Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Quy định chi tiết về đối tượng được đào tạo, phạm vi sử dụng kinh phí, mức chi, thủ tục lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí.

文号139/2010/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trương Chí Trung — Thứ trưởng
更新26/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý Ngân Sách
发布日期21/09/2010
生效日期05/11/2010
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Quy định chi tiết về đối tượng được đào tạo, phạm vi sử dụng kinh phí, mức chi, thủ tục lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí.

适用范围

Các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị sự nghiệp công lập; các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

要点

  • được đào tạo, bồi dưỡng là cán bộ, công chức ở nhiều cấp độ và ngành nghề khác nhau.
  • Kinh phí từ ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC thuộc phạm vi quản lý của từng cơ quan.
  • Mức chi thù lao giảng viên tối đa không quá 1.000.000 đồng/buổi cho Uỷ viên Trung ương Đảng; 800.000 đồng/buổi cho Thứ trưởng, Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh.
  • Cơ sở đào tạo có trách nhiệm chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên trong thời gian tập trung học, mức tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/học viên.
  • Việc quản lý, sử dụng kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư này.

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, từ đó cải thiện hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.
  • Tiết kiệm kinh phí thông qua việc quy định mức chi cụ thể và chặt chẽ cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.
  • Đảm bảo sử dụng đúng mục đích nguồn kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC.

❓ 常见问题

Các đối tượng nào được đào tạo, bồi dưỡng?

Cán bộ, công chức ở nhiều cấp độ và ngành nghề khác nhau, bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức; hợp đồng lao động không xác định thời hạn; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; cán bộ công chức xã, phường, thị trấn; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Mức chi thù lao giảng viên tối đa là bao nhiêu?

Mức chi thù lao giảng viên tối đa không quá 1.000.000 đồng/buổi cho Uỷ viên Trung ương Đảng; 800.000 đồng/buổi cho Thứ trưởng, Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh.

Có mức chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên không?

Có, mức tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/học viên.

Việc quản lý kinh phí được thực hiện như thế nào?

Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư này, bao gồm việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí.

Có thể sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp khác để tăng chi cho nhiệm vụ đào tạo không?

Có, các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương có thể sử dụng từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

全文

THÔNG TƯ

Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ

 ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

 _______________________________________

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Để phù hợp với tình hình thực tế, sau khi có ý kiến tham gia của các Bộ, ngành và các địa phương, Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức như sau:

Điều 1. Đối tượng, phạm vi, nguyên tắc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức:

1. Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:

a) Cán bộ, công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự; viên chức; hợp đồng lao động không xác định thời hạn đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

b) Cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

đ) Cán bộ công chức xã, phường, thị trấn;

e) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố ở phường, thị trấn;

g) Luật sư, cán bộ quản lý doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng, khi các học viên này tham gia vào các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập, kinh tế quốc tế chuyên sâu do các cơ quan nhà nước tổ chức đào tạo ở trong nước.

Dưới đây gọi chung là cán bộ, công chức và được viết tắt là CBCC.

2. Phạm vi sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC:

a) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ được sử dụng để đào tạo, bồi dưỡng CBCC thuộc phạm vi quản lý.

b) Đối với những đối tượng tuy không thuộc phạm vi quản lý nhưng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền phải được đào tạo, bồi dưỡng thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương giao nhiệm vụ và giao kinh phí cho các cơ quan, đơn vị làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thực hiện.

3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC:

a) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên hàng năm cho CBCC các kiến thức: Quản lý hành chính nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, ngoại ngữ, tin học, hội nhập kinh tế quốc tế, tiếng dân tộc... (bao gồm cả tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý) cho các đối tượng CBCC thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương (bao gồm đào tạo trực tiếp tại cơ sở và cử đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo khác);

b) Căn cứ điều kiện cử CBCC đi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và điều kiện để CBCC được cử đi đào tạo sau đại học quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ; căn cứ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được phân bổ và các nguồn kinh phí khác, các cơ quan, đơn vị quyết định việc hỗ trợ một phần chi phí (học phí, mua giáo trình) cho đối tượng là CBCC được cấp có thẩm quyền có quyết định cử đi học trung cấp, cao đẳng, đại học và đi đào tạo sau đại học;

c) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được sử dụng để chi các hoạt động trực tiếp phục vụ cho công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương; chi các hoạt động quản lý trực tiếp công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC.

Không sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC để chi: Cho các hoạt động bộ máy của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương; chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Kinh phí hoạt động bộ máy của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương bảo đảm từ kinh phí quản lý hành chính (đối với các cơ quan hành chính nhà nước) hoặc từ kinh phí chi các lĩnh vực sự nghiệp (tương ứng đối với các đơn vị sự nghiệp).

Điều 2. Nội dung chi

1. Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở trong nước:

1.1) Các nội dung chi do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC, giao nhiệm vụ biên soạn chương trình, giáo trình thực hiện:

a) Các khoản chi phục vụ trực tiếp lớp học:

- Chi thù lao giảng viên; phụ cấp tiền ăn giảng viên; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên;

- Chi tài liệu học tập theo nội dung chương trình khoá học cho học viên (không kể tài liệu tham khảo);

- Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc;

- Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi tập trung học;

- Chi hỗ trợ cho các đối tượng là những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố ở phường, thị trấn trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo các khoản: Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết nguyên đán); chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ;

- Chi thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (nếu có);

- Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; hội đồng xét kết quả; chi lễ khai giảng, bế giảng;

- Chi nước uống phục vụ lớp học; đối với các lớp học chuyên sâu, nâng cao có chuyên gia nước ngoài giảng dạy được chi giải khát giữa giờ (cà phê, trà, hoa quả, bánh ngọt...);

- Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có);

- Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm).

- Chi in và cấp chứng chỉ;

- Chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe...).

Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC đã được ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ phải có trách nhiệm bố trí chỗ nghỉ cho học viên ở xa đối với những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiện không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của học viên.

b) Chi các hoạt động quản lý trực tiếp công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC:

- Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo trong trường hợp phải tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo; chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý lớp (nếu có);

- Chi khảo sát, điều tra, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; chi tổ chức các cuộc họp nhằm đánh giá kết quả, hiệu quả, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ngay sau khi kết thúc khoá học;

- Các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lớp học (nếu có);

c) Chi dịch thuật.

d) Chi biên soạn chương trình, giáo trình mới hoặc chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình:

Do cơ quan, đơn vị được giao chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiêp vụ chi từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao hàng năm.

1.2) Các nội dung chi do cơ quan, đơn vị cử CBCC đi học thực hiện:

Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết nguyên đán); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ). Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị cử CBCC đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho CBCC được cử đi học hai khoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên tắc: Các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập.

