Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ

Nghị định số 58/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ, bao gồm nội dung về đăng ký quản lý dân quân tự vệ, tổ chức lực lượng, huấn luyện, chế độ chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ. Nó áp dụng cho công dân Việt Nam không phân biệt thành phần xã hội và cơ quan, tổ chức trong nước.

문서 번호58/2010/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Quốc Phòng
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트27. 06. 2026
산업Quốc Phòng
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 06. 2010
발효일20. 07. 2010
효력 만료일20. 02. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 58/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ, bao gồm nội dung về đăng ký quản lý dân quân tự vệ, tổ chức lực lượng, huấn luyện, chế độ chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ. Nó áp dụng cho công dân Việt Nam không phân biệt thành phần xã hội và cơ quan, tổ chức trong nước.

적용 범위

Công dân Việt Nam không phân biệt dân tộc, tôn giáo, thành phần xã hội, nghề nghiệp; cơ quan của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (cơ quan, tổ chức); tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.

핵심 사항

  • Công dân trong độ tuổi quy định tại Điều 9 của Luật Dân quân tự vệ có trách nhiệm đăng ký tại cấp xã hoặc tại cơ quan, tổ chức (Điều 3).
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức đăng ký lần đầu và đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tổng hợp, phân loại số lượng, chất lượng công dân đủ điều kiện tuyển chọn vào dân quân tự vệ (Điều 3).
  • Công dân được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt được cấp Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt (Điều 4).
  • Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban Chỉ huy quân sự thực hiện việc đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ (Điều 3).
  • Công dân đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ; có đơn tình nguyện tham gia dân quân tự vệ và đơn vị dân quân tự vệ ở địa phương, cơ quan, tổ chức sắp xếp việc tổ chức, biên chế để xác định dân quân tự vệ nòng cốt (Điều 5).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường sự chuẩn bị sẵn sàng của lực lượng dân quân tự vệ, nâng cao chất lượng huấn luyện và chế độ chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp khi phải bố trí kinh phí cho người lao động thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân ở địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động (Điều 47).

❓ 자주 묻는 질문

Công dân nào có trách nhiệm đăng ký công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ?

Công dân trong độ tuổi quy định tại Điều 9 của Luật Dân quân tự vệ có trách nhiệm đăng ký tại cấp xã hoặc tại cơ quan, tổ chức (Điều 3).

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gì?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức đăng ký lần đầu và đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tổng hợp, phân loại số lượng, chất lượng công dân đủ điều kiện tuyển chọn vào dân quân tự vệ (Điều 3).

Công dân được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt sẽ nhận những quyền lợi gì?

Công dân được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt sẽ được cấp Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt (Điều 4).

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở có trách nhiệm gì trong việc đăng ký công dân?

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện việc đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tổng hợp kết quả đăng ký, quản lý, tuyển chọn công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ (Điều 3).

Công dân đủ tiêu chuẩn nào để được xác định là dân quân tự vệ nòng cốt?

Công dân đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ; có đơn tình nguyện tham gia dân quân tự vệ và đơn vị dân quân tự vệ ở địa phương, cơ quan, tổ chức sắp xếp việc tổ chức, biên chế (Điều 5).

