Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu số 64-LTC/HĐNN8

Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu quy định về quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu, mức thuế suất và thủ tục nộp thuế, áp dụng cho tổ chức, cá nhân có hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam. Luật này nhằm mục đích quản lý hiệu quả, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Document No.64-LTC/HĐNN8
Document typeLaw
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byLê Quang Đạo — Chủ tịch Quốc hội
Updated02/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date26/12/1991
Effective date04/01/1992
Expiry date01/01/2006
StatusExpired
✦ Smart summary

Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu quy định về quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu, mức thuế suất và thủ tục nộp thuế, áp dụng cho tổ chức, cá nhân có hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam. Luật này nhằm mục đích quản lý hiệu quả, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam.

Key points

  • nộp thuế phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi có hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam (Điều 1).
  • Hàng hóa không thuộc diện chịu thuế nếu vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường, chuyển khẩu, viện trợ nhân đạo (Điều 2).
  • Căn cứ tính thuế bao gồm số lượng hàng hóa, giá tính thuế và thuế suất của mặt hàng (Điều 6-7).
  • Biểu thuế do Hội đồng Nhà nước quy định theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất (Điều 8), thuế suất thông thường và ưu đãi được quy định cụ thể (Điều 9).
  • Miễn, giảm, hoàn lại thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt như viện trợ không hoàn lại, hàng tái xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (Điều 10-14).
  • Thời điểm và thời hạn nộp thuế được quy định rõ ràng (Điều 17).
  • Vi phạm về nộp thuế bị phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu, trốn thuế hoặc chậm nộp thuế (Điều 20-21).

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện các quy định về thuế xuất khẩu và nhập khẩu.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ các quy định phức tạp về thuế.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu nếu không nắm rõ các quy định pháp luật.

❓ Frequently asked questions

Tổ chức, cá nhân nào chịu nghĩa vụ nộp thuế?

Tổ chức, cá nhân có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam (Điều 1).

Thời hạn nộp thuế là bao lâu?

Mười lăm ngày đối với hàng xuất khẩu mậu dịch và ba mươi ngày đối với hàng nhập khẩu mậu dịch, kể từ khi nhận thông báo số thuế phải nộp (Điều 17).

Nếu trốn thuế hoặc chậm nộp thuế sẽ bị phạt như thế nào?

Trường hợp trốn thuế hoặc gian lậu trong việc nộp thuế, đối tượng nộp thuế bị phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu (Điều 20).

Có thể hoàn lại thuế khi nào?

Thuế được xét hoàn lại cho các đối tượng nộp thuế trong trường hợp hàng nhập khẩu lưu kho, hàng xuất khẩu không xuất khẩu nữa hoặc sản xuất hàng xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu (Điều 14).

Có thể miễn thuế khi nào?

Miễn thuế cho hàng viện trợ không hoàn lại, hàng tái xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và các trường hợp khác do Hội đồng bộ trưởng quy định (Điều 10-12).

Full text

 

LUẬT

THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Để quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; góp phần phát triển và bảo vệ sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng trong nước và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước;

Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật này quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

 

CHƯƠNG I

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

Điều 1

Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 2

Hàng hoá trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan:

1- Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam;

2- Hàng chuyển khẩu;

3- Hàng viện trợ nhân đạo.

Điều 3

Tổ chức, cá nhân có hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế (dưới đây gọi chung là đối tượng nộp thuế), khi xuất khẩu, nhập khẩu đều phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 4

Hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo điều ước quốc tế.

Điều 5

Căn cứ Luật này, Hội đồng bộ trưởng quy định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch phù hợp với quy chế về xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới và đặc điểm của từng khu vực biên giới.

 

CHƯƠNG II

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Điều 6

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

1- Số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;

2- Giá tính thuế;

3- Thuế suất của mặt hàng.

Điều 7

Cơ sở định giá tính thuế:

1- Đối với hàng xuất khẩu, là giá bán tại cửa khẩu xuất, theo hợp đồng;

2- Đối với hàng nhập khẩu, là giá mua tại cửa khẩu nhập, kể cả phí vận tải, phí bảo hiểm, theo hợp đồng.