Cơ quan đơn vị cử CBCC đi học không chi hỗ trợ tiền chi phí đi lại và tiền thuê chỗ nghỉ đối với các trường hợp là những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố ở phường, thị trấn đã được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC chi hỗ trợ theo quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 nêu trên.

1.3) Trường hợp cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhưng không có cơ sở đào tạo, không có điều kiện tự tổ chức lớp phải gửi CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo khác thì cơ quan, đơn vị thanh toán cho các cơ sở đào tạo các khoản:

a) Chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo hợp đồng dịch vụ do cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC ký kết với cơ sở đào tạo. Chi phí hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng được lập trên cơ sở chế độ, định mức chi quy định tại Thông tư này; tiền mua giáo trình, tài liệu (không kể tài liệu tham khảo) theo hoá đơn thu tiền của cơ sở đào tạo.

b) Chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên trong những ngày đi tập trung học. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên theo đúng mức hỗ trợ được cơ quan, đơn vị ký kết với cơ sở đào tạo tại hợp đồng dịch vụ và theo đúng số ngày thực tế học viên đi học.

Trường hợp cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi học thanh toán trực tiếp cho học viên khoản chi hỗ trợ tiền ăn, thì chứng từ chi phải kèm theo xác nhận của cơ sở đào tạo về số ngày thực tế học viên đi học.

1.4) Chi các hoạt động trực tiếp phục vụ cho công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương:

Căn cứ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, Bộ, cơ quan trung ương, địa phương quyết định việc phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về công tác đào tạo, bồi dưỡng của toàn ngành, của địa phương để chi cho các nội dung: chi xây dựng, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng và các chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC.

2. Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài:

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài được giao trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài và được sử dụng để chi cho các nội dung sau:

a) Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong nước;

b) Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài;

c) Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu;

d) Chi phí mua bảo hiểm y tế trong thời gian học tập ở nước ngoài;

đ) Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài;

e) Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay; chi mua bảo hiểm;

g) Chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa).

Điều 3. Mức chi

1. Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở trong nước:

Căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí được cấp có thẩm quyền phân bổ hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định các mức chi cụ thể cho phù hợp, đảm bảo không vượt các mức chi tối đa được quy định dưới đây; đồng thời phải bảo đảm sắp xếp kinh phí để thực hiện theo đúng nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền giao và trong phạm vi dự toán được phân bổ, cụ thể như sau:

1.1) Chi thù lao giảng viên (một buổi giảng được tính 5 tiết học):

Tuỳ theo đối tượng, trình độ học viên mà các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC bố trí mời giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp. Mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng) theo quy định sau:

a) Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương: Mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/buổi;

b) Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học: Mức tối đa không quá 800.000 đồng/buổi;

c) Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Vụ trưởng và Phó vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và phó viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó cục trưởng và các chức danh tương đương; phó giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính: Mức tối đa không quá 600.000 đồng/buổi;

d) Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên): Mức tối đa không quá 500.000 đồng/buổi;

đ) Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: Mức tối đa không quá: 300.000 đồng/buổi;

Đối với các khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn sâu; khoá đào tạo, bồi dưỡng theo phương pháp giảng dạy mới chưa có sẵn giáo án để giảng dạy, thì ngoài mức chi thù lao giảng viên theo quy định nêu trên, căn cứ yêu cầu chất lượng từng khóa đào tạo, bồi dưỡng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định trả tiền biên soạn giáo án bài giảng riêng theo hình thức hợp đồng công việc khoán gọn.

e) Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, không trả thù lao giảng viên theo mức quy định nêu trên. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. Mức thanh toán chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên như sau:

- Giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ, cơ quan trung ương, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường đại học;

- Giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quận, huyện, thị xã: Số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường Trung học chuyên nghiệp;

g) Đối với giảng viên nước ngoài: Tuỳ theo mức độ cần thiết các cơ sở đào tạo quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở thoả thuận tuỳ theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị.

1.2) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên:

Tuỳ theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên nhưng tối đa không vượt quá mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

1.3) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên:

Trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định hiện hành tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

1.4) Chi dịch thuật:

Thực hiện mức chi dịch thuật hiện hành quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

1.5) Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi:

Vận dụng mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi tại Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDDT ngày 18/5/2007 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham gia các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Thông tư số 132/2009/TTLT/BTC-BGDDT ngày 29/06/2009 của liên tịch Bộ Tài chính- Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDDT.

1.6) Hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian tập trung học:

Căn cứ khả năng bố trí kinh phí, điều kiện tổ chức lớp học (về địa điểm tổ chức lớp, thành phần học viên, thời gian học tập...) các cơ sở đào tạo, cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền giao trong dự toán hàng năm để xem xét quyết định việc hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian tập trung học; mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/học viên.

1.7) Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc:

Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo được quyết định chi khen thưởng cho học viên xuất sắc theo mức tối đa không quá 200.000 đồng/học viên.

1.8) Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học:

a) Chi thuê hội trường, phòng học; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác....).

b) Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ.

c) Chi nước uống phục vụ lớp học:

- Đối với các lớp học có chuyên gia nước ngoài giảng dạy được chi giải khát giữa giờ (cà phê, trà, hoa quả, bánh ngọt...), mức chi do cơ sở đào tạo quyết định tuỳ theo khả năng nguồn kinh phí nhưng tối đa không vượt quá tiêu chuẩn tiếp xã giao các buổi làm việc đối với khách hạng C theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

- Đối với các lớp học còn lại áp dụng mức chi nước uống tổ chức các cuộc hội nghị theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

d) Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên.

Các khoản chi phí thực tế nêu trên khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định. Đối với các khoản chi thuê phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy phải có hợp đồng, hoá đơn theo quy định; trong trường hợp mượn cơ sở vật chất của các cơ quan, đơn vị khác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng nhưng vẫn phải thanh toán các khoản chi phí điện, nước, vệ sinh, an ninh, phục vụ, thì chứng từ thanh toán là bản hợp đồng và thanh lý hợp đồng công việc giữa hai bên kèm theo phiếu thu của cơ quan, đơn vị cho mượn cơ sở vật chất; bên cho mượn cơ sở vật chất hạch toán khoản thu này để giảm chi kinh phí hoạt động của đơn vị. Đối với các khoản chi in ấn giáo trình, tài liệu nếu thuộc diện phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

1.9) Chi phí cho việc tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế:

a) Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: Theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế.

b) Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế: Do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo quyết định mức hỗ trợ nhưng không vượt quá mức chi công tác phí quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và phải bảo đảm trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao.