전문

NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết các Điều 19, khoản 1 Điều 21, khoản 3 Điều 23, Điều 25, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 45, Điều 46, khoản 2 Điều 48, khoản 3 Điều 51, Điều 52 và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Dân quân tự vệ về đăng ký quản lý dân quân tự vệ, quy mô tổ chức của dân quân tự vệ, Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, vũ khí trang bị của lực lượng dân quân tự vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, huấn luyện dân quân tự vệ nòng cốt, hoạt động của dân quân tự vệ nòng cốt và nội dung quản lý nhà nước về dân quân tự vệ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công dân Việt Nam không phân biệt dân tộc, tôn giáo, thành phần xã hội, nghề nghiệp; cơ quan của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) phải tuân thủ các quy định của Luật Dân quân tự vệ và các quy định của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Luật Dân quân tự vệ và Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Đăng ký công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ
1. Công dân trong độ tuổi quy định tại Điều 9 của Luật Dân quân tự vệ có trách nhiệm đăng ký tại cấp xã hoặc tại cơ quan, tổ chức.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức đăng ký lần đầu và đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tổng hợp, phân loại số lượng, chất lượng công dân đủ điều kiện tuyển chọn vào dân quân tự vệ.
3. Trách nhiệm đăng ký, quản lý:
a) Tháng 4 hàng năm, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban Chỉ huy quân sự thực hiện việc đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tổng hợp kết quả đăng ký, quản lý, tuyển chọn công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện);
b) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), tổng hợp kết quả đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp;
c) Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tổng hợp kết quả đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ báo cáo Bộ Tổng tham mưu.
Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt
1. Công dân được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt được cấp Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định cấp Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt.
Điều 5. Căn cứ xác định dân quân tự vệ nòng cốt
1. Công dân đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ; có đơn tình nguyện tham gia dân quân tự vệ.
2. Đơn vị dân quân tự vệ ở địa phương, cơ quan, tổ chức sắp xếp việc tổ chức, biên chế.
Điều 6. Xã trọng điểm quốc phòng – an ninh
1. Xã trọng điểm về quốc phòng – an ninh là xã biên giới; xã đảo; xã ven biển, xã nội địa có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phòng – an ninh hoặc xã có tình hình an ninh, chính trị thường xuyên diễn biến phức tạp.
2. Việc xác định xã trọng điểm về quốc phòng – an ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị; Tư lệnh quân khu xem xét, quyết định theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị Tổng Tham mưu trưởng xem xét, quyết định.
3. Hàng năm, các địa phương rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung xã trọng điểm về quốc phòng – an ninh.
Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về dân quân tự vệ
1. Chỉ đạo chiến lược việc xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách đối với dân quân tự vệ.
2. Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ; thực hiện các chế độ, chính sách bảo đảm cho việc tổ chức, huấn luyện và hoạt động của dân quân tự vệ.
3. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục và hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật quy định về dân quân tự vệ.
4. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng lực lượng, đào tạo, huấn luyện, hoạt động; quản lý, nghiên cứu khoa học nghệ thuật quân sự, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và lịch sử về dân quân tự vệ.
5. Trao đổi kinh nghiệm và hợp tác quốc tế về dân quân tự vệ.
6. Sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về dân quân tự vệ.
7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân quân tự vệ.
Chương II
TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ VŨ KHÍ, TRANG BỊ CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 8. Số lượng dân quân tự vệ
1. Căn cứ vào dân số, địa bàn, bố trí dân cư, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, tình hình an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của từng địa phương, cơ quan, tổ chức để xây dựng số lượng dân quân tự vệ hợp lý, nâng cao chất lượng tổng hợp.
2. Số lượng dân quân tự vệ cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 9. Tổ chức dân quân tự vệ cấp huyện
1. Cấp huyện tổ chức trung đội hoặc đại đội dân quân tự vệ cơ động, thường bố trí gọn ở địa bàn gần trung tâm cấp huyện để tiện huy động.
2. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự cấp huyện có thể tổ chức trung đội dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trung đội dân quân tự vệ luân phiên thường trực.
3. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện trực tiếp tổ chức, bảo đảm huấn luyện, chỉ huy hoạt động đối với các đơn vị dân quân tự vệ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở giúp Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý thường xuyên lực lượng này.
Điều 10. Tổ chức dân quân tự vệ cấp tỉnh
Cấp tỉnh tổ chức các đại đội phòng không, pháo binh khi có yêu cầu nhiệm vụ; Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh trực tiếp tổ chức, bảo đảm huấn luyện, chỉ huy hoạt động; Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở giúp Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quản lý thường xuyên lực lượng này.
Điều 11. Tổ chức dân quân tự vệ biển
1. Xã ven biển, xã đảo, xã có tàu, thuyền, phương tiện hoạt động trên biển tổ chức từ tiểu đội đến trung đội dân quân biển.
2. Cơ quan, tổ chức có tàu, thuyền, phương tiện hoạt động trên biển tổ chức từ tiểu đội, trung đội, hải đội đến hải đoàn tự vệ biển.
3. Hợp tác xã có tàu, thuyền, phương tiện hoạt động trên biển tổ chức từ tiểu đội đến trung đội tự vệ biển.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc tổ chức biên chế, vũ khí, trang bị, quản lý, huấn luyện của lực lượng dân quân tự vệ biển.
Điều 12. Điều kiện tổ chức lực lượng tự vệ trong doanh nghiệp
1. Tổ chức lực lượng tự vệ trong doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
a) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện và sự chỉ huy trực tiếp của cơ quan quân sự địa phương các cấp;
b) Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 12 tháng trở lên; có quy mô từ 50 lao động trở lên, người lao động có hợp đồng lao động từ 6 tháng trở lên trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.
2. Trường hợp chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi doanh nghiệp, mà doanh nghiệp đó đã có đơn vị tự vệ thì được giữ nguyên hoặc củng cố, kiện toàn hoặc xây dựng mới thì không cần đủ 12 tháng hoạt động sản xuất, kinh doanh; nếu chưa có đơn vị tự vệ thì thực hiện theo khoản 1 Điều này.
3. Đối với các doanh nghiệp có quy mô tổ chức lao động nhỏ hơn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này do tính chất sản xuất, kinh doanh gắn với nhiệm vụ bảo vệ, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu thì được tổ chức tự vệ.
Điều 13. Trình tự tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp
1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch xây dựng lực lượng dân quân tự vệ của địa phương, cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện cùng với chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp trên địa bàn tổ chức khảo sát, nắm tình hình về tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp phải báo cáo danh sách người lao động trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quân sự cấp huyện, cấp tỉnh xây dựng tự vệ trong doanh nghiệp.
2. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hoặc đề án tổ chức lực lượng tự vệ trong các doanh nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
3. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện hướng dẫn doanh nghiệp tổ chức lực lượng tự vệ theo kế hoạch hoặc đề án tổ chức lực lượng tự vệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp phối hợp với cơ quan quân sự địa phương tổ chức thành lập đơn vị tự vệ.
Điều 14. Tổ chức cho người lao động thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ ở địa phương
1. Người lao động trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ đã có hợp đồng lao động từ 6 tháng trở lên trong doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn mà chưa tổ chức tự vệ thì được xem xét, tuyển chọn vào lực lượng dân quân cấp xã nơi doanh nghiệp hoạt động.
2. Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp danh sách người lao động trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ của doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp hoạt động và phối hợp xét tuyển vào lực lượng dân quân và tổ chức, bảo đảm chế độ cho người lao động tham gia dân quân sinh hoạt, huấn luyện, hoạt động theo kế hoạch của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
Điều 15. Số lượng, tiêu chuẩn và tuyển chọn Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
1. Cấp xã được bố trí 01 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự xã; xã trọng điểm về quốc phòng – an ninh, xã loại 1, xã loại 2 được bố trí không quá 02 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự xã. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng – an ninh của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét bố trí cán bộ đảm nhiệm Chỉ huy quân sự trong số lượng tăng thêm được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi tắt là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP).
2. Công dân Việt Nam đã thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ hoặc công tác ở địa phương từ 2 năm trở lên hoặc hoàn thành nghĩa vụ quân sự có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, tuyển chọn Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã:
a) Lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
b) Là đảng viên hoặc có đủ điều kiện phát triển thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;
c) Đủ sức khỏe, có khả năng thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và có đơn tình nguyện;
d) Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương trở lên; đối với vùng biên giới, xã đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa không có đủ đối tượng tuyển chọn trình độ học vấn theo quy định ở điểm này thì trình độ học vấn có thể thấp hơn nhưng phải học xong chương trình trung học cơ sở trở lên.
Điều 16. Mối quan hệ của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
1. Đối với cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cấp xã: chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, đăng ký, quản lý nam công dân trong độ tuổi nhập ngũ, công tác tuyển quân, phòng thủ dân sự, tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân thuộc quyền (sau đây gọi chung là công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân).
2. Đối với cơ quan quân sự cấp trên: chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và chấp hành mệnh lệnh của Chỉ huy cơ quan quân sự cấp trên về công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân.
3. Đối với các Ban, ngành, đoàn thể:
a) Chủ trì phối hợp, hiệp đồng với các Ban, ngành, đoàn thể cùng cấp làm tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân thuộc quyền;
b) Cùng với Công an cấp xã tham mưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền theo quy định pháp luật.
4. Đối với các đơn vị không thuộc quyền của cấp xã có trụ sở đặt tại địa bàn: phối hợp, hiệp đồng thực hiện công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân theo kế hoạch đã được Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện phê chuẩn.
5. Đối với các lực lượng thuộc quyền: trực tiếp chỉ đạo, quản lý, chỉ huy thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân.
Điều 17. Điều kiện thành lập Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở
1. Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Bảo đảm sự quản lý nhà nước về dân quân tự vệ.
3. Có tổ chức tự vệ, lực lượng dự bị động viên, có nguồn sẵn sàng nhập ngũ và thực hiện công tác tuyển quân theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Mối quan hệ; số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở
1. Đối với cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức: chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, đăng ký, quản lý nam công dân trong độ tuổi nhập ngũ, công tác tuyển quân, phòng thủ dân sự phần liên quan đến quốc phòng, tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng tự vệ thuộc quyền (sau đây gọi chung là công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ).
2. Đối với cơ quan quân sự cấp huyện, cấp tỉnh; chịu sự chỉ đạo trực tiếp và chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy cơ quan quân sự cấp huyện, cấp tỉnh về công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ.
3. Đối với Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương thuộc lĩnh vực quản lý: chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của một số nội dung công tác quốc gia, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ và các kế hoạch, quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với củng cố quốc phòng, an ninh, kế hoạch động viên quốc phòng.
4. Đối với các cơ quan, đơn vị trong cơ quan, tổ chức: phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn.
5. Đối với Ban Chỉ huy quân sự và đơn vị tự vệ thuộc quyền: trực tiếp quản lý, chỉ huy các đơn vị tự vệ, quân nhân dự bị thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ.
6. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở bố trí 01 Chỉ huy phó, căn cứ vào tính chất, nhiệm vụ quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, phòng thủ dân sự, công tác tự vệ của cơ quan, tổ chức được bố trí 02 đến 03 Chỉ huy phó.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp; số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương
1. Ban Chỉ huy quân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương) có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tham mưu cho Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, người đứng đầu Bộ, ngành trung ương lãnh đạo, chỉ đạo về công tác giáo dục quốc phòng toàn dân cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan đơn vị thuộc Bộ ngành quản lý; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan khác tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh, giáo dục quốc phòng – an ninh cho các đối tượng cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu cho Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, người đứng đầu Bộ, ngành trung ương về kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng – an ninh, thẩm định các kế hoạch, quy hoạch và dự án phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự và các nhiệm vụ động viên quốc phòng ở Bộ, ngành theo chỉ tiêu nhà nước giao;