Trong trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tại cửa khẩu thì giá tính thuế là giá do Hội đồng bộ trưởng quy định;

3- Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế là tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.

CHƯƠNG III

BIỂU THUẾ

Điều 8

Căn cứ vào chính sách xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Hội đồng Nhà nước quy định Biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng.

Căn cứ vào Biểu thuế do Hội đồng Nhà nước ban hành, Hội đồng bộ trưởng quy định Biểu thuế cụ thể theo danh mục mặt hàng và thuế suất đối với từng mặt hàng.

Điều 9

Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi:

1- Thuế suất thông thường là thuế suất được quy định tại Biểu thuế;

2- Thuế suất ưu đãi là thuế suất áp dụng đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu với các nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và những trường hợp khác do Hội đồng bộ trưởng quyết định.

Thuế suất ưu đãi được quy định thấp hơn, nhưng không quá 50% so với thuế suất thông thường của từng mặt hàng. Hội đồng bộ trưởng quyết định mức thuế suất ưu đãi cụ thể của từng mặt hàng với từng nước.

CHƯƠNG IV

MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ

Điều 10

Được miễn thuế trong các trường hợp:

1- Hàng viện trợ không hoàn lại;

2- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triển lãm;

3- Hàng là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước trong mức quy định của Hội đồng bộ trưởng;

4- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ do Hội đồng bộ trưởng quy định phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

5- Hàng xuất khẩu để trả nợ nước ngoài của Chính phủ.

Điều 11

Được xét miễn thuế trong các trường hợp:

1- Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo;

2- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu, theo hợp đồng đã ký kết;

3- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh trong các trường hợp cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

4- Hàng là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược lại, trong mức quy định của Hội đồng bộ trưởng.

Điều 12

Được xét giảm thuế trong các trường hợp hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng hoặc bị mất mát có lý do xác đáng được cơ quan giám định Nhà nước về hàng xuất khẩu, nhập khẩu chứng nhận.

Mức giảm thuế được xét tương ứng với tỷ lệ tổn thất của hàng hoá.

Điều 13

Hàng hoá được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế quy định tại các Điều 10, 11 và 12 của Luật này, nhưng sau đó lý do miễn, giảm có thay đổi, thì phải thu đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Hội đồng bộ trưởng quy định thẩm quyền, thủ tục miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, thu đủ thuế ghi tại các Điều 10, 11, 12, và 13 của Luật này.

Điều 14

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xét hoàn lại cho các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau đây:

1- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi ở cửa khẩu, nhưng được phép tái xuất;

2- Hàng đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu nữa;

3- Hàng đã nộp thuế theo tờ khai, nhưng thực tế xuất khẩu hoặc thực tế nhập khẩu ít hơn;

4- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu;

5- Hàng tạm nhập để tái xuất khẩu, hàng tạm xuất để tái nhập khẩu, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 15

Hội đồng bộ trưởng thống nhất quản lý công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong cả nước.

Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan và cơ quan thuế tổ chức thu thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

Điều 16

Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu phải lập tờ khai và nộp thuế.

Cơ quan thu thuế có trách nhiệm kiểm tra, làm thủ tục và thu thuế.

Điều 17

1- Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;

2- Trong thời hạn 8 giờ, kể từ khi đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp;

3- Thời hạn đối tượng nộp thuế phải nộp xong thuế quy định như sau:

a) Mười lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng xuất khẩu mậu dịch;

b) Ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng nhập khẩu mậu dịch;

c) Nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam, đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới.

Điều 18

Trong trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với số thuế đã được thông báo chính thức, thì vẫn phải nộp đủ số thuế đó, đồng thời có quyền khiếu nại lên cơ quan thu thuế trung ương giải quyết; nếu vẫn không đồng ý thì khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ tài chính. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.

Điều 19

1- Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin hoàn thuế của đối tượng nộp thuế có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 14 của Luật này, Bộ tài chính phải hoàn xong số thuế được hoàn cho đối tượng nộp thuế đó.

2- Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài số tiền thuế phải hoàn lại, Bộ tài chính phải trả cho đối tượng được hoàn thuế tiền lãi theo mức lãi suất tiền gửi ngân hàng tại thời điểm hoàn thuế, kể từ ngày chậm hoàn thuế.

