỉ thị số 16/2004/CT-UB Về việc tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện NQ 13/ NQ-CP của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông 만료됨 06/2004/CT-UB Chỉ thị số 06/2004/CT-UB Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị 01/2004/CT-TTg ngày 02-01-2004 và Chỉ thị số 12/2004/CT-TTg ngày 30-3-2004 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 12/2006/CT-UBND Chỉ thị số 12/2006/CT-UBND Về việc tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Gia Lai 발효 중 08/2008/CT-UBND Chỉ thị số 08/2008/CT-UBND Về việc tăng cường các biện pháp quản lý hoạt động của xe cơ giới 3 bánh và xe thô sơ 3, 4 bánh tự chế trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án thực hiện các giải pháp làm giảm tội phạm, ma túy, tệ nạn xã hội, lây nhiễm HIV/AIDS và tai nạn giao thơng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2007 - 2010 발효 중 23/2002/CT-UB Chỉ thị số 23/2002/CT-UB Về việc tăng cường các biện pháp hạn chế tai nạn giao thông 만료됨 68/2007/QĐ-UBND Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch hành động về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2008-2010 và định hướng đến năm 2020 만료됨 17/2011/CT-UBND Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, đường thủy trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 03/2005/CT-UBND Chỉ thị số 03/2005/CT-UBND Về tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông năm 2005 và dịp Tết Nguyên đán Ất Dậu 만료됨
26/2001/QH10
Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 115
20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hậu Giang 만료됨 70/2006/QĐ-UBND Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí năm 2006 cho Sở Khoa học và Công nghệ. 만료됨 44/2005/QĐ-UB Quyết định số 44 /2005/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa - Thông tin 만료됨 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 만료됨 12/2007/QĐ-UBND Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy xe ưu tiên phục vụ công tác phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2007 만료됨 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 만료됨 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 07/2023/QĐ-UBND Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện ban hành 발효 중 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn thành phố Cần Thơ 발효 중 98/2003/QĐ-UB Quyết định số 98/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2003 cho Thành Đoàn Thanh niên Cộng sản thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của thanh tra thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai 만료됨 51/2007/QĐ-UBND Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh. 만료됨 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành 발효 중 63/2008/QĐ-UBND Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lạu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông 만료됨 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về việc tăng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn 만료됨 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về Quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành các Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 157/2004/QĐ-UB Quyết định số 157/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Liên doanh xi măng Hà Tiên 2-Cần Thơ tỉnh Cần Thơ thành Công ty Liên doanh xi măng Hà Tiên 2-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ 만료됨 04/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Thái Nguyên năm 2006 만료됨 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010 만료됨 121/2008/QĐ-UBND Quyết định số 121/2008/QĐ- UBND Về việc ban hành Quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨 57/2023/QĐ-UBND Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 của UBND tỉnh quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc 만료됨 35/2023/QĐ-UBND Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái 발효 중 776/QĐ-UBND Quyết định 776/QĐ-UBND năm 2012 về Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 64/2003/QĐ-UB Quyết định số 64/2003/QĐ-UB Về triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Dệt-May của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005. 만료됨 08/2003/QĐ-UB Quyết định số 08/2003/QĐ-UB V/v ban hành mức thu các loại phí 만료됨 92/2016/QĐ-UBND Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Thanh tra tỉnh Hậu Giang 만료됨 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận 발효 중 06/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2004/NQ-HĐND Xác nhận kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI nhiệm kỳ 2004-2009 발효 중 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hủy bỏ các văn bản quy định về xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật 발효 중 186/2006/QĐ-UBND Quyết định số 186/2006/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2006 만료됨 26/2003/QĐ-UB Quyết định số 26/2003/QĐ-UB Ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng và phát triển đường giao thông nông thôn 만료됨 10/2020/QĐ-UBND Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Sửa đổi Điểm a, Khoản 2 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 21/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh 만료됨 38/2005/QĐ-UB Quyết định số 38/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của sở lao động - thương binh và xã hội tỉnh Bình Phước 만료됨 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc các xã Ia Băng, Adơk và xã Nam Yang huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai 발효 중 26/2024/QĐ-UBND Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ban hành quy định tiêu chuẩn chức vụ cán bộ cấp xã và tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 만료됨 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quyết định số 102/2004/QĐ-UB ngày 28/5/2004 của UBND thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ thành phố 발효 중 35/2007/QĐ-UBND Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang. 만료됨 60/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 164/2005/QĐ-UBND Quyết định 164/2005/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 43/2023/QĐ-UBND Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 만료됨 70/2003/QĐ-UB Quyết định số 70/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 cho các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch sự nghiệp, kế hoạch đào tạo chuyên môn, công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ. 만료됨 66/2003/QĐ-UB Quyết định số 66/2003/QĐ-UB Về phê duyệt triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Điện tử của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005. 만료됨 07/2022/QĐ-UBND Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè 발효 중 15/2005/QĐ-UB Quyết định số 15/2005/QĐ-UB Về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UND tỉnh 만료됨 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật 발효 중 95/2007/QĐ-UBND Quyết định số 95/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 만료됨 12/2022/QĐ-UBND Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng 만료됨 103/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 103/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ THU MỘT SỐ DỊCH VỤ Y TẾ ĐÃ BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 212/2006/QĐ-UBND NGÀY 21/8/2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN 발효 중 35/2003/QĐ-UB Quyết định số 35 /2003/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Cần Thơ 만료됨 13/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 121/2004/QĐ-UB Quyết định số 121/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung kế hoạch chuẩn bị đầu tư năm 2004 nguồn vốn ngân sách thành phố. 