1.10) Chi biên soạn chương trình, giáo trình mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình:

Căn cứ quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/06/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, các cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình quyết định mức chi cho phù hợp với từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng.

1.11) Chi các hoạt động quản lý trực tiếp công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC:

Cơ sở đào tạo hoặc cơ quan tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC được phép trích tối đa không quá 10% trên tổng kinh phí của mỗi lớp học và được tính trong phạm vi nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ để chi phí cho các nội dung chi quy định tại tiết b điểm 1.1 khoản 1 Điều 2 nêu trên, trường hợp nếu chi phục vụ quản lý lớp học không hết, cơ sở đào tạo, cơ quan tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng được chủ động sử dụng cho các nội dung khác có liên quan phục vụ nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Cơ sở đào tạo, cơ quan tổ chức lớp đào tạo có trách nhiệm quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ về định mức chi quản lý và sử dụng khoản kinh phí quản lý lớp học đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.

1.12) Chi các hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương:

a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Chi văn phòng phẩm, các chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Căn cứ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành.

2. Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài:

2.1) Đối với các Bộ, cơ quan trung ương:

Mức chi cho đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài được bố trí dự toán và quyết toán căn cứ vào chi phí cụ thể của từng lớp. Các nội dung chi, mức chi được thực hiện theo các quy định cụ thể sau:

a) Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ theo hợp đồng do cấp có thẩm quyền ký kết.

b) Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài: Theo thông báo hoặc hoá đơn học phí của cơ sở đào tạo nơi CBCC được cử đi đào tạo hoặc chứng từ, hoá đơn hợp pháp do cơ sở dịch vụ ở nước ngoài ban hành hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.

c) Chi mua Bảo hiểm y tế: Theo thông báo hoặc hoá đơn Bảo hiểm y tế bắt buộc của cơ sở đào tạo nơi CBCC được cử đi đào tạo và không vượt mức Bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho Lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại.

d) Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

đ) Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài, theo chi phí thực tế phát sinh có đầy đủ chứng từ, hoá đơn hợp pháp.

e) Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay, chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa) được thực hiện theo quy định hiện hành tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

2.2) Đối với địa phương:

Căn cứ nội dung chi, mức chi cho đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài quy định tại khoản 2.1 điểm 2 Điều 3 nêu trên, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định chi theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền của địa phương quyết định và sử dụng từ nguồn ngân sách đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của địa phương để thực hiện.

Điều 4. Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán

Việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán, cấp phát, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC thực hiện theo quy định của pháp luật tài chính ngân sách hiện hành và quy định cụ thể tại Thông tư này.

1. Lập dự toán:

a) Đối với các Bộ, cơ quan trung ương:

Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu, định hướng chiến lược đào tạo, bồi dưỡng CBCC đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của năm báo cáo; yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC năm kế hoạch và hướng dẫn xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách của Bộ Tài chính:

Các Bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của năm kế hoạch (bao gồm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở trong nước và ở nước ngoài), tổng hợp dự toán đào tạo, bồi dưỡng CBCC của Bộ, cơ quan trung ương gửi Bộ Nội vụ tổng hợp (trước ngày 20/7), đồng thời tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch của Bộ, cơ quan trung ương để gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

Riêng đối với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài, các Bộ, cơ quan trung ương khi xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí gửi Bộ Nội vụ tổng hợp, đồng gửi Bộ Tài chính phải chi tiết theo những tiêu chí sau:

- Đánh giá kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí năm trước;

- Cơ quan chủ trì tổ chức các đoàn đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài;

- Nội dung khoá đào tạo, bồi dưỡng;

- Đối tượng CBCC dự kiến cử đi đào tạo;

- Thời gian học tập tại nước ngoài;

- Dự kiến cơ sở đào tạo;

- Kinh phí dự kiến cho từng đoàn;

- Tổng nhu cầu kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài;

b) Đối với địa phương:

- Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó chi tiết theo từng nhiệm vụ, Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng CBCC (bao gồm cả nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài), theo đơn vị thực hiện, theo nguồn ngân sách (ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ, các nguồn kinh phí khác), gửi Sở Tài chính thẩm định và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.

- Đối với các Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng CBCC được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo các Quyết định riêng, thì hàng năm cơ quan trung ương được giao chủ trì Đề án/Dự án có trách nhiệm hướng dẫn địa phương (Sở Nội vụ) về đối tượng, số lượng cán bộ, công chức cần đào tạo, bồi dưỡng để địa phương có căn cứ xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của địa phương phù hợp với mục tiêu Đề án/Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đối với các Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng CBCC được Thủ tướng Chính phủ cho phép ngân sách trung ương cấp hỗ trợ cho các địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách, thì Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện Đề án/Dự án trên địa bàn địa phương gửi cơ quan trung ương được giao chủ trì Đề án/Dự án và Bộ Tài chính, trong đó phải làm rõ phần kinh phí tự đảm bảo từ ngân sách địa phương, phần kinh phí đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ.

- Căn cứ yêu cầu công tác cán bộ trong từng thời kỳ, địa phương quyết định bố trí nguồn kinh phí và cử CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

2. Phân bổ và giao dự toán:

a) Đối với Bộ Nội vụ:

Căn cứ vào đề nghị của các Bộ, cơ quan trung ương và số kiểm tra về tổng mức kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền thông báo, Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng phương án phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo từng nhiệm vụ (đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở trong nước và ở nước ngoài), chi tiết cho các Bộ, cơ quan trung ương gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của các Bộ, ngành trình Quốc hội quyết định. Trong trường hợp nếu không thống nhất với phương án phân bổ kinh phí của Bộ Nội vụ, thì Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản cho Bộ Nội vụ về lý do không thống nhất, trường hợp cần thiết hai Bộ tiến hành họp để xử lý những nội dung còn vướng mắc, chưa thống nhất.

b) Đối với cơ quan chủ trì Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng CBCC được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện theo các Quyết định riêng:

Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ Đề án/Dự án đã được phê duyệt; căn cứ đề nghị của các địa phương và số kiểm tra về tổng mức kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền thông báo, chủ trì xây dựng phương án phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo từng Đề án/Dự án, chi tiết cho từng cơ quan trung ương và số kinh phí bổ sung có mục tiêu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của các Bộ, ngành và địa phương trình Quốc hội quyết định. Trong trường hợp nếu không thống nhất với phương án phân bổ kinh phí của cơ quan chủ trì Đề án/Dự án, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản về lý do không thống nhất.

c) Đối với các Bộ, cơ quan trung ương:

Căn cứ vào dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền giao, tiến hành phân bổ dự toán kinh phí cho các đơn vị trực thuộc gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định. Kết quả phân bổ và giao dự toán kinh phí gửi về Bộ Tài chính theo quy định và đồng gửi Bộ Nội vụ để theo dõi tổng hợp. Quyết định giao dự toán của Bộ, cơ quan trung ương cho các đơn vị triển khai thực hiện phải đảm bảo đúng tổng mức dự toán, cơ cấu kinh phí đối với từng nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền giao.

d) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách để tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của địa phương.

- Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán chi ngân sách nhà nước, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của địa phương (trong đó bao gồm cả giao dự toán bổ sung có mục tiêu cho các địa phương thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo Đề án/Dự án được phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ); UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng phương án phân bổ dự toán kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC, theo đơn vị thực hiện gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND để trình HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.

Đối với các Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng được Trung ương giao cụ thể thành mục tiêu riêng thì UBND tỉnh phải phân bổ không thấp hơn mức của Trung ương quy định cho từng Đề án/Dự án. Sau khi phương án phân bổ kinh phí được HĐND phê duyệt, UBND tỉnh có trách nhiệm gửi kết quả phân bổ dự toán kinh phí (chi tiết theo từng Đề án/Dự án) về cơ quan trung ương chủ trì Đề án/Dự án, Bộ Tài chính theo quy định.

3. Quản lý và quyết toán:

a) Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở trong nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

b) Việc quản lý, sử dụng, thanh toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài được thực hiện như quy định đối với các khoản chi bằng ngoại tệ được thực hiện theo dự toán năm (hình thức rút dự toán) tính bằng đồng Việt Nam cho các đoàn đi công tác nước ngoài tại Thông tư số 97/2004/TT-BTC ngày 13/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, chi trả, thanh toán các khoản chi Ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước.

Cuối năm, quyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán ngân sách của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương theo quy định hiện hành.

Điều 5. Chế độ báo cáo và kiểm tra

1. Hàng năm, các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC về Bộ Nội vụ, về cơ quan chủ trì Đề án/Dự án và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

2. Bộ Nội vụ, cơ quan chủ trì Đề án/Dự án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ và đột xuất về tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC, nội dung sử dụng kinh phí Đề án/Dự án tại các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan trung ương và địa phương bảo đảm giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC đúng mục tiêu, đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả.

3. Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC trên địa bàn, bảo đảm đạt được các chỉ tiêu được giao, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ quy định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.

Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã thực hiện theo kế hoạch được giao năm 2010, thì các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế tại thời điểm Thông tư có hiệu lực để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách năm 2010 đã được cấp có thẩm quyền giao.

2. Ngoài nguồn kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC được bố trí hàng năm, các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương căn cứ vào nhu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của từng thời kỳ có thể sử dụng từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tăng chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC và phải thực hiện theo nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư này.

3. Đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu quy định tại Thông tư này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Trường hợp cần có mức chi cao hơn thì cơ quan, đơn vị làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng quyết định phù hợp khả năng nguồn kinh phí của đơn vị.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 203
82/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 82/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi đảm bảo công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước 已失效 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn quản lý tài chính của Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm 生效中 09/2014/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BYT-BTC Quy định nội dung, nhiệm vụ chi y tế dự phòng 生效中 117/2014/TT-BTC Thông tư số 117/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản 生效中 38/2015/QĐ-UBND Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai 已失效 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 已失效 100/2014/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở 已失效 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 79/2014/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn quản lý tài chính Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 已失效 25/2015/QĐ-UBND Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Trà Vinh 生效中 143/2014/TT-BTC Thông tư số 143/2014/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án ""Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020" từ nguồn ngân sách nhà nước 生效中 34/2014/QĐ-UBND Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 生效中 51/2013/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BTC-BVHTTDL Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2012-2015 已失效 27/2015/QĐ-UBND Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi phí chi trả phụ cấp đặc thù vào giá dịch vụ y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 144/2012/TT-BTC Thông tư số 144/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp 生效中 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định tạm thời về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm 生效中 07/2013/QĐ-UBND Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND Quy định mức gia thu một phần việc phí một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 已失效 65/2013/QĐ-UBND Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效 101/2011/TTL-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 101/2011/TTL-BTC-BKHCN Hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 2011 – 2015 生效中 2644/2014/QĐ-UBND Quyết định số 2644/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng 已失效 18/2012/TTLT-BTC-BTTTT Thông tư liên tịch số 18/2012/TTLT-BTC-BTTTT Hướng dẫn quản lý. sử dụng kinh phí hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở Trung ương và địa phương giai đoạn 2011-2015 生效中 67/2013/QĐ-UBND Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Về cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi, tạo điều kiện thu hút các tổ chức, các nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ cho huyện Bác Ái 生效中 32/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, THỊ XÃ CHÍ LINH, HUYỆN KINH MÔN 已失效 67/2014/QĐ-UBND Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của UBND tỉnh 已失效 131/2011/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT Thông tư liên tịch số 131/2011/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí Ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo năm 2011 生效中 58/2011/TT-BTC Thông tư số 58/2011/TT- BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê 生效中 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020 已失效 192/2013/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 192/2013/TTLT-BTC-BTP Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật 生效中 67/2013/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 67/2013/TTLT-BTC-BYT Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình muc tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2015 已失效 2614/2014/QĐ-UBND Quyết định số 2614/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2014-2010 已失效 18/2014/TT-BYT Thông tư số 18/2014/TT-BYT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 生效中 01/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ VIỆC BAN HÀNH “ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CÓ THỜI HẠN (ĐẤT MƯỢN THI CÔNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG” 生效中 30/2016/QĐ-UBND Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 140/2011/TTLT-BTC-LĐTBXH Thông tư liên tịch số 140/2011/TTLT-BTC-LĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011 - 2015 生效中 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án 3 và Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 已失效 22/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND về việc đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hưng Yên 生效中 171/2014/TT-BTC Thông tư số 171/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia 已失效 50/2014/QĐ-UBND Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC Hướng dẫn tuyển sinh và chế độ tài chính thực hiện Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án “Đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 - 2020” 生效中 01/2014/TTLT-UBDT-BTC Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số 生效中 01/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 26/2014/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 生效中 25/2011/TT-BKHCN Thông tư số 25/2011/TT-BKHCN Quy định về nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015 生效中 25/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 25/2011/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ THU HÚT BÁC SỸ, DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN, TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH 已失效 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 生效中 07/2014/QĐ-UBND Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 已失效 92/2014/QĐ-UBND Quyết định số 92/2014/QĐ-UBND Về việc áp dụng mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân và công tác hòa giải ở cơ sở thành phố Hà Nội 生效中 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn quận Phú Nhuận 生效中 22/2012/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BTC-BCA Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua, bán người 生效中 175/2014/TT-BTC Thông tư số 175/2014/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện công tác phòng, chống tác hại của lạm dụng đầ uổng có cồn 生效中 209/2012/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 209/2012/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước 生效中 22/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT DO CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC SẢN XUẤT KINH DOANH 生效中 14/2014/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP Quy định việc Iập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nưóc bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của nguòi dân tại cơ sở 已失效 340/2016/TT-BTC Thông tư số 340/2016/TT-BTC Hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020 已失效 172/2012/TT-BTC Thông tư số 172/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước 生效中 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND về việc thành lập Quỹ bảo vệ môi trường Nghệ An 生效中 173/2012/TT-BTC Thông tư số 173/2012/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 已失效 28/2012/TT-BYT Thông tư số 28/2012/TT-BYT Quy định “Danh mục bệnh mà người mắc bệnh đó không được lấy mô, bộ phận cơ thể để ghép cho người bệnh” 生效中 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là nhà giáo công tại tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Giáo dục - Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố 已失效 13/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" 生效中 15/2013/QĐ-UBND Nghị quyết số 15/2013/QĐ-UBND Về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2013 已失效 78/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình ở các đài phát thanh, truyền hình các cấp 已失效 25/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2013/QĐ-UBND QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 已失效 39/2012/QĐ-UBND Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoai di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 生效中 122/2011/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 已失效 19/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND Về nâng mức hỗ trợ đối với khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân. 已失效 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 31/2013/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1465/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc 已失效 54/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý 已失效 348/2016/TT-BTC Thông tư số 348/2016/TT-BTC Quy định quản lý tài chính thực hiện "Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyến giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025" 生效中 76/2012/TT-BTC Thông tư số 76/2012/TT-BTC Quy định một số nội dung chi, mức chi trong hoạt động triển khai Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 生效中 84/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 84/2014/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2014 已失效 31/2013/TT-BTC Thông tư số 31/2013/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia 已失效 96/2014/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 96/2014/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy giai đoạn 2012 - 2015 已失效 22/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn. 已失效 101/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 101/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình Hành động quốc gia về Du lịch giai đoạn 2013-2020 已失效 04/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2014 tỉnh Hậu Giang 已失效 88/2011/TT-BTC Thông tư số 88/2011/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia 已失效 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Tuyên Quang 已失效 39/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 về chính sách tạo quỹ đất ở và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng khu đất ở cho cán bộ công chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đắk Nông. 已失效 52/2014/QĐ-UBND Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành và các đơn vị liên quan tại các cảng biển tỉnh Nghệ An 生效中 79/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 79/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định nội dung và mức chi hoạt động Hội giảng giáo viên dạy nghề và Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm 生效中 95/2014/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 95/2014/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2012 - 2015 生效中 75/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Đà Nẵng 已失效 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 139/2017/TT-BTC Thông tư số 139/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn 2016-2020 已失效 91/2014/TT-BTC Thông tư số 91/2014/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu cho công tác chuẩn bị và tổ chức Đại hội đồng Liên minh Nghị viện Thế giới lần thứ 132 (IPU-132) 生效中 68/2014/TT-BTC Thông tư số 68/2014/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013-2020 生效中 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/07/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm 生效中 04/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số mục của Quy định chế độ cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND ngày 28/6/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 已失效 171/2011/TT-BTC Thông tư số 171/2011/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được phê duyệt theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 54/2012/TT-BTC Thông tư số 54/2012/TT-BTC quy đinh việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015" 生效中 37/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 生效中 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020. 生效中 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 已失效 22/2012/TTLT/BTC-BCA Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT/BTC-BCA Hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua, bán người. 