c) Tham mưu cho Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, người đứng đầu Bộ, ngành trung ương phối hợp với Bộ Quốc phòng, các Bộ, ngành và địa phương có liên quan xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng cơ quan đơn vị cơ sở vững mạnh toàn diện, tham gia xây dựng cấp tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc; phối hợp và chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ thuộc lĩnh vực Bộ, ngành quản lý;
d) Chỉ đạo các cơ quan đơn vị thuộc Bộ, ngành phối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương thực hiện công tác tổ chức, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ; xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên; tuyển quân; tham gia xây dựng lực lượng vũ trang địa phương; phối hợp với cơ quan quân sự địa phương chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền tổ chức đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, trang bị của các đơn vị tự vệ thuộc quyền;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp với quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổ chức hội thi, hội thao, diễn tập cho lực lượng tự vệ thuộc Bộ, ngành mình theo sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng;
e) Thực hiện công tác chính trị, công tác thi đua, khen thưởng về công tác nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ;
g) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với cơ quan quân sự địa phương xây dựng kế hoạch bảo đảm hậu cần, kỹ thuật tại chỗ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của Bộ, ngành;
h) Giúp người đứng đầu Bộ, ngành trung ương phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng tổ chức kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ.
2. Cơ chế phối hợp hoạt động:
a) Đối với Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, người đứng đầu Bộ, ngành trung ương: chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của người đứng đầu Bộ, ngành trung ương về công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ;
b) Đối với Bộ Quốc phòng: chịu sự chỉ đạo về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ; công tác chính trị, công tác thi đua, khen thưởng về các mặt công tác quy định tại điểm này;
c) Đối với Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh các quân chủng, binh chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện: chủ trì hoặc phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền về thực hiện công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền;
d) Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành mình: chủ trì, phối hợp tham mưu và trực tiếp chỉ đạo, quản lý, thực hiện công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ;
đ) Đối với Cơ quan thường trực của Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương: chịu trách nhiệm báo cáo kết quả công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ; phối hợp thực hiện kế hoạch kiểm tra, thanh tra, giao ban, sơ kết, tổng kết, công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
3. Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương bố trí 01 Chỉ huy phó, căn cứ vào tính chất, nhiệm vụ quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, phòng thủ dân sự, công tác tự vệ của từng Bộ, ngành được bố trí 02 đến 03 Chỉ huy phó.
Điều 20. Chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ và quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự
1. Hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương tuân thủ theo Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ của Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó, Chính trị viên, Chính trị viên phó và quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương.
Điều 21. Sao mũ, phù hiệu, trang phục của dân quân tự vệ nòng cốt
1. Tiêu chuẩn, niên hạn sử dụng:
a) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Trung đội trưởng trung đội dân quân cơ động cấp xã được cấp phát năm đầu 01 bộ quần, áo thu đông và 01 bộ quần, áo xuân hè, 01 caravat, cứ mỗi năm tiếp theo được cấp 01 bộ quần, áo thu đông hoặc xuân hè; mỗi năm được cấp 01 đôi giầy da đen thấp cổ, 01 đôi giầy vải, 02 đôi bít tất; 02 năm được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 dây lưng nhỏ, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm; 03 năm được cấp 01 bộ quần áo đi mưa, 01 caravat;
b) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chính trị viên, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng, Chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ từ Trung đội trưởng trở lên trừ Trung đội trưởng trung đội dân quân cơ động cấp xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được cấp phát năm đầu 01 bộ quần, áo thu đông và 01 bộ quần, áo xuân hè, 01 caravat, 01 đôi giầy da đen thấp cổ, 01 đôi giầy vải, 02 đôi bít tất; cứ 02 năm tiếp theo được cấp 01 bộ quần, áo thu đông hoặc xuân hè, 01 đôi giầy da đen thấp cổ, 03 năm được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 dây lưng nhỏ, 01 bộ quần, áo đi mưa, 01 caravat, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm;
c) Tiểu đội trưởng và tương đương, chiến sỹ dân quân tự vệ cơ động, dân quân tự vệ biển được cấp phát năm đầu 02 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 02 đôi bít tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 áo đi mưa, 01 dây lưng nhỏ; cứ mỗi năm tiếp theo được cấp 01 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 01 đôi bít tất; 02 năm được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 dây lưng nhỏ, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm; 03 năm được cấp 01 áo đi mưa;
d) Tiểu đội trưởng và chiến sỹ dân quân tự vệ thường trực được cấp phát năm đầu 02 bộ quần, áo chiến sỹ, 02 đôi giầy vải, 02 đôi bít tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 áo đi mưa, 01 dây lưng nhỏ; mỗi năm tiếp theo cứ 6 tháng được cấp 01 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 01 đôi bít tất; cứ 02 năm tiếp theo được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 dây lưng nhỏ, 01 áo đi mưa, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm;
đ) Tiểu đội trưởng và tương đương, chiến sỹ dân quân tự vệ tại chỗ, dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế được cấp phát năm đầu 02 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 02 đôi bít tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 áo đi mưa, 01 dây lưng nhỏ; cứ 02 năm tiếp theo được cấp 01 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 01 đôi bít tất; 03 năm được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 dây lưng nhỏ, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 áo đi mưa;
e) Chăn, màn, áo ấm thời hạn sử dụng 4 năm, riêng chiếu thời hạn sử dụng 18 tháng.
2. Kiểu dáng, màu sắc, chất lượng, quản lý và sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu của dân quân tự vệ nòng cốt có phụ lục kèm theo Nghị định này. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thay đổi kiểu dáng, màu sắc, chất lượng trang phục của dân quân tự vệ nòng cốt.
Điều 22. Giấy chứng nhận của dân quân tự vệ nòng cốt
1. Giấy chứng nhận của dân quân tự vệ nòng cốt gồm:
a) Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt;
b) Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt;
c) Giấy phép sử dụng vũ khí.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mẫu, quản lý, sử dụng các loại giấy chứng nhận của dân quân tự vệ.
Điều 23. Trụ sở hoặc phòng làm việc và trang thiết bị chuyên ngành quân sự của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
1. Cấp xã nơi có điều kiện xây dựng trụ sở làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự, bảo đảm nơi nghỉ ngơi, sinh hoạt của lực lượng dân quân, dự bị động viên khi được huy động thực hiện các nhiệm vụ; nơi chưa có điều kiện xây dựng trụ sở riêng thì bố trí phòng làm việc đủ diện tích cho hội họp, giao ban, luân phiên trực sẵn sàng chiến đấu của lực lượng dân quân và bố trí bàn, ghế, tủ đựng tài liệu, tủ sắt đựng súng, công cụ hỗ trợ, vật chất huấn luyện, trang phục dùng chung, máy điện thoại và một số vật chất khác.
2. Danh mục trang thiết bị chuyên ngành quân sự ở trụ sở hoặc phòng làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 24. Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự
1. Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương được sử dụng vào các nhiệm vụ có liên quan đến công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự và công tác dân quân tự vệ; con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương. Con dấu phải được quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, việc khắc dấu, quản lý, sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương.
Điều 25. Vũ khí, trang bị của lực lượng dân quân tự vệ
1. Nguồn vũ khí của dân quân tự vệ gồm: vũ khí quân dụng do Bộ Quốc phòng trang bị; vũ khí tự tạo và công cụ hỗ trợ do địa phương sản xuất, mua sắm.
2. Vũ khí, trang bị, công cụ hỗ trợ của lực lượng dân quân tự vệ từ bất cứ nguồn nào đều phải được đăng ký, quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đối tượng được trang bị, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ.
Chương III
MỤC TIÊU, YÊU CẦU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN CÁN BỘ VÀ HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT
Điều 26. Mục tiêu, yêu cầu, hình thức, cơ sở đào tạo
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
Đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng lực trình độ chuyên môn tương đương sỹ quan dự bị cấp phân đội trở lên; trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước từ trung cấp trở lên; có kiến thức, kỹ năng để hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2015, có 100% Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trong đó có 35% đến 50% Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở;
- Đến năm 2020, có 70% đến 80% Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở.
2. Yêu cầu:
a) Đáp ứng yêu cầu phát triển của nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, xây dựng lực lượng vũ trang ở cấp xã;
b) Bảo đảm tính khả thi;
c) Bảo đảm tính đồng bộ, tính kế thừa trong đội ngũ cán Bộ Chỉ huy quân sự cấp xã;
d) Bảo đảm từng bước chuẩn hóa, trẻ hóa đội ngũ cán bộ, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Chỉ huy quân sự cấp xã, góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở.
3. Hình thức đào tạo:
a) Hình thức đào tạo chính quy, tập trung;
b) Hình thức đào tạo liên thông, liên kết.
4. Cơ sở đào tạo:
a) Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở tại trường quân sự cấp tỉnh;
b) Đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở tại trường quân sự các quân khu, trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;
c) Đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở tại các trường sỹ quan, học viện thuộc Bộ Quốc phòng.
5. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch, Đề án đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ cao đẳng, đại học năm 2010 đến năm 2020.
Điều 27. Bồi dưỡng cán bộ dân quân tự vệ
1. Mục tiêu:
Bồi dưỡng một số kiến thức cơ bản về lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối của Đảng về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng – an ninh và đối ngoại; công tác Đảng, công tác chính trị; nội dung, phương pháp tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền lãnh đạo, chỉ huy về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, công tác giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ nhằm nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ chức trách được giao.
2. Yêu cầu:
a) Nắm vững nội dung về quan điểm, đường lối của Đảng về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại. Nội dung phương pháp làm tham mưu cho lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên quốc phòng, đánh giá đúng bản chất, âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch;
b) Vận dụng kiến thức đã học gắn lý luận với thực tiễn vào thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên quốc phòng theo chức trách được phân công;
c) Trong thời gian đảm nhiệm chức vụ của các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Dân quân tự vệ ít nhất một lần được bồi dưỡng tại trường quân sự cấp tỉnh, trường quân sự quân khu và các nhà trường, học viện thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều 28. Tập huấn cán bộ
1. Mục tiêu:
Thống nhất nội dung, chương trình, tổ chức phương pháp thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ; cập nhật những nội dung mới về quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự các cấp; nâng cao năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo chức trách được giao.
2. Yêu cầu:
a) Nắm chắc nội dung tập huấn, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, năng lực và khả năng làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;
b) Nắm chắc chức trách, nhiệm vụ được giao, vận dụng các kiến thức tập huấn, tổ chức thực hiện tốt công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ;
c) Hàng năm Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, quân khu và Bộ Quốc phòng tổ chức tập huấn cho cán bộ dân quân tự vệ theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Dân quân tự vệ.
Điều 29. Huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ
1. Mục tiêu:
a) Huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ năm thứ nhất hiểu được vị trí, nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ trong tình hình mới; âm mưu, thủ đoạn chiến lược “Diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; nắm và biết sử dụng các loại vũ khí được trang bị, chiến thuật từng người và tổ; có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao;
b) Huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ cơ động, tại chỗ từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn chiến lược “Diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; hiểu được nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương; kỹ thuật chiến đấu bộ binh, sử dụng vũ khí tự tạo, chiến thuật tiểu đội, trung đội dân quân tự vệ, phòng thủ dân sự; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ; từ năm thứ 5 trở đi được huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, tổ chức; căn cứ chương trình khung do Bộ Quốc phòng quy định, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quy định yêu cầu nội dung cụ thể;
c) Huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế, dân quân tự vệ biển từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn chiến lược “Diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; hiểu được nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương; nắm vững kỹ thuật, chiến thuật tổ, tiểu đội, khẩu đội, trung đội phòng không, pháo binh, công binh, thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ biển; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ; từ năm thứ 5 trở đi được huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chuyên ngành gắn với nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phòng thủ dân sự theo yêu cầu nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, tổ chức; căn cứ chương trình khung do Bộ Quốc phòng quy định, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quy định yêu cầu nội dung cụ thể;
