Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

Nghị định này quy định chi tiết về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, Bộ, ngành trung ương, địa phương. Nó bao gồm việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công.

Document No.77/2015/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Updated24/06/2026
SectorKế Hoạch Và Đầu Tư
FieldChưa Phân Loại
Issued date10/09/2015
Effective date01/11/2015
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định này quy định chi tiết về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, Bộ, ngành trung ương, địa phương. Nó bao gồm việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công.

Scope of application

Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công (Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Bộ, ngành trung ương, địa phương, Hội đồng nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công.

Key points

  • Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công lập, thẩm định và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo các nguồn vốn cụ thể (vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, ODA, v.v.).
  • Đối với dự án khởi công mới, cần có quyết định đầu tư trước 31 tháng 10 của năm trước.
  • Vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn là 10% tổng mức vốn kế hoạch theo từng nguồn vốn.
  • Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đầu tư công hằng năm được thực hiện theo trình tự cụ thể, bao gồm việc lập, thẩm định, giao kế hoạch cho các Bộ, ngành trung ương và địa phương.
  • Các dự án khẩn cấp hoặc cần thiết mới phát sinh có thể được bố trí từ nguồn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.

🌐 Social impact of this document

  • Tạo cơ sở pháp lý cho việc lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
  • Giảm rủi ro tài chính thông qua việc bố trí vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.
  • Các quy định về thẩm định và phê duyệt kế hoạch đầu tư công hằng năm giúp đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

❓ Frequently asked questions

Đối tượng nào được lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn?

Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công (Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Bộ, ngành trung ương, địa phương, Hội đồng nhân dân các cấp.

Vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn là bao nhiêu?

10% tổng mức vốn kế hoạch theo từng nguồn vốn.

Các dự án khẩn cấp hoặc cần thiết mới phát sinh được bố trí từ đâu?

Từ nguồn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.

Kế hoạch đầu tư công hằng năm được lập khi nào?

Trước ngày 20 tháng 9 của năm trước.

Các dự án khởi công mới cần có điều kiện gì để được bố trí vốn?

Được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư đến ngày 31 tháng 10 của năm trước, xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối các nguồn vốn.

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 77/2015/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

__________________ 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Chính phủ ban hành Nghị định về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia, Bộ, ngành trung ương và địa phương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước (sau đây gọi chung là Bộ, ngành trung ương).

3. Hội đồng nhân dân các cấp.

4. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công là đơn vị có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công của Bộ, ngành trung ương được giao kế hoạch đầu tư công; Sở Kế hoạch và Đầu tư; phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

5. Cơ quan, tổ chức khác quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá thực hiện, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

Điều 3. Các nguồn vốn đầu tư công

1. Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương.

2. Vốn đầu tư nguồn công trái quốc gia là khoản vốn do Nhà nước vay trực tiếp của người dân bằng một chứng chỉ có kỳ hạn để đầu tư cho các mục tiêu phát triển của đất nước.

3. Vốn đầu tư nguồn trái phiếu Chính phủ là khoản vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành để thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng trong phạm vi cả nước.

4. Vốn đầu tư nguồn trái phiếu chính quyền địa phương là khoản vốn trái phiếu có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành hoặc ủy quyền phát hành để đầu tư một số dự án quan trọng của địa phương.

5. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, gồm: vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia.

6. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là các khoản vốn do Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để đầu tư các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội.

7. Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, gồm:

a) Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết đến trước thời điểm Luật ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015 có hiệu lực;

b) Khoản phí, lệ phí được để lại đầu tư của Bộ, ngành trung ương và địa phương;

c) Tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà từ hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí (PSC), lợi nhuận được chia từ liên doanh dầu khí và tiền đọc tài liệu dầu khí;

d) Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập để lại cho đầu tư;

đ) Vốn đầu tư từ nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước được thu lại hoặc trích lại để đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương và địa phương;

e) Nguồn thu của tổ chức tài chính, bảo hiểm xã hội được trích lại để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của Bộ, ngành trung ương và địa phương;

g) Nguồn thu từ chuyển mục đích, chuyển quyền sử dụng đất của Bộ, ngành trung ương và địa phương chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước để đầu tư dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

8. Khoản vốn vay của chính quyền cấp tỉnh được hoàn trả bằng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và thu hồi vốn từ các dự án đầu tư bằng các khoản vốn vay này, bao gồm:

a) Khoản huy động vốn trong nước của chính quyền cấp tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vay từ nguồn vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước và huy động từ các nguồn vốn vay trong nước khác để đầu tư kết cấu hạ tầng;

b) Vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài do Chính phủ cho vay lại.

Điều 4. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

1. Các căn cứ quy định tại Điều 50 của Luật Đầu tư công.

2. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước.

3. Nghị quyết của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

4. Các hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của Bộ, ngành trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

Điều 5. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

1. Các nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật Đầu tư công.

2. Danh mục dự án đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo biểu mẫu hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn điều chỉnh, bổ sung chi tiết danh mục dự án phát sinh chưa có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn (nếu có) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.

Điều 6. Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án

1. Các nguyên tắc quy định tại Điều 54 của Luật Đầu tư công.

2. Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án do cấp mình quản lý để:

a) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;

b) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công.

3. Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới theo quy định tại khoản 1 Điều này và các nguyên tắc sau đây:

a) Chương trình, dự án có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 10Điều 27 của Nghị định này;

b) Sau khi đã bố trí vốn hoàn trả các khoản ứng trước vốn đầu tư công (nếu có).