生效中 67/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NINH THUẬN 已失效 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện các điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và điều 9 Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên 已失效 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Kon Tum 已失效 11/2011/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 11/2011/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 生效中 07/2015/QĐ-UBND Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN Quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020" 生效中 112/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 105/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 105/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với kỳ thi Olympic Hóa học Quốc tế lần thứ 46 năm 2014 tại Việt Nam 生效中 42/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh 生效中 71/2012/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 71/2012/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hỉện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 已失效 64/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND Về việc vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 51/2013/QĐ-UBND Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 20/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 17/2016/TTLT-BTC-VPCP Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BTC-VPCP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chuẩn bị và tổ chức diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương năm 2017 生效中 20/2015/QĐ-UBND Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung nội dung tại bản Quy định kèm theo Quyết định 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 15/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013 已失效 13/2014/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre 生效中 52/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND Về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội 生效中 83/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án nhóm C quy mô nhỏ theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 已失效 15/2015/QĐ-UBND Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 29/2013/TT-BTC Thông tư số 29/2013/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phí bảo Iãnh được trích tại Bộ Tài chính giai đoạn 2012-2015 已失效 11/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BỔ SUNG 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀO QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH) 已失效 40/2012/TT-BTC Thông tư số 40/2012/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án “Giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam các tỉnh khu vực Tây Nguyên và Tây Ninh giai đoạn 2011 đến 2015” 生效中 09/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách đối với Quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 91/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh 已失效 43/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 43/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định nội dung và mức chi hoạt động thi tay nghề các cấp 生效中 38/2012/TT-BTC Thông tư số 38/2012/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ở các cấp 生效中 225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT Thông tư liên tịch số 225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015 已失效 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Quy định về Quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, sử dụng rừng, gây nuôi động vật rừng và quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 14/2017/QĐ-UBND Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 已失效 110/2013/TT-BTC Thông tư số 110/2013/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước 生效中 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 21/2015/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kInh phí chỉ thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng 生效中 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số Dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015 已失效 11/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) BAO GỒM CẢ TRƯỜNG HỢP ÔTÔ BÁN TẢI VỪA CHỞ NGƯỜI, VỪA CHỞ HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 已失效 56/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 56/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015 生效中 25/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2015 生效中 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 19/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC- BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội 已失效 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút và tạo nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2020 已失效 40/2015/QĐ-UBND Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình 已失效 113/2013/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 113/2013/TTLT-BTC-BYT Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn 2012-2015 已失效 09/2015/QĐ-UBND Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Quy định việc quản lý xe mô tô, xe gắn máy sản xuất tại nội địa đưa vào tiêu thụ trong Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 已失效 131/2011/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT Thông tư liên tịch số 131/2011/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo năm 2011 生效中 Số: 83/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số Số: 83/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 22/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau 已失效 14/2017/QĐ-UBND Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Long 已失效 25/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và ổn định đến năm 2020, tỉnh Thanh Hóa 已失效 42/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối với học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn và các Trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh 已失效 52/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 04/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Hà Nội 已失效 09/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 已失效 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Chính sách Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 38/2015/QĐ-UBND Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lai Châu 生效中 30/2016/QĐ-UBND Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn 已失效 25/2015/QĐ-UBND Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Hưng Yên 已失效 52/2014/QĐ-UBND Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Xây dựng, tổ chức thực hiện, sử dụng và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 27/2015/QĐ-UBND Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành "Quy định quản lý kinh phí khuyến công và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công thành phố Hà Nội" 已失效 15/2013/QĐ-UBND Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 34/2014/QĐ-UBND Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 已失效 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 01/2011/QĐ-UBND Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 39/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND Về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 67/2013/QĐ-UBND Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Quy định chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 65/2013/QĐ-UBND Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước 已失效 13/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND Quy định mức chi một số khoản chi có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效 07/2014/QĐ-UBND Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Kạn 已失效 75/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND Về quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác hòa giải ở cơ sở 已失效 09/2015/QĐ-UBND Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác hòa giải ở cơ sở 已失效 40/2015/QĐ-UBND Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 112/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND Quy định về mức chi ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 已失效 25/2013/QĐ-UBND Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 78/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành mức chi bảo đảm cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành chế độ cho học sinh và cán bộ, giáo viên có thành tích cao trong quản lý, giảng dạy và học tập đối với trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Du và các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh 已失效 25/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Thông qua quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức; thu hút và phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 39/2012/QĐ-UBND Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND Quy định nội dung chi, mức chi; việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bảnquy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái 生效中 15/2015/QĐ-UBND Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Quy định các nội dung đầu tư hỗ trợ Chương trình 135 đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2015 已失效 37/2012/QĐ-UBND Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi, lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 84/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 84/2014/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Quy định nội dung chi, mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 91/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh 已失效 89/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho các chức danh của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh - HỦY ĐỂ LẬP BẢN KHÁC, VÌ NGÀY BAN HÀNH ĐÃ SỬA LẠI THÀNH NĂM 2013 NHƯNG ĐỀU LẠI QUAY VỀ NĂM 2012 生效中 07/2015/QĐ-UBND Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 01/2014/QĐ-UBND Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn 已失效 11/2013/QĐ-UBND Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng quỹ xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 22/2012/QĐ-UBND Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Phê duyệt quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Dương 已失效 50/2014/QĐ-UBND Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Về việc quy định một số chế độ chính sách đối với công tác xóa mù chữ, chống tái mù chữ trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Quy định nội dung và mức chi hoạt động hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làmvà hội thi tay nghề 生效中 67/2011/QĐ-UBND Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang 已失效 22/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND Về mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở 已失效 64/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND Về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao, tập huấn nghiệp vụ thể dục thể thao, chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Phúc 已失效 19/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp Thành phố Hà Nội năm 2013; Kế hoạch đầu tư từ ngân sách thành phố 3 năm 2013-2015 生效中 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 已失效 20/2015/QĐ-UBND Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND, ngày 06/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Long 已失效 07/2014/QĐ-UBND Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Vĩnh Long 已失效 67/2014/QĐ-UBND Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 已失效 15/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi cho bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước và các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 生效中 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh tiền giang ban hành kèm theo quyết định số 01/2012/qđ-ubnd ngày 02 tháng 02 năm 2012 của ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang 已失效 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang 已失效
依据 135
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 116/2003/NĐ-CP Nghị định số 116/2003/NĐ-CP Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước 已失效 118/2008/NĐ-CP Nghị định số 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 已失效 24/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn sửa đổi chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học và chính sách thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác 已失效 2095/2010/QĐ-UBND Quyết định số 2095/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 已失效 195/2015/QĐ-UBND Quyết định số 195/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Giang 生效中 278/2014/QĐ-UBND Quyết định số 278/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết một số chế độ, chính sách hỗ trợ đào tạo phát triển kỹ thuật chuyên môn trong ngành y tế Bắc Ninh 已失效 122/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập và các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 295/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 295/2012/NQ-HĐND Ban hành chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi học và chính sách thu hút những người có trình độ cao trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 505/2017/QĐ-UBND Quyết định số 505/2017/QĐ-UBND Quy định việc thực hiện hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo và thưởng khi được công nhận, bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư theo Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Thanh Hoá 生效中 306/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 306/2013/NQ-HĐND Quy đinh mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên 生效中 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN TRONG CHI TIÊU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐOÀN THỂ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 生效中 981/2012/QĐ-UBND Quyết định số 981/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài 已失效 49/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH BÌNH THUẬN 已失效 90/2017/QĐ-UBND Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND 已失效 35/2017/QĐ-UBND Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác cải cách hành chính nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên 已失效 26/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau 生效中 08/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi hỗ trợ trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效 70/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND Sửa đổi Điều 1 Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND ngày 02/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 62/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới và tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 生效中 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 生效中 09/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án nâng cao hiệu quả phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017 - 2020 生效中 39/2016/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2016/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 已失效 97/2016/QĐ-UBND Quyết định số 97/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 生效中 27/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ học sinh ở xã, ấp đặc biệt khó khăn; sửa đổi, bổ sung chính sách, chế độ chi tiêu ngành Giáo dục và Đào tạo; chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 44/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ hoạt động và thu hút, đào tạo cán bộ, giảng viên cho Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa, hướng tới thành lập Trường Đại học Y Thanh Hóa 已失效 36/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo và thưởng khi được công nhận, bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư 生效中 64/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài 已失效 57/2016/QĐ-UBND Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách thu hút, ưu đãi nguồn nhân lực chất lượng cao đến công tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi 已失效 66/2016/QĐ-UBND Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 04/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND Về Quy định định mức và mức chi thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 22/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Quy định chính sách thu hút, ưu đãi nguồn nhân lực chất lượng cao đến công tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi 已失效 225/2016/NQ-HĐND17 Nghị quyết số 225/2016/NQ-HĐND17 Quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh 已失效 45/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Về mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 36/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND Về chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020 已失效 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình 已失效 15/2015/QĐ-UBND Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học và mức thưởng khuyến khích ưu đãi tài năng 已失效 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp 已失效 22/2016/QĐ-UBND Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 已失效 22/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực tỉnh Hậu Giang 已失效 07/2015/QĐ-UBND Quyết định số 07/2015/QĐ- UBND Về việc quy định mức hỗ trợ cho bác sỹ đang công tác tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý và trường cao đẳng Y tế Phú Thọ được cử đi đào tạo tiến sỹ y khoa tại các cơ sở giáo dục đào tạo trong nước 生效中 36/2015/QĐ-UBND Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 已失效 43/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2015/NQ-HĐND Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động hòa giải ở cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 生效中 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ 已失效 12/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND Phê duyệt đề án dạy và học tiếng Anh tại huyện Côn Đảo giai đoạn 2015 – 2018 已失效 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Quận 4. 已失效 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 14/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 73/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2014/NQ-HĐND Về quy định mức chi thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2014 và năm 2015 已失效 14/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học các lớp đào tạo, bồi dưỡng 已失效 03/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 已失效 44/2012/QĐ-UBND Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24 /2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ 已失效 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang 已失效 20/2014/QĐ-UBND Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Cà Mau 已失效 21/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau 已失效 14/2015/QĐ-UBND Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ban hành kèm theo quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng 已失效 35/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND Quy định các chính sách phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012 – 2015 已失效 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về việc hủy bỏ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc quy định chế độ đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 生效中 88/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2014/NQ-HĐND Về quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang 已失效 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 01/2015/QĐ-UBND Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang 已失效 09/2015/QĐ-UBND Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 05/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài 已失效 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án củng cố, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 已失效 26/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án củng cố, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 已失效 16/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách đào tạo nhân lực trình độ đại học, sau đại học tại Trường Đại học Quảng Tây - Trung Quốc giai đoạn 2012 - 2016 已失效 15/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài 已失效 20/2013/QĐ-UBND Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND V/v ban hành quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 20/2015/QĐ-UBND Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 8 Điều 1 Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp 已失效 695/QĐ-UBND Quyết định số 695/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, thành lập mới hợp tác xã tỉnh Hưng Yên 已失效 46/2012/QĐ-UBND Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chính sách đối với công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân đến năm 2015 và những năm tiếp theo 已失效 82/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 82/2014/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 07/2011/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang 已失效 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang 已失效 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015 已失效 34/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015 已失效 07/2015/QĐ-UBND Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chửc, viên chức được cử đi đào tạo Sau đại học và Chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao 已失效 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách thu hút, khuyến khích nguồn nhân lực chất lượng cao và sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy đến công tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi 已失效 35/2013/QĐ-UBND Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách thu hút, khuyến khích nguồn nhân lực chất lượng cao và sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy đến công tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi 已失效 11/2014/QĐ-UBND Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 64/2014/QĐ-UBND Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp 已失效 59/2014/QĐ-UBND Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 已失效 09/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND ngày 22/7/2008 của HĐND tỉnh Phú Thọ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh 已失效 05/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 已失效 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập và các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 55/2012/QĐ-UBND Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi hỗ trợ trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Tỉnh Tây Ninh 已失效 74/2011/QĐ-UBND Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tỉnh Bình Dương 已失效 58/2011/NQ-HĐND8 Nghị quyết số 58/2011/NQ-HĐND8 Về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tỉnh Bình Dương 已失效 96/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND Quy định một số chính sách thu hút nhân lực và hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 02/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND Về việc ban hành chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang 已失效 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 生效中 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài 已失效 02/2012/QĐ-UBND Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Về mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 10/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang 已失效 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang 已失效 51/2013/QĐ-UBND Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 18/2014/QĐ-UBND Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung, định mức hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2014-2015 và 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 21/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 47/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao và hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng cao trình độ 已失效 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa tỉnh Điện Biên 已失效 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Quy định mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên 生效中 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi học và chính sách thu hút những người có trình độ cao trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 270/2012/NQ-HĐND13 Nghị quyết số 270/2012/NQ-HĐND13 Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động, huấn luyện viên và mức cho đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 06/2013/QĐ-UBND. Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND. Về việc quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 10/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 34/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên cho Trường Đại học Tân Trào 已失效 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hà Nội 已失效 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lào Cai 已失效 115/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học; mức thưởng khuyến khích ưu đãi tài năng và thu hút nhân tài 已失效 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình. 已失效 83/2017/QĐ-UBND Quyết định số 83/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 83/2017/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh 生效中 05/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hộ trong nông nghiệp, thủy sản tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2018-2020 已失效 20/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2017 /NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang 生效中 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức viên chức được cử đi đào tạo sau đại học; mức thưởng khuyến khích ưu đãi tài năng và thu hút nhân tài 已失效 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng 已失效 19/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 34/2017/QĐ-UBND Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về Chính sách thu hút, đãi ngộ và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 97/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai 生效中 122/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2014/NQ-HĐND Quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong nước của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 39/2010/QĐ-UBND Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Về quy định chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học và chính sách thu hút người có trình độ cao về công tác tại tỉnh Gia Lai 已失效 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2011-2015 已失效 01/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau 已失效 07/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2011/NQ-HĐND Về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực của tỉnh Tiền Giang 已失效
受其指导 15
166/TT-BTC Thông tư số 166/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án Đào tạo ngắn hạn về an toàn, an ninh thông tin trong nước thuộc Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020 生效中 183/2014/TT-BTC Thông tư số 183/2014/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí giao thực hiện thí đỉểm cơ chế tài chính đối với Cục quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính 生效中 74/2016/TT-BTC Thông tư số 74/2016/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020 生效中 40/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 151/2015/TT-BTC Thông tư số 151/2015/TT-BTC Hướng dẫn vỉệc quản lý, sử dụng và quyết toán kỉnh phí bảo đảm thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về vỉệc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cẩp với các cẩp Hộỉ Nông dân Việt Nam trong việc tỉếp công dân, giải quyết khiếu nại, tổ cáo của nông dân 生效中 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 214/2015/TT-BTC Thông tư số 214/2015/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ 生效中 21/2018/TT-BTC Thông tư số 21/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với kỳ thi Vật lý Châu Á lần thứ 19 năm 2018 tại Việt Nam 生效中 88/2017/TT-BTC Thông tư số 88/2017/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước 生效中 02/2013/TTLT-BGTVT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BGTVT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động giao thông vận tải theo Quyết định số 855/QĐ-TTg ngày 06/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020. 已失效 121/2017/TT-BTC Thông tư số 121/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” 生效中 88/2014/TTLT-BTC-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 88/2014/TTLT-BTC-BNNPTNT Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện các nhiêm vụ, dự án thuộc Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020 生效中 18/2010/NĐ-CP Nghị định số 18/2010/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng công chức 生效中 40/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND Quy định về nội dung chi, mức chi trong phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 生效中