d) Huấn luyện dân quân thường trực nắm chắc âm mưu, thủ đoạn chiến lược “Diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; hiểu rõ nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương; thành thạo kỹ thuật chiến đấu bộ binh, kỹ thuật đánh gần, sử dụng thành thạo vũ khí tự tạo, chiến thuật tổ, tiểu đội dân quân tự vệ, phòng thủ dân sự; nắm và hiểu được pháp luật về biên giới, biển, đảo, an ninh quốc gia; có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ.
2. Yêu cầu:
a) Chiến sỹ dân quân tự vệ năm thứ nhất nắm chắc chức trách, nhiệm vụ của dân quân tự vệ, nắm được những nội dung cơ bản về kỹ thuật, sử dụng vũ khí được trang bị, thành thạo chiến thuật từng người, biết chiến thuật cấp tổ; vận dụng kiến thức được huấn luyện vào thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Chiến sỹ dân quân tự vệ cơ động, tại chỗ từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 nắm vững chức trách, nhiệm vụ dân quân tự vệ, sử dụng thành thạo các loại vũ khí được trang bị, chiến thuật cấp trung đội và các hoạt động phòng thủ dân sự; kết hợp huấn luyện với rèn luyện, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, phối hợp với các lực lượng bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội và các hoạt động khác ở địa phương, cơ sở;
c) Chiến sỹ dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế, dân quân tự vệ biển từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 nắm vững chức trách, nhiệm vụ, thành thạo kỹ, chiến thuật chuyên ngành, hợp luyện với các lực lượng theo các phương án sẵn sàng chiến đấu và tham gia các hoạt động khác.
Điều 30. Bảo đảm vật chất huấn luyện
1. Bộ Quốc phòng bảo đảm chương trình, giáo trình, tài liệu và mẫu các loại mô hình học cụ, vật chất huấn luyện.
2. Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức bảo đảm thao trường, bãi tập, vật chất cho đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện dân quân tự vệ.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT
Điều 31. Nguyên tắc chung
1. Hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng; sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; sự chỉ đạo, chỉ huy của quân khu, cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện; sự chỉ huy của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở.
2. Dân quân tự vệ khi hoạt động phải thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
3. Hoạt động của dân quân tự vệ phải gắn với địa bàn hành chính, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi trách nhiệm được giao; khi hoạt động ngoài phạm vi quy định tại khoản này, phải được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 44 Luật Dân quân tự vệ.
4. Khi xử lý các vụ việc vi phạm chủ quyền an ninh biên giới quốc gia; chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo Việt Nam; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ và phòng chống cháy rừng phải kiên quyết, thận trọng, tuân thủ các quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Điều ước quốc tế có liên quan, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Khi phối hợp hoạt động với các lực lượng khác phải bảo đảm sự đoàn kết, hỗ trợ giữa các lực lượng trong thực hiện nhiệm vụ nhưng không ảnh hưởng đến chức năng nhiệm vụ của từng lực lượng; phải giữ bí mật về phương án và các biện pháp xử lý theo quy định của người chỉ huy có thẩm quyền.
Điều 32. Hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
1. Nội dung hoạt động thường xuyên của lực lượng dân quân tự vệ trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:
a) Trao đổi, xử lý thông tin về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội với các lực lượng có liên quan trên địa bàn;
b) Độc lập hoặc phối hợp với các lực lượng trên địa bàn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ các mục tiêu được phân công;
c) Tham gia phòng, chống tội phạm, bài trừ tệ nạn xã hội; vận động nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và tham gia giữ gìn trật tự, an toàn giao thông;
d) Quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
đ) Huấn luyện, diễn tập theo các phương án giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
2. Nội dung hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ trong các tình huống cụ thể:
a) Khi xảy ra tranh chấp, khiếu kiện có hành vi vi phạm pháp luật: phối hợp với các lực lượng để thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nhân dân; phối hợp với lực lượng Công an và các lực lượng khác tuần tra, canh gác bảo vệ các mục tiêu được phân công; phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ quả tang các đối tượng gây rối trật tự công cộng, vi phạm pháp luật;
b) Khi xảy ra phá hoại tài sản của nhà nước, tập thể và nhân dân: phối hợp với lực lượng Công an bắt giữ bọn chủ mưu cầm đầu, quá khích; hỗ trợ Công an giải thoát cán bộ bị khống chế; tuyên truyền vận động nhân dân; tăng cường lực lượng bảo vệ các mục tiêu được phân công; chốt chặn các đầu mối giao thông quan trọng; tham gia giải tán đám đông tụ tập, lập lại trật tự;
c) Khi xảy ra bạo loạn chính trị: phối hợp với các lực lượng chức năng trên địa bàn thuyết phục, kêu gọi bọn bắt cóc đầu hàng; tuyên truyền, giải thích vận động nhân dân, giải tán biểu tình; hỗ trợ công an bắt giữ bọn chủ mưu cầm đầu, cô lập, bắt giữ bọn khủng bố, phá hoại, giải thoát con tin; chốt chặn các đầu mối giao thông quan trọng; tăng cường lực lượng bảo vệ các mục tiêu được phân công;
d) Khi địch gây bạo loạn có vũ trang: phối hợp với các lực lượng vũ trang trên địa bàn bao vây, cô lập, trấn áp bắt giữ, tiêu diệt bọn chủ mưu cầm đầu và lực lượng bạo loạn có vũ trang; sẵn sàng phối hợp với các lực lượng tiêu diệt lực lượng vũ trang địch từ bên ngoài hỗ trợ lực lượng bạo loạn trong nội địa.
Điều 33. Hoạt động bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới đất liền
1. Phối hợp với Bộ đội Biên phòng và các lực lượng chức năng của địa phương, đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm biên giới, lãnh thổ; vượt biên, cư trú, nhập cư trái phép; khai thác trái phép tài nguyên và những hành vi khác xâm phạm chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia.
2. Độc lập hoặc phối hợp với các lực lượng đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển các loại hàng cấm xuất, nhập khẩu qua biên giới; bắt giữ các loại tội phạm xâm phạm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới.
3. Phối hợp với các lực lượng chức năng ở khu vực biên giới tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, góp phần xây dựng cấp xã biên giới vững mạnh toàn diện, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh.
4. Nội dung hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ phối hợp với Bộ đội Biên phòng và lực lượng khác trong bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trên đất liền do Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 34. Hoạt động bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo Việt Nam
1. Báo cáo, thông báo kịp thời cho người chỉ huy trực tiếp và các lực lượng có liên quan về các hành vi vi phạm chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo của Việt Nam.
2. Độc lập hoặc phối hợp với các lực lượng của Việt Nam hoạt động trên biển ngăn chặn, xua đuổi, bắt giữ các phương tiện tàu, thuyền nước ngoài xâm phạm, khai thác trái phép trên các vùng biển, đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam và các hành vi khác gây mất an ninh, trật tự, phá hoại môi trường biển, đảo.
3. Làm nòng cốt cùng các lực lượng khác hoạt động trên biển để đấu tranh bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo Việt Nam; chiến đấu, phục vụ chiến đấu; tham gia vận chuyển, tiếp tế, cấp cứu, tìm kiếm, cứu nạn và phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa trên biển.
4. Nội dung hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ với Bộ đội Hải quân, Cảnh sát biển và các lực lượng khác trong bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và an ninh, trật tự trên các vùng biển, đảo Việt Nam do Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 35. Hoạt động phòng thủ dân sự, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy rừng
1. Phối hợp với các lực lượng trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, bảo vệ môi trường, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với lực lượng kiểm lâm, tuyên truyền cho nhân dân địa phương các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng; tuyên truyền, tập huấn, huấn luyện về công tác bảo vệ, phòng, chống cháy rừng; nắm chắc tình hình về bảo vệ rừng trên địa bàn, trao đổi thông tin với lực lượng kiểm lâm và các lực lượng có liên quan; tổ chức lực lượng tuần tra canh gác, kiểm tra, kiểm soát về bảo vệ rừng; diễn tập phòng, chống cháy rừng; tham gia chữa cháy rừng khi xảy ra cháy rừng; tham gia truy quét những tổ chức, cá nhân phá rừng; tham gia cưỡng chế việc thi hành quyết định xử phạt hành chính và thu hồi diện tích rừng bị chặt phá trái phép.
Điều 36. Trách nhiệm chỉ đạo và bảo đảm hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ
1. Trách nhiệm chỉ đạo:
a) Người đứng đầu Bộ, ngành trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự, cơ quan quân sự cùng cấp hướng dẫn cấp dưới thuộc quyền lập các kế hoạch hoạt động của dân quân tự vệ; hàng năm và từng thời kỳ, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và yêu cầu nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ được giao để chỉ đạo việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở lập kế hoạch hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền, tổ chức thông qua trước khi báo cáo người chỉ huy cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện phê chuẩn; thường xuyên theo dõi, nắm chắc kết quả hoạt động của dân quân tự vệ để quản lý, điều hành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ trong mọi tình huống.
2. Người đứng đầu Bộ, ngành trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý để bảo đảm cho hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoạt động của dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật.
Chương V
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 37. Phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị
1. Mức phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ được tính theo tháng, bằng hệ số mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức, quy định cụ thể như sau:
a) Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng: 0,10;
b) Trung đội trưởng, Thôn đội trưởng: 0,12;
c) Trung đội trưởng dân quân cơ động: 0,20;
d) Đại đội phó, Chính trị viên phó đại đội, Hải đội phó, Chính trị viên phó hải đội: 0,15;
đ) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội: 0,20;
e) Tiểu đoàn phó, Chính trị viên phó tiểu đoàn, Hải đoàn phó, Chính trị viên phó hải đoàn: 0,21;
g) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn: 0,22;
h) Chỉ huy phó, Chính trị viên Phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 0,22;
i) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 0,24;
k) Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,22;
l) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,24;
m) Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương: 0,24;
n) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương: 0,25.
2. Thời gian hưởng phụ cấp trách nhiệm tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó.
3. Trường hợp thay đổi chức vụ, nếu giữ chức vụ mới từ 15 ngày trở lên thì được hưởng mức phụ cấp chức vụ mới cả tháng, nếu giữ chức vụ mới dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng mức phụ cấp của chức vụ liền kề trước đó.
4. Thời gian chi trả phụ cấp trách nhiệm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người đứng đầu Bộ, ngành trung ương quy định
Điều 38. Chế độ phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn, công tác phí, bảo hiểm của Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng
1. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng:
a) Chế độ phụ cấp hàng tháng được hưởng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức;
b) Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã từ nguồn ngân sách địa phương;
c) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
d) Chế độ công tác phí được áp dụng như công chức cấp xã;
đ) Trợ cấp một lần trong trường hợp có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, nếu nghỉ việc có lý do chính đáng mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu, cứ 01 năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng.
2. Thôn đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng không thấp hơn hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức phụ cấp hàng tháng và mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều này.
Điều 39. Chế độ phụ cấp thâm niên
Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên tính từ khi có quyết định bổ nhiệm chức vụ đến khi thôi giữ chức vụ đó được hưởng phụ cấp thâm niên, mỗi năm công tác bằng 1% lương và phụ cấp hiện hưởng.
Điều 40. Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự
1. Đối tượng áp dụng: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (trừ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đã được bố trí theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP), Trung đội trưởng dân quân cơ động.
2. Mức hưởng phụ cấp bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ, thâm niên (nếu có), tính từ tháng có quyết định bổ nhiệm đến khi thôi giữ chức.
Điều 41. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ biển tham gia nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo
Dân quân tự vệ biển trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quyết định huy động của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 44 Luật Dân quân tự vệ được hưởng các chế độ, chính sách sau:
1. Đối với tự vệ:
a) Được trả nguyên lương, các khoản phụ cấp khác theo quy định và được hưởng thêm 50% lương ngạch bậc tính theo ngày thực tế huy động; được hưởng tiêu chuẩn tiền ăn bằng 0,1 tháng lương tối thiểu chung mỗi người mỗi ngày;
b) Nếu mức thực tế thấp hơn quy định tại khoản 2 thì được áp dụng khoản 2 Điều này để tính cho tự vệ.
2. Đối với dân quân:
Được trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp bằng hệ số 0,25 mức lương tối thiểu chung; được hưởng tiêu chuẩn tiền ăn bằng 0,1 tháng lương tối thiểu chung mỗi người mỗi ngày. Đối với thuyền trưởng và máy trưởng còn được trợ cấp thêm một khoản phụ cấp trách nhiệm bằng 0,08 tháng lương tối thiểu chung mỗi người mỗi ngày.
Điều 42. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ chưa tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc khi bị ốm, chết
1. Trường hợp cán bộ chiến sỹ dân quân tự vệ bị ốm theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Dân quân tự vệ được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế, được thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh như đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; được trợ cấp tiền ăn, mức trợ cấp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, thời gian hưởng chi phí chữa bệnh, trợ cấp tiền ăn tối đa không quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh.