Điều 7. Vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định tại khoản 6 Điều 54 của Luật Đầu tư công

1. Mức vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn được thực hiện như sau:

a) Đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn của Quốc gia, Thủ tướng Chính phủ quy định mức vốn dự phòng theo từng nguồn vốn

b) Đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn của bộ, ngành trung ương và địa phương, mức vốn dự phòng là 10% trên tổng mức vốn kế hoạch trung hạn theo từng nguồn vốn.

2. Số vốn dự phòng để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn, được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Xử lý trượt giá sau khi đã sử dụng hết số vốn dự phòng trong tổng mức đầu tư được duyệt của từng dự án theo quy định của pháp luật;

b) Bổ sung đầu tư dự án khẩn cấp và dự án cần thiết mới phát sinh; đối ứng cho chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài chưa có trong danh mục kế hoạch đầu tư trung hạn;

c) Vấn đề cấp bách khác phát sinh trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn.

Điều 8. Nguyên tắc theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công

1. Nguyên tắc theo dõi kế hoạch đầu tư công:

a) Theo dõi, cập nhật có hệ thống các thông tin, số liệu liên quan đến việc tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công, gồm cả việc theo dõi chương trình, dự án trong kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt;

b) Bảo đảm phản ánh chính xác, đầy đủ và trung thực các thông tin, số liệu và tình hình, kết quả triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công.

2. Nguyên tắc đánh giá kế hoạch đầu tư công:

a) Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội theo mục tiêu đề ra trong quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư của chương trình, dự án;

c) Bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch và tăng cường trách nhiệm giải trình trong đánh giá kế hoạch đầu tư công;

d) Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và cộng đồng dân cư trong đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công.

Điều 9. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công

1. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 15 của Luật Đầu tư công.

2. Bộ, ngành trung ương và địa phương bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí thường xuyên trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương II

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM

Mục 1

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN

Điều 10. Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn

1. Đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật Đầu tư công.

2. Đối với dự án khởi công mới, ngoài việc đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này, phải bảo đảm cân đối đủ nguồn vốn hoàn thành dự án theo thời gian quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công thực hiện theo các quy định của Luật Đầu tư công và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.

Điều 11. Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn

Vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý, vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Đầu tư công.

Điều 12. Bố trí vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn

1. Vốn thực hiện dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật Đầu tư công.

2. Vốn thực hiện dự án chỉ được bố trí khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Nghị định này.

Điều 13. Thời gian bố trí vốn để hoàn thành dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn

1. Thời gian bố trí vốn để hoàn thành dự án theo tiến độ thực hiện được cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Đối với dự án nhóm B, nhóm C, thời gian bố trí vốn theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng không vượt quá thời gian bố trí vốn tối đa theo quy định sau đây:

a) Đối với dự án nhóm B có tổng mức đầu tư dưới 800 tỷ đồng: không quá 05 năm; dự án nhóm B có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng: không quá 08 năm;

b) Đối với dự án nhóm C: không quá 03 năm.

3. Trường hợp đặc biệt vì lý do khách quan bất khả kháng, không bố trí đủ vốn theo thời gian quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, thẩm quyền quyết định kéo dài thời gian bố trí vốn như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thời gian bố trí vốn dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định kéo dài thời gian bố trí vốn dự án nhóm B, nhóm C sử dụng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư;

c) Người đứng đầu Bộ, ngành trung ương quyết định việc kéo dài thời gian bố trí vốn dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương;

d) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, với sự đồng thuận của nhà tài trợ nước ngoài, quyết định kéo dài thời gian bố trí vốn dự án nhóm A, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

Điều 14. Phân cấp bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ giữa trung ương và địa phương

1. Ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ hỗ trợ cho địa phương thông qua các chương trình mục tiêu:

a) Được bố trí vốn theo các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ được quy định trong Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Dự án khởi công mới thuộc các chương trình mục tiêu từ kế hoạch năm 2016 chỉ tập trung hỗ trợ cho dự án lớn, trọng điểm, có tính lan tỏa, có tác động thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương, dự án có tính liên tỉnh, liên vùng, có quy mô đầu tư từ nhóm B trở lên; trừ trường hợp đặc biệt, đối với dự án cấp bách về phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, quốc phòng và giải quyết những vấn đề bức xúc nhất của địa phương do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn danh mục dự án đề nghị hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách trung ương, công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ theo đúng nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với số vốn được phân bổ theo từng chương trình mục tiêu cho địa phương;

c) Dự án khởi công mới quy định tại điểm b khoản này được hỗ trợ 100% vốn ngân sách trung ương, công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ để thực hiện. Trong trường hợp cần thiết và có khả năng cân đối được ngân sách, địa phương có thể bố trí vốn cân đối ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác để chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng,... cho một số dự án cụ thể.

2. Đối với chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ bố trí cho các dự án theo các quy định tại Nghị quyết của Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư; Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn vốn này và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với từng chương trình.

3. Vốn cân đối ngân sách địa phương bố trí cho các dự án do địa phương quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 của Nghị định này và các dự án không thuộc đối tượng trung ương hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 15. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư

1. Thực hiện theo quy định tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật Đầu tư công và các điều 6, 10, 11, 12 và 13 của Nghị định này;

2. Phù hợp nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ các nguồn vốn trong từng kế hoạch đầu tư công trung hạn.

3. Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ bổ sung có mục tiêu cho địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 và điểm b khoản 1 Điều 63 của Nghị định này.

Điều 16. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn vay trong kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1. Dự án phải có khả năng thu hồi vốn, có hiệu quả và khả năng trả nợ, thuộc ngành, lĩnh vực được sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

2. Mức vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước không vượt quá giới hạn về tỷ lệ vốn vay của từng dự án theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

3. Đã được thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của từng dự án theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển do Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay và tín dụng chính sách do Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay.

4. Đối với dự án hoàn trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, ngoài việc thực hiện nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, còn phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Thực hiện các quy định tại các điều 10, 12 và 13 của Nghị định này;

b) Thuộc danh mục kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 17. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của quốc gia

1. Thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 58 của Luật Đầu tư công.

2. Trước ngày 31 tháng 3 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, trên cơ sở mục tiêu, định hướng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau, bao gồm mục tiêu, định hướng đầu tư và giao nhiệm vụ triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn.

3. Trước ngày 31 tháng 3 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, trên cơ sở danh mục chương trình mục tiêu được Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư và Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư giai đoạn sau, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 5 năm tiếp theo; sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. Riêng đối với chương trình mục tiêu quốc gia, sau khi Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định đầu tư giai đoạn sau. Việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn từng chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo trình tự như đối với chương trình mục tiêu nêu trên.

4. Trước ngày 10 tháng 9 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh và báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến:

a) Kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, gồm: chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư trung hạn vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trước ngày 30 tháng 9 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;

b) Kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước và kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trước ngày 15 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

6. Trước ngày 20 tháng 10 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn sau.

Điều 18. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của Bộ, ngành trung ương

1. Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia và các ngành, lĩnh vực trong giai đoạn sau, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ, ngành trung ương giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chuẩn bị trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư công trung hạn cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

2. Cơ quan, đơn vị trực thuộc sử dụng vốn đầu tư công căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều này thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo nội dung quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công, trong đó để lại 10% dự phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này;

b) Trước ngày 15 tháng 9 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét dự kiến kế hoạch đầu tư công giai đoạn sau và gửi cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

3. Trước ngày 15 tháng 11 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định phương án phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của cơ quan, đơn vị trực thuộc và báo cáo người đứng đầu Bộ, ngành trung ương.

4. Cơ quan, đơn vị trực thuộc hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau theo ý kiến chỉ đạo của người đứng đầu Bộ, ngành trung ương và gửi cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công trước ngày 30 tháng 11 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

5. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công có trách nhiệm:

a) Tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau theo các nội dung quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công;

b) Tổ chức tham vấn lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần thiết) về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của Bộ, ngành mình và chương trình được phân công phụ trách;

c) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;

d) Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hoàn chỉnh và trình cấp có thẩm quyền dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

Điều 19. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương

1. Trước ngày 15 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, các ngành, lĩnh vực và của địa phương trong giai đoạn sau, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì chuẩn bị và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn về mục tiêu, định hướng và trình tự, thời gian lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của địa phương cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới.

2. Sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ văn bản hướng dẫn tại khoản 1 Điều này thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Triển khai lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo nội dung quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công;

b) Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau;

c) Hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước ngày 15 tháng 9 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ văn bản hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý theo nội dung quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập, dưới hình thức Ban hoặc Tổ quản lý đầu tư công. Trưởng cơ quan này là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các thành viên khác là công chức xã kiêm nhiệm;

b) Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của cấp mình;

c) Hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước ngày 15 tháng 9 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;

d) Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kế hoạch đầu tư công trung hạn do cấp mình quản lý.

Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã thì gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện kế hoạch đầu tư công trung hạn do cấp mình quản lý theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý trực tiếp cho cấp xã một số nguồn vốn đầu tư công của cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn này theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp tỉnh phân cấp quản lý trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

4. Trước ngày 15 tháng 11 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hoặc giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới.

5. Căn cứ ý kiến thẩm định tại Khoản 4 nêu trên, sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp dưới hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao trình cấp có thẩm quyền cho ý kiến, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan liên quan dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp tỉnh giai đoạn sau, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp trước ngày 30 tháng 11 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau và trình xin ý kiến Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

8. Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

9. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn sau do địa phương quản lý, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xin ý kiến Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định.

Việc xây dựng nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn sau do địa phương quản lý phải căn cứ Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn trung hạn sau; danh mục chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư; căn cứ mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương;

b) Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, báo cáo Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 5 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;

c) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân cùng cấp trước ngày 15 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;

d) Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân cùng cấp, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

Điều 20. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn của Quốc gia vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ

1. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Luật Đầu tư công, các điều 6, 7, 14 và 15 của Nghị định này.

2. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Đầu tư công và các điều 17, 18 và 19 của Nghị định này.

3. Trước ngày 20 tháng 10 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo dự kiến kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ cho các Bộ, ngành trung ương và địa phương theo mức vốn Chính phủ đã báo cáo Quốc hội.