CHƯƠNG VI

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20

1- Quá thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 17 của Luật này, thì mỗi ngày chậm nộp, đối tượng nộp thuế bị phạt 5 phần nghìn (0,5%) số thuế nộp chậm.

2- Trong trường hợp đối tượng nộp thuế chậm nộp thuế quá chín mươi ngày, thì cơ quan hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo của đối tượng nộp thuế và Bộ thương mại và du lịch không được cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá cho đến khi đối tượng đó nộp đủ thuế.

3- Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu trong việc nộp thuế, thì bị phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.

Cơ quan thu thuế được quyền áp dụng các biện pháp xử phạt theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 của Điều này.

4- Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính theo khoản 3 Điều này mà còn vi phạm hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật hình sự.

Điều 21

Trong trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định xử phạt của cơ quan thu thuế, thì vẫn phải chấp hành biện pháp xử phạt đó, đồng thời có quyền khiếu nại lên cơ quan thu thuế trung ương; nếu vẫn không đồng ý thì khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ tài chính.

Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính là quyết định cuối cùng.

 

Điều 22

Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô, và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm hoặc cố ý làm trái quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thiếu tinh thần trách nhiệm trong việc thi hành Luật này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý, thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

 

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 23

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 1992.

Điều 24

Luật này thay thế Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch ngày 29-12-1987 và bãi bỏ Điều 32 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 30-6-1990.

Điều 25

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.

 

-------------------------------

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991.

 

 