2. Trường hợp bị chết, gia đình hoặc người tổ chức mai táng được hỗ trợ tiền mai táng bằng 05 tháng lương tối thiểu chung.
3. Thủ tục, hồ sơ trợ cấp khi dân quân tự vệ bị ốm, chết do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi quản lý cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ thụ lý, báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị trợ cấp của dân quân hoặc gia đình dân quân (nếu bị chết) phải có ý kiến của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, thẩm định của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; đơn đề nghị trợ cấp của tự vệ hoặc gia đình tự vệ (nếu bị chết) phải có ý kiến của Ban Chỉ huy quân sự và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp, thẩm định của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.
b) Giấy xuất viện, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, phiếu xét nghiệm các loại;
c) Giấy chứng tử.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả trợ cấp, tiền mai táng phí theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 43. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ hoặc tai nạn rủi ro
1. Trường hợp được hưởng:
a) Bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ tại nơi làm việc;
b) Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của người chỉ huy có thẩm quyền;
c) Bị tai nạn trên đường từ nơi ở đến nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ và từ nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ về đến nơi ở;
d) Trường hợp tai nạn rủi ro trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.
2. Dân quân tự vệ được hưởng:
a) Được thanh toán các khoản chi phí y tế trong thời gian vận chuyển, sơ cứu, cấp cứu, điều trị thương tật, kể cả trường hợp tái phát cho đến khi xuất viện; được trợ cấp tiền ăn, mức trợ cấp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, thời gian hưởng không quá 30 ngày cho một lần bị tai nạn;
b) Được Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; nếu bị suy giảm từ 5% đến dưới 21% được hưởng trợ cấp một lần ít nhất bằng 12 tháng lương tối thiểu chung, nếu bị suy giảm từ 21% đến dưới 81% thì cứ 1% tăng thêm được hưởng thêm 0,4 tháng lương tối thiểu chung; nếu bị suy giảm từ 81% trở lên thì được trợ cấp một lần ít nhất bằng 60 tháng lương tối thiểu chung;
c) Nếu bị chết thì gia đình dân quân tự vệ được trợ cấp tiền tuất ít nhất bằng 60 tháng lương tối thiểu chung; người tổ chức mai táng được nhận tiền mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung.
d) Dân quân tự vệ bị tai nạn trong khi thực hiện nhiệm vụ làm khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng, biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với người tàn tật.
Điều 44. Chế độ trợ cấp đối với dân quân tự vệ tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn
1. Dân quân tự vệ có tham gia bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc hàng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Kinh phí chi trả các chế độ khi bị tai nạn do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả.
Điều 45. Thủ tục, hồ sơ và kinh phí trợ cấp tai nạn
1. Khi xảy ra tai nạn, Ban Chỉ huy quân sự nơi tổ chức huấn luyện hoặc cấp có thẩm quyền điều động dân quân tự vệ làm nhiệm vụ có trách nhiệm kịp thời tổ chức sơ cứu, cấp cứu tại chỗ người bị tai nạn, sau đó chuyển ngay đến cơ sở y tế gần nhất.
2. Thủ tục hồ sơ trợ cấp tai nạn do Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi quản lý dân quân tự vệ thụ lý, báo cáo Bộ chỉ huy quân sự trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ gồm:
a) Biên bản điều tra tai nạn do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương lập hoặc cơ quan Công an lập trong trường hợp bị tai nạn trên đường đi và về. Biên bản phải ghi diễn biến vụ tai nạn, thương tích nạn nhân, mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra tai nạn, có chữ ký của đại diện đơn vị dân quân tự vệ. Trường hợp bị tai nạn trên tuyến đường đi và về, thì biên bản phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn;
b) Biên bản giám định y khoa;
c) Giấy chứng tử;
d) Báo cáo thẩm định của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; công văn đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
3. Kinh phí trợ cấp:
a) Việc trợ cấp được thực hiện từng lần, tai nạn xảy ra lần nào thì thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn xảy ra trước đó;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 46. Chế độ báo, tạp chí
1. Hàng ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, đơn vị dân quân thường trực được cấp 01 số báo Quân đội nhân dân do Bộ, ngành trung ương và địa phương bảo đảm.
2. Hàng tháng, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương được cấp 01 số Tạp chí Dân quân tự vệ - Giáo dục quốc phòng do Bộ Quốc phòng bảo đảm.
Điều 47. Nguồn kinh phí
1. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cấp tỉnh, ngân sách địa phương cấp huyện, ngân sách địa phương cấp xã được phân bổ dự toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Các xã biên giới, xã đảo được ngân sách trung ương hỗ trợ hàng năm, nơi tổ chức dân quân thường trực do ngân sách trung ương hỗ trợ; trường hợp địa phương có nguồn thu thấp, khó khăn bố trí kinh phí thì được ngân sách trung ương hỗ trợ trong các nhiệm vụ đột xuất.
2. Doanh nghiệp đã tổ chức đơn vị tự vệ có trách nhiệm bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượng tự vệ. Doanh nghiệp chưa tổ chức tự vệ có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho người lao động của doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân ở địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động. Khoản kinh phí này được tính vào các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
3. Quỹ quốc phòng – an ninh và các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 48. Quỹ quốc phòng – an ninh
1. Quỹ quốc phòng – an ninh được lập ở cấp xã, do cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động, cư trú trên địa bàn tự nguyện đóng góp để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã. Việc đóng góp, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng – an ninh thực hiện theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai, đúng pháp luật.
2. Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức đóng góp quỹ quốc phòng – an ninh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng – an ninh đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả, thiết thực.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Hiệu lực và tổ chức thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010.
2. Bãi bỏ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 245
32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ 만료됨 83/2010/TTLT-BQP-BCA Thông tư liên tịch số 83/2010/TTLT-BQP-BCA Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về mẫu dẫu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự 만료됨 96/2010/TT-BQP Thông tư số 96/2010/TT-BQP Quy định việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ 만료됨 89/2010/TT-BQP Thông tư số 89/2010/TT-BQP Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thời hạn, trình tự và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, chiến sĩ và tổ chức dân quân tự vệ 만료됨 01/2013/TTLT-BNV-BQP Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP Hướng dẫn quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng đối với Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn 발효 중 93/2010/TT-BQP Thông tư số 93/2010/TT-BQP Về việc ban hành quy định chương trình huấn luyện Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện chuyển thành quân nhân dự bị hạng 1 발효 중 85/2010/TT-BQP Thông tư số 85/2010/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật dân quân tự vệ 발효 중 04/2015/TT-BQP Thông tư số 04/2015/TT-BQP Quy định quản lý, sử dụng trang phục dân quân tự vệ 발효 중 77/2011/TT-BQP Thông tư số 77/2011/TT-BQP Hướng dẫn việc bảo đảm chế độ báo quân đội nhân dân đối với ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, đơn vị dân quân thường trực 발효 중 19/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 19/2011/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn, và diều bay có động cơ 만료됨 95/2013/QĐ-UBND Quyết định số 95/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 발효 중 246/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 246/2011/NQ-HĐND Về việc ban hành một số chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ 만료됨 236/2010/QĐ-UBND Quyết định số 236/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức vụ, chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố 만료됨 40/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố 만료됨 479/2011/QĐ-UBND Quyết định số 479/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, chế độ và trình tự, thủ tục hồ sơ hưởng trợ cấp đối với Dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc bị ốm, bị chết, bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ 만료됨 87/2011/TT-BQP Thông tư số 87/2011/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo, theo Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ 발효 중 88/2011/TT-BQP Thông tư số 88/2011/TT-BQP Quy định nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan, đơn vị quân đội thực hiện Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo, theo Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ 발효 중 1597/2011/QĐ-UBND Quyết định số 1597/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn 만료됨 07/2021/TT-BTNMT Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5.000, 1:1.000 발효 중 59/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2014/NQ-HĐND Điều chỉnh mức trích lại cho các phường, xã từ nguồn thu Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 346/2014/QĐ-UBND Quyết định số 346/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 121/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 121/2015/NQ-HĐND Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố 발효 중 29/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 450/2012/QĐ-UBND Quyết định số 450/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨 121/2015/NĐ-HĐND Nghị quyết số 121/2015/NĐ-HĐND Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn bản, tổ dân phố (đã có bản khác) 발효 중 2136/2012/QĐ-UBND Quyết định số 2136/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng- an ninh tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh. 만료됨 191/2014/QĐ-UBND Quyết định số 191/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 만료됨 50/2015/QĐ-UBND Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Đề án Tổ chức xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020 만료됨 48/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2015/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020 만료됨 801/2012/QĐ-UBND Quyết định số 801/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu, quản lý, sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 71/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2012/NQ-HĐND Về việc Quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨 68/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2012/NQ-HĐND Về việc sửa đổi mức đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 137/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 137/2015/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh 만료됨 1884/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1884/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy chế quản lý và sử dụng quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo quyết định số 2782/2011/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 UBND tỉnh Hà Giang 만료됨 292/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 292/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn cho dân quân làm nhiệm vụ 만료됨 165/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 165/2015/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ 만료됨 348/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 348/2014/NQ-HĐND Về việc Quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 2782/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2782/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ Quốc Phòng – An Ninh trên địa bàn Tỉnh Hà Giang 발효 중 05/2012/NQ-HDND Nghị quyết số 05/2012/NQ-HDND Về việc thông qua Đề án tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 발효 중 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP Quy định việc quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên 발효 중 34/2010/QĐ-UBND Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế vận động thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng – an ninh 만료됨 06/2018/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và Diều bay 발효 중 107/2010/TT-BQP Thông tư số 107/2010/TT-BQP Ban hành Quy chế đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở 발효 중 3462/2015/QĐ-UBND Quyết định số 3462/2015/QĐ-UBND Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố 발효 중 64/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND Về việc vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 76/2010/TT-BQP Thông tư số 76/2010/TT-BQP Quy định chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của cán bộ Ban chỉ huy quân sự và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ 만료됨 202/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 202/2010/NQ-HĐND Về chế độ, định mức ngày công lao động và số lượng Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Dân quân thường trực cấp xã và khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2011 - 2015 만료됨 291/2014/QĐ-UBND Quyết định số 291/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh 발효 중 799/QĐ-TTg Quyết định số 799/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự xã phường, thị trấn trình độ Cao đẳng, Đại học ngành Quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo 발효 중 02/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2011/NQ-HĐND VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 만료됨 22/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Về tổ chức, xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ thành phố Hải phòng giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 만료됨 26/2017/QĐ-UBND Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 2 và Điều 8 Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Điện Biên về việc giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 17/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND về việc quy định mức đóng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 15/2014/QĐ-UBND Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng người hoạt động không chuyên trách và việc bố trí, bố trí kiêm nhiệm bắt buộc chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 76/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2013/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Đề án tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2013 - 2016 만료됨 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế lập, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 17/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND Về việc xây dựng Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 02/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 137/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 137/2015/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh 만료됨 19/2013/QĐ-UBND Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2013 - 2016 만료됨 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 29/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ 만료됨 23/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 23/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ giai đoạn 2016 - 2020 만료됨 20/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và lực lượng công an, quân sự các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp thuộc tỉnh An Giang và Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 04/3/2011 của HĐND tỉnh về việc ban hành một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 13/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND Về việc ban hành quy định đối tượng, mức vận động đóng góp, tổ chức thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 만료됨 09/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND Về việc thành lập quỹ quốc phòng - an ninh tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 03/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân, mức phụ cấp hàng tháng của Thôn đội trưởng và mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội của Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã 발효 중 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND Quy định về tổ chức vận động đóng góp, thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Thành lập Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng, mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và các chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ. 