4. Bộ, ngành trung ương căn cứ dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn; mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn được thông báo tại khoản 3 Điều này, dự kiến phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

5. Địa phương dự kiến danh mục và mức vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau:

a) Căn cứ dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công trung hạn và dự kiến mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn được thông báo tại khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới dự kiến chi tiết kế hoạch vốn ngân sách nhà nước (bao gồm chi tiết danh mục và mức vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương), vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ trung hạn cho từng dự án thuộc địa phương quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trước ngày 10 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến về dự kiến kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ của từng dự án thuộc địa phương quản lý và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

6. Trường hợp Quốc hội thông qua kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ khác với dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn do Chính phủ trình:

a) Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo kế hoạch đầu tư trung hạn điều chỉnh vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn sau cho Bộ, ngành trung ương và địa phương theo mức vốn Quốc hội quyết định;

b) Bộ, ngành trung ương và địa phương hoàn chỉnh phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau theo quy trình tại khoản 4 và khoản 5 Điều này và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo thời gian cụ thể do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát, tổng hợp dự kiến kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ của Bộ, ngành trung ương và địa phương báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 05 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

8. Giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ:

a) Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội, trước ngày 10 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ cho các bộ, ngành trung ương và địa phương, bao gồm: tổng số và mức vốn theo ngành, lĩnh vực, chương trình nguồn vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ; danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ;

b) Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ cho từng dự án của các bộ, ngành trung ương và địa phương;

c) Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định giao chi tiết kế hoạch của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trước ngày 15 tháng 01 năm thứ nhất của kế hoạch đầu tư công trung hạn, người đứng đầu Bộ, ngành trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo hoặc quyết định giao chi tiết (đối với trường hợp được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền) kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ của từng dự án cho các đơn vị liên quan triển khai thực hiện.

Điều 21. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư

1. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư trung hạn vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều 51 của Luật Đầu tư công và Điều 15 của Nghị định này.

2. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư trung hạn vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 17Điều 19 của Nghị định này.

3. Việc trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật Đầu tư công.

Điều 22. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương

1. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều 51 của Luật Đầu tư công và Điều 15 của Nghị định này.

2. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 17Điều 18 của Nghị định này.

3. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương trước ngày 10 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

4. Căn cứ quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương.

5. Căn cứ quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ, quyết định giao chi tiết kế hoạch của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 01 năm thứ nhất của kế hoạch đầu tư công trung hạn, người đứng đầu Bộ, ngành trung ương thông báo kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của từng dự án cho các đơn vị liên quan triển khai thực hiện.

Điều 23. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

1. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định tại các điều 50, 51 và 70 của Luật Đầu tư công.

2. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 58 và Điều 71 của Luật Đầu tư công, các điều 17, 18 và 19 của Nghị định này.

3. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài:

a) Đối với kế hoạch đầu tư vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài được cân đối trong ngân sách nhà nước và áp dụng cơ chế tài chính trong nước theo quy định tại khoản 3 Điều 71 của Luật Đầu tư công, Điều 20Điều 24 của Nghị định này và các quy định khác của Chính phủ;

b) Đối với kế hoạch đầu tư vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài của dự án khác ngoài dự án quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 24. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1. Trình tự và nguyên tắc lập, thẩm định kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 69 của Luật Đầu tư công, các điều 16, 17, 18 và 19 của Nghị định này.

2. Bộ, ngành trung ương và địa phương dự kiến kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 18 và khoản 8, điểm d khoản 9 Điều 19 của Nghị định này.

3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội tổng hợp báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch và báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 17 của Nghị định này.

5. Việc giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được thực hiện như sau:

a) Trước ngày 10 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Thủ tướng Chính phủ giao tổng mức kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tốc độ tăng dư nợ tín dụng, bù lãi suất và phí quản lý ngân hàng, bổ sung vốn (nếu có) của giai đoạn sau cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Trước ngày 31 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước giai đoạn sau theo ngành, lĩnh vực, chương trình cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội và các khoản vốn vay trong nước hoàn trả bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các bộ, ngành trung ương và địa phương.

Điều 25. Hồ sơ đề nghị thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn

1. Tờ trình cấp có thẩm quyền về kế hoạch đầu tư công trung hạn.

2. Báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn theo nội dung quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

3. Báo cáo thẩm định trong nội bộ của cơ quan, đơn vị.

4. Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các chương trình, dự án mới.

5. Ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp đối với dự thảo kế hoạch đầu tư công trung hạn do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định tại Nghị định này.

6. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Điều 26. Nội dung và báo cáo thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn

1. Nội dung thẩm định:

a) Thẩm định nội dung quy định tại các điều 50, 51 và 52 của Luật Đầu tư công;

b) Dự kiến phương án phân bổ vốn cho từng ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể;

c) Bố trí vốn dự phòng theo từng nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn;

d) Bố trí kế hoạch thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và thanh toán các khoản vốn ứng trước kế hoạch (nếu có);

đ) Bố trí vốn các dự án khởi công mới;

e) Các nội dung liên quan khác (nếu có).

2. Báo cáo thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục số I kèm theo Nghị định này.

Mục 2

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG HẰNG NĂM

Điều 27. Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm

1. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công.

2. Đối với dự án khởi công mới, ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, cần có thêm các điều kiện sau:

a) Được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư đến ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch;

b) Xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối các nguồn vốn; bảo đảm bố trí đủ vốn theo tiến độ hoàn thành quy định trong kế hoạch đầu tư công trung hạn;

c) Bố trí đủ vốn theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm đầu thực hiện dự án.

3. Dự án khẩn cấp và dự án cần thiết mới phát sinh bổ sung vào danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn được bố trí vốn từ nguồn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này, đến ngày 31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch phải được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư.