139/2010/TT-BTC
Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 96
12/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND Về tiêu chuẩn và định mức trang bị phương tiện làm việc cho Công an xã trên địa bàn tỉnh 已失效 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng 已失效 05/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số: 71/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh 已失效 2016/QĐ-UBND Quyết định 2016/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở Nội vụ 已失效 36/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND Về việc công bố Danh mục nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định ban hành hết hiệu lực thi hành 生效中 18/2014/QĐ-UBND Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 08/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Nghệ An 已失效 62/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND Về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí, thay thế Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 cảu Hội đồng nhân dân tỉnh 生效中 90/2017/QĐ-UBND Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 已失效 34/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND Về mức chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2014 - 2015 已失效 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 已失效 73/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2014/NQ-HĐND Về thành lập thị xã Kiên Lương và 03 phường thuộc thị xã Kiên Giang, tỉnh Kiên Giang 已失效 96/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND Về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và Quy định giá các loại đất tỉnh Đồng Nai năm 2014 已失效 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Long An 生效中 46/2012/QĐ-UBND Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 22 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 27/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND Quy định về chính sách đối với già làng trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 115/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 已失效 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 已失效 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính 已失效 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh 已失效 57/2016/QĐ-UBND Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ một số quyết định có nội dung quy định về phí, lệ phí do UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành 已失效 15/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm 2012, nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 生效中 39/2010/QĐ-UBND Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành danh mục các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường 已失效 01/2015/QĐ-UBND Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ. 已失效 39/2016/QĐ-UBND Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 01/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND Phê chuẩn kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 và danh mục công trình trọng điểm của tỉnh sử dụng vốn ngân sách 已失效 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức hội nghị trên hệ thống truyền hình trực tuyến tỉnh Hải Dương 生效中 05/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút nhân lực tỉnh Hậu Giang 已失效 09/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Về thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 已失效 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi 已失效 02/2014/QĐ-UBND Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Quy định về quản lý thoát nước đô thị, Khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 35/2013/QĐ-UBND Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014 cho các huyện, thành phố, thị xã 已失效 07/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục cao đẳng, trung cấp năm học 2010 - 2011 đến 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà 已失效 26/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố 已失效 34/2017/QĐ-UBND Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 72/2010/QĐ-UBND ngày 05/10/2010 và Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An 生效中 26/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Ninh Bình 生效中 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái 已失效 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng 已失效 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cấp Trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các huyện, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thị xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. 已失效 14/2011/QĐ-UBND Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, biên chế cơ quan tư pháp cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 10/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND Hỗ trợ kinh phí từ Ngân sách tỉnh để mua Bảo hiểm y tế cho Người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 生效中 58/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2011/NQ-HĐND Về quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020 已失效 16/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND Về chương trình xây dựng Nghị quyết và chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2013 生效中 02/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 生效中 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh An Giang 生效中 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 生效中 43/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2015/NQ-HĐND Về việc tạm giao biên chế công chức năm 2016 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Hưng Yên 已失效 44/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND Phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2017 (nguồn vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương và vốn thu từ xổ số kiến thiết) 已失效 02/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án về nâng cao chất lượng hoạt động của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020 已失效 14/2015/QĐ-UBND Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công Nghệ tỉnh Quảng Trị 已失效 20/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2014/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG VIÊN 已失效 88/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2014/NQ-HĐND Về nhiệm vụ năm 2015 已失效 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 11/2014/QĐ-UBND Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 22/2016/QĐ-UBND Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh 已失效 05/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Về việc quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ñến năm 2020 已失效 21/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương 已失效 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản 生效中 45/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh 生效中 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án phát triển y tế chuyên sâu tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 已失效 47/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí cho cán bộ công chức, viên chức đi làm việc từ thành phố Vũng tàu đến Trung tâm Hành chính- Chính trị tại thị xã Bà Rịa 已失效 59/2014/QĐ-UBND Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 695/QĐ-UBND Quyết định 695/QĐ-UBND 生效中 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại các Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 36/2015/QĐ-UBND Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị 已失效 34/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 34 /2012/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ ngân sách nhà nước cho Dự án xây dựng hệ thống cấp nước cho Khu kinh tế Vũng Áng 生效中 83/2017/QĐ-UBND Quyết định số 83/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang 已失效 22/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 64/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 已失效 66/2016/QĐ-UBND Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND Ban hành điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 2013/QĐ-UBND Quyết định số 2013/QĐ-UBND Về việc nâng cấp Đoàn Chèo thành Nhà hát Chèo Hưng Yên trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 已失效 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 55/2012/QĐ-UBND Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định thực hiện chế độ hợp đồng theo Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 của Thủ tướng Chính phủ đối với người làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa Gia đình tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn. 已失效 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Kiểm tra Liên ngành trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và phòng, chống tệ nạn xã hội huyện Nhà Bè 已失效 03/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án sử dụng nhân viên y tế thôn kiêm nhiệm cô đỡ thôn bản đối với các thôn thuộc xã miền núi, vùng khó khăn của tỉnh đến năm 2020 已失效 21/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về nhiệm vụ và giải pháp thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế thành phố Hải Phòng, đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 已失效 64/2014/QĐ-UBND Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điểm g, Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ cho đối tượng đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, Nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục lao động và Dạy nghề 生效中 35/2017/QĐ-UBND Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Sửa đổi bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh nghệ an ban hành kèm theo quyết định số 64/2014/qđ-ubnd ngày 23/9/2014 của ủy ban nhân dân tỉnh nghệ an 已失效 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ủy quyền thông báo thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý người hoạt động không chuyên trách giữ các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 14/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009 (bổ sung) của tỉnh Tiền Giang 已失效 70/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung và mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 已失效 97/2016/QĐ-UBND Quyết định số 97/2016/QĐ-UBND Quy định địa bàn hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế Giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 35/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND Quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 22/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án thành lập phường Long Chánh, phường Long Thuận, phường Long Hòa, phường Long Hưng thuộc thị xã Gò Công 已失效 09/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 生效中 74/2011/QĐ-UBND Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh 已失效 122/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2014/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh 已失效
引用 21
59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 79/2003/TT-BTC Thông tư số 79/2003/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 97/2004/TT-BTC Thông tư số 97/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, chi trả, thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước 生效中 132/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 132/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18/05/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực 已失效 123/2009/TT-BTC Thông tư số 123/2009/TT-BTC Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp 生效中 3468/2011/QĐ-UBND Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 22/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND Ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 89/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 223/2010/TT-BTC Thông tư số 223/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê 生效中 207/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 207/2010/NQ-HĐND Về quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 3470/2014/QĐ-UBND Quyết định số 3470/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135, giai đoạn 2014-2015 已失效 173/2010/TT-BTC Thông tư số 173/2010/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi, dạy con tốt (giai đoạn 2010-2015). 生效中 93/2014/QĐ-UBND Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2015 生效中 1972/QĐ-UBND Quyết định số 1972/QĐ-UBND Về chế độ cho học sinh và cán bộ, giáo viên đối với Trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Du có thành tích cao trong dạy và học tập 已失效 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 13437/BTC-TCDN Công văn số 13437/BTC-TCDN Công văn về việc chế độ thanh toán vé máy bay 生效中 22/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 已失效 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效
指导 2

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。