만료됨 22/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh, mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng, mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và các chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ; 만료됨 16/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án tăng cường bảo đảm quốc phòng - an ninh giai đoạn 2016 - 2020 발효 중 47/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh số lượng Chỉ huy Phó Ban chỉ huy quân sự ở cấp xã; chế độ, chính sách đối với Thôn đội Trưởng, Dân quân tự vệ 발효 중 16/2013/QĐ-UBND Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân khi thực hiện nhiệm vụ 만료됨 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 của Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 03/6/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ 만료됨 26/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 64/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2013/NQ-HĐND Về việc thành lập Quỹ Quốc phòng – an ninh 만료됨 24/2012/QĐ-UBND Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 발효 중 17/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND Về việc quy định về số lượng chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 29/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND Về tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2013-2015 발효 중 12/2015/QĐ-UBND Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND V/v quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ 발효 중 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng tàu 만료됨 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 24/2016/QĐ-UBND Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển; Số lượng, tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ đối với công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 61/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND Về việc ban hành bổ sung một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 발효 중 49/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND Về việc sửa đổi điểm d, khoản 4, phần II, Điều 1 Nghị quyết số 111/2010/NQ-HĐND ngày 10/6/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh 만료됨 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ giữa các cấp ngân sách và một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 20/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 만료됨 08/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND Về việc thực hiên một số chế độ đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 27/2015/QĐ-UBND Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quy trình tuyển dụng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 63/2011/QĐ-UBND Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 61/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND Về chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 07/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 07/2011/NQ-HĐND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 20/2009/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức vận động đóng góp, thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Về việc quy định về mức huy động, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng – An ninh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 08/2014/QĐ-UBND Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định số lượng, chức danh đối với cán bộ, công chức cấp xã và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 38/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ, công an xã; sửa đổi nghị Quyết số 115/2009/NQ-HĐND quy định về chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và tổ chức ấp, khóm 만료됨 22/2012/QĐ-UBND Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ một số chính sách chế độ đối với lực lượng Công an và Dân quân xã, phường, thị trấn 만료됨 04/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2011/NQ-HĐND Về quy định mức đóng góp, quản lý và sử dụng quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện công tác dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 발효 중 11/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND Sửa đổi Khoản 5, Điều 4, Nghị quyết số: 06/2014/NQ-HĐND ngày 29/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 06/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 26/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 만료됨 18/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND Về việc quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng, an ninh 만료됨 35/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án xây dựng lực lượng Dân quân thường trực các xã, thị trấn biên giới tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2025 만료됨 20/2015/QĐ-UBND Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh 만료됨 191/2014/QĐ-UBND binh Quyết định số 191/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA 발효 중 53/2013/QĐ-UBND Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố 만료됨 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, phường, xã, thị trấn 만료됨 72/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh 발효 중 37/2014/QĐ-UBND Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 29/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2014/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 41/2011/QĐ-UBND Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND Về việc thành lập quỹ Quốc phòng - An ninh ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 10/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 65/2011/QĐ-UBND Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng Dân quân tự vệ; Chính sách hỗ trợ đối với cán bộ biên phòng tăng cường tại các xã, phường biên giới, hải đảo; Quy định số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên thuộc các thôn, bản 발효 중 34/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010, Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 17/4/2012, Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 19 /7/2012, của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình 만료됨 21/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; mức phụ cấp hàng tháng của Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động của Dân quân trên địa bàn tỉnh 만료됨 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh 발효 중 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế thu, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ban hành quy chế vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 39/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND Về thông qua đề án quỹ quốc phòng - an ninh ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 03/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 30/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 20/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố 발효 중 32/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức đóng góp Quỹ Quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh 만료됨 15/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 22/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Về việc quyết định một số chế độ, chính sách tại địa phương theo Luật Dân quân tự vệ 발효 중 65/2011/QĐ-UBND Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố 만료됨 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND V/v sửa đổi Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng, mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã và các chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ 만료됨 36/2010/QĐ-UBND Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND V/v quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn đội trưởng, mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó ban Chỉ huy quân sự cấp xã và các chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ 만료됨 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, xóm, bản (sau đây gọi chung là xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 90/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND Quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 70/2013/QĐ-UBND Quyết định số 70/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế vận động đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 29/2013/QĐ-UBND Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh 만료됨 645/QĐ-UBND Quyết định số 645/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh 만료됨 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành “Đề án tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, giai đoạn 2011 - 2015" 발효 중 05/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND Về việc quyết định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh 만료됨 21/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án “Tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2011 - 2015” 발효 중 57/2011/QĐ-UBND Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND Về quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân trinh sát Thành phố, Dân quân thường trực quận - huyện, Dân quân thường trực phường - xã, thị trấn và phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị. 발효 중 35/2011/QĐ-UBND Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc quy định một số chế độ, chính sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách đối với công tác dân quân tự vệ 만료됨 16/2012/QĐ-UBND Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 09/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2011/NQ-HĐND Quy định một số chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình phước 만료됨 23/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án Tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011- 2015 và chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ 만료됨 29/2013/QĐ-UBND Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Quy định Quản lý cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 24/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân trên địa bàn Tỉnh Bình Phước 만료됨 38/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND V/v quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện, hoạt động và chế độ phụ cấp đối với cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ, phó chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã bố trí theo Quyết định số 09/2010/QĐ - UBND ngày 31/8/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và thôn đội trưởng theo Luật dân quân tự vệ. 만료됨 35/2011/QĐ-UBND Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế vận động thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 14/2014/QĐ-UBND Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế vận động đóng góp và quản lý sử dụng Qũy Quốc phòng- An ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 11/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng- an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 25/2011/QĐ-UBND Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (giai đoạn từ năm 2011-2015) 만료됨 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 05/8/2011 của UBND tỉnh 만료됨 6/2012/QĐ-UBND Quyết định số 6/2012/QĐ-UBND Về việc quy định phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách thực hiện Luật Dân quân tự vệ và một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 30/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 45/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND Về chế độ chính sách Dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách để thực hiện Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk 만료됨 30/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND Về việc lập Quỹ quốc phòng - an ninh tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh 만료됨 42/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2010/NQ-HĐND Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động, Mức hỗ trợ tiền ăn cho dân quân và phụ cấp Thôn đội trưởng trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 129/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 129/2013/NQ-HĐND Về việc quyết định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 23/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Ban hành đề án bảo đảm chế độ, chính sách, trang phục đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 40/2011/NQ-HĐND8 Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND8 Phê chuẩn Đề án tổ chức và chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực cấp huyện, cấp xã của tỉnh Bình Dương 발효 중 09/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2011/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp hàng tháng và chế độ hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với chỉ huy phó quân sự cấp xã và ấp, khu đội trưởng 만료됨 08/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2011/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho dân quân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 75/2011/QĐ-UBND Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc đóng góp, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 60/2010/QĐ-UBND Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ chỉ huy phó quân sự cấp xã và phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 41/2010/NQ-HĐND7 Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND7 Về việc mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ Chỉ huy phó quân sự cấp xã và phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 31/2012/QĐ-UBND Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc bố trí 02 chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự cấp xã và chế độ hỗ trợ, phụ cấp đặc thù đối với chỉ huy trưởng, chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương 발효 중 32/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng, mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 만료됨 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực cấp huyện và cấp xã của tỉnh Bình Dương 발효 중 31/2013/QĐ-UBND Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức vận động, thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 발효 중 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định mức vận động, thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 41/2011/QĐ-UBND Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND Quy định một số chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 30/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND Quy định mức vận động đóng góp quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 29/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND Về quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 31/2012/QĐ-UBND Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Thành lập và ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 2 điều 10 quy định kèm theo quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang 만료됨 13/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm và mức hỗ trợ tiền ăn cho dân quân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 만료됨 06/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư; hỗ trợ kinh phí hoạt động của các chi hội thuộc tổ chức chính trị - xã hội các xã đặc biệt khó khăn 만료됨 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện, hoạt động theo quy định của Luật Dân quân tự vệ 만료됨 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3; Khoản 3, Điều 7 và Khoản 1, Điều 8 Chương III Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định 17/2013/QĐ-UBND ngày 27/05/2013 của UBND thành phố Đà Nẵng 만료됨 17/2014/QĐ-UBND Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 발효 중 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ, công an viên, phó chủ tịch hội chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực 만료됨 21/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND Về việc lập Quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Quy định số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực 만료됨 12/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND Về mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 18/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND Quy định phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách thực hiện Luật Dân quân tự vệ và một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định số lượng, cơ cấu cán bộ đối với Ban chỉ huy Quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức và mức phụ cấp trách nhiệm đối với các chức danh quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ; chế độ, chính sách của Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã bố trí theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 31/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thôn đội trưởng theo Luật Dân quân tự vệ 만료됨 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân 발효 중 22/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND Về quy định số lượng, các chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 05/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 발효 중 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 54/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và lực lượng công an, quân sự các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp thuộc tỉnh An Giang và Quyết định 24/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 52/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND Về quy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng dân quân khi thực hiện nhiệm vụ và chế độ bảo hiểm y tế cho lực lượng dân quân thường trực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 발효 중 45/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND Về số lượng Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 73/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 351/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức huy động đóng góp tự nguyện Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định công tác bảo đảm các chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 발효 중 10/2012/QĐ-UBND Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức danh, mức phụ cấp, chế độ, chính sách, mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 발효 중 69/2013/QĐ-UBND Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế huy động đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng- an ninh trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND Về số lượng Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 52/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ trợ cấp thôi việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 33/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND Về chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum 발효 중 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh 만료됨 151/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND Về quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 만료됨 30/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu quỹ quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 11/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 28/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về Quy định chế độ phụ cấp hàng tháng của Thôn đội trưởng, chế độ, chính sách đối với dân quân và mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND về việc Quy định mức trợ cấp tiền ăn cho dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ bị ốm, bị tai nạn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 10/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp kiêm thêm nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã 만료됨 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vu chi và tỷ lện phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015 만료됨 06/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh Quy định về định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015 만료됨 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn và quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp kiêm thêm nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã 만료됨 25/2011/QĐ-UBND Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành một số chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ 만료됨 03/2013/NQ-HĐND. Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND. Về việc quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện công tác dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 발효 중 67/2013/QĐ-UBND Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 54/2013/QĐ-UBND Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 만료됨 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng 만료됨 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 19/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND Quy định chế độ chính sách với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 22/2011/QĐ-UBND Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ 만료됨 71/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh 발효 중 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 47/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 05/2015/QĐ-UBND Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc thực hiện chế độ hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho công an viên và thôn, ấp, khu đội trưởng được bố trí ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 발효 중 71/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2012/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 70/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2012-2015 만료됨 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh 만료됨 59/2014/QĐ-UBND Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, tuyển dụng, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, chế độ, chính sách và quản lý những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 48/2011/QĐ-UBND Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2015 만료됨 34/2014/QĐ-UBND Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng mức Quỹ quốc phòng -an ninh trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 36/2014/QĐ-UBND Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và cấp thôn, tổ dân phố 만료됨 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Về chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨
인용됨 22
48/2011/QĐ-UBND Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 50/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND Về việc ban hành Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2011 - 2016 만료됨 03/2013/CT-UBND Chỉ thị số 03/2013/CT-UBND Vê nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn huyện Bình Chánh 발효 중 30/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND Về mức thu, miễn, giảm, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở dạy nghè công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 발효 중 63/2011/QĐ-UBND Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Tổ nhân dân tự quản về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 74/2012/TT-BTC Thông tư số 74/2012/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ, chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ. 발효 중 112/2011/NĐ-CP Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn 발효 중 29/2013/NĐ-CP Nghị định số 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 발효 중 34/2014/QĐ-UBND Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 발효 중 09/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2011/NQ-HĐND Về cơ chế chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học của Trường Đại học Hồng Đức với các trường đại học nước ngoài 만료됨 11/2011/CT-UBND Chỉ thị số 11/2011/CT-UBND Về việc tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 25/2011/QĐ-UBND Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 67/2013/QĐ-UBND Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Về cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi, tạo điều kiện thu hút các tổ chức, các nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ cho huyện Bác Ái 발효 중 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh 만료됨 02/2015/CT-UBND Chỉ thị số 02/2015/CT-UBND Triển khai thực hiện Luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh 만료됨 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản 발효 중 11/2011/CT-UBND Chỉ thị số 11/2011/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 02/2015/CT-UBND Chỉ thị số 02/2015/CT-UBND Về công tác quốc phòng địa phương năm 2015 만료됨 34/2014/QĐ-UBND Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển; trình tự và thủ tục đánh giá; khen thưởng, kỷ luật; chế độ thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 03/2013/CT-UBND Chỉ thị số 03/2013/CT-UBND Về một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 만료됨
58/2010/NĐ-CP
Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 153
38/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán thu Ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2011. 만료됨 32/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND Quyết định tổng biên chế sự nghiệp năm 2012 만료됨 30/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 tỉnh Bạc Liêu 발효 중 35/2012/QĐ-UBND Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND về việc sửa đổi mức thu thủy lợi phí nội đồng theo Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 06/8/2009 của UBND tỉnh 만료됨 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 32/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 41/2011/QĐ-UBND Quyết định số 41 /2011/QĐ-UBND Về việc ban hành mẫu đơn thực hiện một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y 만료됨 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án phát triển y tế chuyên sâu tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 만료됨 53/2013/QĐ-UBND Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND Sửa đổi một số tiêu chí ban hành quy chế đánh giá, xét chọn và hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội tại Quyết định 75/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội 만료됨 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Nguyên 만료됨 08/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2011/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi chúc mừng đối với một số đối tượng do ủy ban Mặt trận các cấp thực hiện 만료됨 31/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND Về việc quy định kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 151/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 발효 중 17/2011/QĐ-UBND Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Danh mục dự án có sử dụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư năm 2012 của tỉnh Thanh Hóa 발효 중 24/2016/QĐ-UBND Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020 만료됨 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại: nhà A1, C8, C9 khu chung cư Quang Trung, TP Vinh 만료됨 29/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 발효 중 52/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND Về lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi kể cả lái xe trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 03/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND Về việc quy hoạch phát triển thương mại Quảng Trị đến năm 2020, định hướng cho các năm tiếp theo 발효 중 10/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHONG TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 22/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND Ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 02/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí vệ sinh, phí nước thải, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn 발효 중 22/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án thành lập phường Long Chánh, phường Long Thuận, phường Long Hòa, phường Long Hưng thuộc thị xã Gò Công 만료됨 39/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND Về việc Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2010 만료됨 11/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND Về việc nâng cao năng lực hệ thống y tế huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn, thôn, bản, khu phố đến năm 2020 만료됨 17/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND Về danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 được Quỹ đầu tư phát triển Khánh Hòa đầu tư trực tiếp, cho vay 만료됨 18/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011 만료됨 30/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2012 발효 중 20/2015/QĐ-UBND Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung tại bản Quy định kèm theo Quyết định 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 29/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND Về Đề án đặt tên đường thị trấn Bình Định và thị trấn Đập Đá, huyện An Nhơn 발효 중 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong việc rà soát,cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính 만료됨 24/2012/QĐ-UBND Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Điểm h Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang 만료됨 20/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh phát triển và tăng cường quản lý đô thị theo hướng văn minh hiện đại giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2025 만료됨 15/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013 만료됨 57/2011/QĐ-UBND Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận 만료됨 65/2011/QĐ-UBND Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 6/2012/QĐ-UBND Quyết định số 6/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng. 