Điều 28. Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công hằng năm

1. Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công hằng năm cho các dự án thuộc danh mục và tổng mức đã được phê duyệt trong kế hoạch đầu tư công trung hạn hoặc kế hoạch đầu tư công trung hạn điều chỉnh (nếu có).

2. Đối với dự án khẩn cấp và một số dự án cần thiết mới phát sinh theo quy định tại khoản 14 Điều 4 của Luật Đầu tư công, việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tư và vốn thực hiện dự án từ nguồn dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

Điều 29. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư

1. Thực hiện theo quy định tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật Đầu tư công.

2. Phù hợp với tiến độ triển khai thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư hằng năm của từng dự án.

3. Mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá số vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt.

4. Việc bố trí vốn đối với dự án khẩn cấp và dự án cần thiết mới phát sinh quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này phải thực hiện theo quy định sau đây:

a) Thuộc chương trình, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước;

b) Phù hợp nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công được cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 30. Nguyên tắc lựa chọn danh mục chương trình, dự án và dự kiến bố trí vốn kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

1. Thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với dự án bổ sung mới trong kế hoạch đầu tư hằng năm phải có Điều ước quốc tế về vốn ODA và vốn vay ưu đãi được ký kết với các nhà tài trợ nước ngoài.

3. Theo tiến độ triển khai thực hiện dự án và tiến độ cấp vốn của các nhà tài trợ nước ngoài đã cam kết.

4. Đối với chương trình, dự án thuộc kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, ngoài việc bảo đảm nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, còn phải thực hiện quy định tại Điều 29 của Nghị định này.

Điều 31. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm của quốc gia

1. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm của quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật Đầu tư công.

2. Trước ngày 20 tháng 9 năm trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau của quốc gia trình Chính phủ.

3. Căn cứ nghị quyết của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, trước ngày 20 tháng 10 năm trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Sau khi Thủ tướng Chính phủ đồng ý, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm sau, bao gồm:

a) Tổng mức vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương và địa phương theo ngành, lĩnh vực, chương trình, vốn cân đối ngân sách địa phương;

b) Danh mục chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia (nếu có);

c) Giải pháp, chính sách chủ yếu để thực hiện kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước.

Điều 32. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm của Bộ, ngành trung ương

1. Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực, kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ, ngành trung ương giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chuẩn bị trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn về nội dung, trình tự, thời gian lập kế hoạch đầu tư công năm sau cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

2. Cơ quan, đơn vị trực thuộc sử dụng vốn đầu tư công căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều này thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Lập kế hoạch đầu tư công năm sau theo nội dung quy định tại Điều 53 của Luật Đầu tư công trong phạm vi nhiệm vụ được giao;

b) Báo cáo cơ quan cấp trên xem xét kế hoạch đầu tư công năm sau và gửi cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư công theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công năm sau của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trước ngày 20 tháng 7 năm trước và báo cáo người đứng đầu Bộ, ngành trung ương.

4. Cơ quan, đơn vị trực thuộc hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công năm sau theo kết luận của người đứng đầu Bộ, ngành trung ương và gửi cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương.

5. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công có trách nhiệm:

a) Tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau của bộ, ngành mình và ngành, lĩnh vực được Chính phủ phân công phụ trách;

b) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công năm sau và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo thời gian quy định tại khoản 6 Điều 59 của Luật Đầu tư công;

c) Căn cứ ý kiến thẩm định kế hoạch đầu tư công năm sau, hoàn chỉnh và trình cấp có thẩm quyền dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công năm sau và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo thời gian quy định tại khoản 9 Điều 59 của Luật Đầu tư công.

Điều 33. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm của địa phương

1. Trước ngày 30 tháng 6 năm trước, căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia, các ngành, lĩnh vực và của địa phương năm sau, kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì chuẩn bị và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn mục tiêu, nội dung, trình tự, thời gian lập kế hoạch đầu tư công năm sau cho sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới.

2. Sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ văn bản hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Triển khai lập kế hoạch đầu tư công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo nội dung quy định tại Điều 53 của Luật Đầu tư công;

b) Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công năm sau;

c) Hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công năm sau theo nội dung quy định tại Điều 53 của Luật Đầu tư công báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ văn bản hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công lập kế hoạch đầu tư công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý;

b) Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình;

c) Hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công năm sau, trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến;

d) Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo hoàn thiện dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công năm sau do cấp mình quản lý gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã thì gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện kế hoạch đầu tư công năm sau do cấp mình quản lý theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cấp xã quản lý trực tiếp một số nguồn vốn đầu tư công, Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch đầu tư công năm sau nguồn vốn này theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch đầu tư công năm sau của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Căn cứ ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công năm sau thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, trình cấp có thẩm quyền cho ý kiến, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét để báo cáo Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước ngày 25 tháng 7 năm trước.

7. Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công năm sau và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo thời gian quy định tại khoản 6 Điều 59 của Luật Đầu tư công.

8. Sau khi nhận được ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình, báo cáo Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định tại văn bản hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

c) Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công năm sau báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 9 Điều 59 của Luật Đầu tư công.