만료됨 59/2003/QĐ-UB Quyết định số 59/2003/QĐ-UB Về việc phân bổ chỉ tiêu vận động mua Công trái xây dựng Tổ quốc năm 2003 - Công trái giáo dục. 만료됨 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp 만료됨 10/2018/QĐ-UBND Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Gò Vấp 만료됨 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh 만료됨 52/2005/QĐ-UB Quyết định số 52/2005/QĐ-UB Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng các công trình xây dựng thuộc Dự án Đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 127/2003/QĐ-UB Quyết định số 127/2003/QĐ-UB Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc phường, của thị xã Sơn La 만료됨 83/2006/QĐ-UBND Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2007 만료됨 102/2005/QĐ-UBND Quyết định số 102/2005/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc áp dụng thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ mùa năm 2005 만료됨 47/2023/QĐ-UBND Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc 발효 중 15/2021/QĐ-UBND Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 23/2006/QĐ-UBND Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch Quảng cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 발효 중 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Bổ sung Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang 만료됨 936/2007/QĐ-UBND Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 16/2008/QĐ-UBND Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang 만료됨 15/2005/QĐ-UBND Quyết định số 15/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định khuyến khích đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 100/2007/QĐ-UBND Quyết định số 100/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 dự án đóng tàu tuần tra vỏ gỗ trên biển cho Công an tỉnh 만료됨 49/2023/QĐ-UBND Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang. 만료됨 151/2005/QĐ-UBND Quyết định số 151/2005/QĐ-UBND V/v : Giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2006 발효 중 45/2017/QĐ-UBND Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của hòa giải viên lao động. 만료됨 58/2021/QĐ-UBND Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ và nhà ở kết hợp kinh doanh, sản xuất trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 112/2006/QĐ-UBND Quyết định 112/2006/QĐ-UBND về Quy chế, nhiệm vụ thiết kế cuộc thi "Đề xuất ý tưởng và giải pháp quy hoạch - kiến trúc Cửa ô phía Nam Hà Nội” do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 17/2024/QĐ-UBND Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 34/2024/QĐ-UBND Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái 발효 중 62/2005/QĐ-UB Quyết định số 62/2005/QĐ-UB Về phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động năm 2004 và năm 2005 cho Ký túc xá sinh viên Lào. 만료됨 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37 /2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 11/2019/QĐ-UBND Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 만료됨 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 발효 중 47/2021/QĐ-UBND Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND Về việc quy định về thẩm quyền quyết định đầu tư; thẩm quyền, trình tự thẩm định dự án đầu tư; thẩm quyền phê duyệt thiết kế và dự toán, thẩm định thiết kế và dự toán dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 발효 중 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 발효 중 28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định về Bảng giá tối thiểu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 65/2007/QĐ-UBND Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Ban hành các chế độ, bố trí nhân sự trực và mức thu học phí đào tạo của Ngành Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 32/2019/QĐ-UBND Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành mức giá tối đa dịch vụ sử dụng cầu, đường bộ tại Trạm thu BOT cầu Phú Mỹ 발효 중 08/2006/QĐ-UBND Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Tân Pun, Hướng Choa, Hướng Hải, thuộc xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa 만료됨 40/2007/QĐ-UBND Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Phú Nhơn 발효 중 18/2023/QĐ-UBND Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành trong lĩnh vực văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 16/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2009/QĐ-UBND VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 만료됨 03/2003/QĐ-UB Quyết định số 03 /2003/QĐ-UB V/v giao chỉ tiêu kế hoạch hướng dẫn về kinh tế - xã hội và thông báo chỉ tiêu kế hoạch ngân sách Nhà nước năm 2003 ủy ban nhân dân tỉnh cần thơ 만료됨 47/2005/QĐ-UB Quyết định số 47 /2005/QĐ-UB V/v sáp nhập Ban Cải cách hành chính thành phố vào Sở Nội vụ 만료됨 75/2006/QĐ-UBND Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Ủy quyền phê duyệt dự toán vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch ngân sách tỉnh quản lý 만료됨 46/2023/QĐ-UBND Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Phúc 발효 중 51/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2006/NQ-HĐND Về Chương trình xây dựng nghị quyết năm 2007của Hội đồng nhân dân tỉnh. 발효 중 113/2002/QĐ-UB Quyết định số 113/2002/QĐ-UB Về điều chỉnh mức vốn cho vay dự án kích cầu năm 2002 của Quỹ Đầu tư phát triển đô thị. 만료됨 42/2019/QĐ-UBND Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 2060/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 발효 중 85/2007/QĐ-UBND Quyết định số 85/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá đất tại các khu tái định cư: Khu quy hoạch: Hoa Lư Phù Đổng, Công ty Thương mại XNK đường Yết Kiêu, Công tu Xuất nhập khẩu đường Lý Nam Đế, khu 2,5 ha xã Trà Đa, Xí nghiệp giống Ong, kho Công ty Dược, Công ty Cà phê thuộc thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 만료됨 54/2014/QĐ-UBND Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cắm mốc phân lô, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh 발효 중 51/2005/QĐ-UBND Quyết định số 51/2005/QĐ-UBND V/v quy định số lượng chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ cho các xã, phường thành lập mới và các xã, phường sau khi điều chỉnh, chia tách 발효 중 14/2006/QĐ-UBND Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Hải Lăng trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH 발효 중 18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 36/2024/QĐ-UBND Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền giải quyết một số công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước về Tôn giáo 만료됨 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh 발효 중 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨
지침 제공 8

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.