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Guided by 10
20/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH11 Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam Expired 22/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 22/2004/PL-UBTVQH11 Về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam Expired 213/2004/NĐ-CP Nghị định số 213/2004/NĐ-CP Về việc bổ sung 19 mặt hàng vào Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)của các nước ASEAN cho các năm 2004 - 2006 Expired 1718/1998/QĐ/BTC Quyết định số 1718/1998/QĐ/BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu In effect 70/1999/QĐ/BTC Quyết định số 70/1999/QĐ/BTC Về việc uỷ quyền và phân cấp cho tổng cục thuế giải quyết một số vấn đề liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phụ thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu In effect 1672/1998/QĐ/BTC Quyết định số 1672/1998/QĐ/BTC Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu In effect 292/NQ-UBTVQH9 Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 Về chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean In effect 36/2000/TT-BTC Thông tư số 36/2000/TT-BTC Bổ sung một số điểm quy định tại Thông tư số 42/99/TT-BTC ngày 20/4 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại việt nam In effect 87/2003/TT-BTC Thông tư số 87/2003/TT-BTC hướng dẫn một số chính sách ưu đãi tài chính đối với các doanh nghiệp cơ khí sản xuất xe ô tô chở khách từ 25 chỗ ngồi trở lên In effect 140/2003/QĐ-BTC Quyết định số 140/2003/QĐ-BTC giao Tổng cục Hải quan quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, chênh lệch giá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu In effect
64-LTC/HĐNN8
Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu số 64-LTC/HĐNN8
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 87
02/1997/TC-QĐ-TCT Quyết định số 02/1997/TC-QĐ-TCT Về việc sửa đổi, bổ sung và miễn thuế của một số nhóm, mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu Expired 05/2005/QĐ-BTC Quyết định số 05/2005/QĐ-BTC V/v thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe máy nhập khẩu có nguồn gốc từ EU In effect 383/1998/QĐ-BTC Quyết định số 383/1998/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu In effect 131/1998/TT/BTC Thông tư số 131/1998/TT/BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số 143/1998/QÐ-TTg ngày 8/8/98 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi chế độ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch In effect 446/2003/QĐ-BTM Quyết định số 446/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành quy chế khu bảo thuế tại khu kinh tế cửa khẩu In effect 48/2001/TT-BTC Thông tư số 48/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí Expired 86/2002/QĐ-BTC Quyết định số 86/2002/QĐ-BTC Về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định hàng dệt-may mặc ký giữa Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu (EU) cho giai đoạn 2002 - 2005 In effect 09/2000/NĐ-CP Nghị định số 09/2000/NĐ-CP Về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2000 In effect 90/2004/QĐ-BTC Quyết định số 90/2004/QĐ-BTC Về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi để thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ In effect 399/2003/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 Về việc sửa đổi, bổ sung biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu In effect 108/2001/TT-BTC Thông tư số 108/2001/TT-BTC Hướng dẫn kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu uỷ thác In effect 81/2005/QĐ-BTC Quyết định số 81/2005/QĐ-BTC Về việc thực hiện cam kết Hiệp định về thương mại Hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Hoa Kỳ In effect 843/1998/QĐ-BTC Quyết định số 843/1998/QĐ-BTC Về việc sửa đổi bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu Expired 1336/1998/QĐ-BTC Quyết định số 1336/1998/QĐ-BTC về việc sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu nhóm mặt hàng gạo các loại In effect 895/1998/QĐ-BTC Quyết định số 895/1998/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu Expired 37/2001/TT-BTC Thông tư số 37/2001/TT-BTC Bổ sung một số điểm quyết định tại thông tư số 42/1999/TT-BTC ngày 20/4/1999 của bộ tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại việt nam In effect 13/2001/TT-BTC Thông tư số 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Expired 59/2005/QĐ-BTC Quyết định số 59/2005/QĐ-BTC Vê việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất CEPT In effect 15/1998/NĐ-CP Nghị định số 15/1998/NĐ-CP Ban hành Danh mục hàng hoá của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trinh ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1998 In effect 94/1998/NĐ-CP Nghị định số 94/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998 Expired 17/2004/QĐ-BTC Quyết định số 17/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng BỘ Tài chính về việc thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng rượu, xe máy nhập khẩu có nguồn gốc từ EU In effect 79/1998/NĐ-CP Nghị định số 79/1998/NĐ-CP Về việc sửa đổi tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 17/CP ngày 6/2/1995 của Chính phủ Expired 28/2001/NĐ-CP Nghị định số 28/2001/NĐ-CP Về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001 In effect 63/TC-TCT Công văn số 63/TC-TCT Công văn về việc thuế nhập khẩu mặt hàng linh kiện sản xuất, lắp ráp khung xe máy In effect 55/2005/QĐ-BTC Quyết định số 55/2005/QĐ-BTC Về việc quy định thuế suất thuế nhập khẩu hàng dệt, may có xuất xứ từ Australia In effect 326/1998/QĐ-BTC Quyết định số 326/1998/QĐ-BTC Về việc sửa đổi thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Expired 87/2004/TT-BTC Thông tư số 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Expired 18/2005/QĐ-BTC Quyết định số 18/2005/QĐ-BTC về việc quy định thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng đèn hình phẳng Trinitron theo cơ cấu AICO In effect 257/1997/QĐ-BTC-TCT Quyết định số 257/1997/QĐ-BTC-TCT Về việc sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm, mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu In effect 99/2004/NĐ-CP Nghị định số 99/2004/NĐ-CP Về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam cho các năm 2004 – 2008 để thực hiện Chương trình thu hoạch sớm của Hiệp định Khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN – Trung Quốc In effect 16/2005/QĐ-BTC Quyết định số 16/2005/QĐ-BTC về việc điều chỉnh Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan Expired 171/1998/QĐ/BTC Quyết định số 171/1998/QĐ/BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu In effect 34/2004/TT-BTC Thông tư số 34/2004/TT-BTC Hướng dẫn truy thu thuế, xử phạt và thu phụ thu đối với xe ô tô nhập khẩu trái quy định In effect 14/1999/NĐ-CP Nghị định số 14/1999/NĐ-CP Về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999 In effect 143/1998/TT/BTC Thông tư số 143/1998/TT/BTC hướng dẫn xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu In effect 66/2002/NĐ-CP Nghị định số 66/2002/NĐ-CP Quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế Expired 90/2002/TT-BTC Thông tư số 90/2002/TT-BTC The Circular providing guidelines on export tax, import tax and value added tax on goods sold to foreign traders but delivered to other enterprise based in Vietnam and designated by foreign traders for use as raw materials for export goods production and/or processing (<font color="red">Content Attached</font>) In effect 78/2003/NĐ-CP Nghị định số 78/2003/NĐ-CP Về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)của các nước ASEAN cho các năm 2003 - 2006. In effect 106/2005/TT-BTC Thông tư số 106/2005/TT-BTC Hướng dẫn thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và các khoản đảm bảo thanh toán thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp Expired 56/2005/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2005/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ BẢN SAO VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 19/2004/QĐ-BTC Quyết định số 19/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định về thương mại hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Hoa Kỳ cho giai đoạn 2003 - 2005 In effect 13/2005/QĐ-BTC Quyết định số 13/2005/QĐ-BTC hướng dẫn thực hiện cam kết tại Thảo thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng đồng Châu âu về tiếp cận thị trường và Hiệp định về thương mại Hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Hoa Kỳ cho năm 2005 In effect 1352/1998/QĐ-BTC Quyết định số 1352/1998/QĐ-BTC về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu In effect 09/2000/TTLT/BTM-TCHQ Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT/BTM-TCHQ Về việc xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hoá Expired 42/1999/TT-BTC Thông tư số 42/1999/TT-BTC hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại Việt Nam In effect 21/2002/NĐ-CP Nghị định số 21/2002/NĐ-CP Về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002 Expired 192/2003/QĐ-BTC Quyết định số 192/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định Buôn bán Hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu (EU)cho giai đoạn 2003 - 2005 In effect 60/2002/NĐ-CP Nghị định số 60/2002/NĐ-CP Quy định về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại Expired 1282/1998/QĐ-BTC Quyết định số 1282/1998/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu In effect 13/2005/NĐ-CP Nghị định số 13/2005/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2005 - 2013 In effect 1542/1998/QĐ-BTC Quyết định số 1542/1998/QĐ-BTC về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu In effect 141/1998/TTLT-BTC-TCHQ Thông tư liên tịch số 141/1998/TTLT-BTC-TCHQ Thông tư hướng dẫn việc phối hợp trao đổi thông tin dữ liệu về đối tượng nộp thuế In effect 143/1998/TT-BTC Thông tư số 143/1998/TT-BTC hướng dẫn xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu In effect 571/TC-TCT Quyết định số 571/TC-TCT Về việc sửa đổi, bổ sung biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92 In effect 103/1998/QĐ-BTC Quyết định số 103/1998/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu Expired 53/2002/NĐ-CP Nghị định số 53/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung mã số, tên gọi và thuế suất của một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002 ban hành kèm theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2002 Expired 700/QĐ-BTC Quyết định số 700/QĐ-BTC về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu In effect 160/2000/QĐ-BTC Quyết định số 160/2000/QĐ-BTC Về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lịch trình giảm thuế nhập khẩu theo nghị định hàng dệt - may mặc ký giữa Việt Nam với các nước cộng đồng Châu Âu(EU) cho giai đoạn 2000 – 2005 In effect 48/2005/NĐ-CP Nghị định số 48/2005/NĐ-CP Về việc giảm thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng để thực hiện thoả thuận giữa VN và Thái Lan liên quan đến việc VN hoãn thực hiện Hiệp định CEPT của các nước ASEAN đối với một số mặt hàng phụ tùng, linh kiện xe máy và ôtô tải nhẹ nguyên chiếc In effect 1010/1998/QĐ-BTC Quyết định số 1010/1998/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu Expired 74/2002/QĐ-BTC Quyết định số 74/2002/QĐ-BTC Về việc quy định thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng bóng đèn hình do Công ty điện tử Samsung Vina nhập khẩu theo cơ cấu AICO Expired 786/1998/QĐ-BTC Quyết định số 786/1998/QĐ-BTC Về việc sửa đổi thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu Expired 805/1998/QĐ-BTC Quyết định số 805/1998/QĐ-BTC Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu nhóm mặt hàng gạo các loại Expired 151/2004/NĐ-CP Nghị định số 151/2004/NĐ-CP Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003 - 2006 đã ban hành kèm theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ Expired 60/2005/QĐ-BTC Quyết định số 60/2005/QĐ-BTC Về việc thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Lào Expired 24/2002/TT-BTC Thông tư số 24/2002/TT-BTC The Circular providing guidelines on implementation of tax obligation for financial leasing activities (<font color="red">Content Attached</font>) In effect 386/1998/QĐ-BTC Quyết định số 386/1998/QĐ-BTC Về việc sửa đổi thuế suất một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế nhập khẩu1/4/98 Expired
Guides 2

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.