발효 중 21/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2011/NQ-HĐND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THÁI HÒA 발효 중 09/2011/QĐ-UBND Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 발효 중 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh 만료됨 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy trình Tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn quận Phú Nhuận 만료됨 34/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND Về mức chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2014 - 2015 만료됨 24/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013 - 2015 만료됨 15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ 만료됨 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 36/2010/QĐ-UBND Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa 발효 중 36/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 만료됨 645/QĐ-UBND Quyết định số 645/QĐ-UBND Về bãi bỏ toàn bộ Chỉ thị số 31/2014/CT-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở 발효 중 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND về việc thành lập Quỹ bảo vệ môi trường Nghệ An 발효 중 38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 và QĐ số 35/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 của UBND thành phố về ban hành quy chế đấu giá nhà và quyền sử dụng đất 발효 중 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang 만료됨 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 Quy định hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND, ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 만료됨 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ 01 tháng 01 năm 2010 만료됨 17/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 35/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO; THU HÚT BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN VÀ TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH 만료됨 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củạ Phòng Kinh tế 만료됨 73/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên 발효 중 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý người hoạt động không chuyên trách giữ các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 29/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2014/NQ-HĐND Phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2015 만료됨 37/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 16/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ 만료됨 26/2017/QĐ-UBND Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế và chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi-rút HIV cho người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh nghệ an 만료됨 21/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ AN TOÀN BỨC XẠ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG TITAN-ZIRCON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 발효 중 04/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2011 - 2012 trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 만료됨 13/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án quy hoạc mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 만료됨 70/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2020 발효 중 05/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND Về việc đặt tên, đổi tên và điều chỉnh tên đường thuộc thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị 발효 중 49/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 20/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi hoạt động hè hằng năm 만료됨 02/2012/NQ-HĐND Quyết định số 02/2012/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán nhân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2011 만료됨 31/2013/QĐ-UBND Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Giải thưởng công nhân, viên chức, lao động tiêu biểu tỉnh Quảng Trị 만료됨 35/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 만료됨 54/2013/QĐ-UBND Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 22/2011/QĐ-UBND Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015 발효 중 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Kiểm tra Liên ngành trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và phòng, chống tệ nạn xã hội huyện Nhà Bè 만료됨 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến 2025 발효 중 14/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 31/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 만료됨 47/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 64/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2013/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 발효 중 33/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 33/2011/NQ-HĐND VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON THUỘC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG BÃI NGANG VEN BIỂN VÀ TRƯỜNG MẦM NON HOA SƠN (ANH SƠN) TỪ CÔNG LẬP TỰ CHỦ MỘT PHẦN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG SANG CÔNG LẬP 발효 중 10/2012/NQ-HĐND Quyết định số 10/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 70/2013/QĐ-UBND Quyết định số 70/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công trách nhiệm và cơ chế phối hợp quản lý hồ Hoàn Kiếm 발효 중 10/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ bồi dưỡng tập luyện, biểu diễn đối với lao động biểu diễn nghệ thuật của Nhà hát Nghệ thuật truyền thống Khánh Hòa 만료됨 45/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND về việc bãi bỏ Nghị quyết số 149/2009/NQ-HĐND ngày 14/7/2009 của HĐND tỉnh Quy định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. 발효 중 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ủy quyền thông báo thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 11/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nướcnăm 2013 của các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng, Đakrông, Hướng Hóa thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện 만료됨 06/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho người đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 12/2015/QĐ-UBND Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 61/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND Phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2013 만료됨 27/2015/QĐ-UBND Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi phí chi trả phụ cấp đặc thù vào giá dịch vụ y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 72/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 45/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND Về việc Điều chỉnh mức phụ cấp đối với các chức danh Văn phòng Đảng ủy, Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ và Trưởng Đài truyền thanh cấp xã 만료됨 06/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi có tính chất đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ Quảng Trị 만료됨 129/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 129/2013/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung mức thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 71/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2014/NQ-HĐND Về quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 23/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND Về phương thức và giá bán đối với nhà riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, mặt phố thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP 만료됨 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy trình lập, thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 발효 중 12/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND Về việc dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 발효 중 26/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố 만료됨 69/2013/QĐ-UBND Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND Về việc chấm dứt hiệu lực Quyết định số 33/2003/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận 발효 중 42/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2010/NQ-HĐND Về việc bổ sung Bệnh viện Đa khoa từ 700- 1000 giường bệnh và điều chỉnh quy hoạch địa điểm một số đơn vị y tế trong quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh tỉnh Thái Bình đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 만료됨 29/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi hoạt động hè hàng năm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận Phú Nhuận 발효 중 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 22/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT DO CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC SẢN XUẤT KINH DOANH 발효 중 18/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2011/NQ-HĐND VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 발효 중 76/2013/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2013/NQ-HĐND VỀ THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 발효 중 13/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2016 만료됨 90/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 30/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND Phê duyệt dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn và dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2015 발효 중 60/2010/QĐ-UBND Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá thuê rừng phòng hộ để đầu tư xây dựng dự án Khu nghỉ dưỡng chăm sóc người cao tuổi quốc tế 만료됨 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp sát giá thị trường khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 23/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 발효 중 41/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND Ban hành chính sách đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy theo địa chỉ tỉnh Cao Bằng 발효 중 21/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về nhiệm vụ và giải pháp thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế thành phố Hải Phòng, đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 만료됨 19/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC- BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội 만료됨 32/2011/QĐ-UBND Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Nghệ An 발효 중 75/2011/QĐ-UBND Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 23/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung đối tượng thu và tỷ lệ phân chia khoản thu theo Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 만료됨 38/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2012 만료됨 19/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 발효 중 34/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục các dự án, công trình chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 만료됨 15/2014/QĐ-UBND Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cấp Giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ 만료됨 59/2014/QĐ-UBND Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 09/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ, giải pháp xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012-2015, định hướng đến 2020 만료됨 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 16/2012/QĐ-UBND Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch phát trển hệ thống y tế tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020 만료됨 03/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND Về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015 발효 중 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2012 만료됨 29/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ mua Bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 14/2012/QĐ-UBND Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa được Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 만료됨 28/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí quy định tại Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ sinh hoạt phí đối với cán bộ là Ủy viên Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ủy viên Ban thường vụ các đoàn thể cấp xã: Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên và Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư chi đoàn, Chi hội trưởng: Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân ở thôn (xóm), tổ dân phố 만료됨 08/2014/QĐ-UBND Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị khu phố trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 05/2015/QĐ-UBND Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 21/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ vốn ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 만료됨 20/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2012 만료됨 07/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục cao đẳng, trung cấp năm học 2010 - 2011 đến 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà 만료됨 08/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND Về việc quy định một số chính sách thu hút và ưu đãi đối với bác sĩ, dược sĩ 만료됨 17/2014/QĐ-UBND Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 12/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 19/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ, KHU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 40/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND Về phê chuẩn bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨
인용 7
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 119/2004/NĐ-CP Nghị định số 119/2004/NĐ-CP Về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương 발효 중 17/2010/CT-UBND Chỉ thị số 17/2010/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 20/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 và danh mục công trình trọng điểm của tỉnh sử dụng vốn ngân sách 만료됨 202/2010/TT-BTC Thông tư số 202/2010/TT-BTC Quy định về tổ chửc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 발효 중 74/2010/NĐ-CP Nghị định số 74/2010/NĐ-CP Quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng 만료됨 20/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường,thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 만료됨
지침 제공 2
43/2009/QH12 Nghị quyết số 43/2009/QH12 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ sáu, Quốc hội khóa XII 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.