Điều 34. Trình tự dự kiến phương án phân bổ chi tiết và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ

1. Trước ngày 20 tháng 10 năm trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho các bộ, ngành trung ương và địa phương dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, gồm:

a) Vốn ngân sách trung ương theo ngành, lĩnh vực, chương trình với mức vốn Chính phủ đã báo cáo Quốc hội;

b) Vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ theo mức vốn Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Bộ, ngành trung ương căn cứ kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ đã được cấp có thẩm quyền quyết định và dự kiến mức vốn kế hoạch đầu tư công năm sau được thông báo tại khoản 1 Điều này, dự kiến danh mục và mức vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công năm sau và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 11 năm trước.

3. Địa phương dự kiến danh mục và mức vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ trong kế hoạch năm sau:

a) Căn cứ kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ đã được cấp có thẩm quyền quyết định và dự kiến mức vốn kế hoạch đầu tư công năm sau được thông báo tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới dự kiến chi tiết kế hoạch vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn ngân sách trung ương, vốn cân đối ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án thuộc địa phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến dự kiến kế hoạch năm sau vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ của từng dự án thuộc địa phương quản lý và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 11 năm trước.

4. Trường hợp Quốc hội thông qua kế hoạch năm sau vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ khác với dự kiến kế hoạch đầu tư công do Chính phủ trình:

a) Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo điều chỉnh vôn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiêu Chính phủ năm sau cho các Bộ, ngành trung ương và địa phương theo mức vốn Quốc hội quyết định;

b) Bộ, ngành trung ương và địa phương hoàn chỉnh phương án phân bổ cụ thể theo quy trình tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo thời gian cụ thể do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát, tổng hợp dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ năm sau của các Bộ, ngành trung ương và địa phương báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định trước ngày 5 tháng 12 năm trước.

6. Việc giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 66 của Luật Đầu tư công.

Điều 35. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư

Việc trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật Đầu tư công.

Điều 36. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương

1. Căn cứ kế hoạch đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương đã báo cáo Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư năm sau vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương trước ngày 15 tháng 12 năm trước.

2. Căn cứ quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ, trước ngày 20 tháng 12 năm trước, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao chi tiết kế hoạch đầu tư năm sau vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương.

3. Căn cứ quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ, quyết định giao chi tiết kế hoạch của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trước ngày 31 tháng 12 năm trước, người đứng đầu Bộ, ngành trung ương thông báo kế hoạch đầu tư năm sau vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm sau của từng dự án cho các đơn vị liên quan triển khai thực hiện.

Điều 37. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

1. Việc trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài được cân đối trong ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này.

2. Việc trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài áp dụng cơ chế tài chính trong nước theo hình thức cho vay lại thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này, các quy định khác của Chính phủ và của Thủ tướng Chính phủ.

3. Việc trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đối với các dự án khác được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 38. Trình tự lập, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1. Bộ, ngành trung ương và địa phương dự kiến kế hoạch đầu tư năm sau vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước gửi Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 năm trước.

2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội tổng hợp báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư năm sau vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 8 năm trước.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch và báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Nghị định này.

4. Việc giao kế hoạch đầu tư vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm sau thực hiện như sau:

a) Trước ngày 15 tháng 12 năm trước, Thủ tướng Chính phủ giao tổng mức kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tốc độ tăng tổng dư nợ tín dụng, bù chênh lệch lãi suất và chi phí ngân hàng, bổ sung vốn (nếu có) năm sau cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Trước ngày 31 tháng 12 năm trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm sau cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ, ngành trung ương và địa phương vay vốn cho các dự án hoàn trả một phần vốn vay bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 39. Hồ sơ đề nghị thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm

1. Tờ trình cấp có thẩm quyền về kế hoạch đầu tư công hằng năm.

2. Kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch đầu tư công trung hạn điều chỉnh (nếu có).

3. Báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm theo nội dung quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

4. Báo cáo thẩm định trong nội bộ của cơ quan, đơn vị.

5. Ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp đối với dự thảo kế hoạch đầu tư công hằng năm do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định tại Nghị định này.

6. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Điều 40. Nội dung và báo cáo thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm

1. Nội dung thẩm định:

a) Thẩm định nội dung quy định tại các điều 50, 51 và 53 của Luật Đầu tư công;

b) Tính phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc kế hoạch đầu tư công điều chỉnh (nếu có);

c) Dự kiến phương án phân bổ vốn cho từng ngành, lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể;

d) Các nội dung liên quan khác (nếu có).

2. Báo cáo thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm theo mẫu quy định tại phụ lục số II kèm theo Nghị định này.

Chương III

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 41. Tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công

1. Căn cứ các nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Chính phủ ban hành:

a) Nghị quyết triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, trong đó quy định các giải pháp tổ chức, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn;

b) Nghị quyết chỉ đạo điều hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, trong đó quy định các giải pháp tổ chức, thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm.

2. Bộ, ngành trung ương và địa phương, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Đầu tư công.

Điều 42. Chấp hành kế hoạch đầu tư công

1. Bộ, ngành trung ương và các cấp chính quyền địa phương thông báo hoặc quyết định giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công theo thời gian quy định và theo quyết định giao kế hoạch của cấp có thẩm quyền và phân cấp quản lý nguồn vốn.

2. Báo cáo tình hình thông báo và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tình hình thông báo và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Bộ, ngành trung ương và địa phương;

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình giao kế hoạch đầu tư công trung hạn trước ngày 31 tháng 3 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn và trước ngày 31 tháng 3 năm kế hoạch đối với kế hoạch đầu tư công hằng năm của Bộ, ngành trung ương và địa phương.

3. Cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện kế hoạch theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 73 của Luật Đầu tư công.

Điều 43. Triển khai kế hoạch đầu tư công

1. Bộ, ngành trung ương và các cấp chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Đầu tư công.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

a) Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật Đầu tư công;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các chỉ thị tăng cường các biện pháp thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm khi cần thiết hoặc ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản theo thẩm quyền.

3. Bộ Tài chính thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật Đầu tư công.

Điều 44. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội quyết định điều chỉnh tổng thể kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật Đầu tư công;

b) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và sau khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 75 của Luật Đầu tư công;

c) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật Đầu tư công;

d) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 75 của Luật Đầu tư công;

đ) Chủ trì thẩm định phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 75 của Luật Đầu tư công.

2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh tổng mức kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư trong các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 75 của Luật Đầu tư công. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp dự kiến kế hoạch điều chỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm theo quy định tại khoản 6 Điều 75 của Luật Đầu tư công và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

Điều 45. Ứng trước vốn kế hoạch đầu tư công

1. Dự án đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, nếu có nhu cầu vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, được phép ứng trước kế hoạch vốn năm sau để thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

2. Mức vốn ứng trước của từng dự án không vượt quá tổng mức vốn kế hoạch trung hạn 5 năm bố trí cho dự án.

Điều 46. Thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công

1. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện theo quy định tại Điều 76 của Luật Đầu tư công.

2. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước thời gian giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm được kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm sau năm kế hoạch.

Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thời gian giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm của từng dự án sang các năm sau, nhưng không quá thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 76 của Luật Đầu tư công.

3. Quy trình và thủ tục kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ:

a) Trước ngày 15 tháng 3 hằng năm, Bộ, ngành trung ương và địa phương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ chưa giải ngân hết kế hoạch năm trước; đề xuất danh mục, lý do và mức vốn kế hoạch năm trước kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau;

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát đề xuất của Bộ, ngành trung ương và địa phương, trước ngày 30 tháng 4 hằng năm thông báo cho Bộ, ngành trung ương và địa phương danh mục dự án và mức vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm trước được kéo dài thời gian thực hiện sang năm sau theo thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Khoản vốn kế hoạch đầu tư năm trước kéo dài thời gian giải ngân theo quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này, sẽ quyết toán vào ngân sách các năm sau theo số giải ngân thực tế của từng năm.

Điều 47. Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công

1. Theo dõi, kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao và thực hiện kế hoạch đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Luật Đầu tư công.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, ngành trung ương và địa phương theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định pháp luật về đầu tư công.

3. Bộ, ngành trung ương căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Bộ, ngành trung ương quản lý.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức và hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp dưới theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương.

5. Bộ Tài chính theo dõi và tổng hợp tình hình giải ngân các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn đầu tư công khác theo phân công của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 48. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công

1. Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, gồm các nội dung sau:

a) Tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn giữa kỳ vào quý II năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn và cuối kỳ vào năm cuối thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn;

b) Tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư đầu tư công hằng năm theo quý trước ngày 10 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo và cả năm vào trước ngày 28 tháng 2 năm sau;

c) Các thông tin khác phục vụ cho việc lập, theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia, của Bộ, ngành trung ương và địa phương.

2. Bộ Tài chính định kỳ 6 tháng, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn 5 năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

a) Tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương và địa phương và các nguồn vốn đầu tư công khác theo phân công của Thủ tướng Chính phủ.

b) Chi tiết giải ngân kế hoạch vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ.

3. Việc báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn của các cấp, các ngành ở địa phương thực hiện theo quy định sau:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định việc báo cáo, cung cấp thông tin và thời gian báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới phù hợp với các quy định theo dõi, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm của Luật Đầu tư công, các quy định tại Nghị định này và yêu cầu quản lý, điều hành kế hoạch đầu tư công của địa phương;

b) Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp dưới thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định tại điểm a khoản này.

Điều 49. Đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công

1. Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định tại Điều 78 của Luật Đầu tư công; định kỳ 6 tháng, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn gửi báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế của kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ các nội dung sau:

a) Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giữa kỳ vào năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn và cả giai đoạn vào năm cuối triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn;

b) Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm vào tháng 9 hằng năm và trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

3. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Chương IV

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG LẬP, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

1. Thống nhất quản lý nhà nước về lập, theo dõi, đánh giá và điều hành kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

2. Ban hành văn bản pháp luật về lập, theo dõi, đánh giá và điều hành kế hoạch đầu tư công.

3. Trình Quốc hội quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia.

4. Trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 75 của Luật Đầu tư công.

5. Thực hiện các quy định tại Điều 87 của Luật Đầu tư công.

Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ

1. Ban hành quyết định, chỉ thị về lập, điều hành kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

2. Căn cứ Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ban hành quyết định về các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 5 năm tiếp theo để phục vụ cho việc lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn.

3. Quyết định giao kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có).

5. Tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ.

6. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc lập, theo dõi, đánh giá và điều hành kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Bộ, ngành trung ương và địa phương; kiểm tra việc lập, thực hiện, theo dõi, đánh giá các chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, chính sách đầu tư công của địa phương.

Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Tham mưu cho Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lập, theo dõi, đánh giá và điều hành kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

2. Trình Chính phủ dự thảo văn bản pháp luật, chỉ đạo, điều hành về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

3. Trình Thủ tướng Chính phủ:

a) Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ trong kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn sau;

b) Danh mục dự án thuộc thẩm quyền kéo dài thời gian bố trí vốn của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định này;

c) Khả năng cân đối vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ theo ngành, lĩnh vực, chương trình; khả năng cân đối vốn cho Bộ, ngành trung ương và địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

4. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn Bộ, ngành trung ương và địa phương về lập, triển khai, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, gồm: quy trình và nội dung lập, triển khai thực hiện, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ chế và nội dung tham vấn; điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; ứng trước kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành trung ương và địa phương trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo ngành, lĩnh vực và các chương trình mục tiêu.

5. Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia; tổ chức triển khai, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

6. Thực hiện các quy định tại Điều 88 của Luật Đầu tư công.

7. Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng hệ thống công nghệ thông tin thu thập tình hình thực hiện dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

8. Tổng hợp báo cáo đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ và cả giai đoạn kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp quốc gia.

9. Hướng dẫn và tham gia tổ chức đào tạo cán bộ, tăng cường năng lực lập, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

10. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Bộ, ngành trung ương, địa phương.

Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Dự kiến khả năng cân đối thu, chi ngân sách nhà nước trong trung hạn và hằng năm;

b) Hướng dẫn việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán các dự án sử dụng vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định của pháp luật;

2. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc lập, theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

3. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định của pháp luật.

Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, ngành trung ương

1. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm do Bộ, ngành trung ương trực tiếp quản lý và các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao.

2. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia.

3. Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm do Bộ, ngành trung ương trực tiếp quản lý.

4. Tổ chức theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm do Bộ, ngành trung ương trực tiếp quản lý và các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Chính phủ giao.

5. Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm do Bộ, ngành trung ương trực tiếp quản lý và các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Chính phủ giao và các báo cáo khác theo yêu cầu của Chính phủ.

6. Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại Bộ, ngành trung ương phù hợp với đặc điểm của từng Bộ, ngành trung ương.

7. Kiểm tra, giám sát việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trong phạm vi ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp

1. Hội đồng nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương của cấp mình theo quy định của pháp luật và phù hợp với mục tiêu, đặc điểm phát triển của địa phương;

b) Quyết định các giải pháp huy động các nguồn vốn khác để thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình;

c) Cho ý kiến hoặc giao Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn đầu tư công do cấp trên quản lý trước khi Ủy ban nhân dân cùng cấp gửi các cơ quan cấp trên;

d) Giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình.

2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý nhà nước và nội dung lập, theo dõi, đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các cấp phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và theo quy định của pháp luật.

Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện quản lý nhà nước về lập, điều hành theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công của địa phương theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định này.

2. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh các nội dung quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 92 của Luật Đầu tư công.

3. Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương, báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ, ngành trung ương liên quan để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Tổ chức tham vấn lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư về kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương (nếu cần thiết).

5. Tổ chức theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương; báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm, giữa kỳ, cả giai đoạn tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và các báo cáo đột xuất khác.

6. Ban hành quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp của địa phương trong việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương.

7. Phối hợp với Bộ, ngành trung ương tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh.

8. Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của các cấp, các ngành ở địa phương.

Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

1. Thực hiện quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 93 của Luật Đầu tư công trong lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc cấp mình quản lý.

Đối với Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường không có Hội đồng nhân dân cùng cấp là một đơn vị dự toán ngân sách nhà nước cấp trên, trình kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp mình lên Ủy ban nhân dân cấp trên để tổng hợp chung trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Ủy ban nhân dân cấp trên.

2. Phối hợp với cơ quan nhà nước ở cấp trên trong việc lập, theo dõi và đánh giá tình hình triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn.

3. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư của cấp mình phù hợp với tình hình, điều kiện và đặc điểm phát triển của địa phương mình.

Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Lập và dự thảo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia, của các ngành, lĩnh vực và đặc điểm, điều kiện cụ thể, khả năng cân đối nguồn vốn của địa phương;

b) Tổng hợp danh mục dự án thuộc đối tượng kéo dài thời gian bố trí vốn thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 của Nghị định này.

2. Kiến nghị điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh trong trường hợp cần thiết.

3. Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai và điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh. Đề xuất giải pháp huy động các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

4. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; báo cáo định kỳ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật.

5. Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp của địa phương trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm ở địa phương.

6. Phối hợp với cơ quan nhà nước cấp trên trong quá trình lập và triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương.

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự kiến khả năng thu, chi ngân sách địa phương, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn đầu tư công khác do địa phương quản lý.

3. Định kỳ báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ

Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ, ngành trung ương liên quan tổ chức thanh tra việc lập, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

Điều 61. Trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công

1. Lập, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và quản lý đầu tư công trung hạn và hằng năm của đơn vị phù hợp với mục tiêu, quy hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và dự kiến khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư khác.

2. Sử dụng vốn đầu tư công đúng mục tiêu, nhiệm vụ và chế độ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả.

3. Báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của đơn vị theo quy định của pháp luật.

Điều 62. Trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức khác và cá nhân có liên quan đến việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

1. Tham gia, đề xuất và giám sát việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định của pháp luật.

2. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện dự án hoặc nội dung có liên quan đến kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc được phân công thực hiện.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu hoặc đóng góp ý kiến liên quan tới nội dung lập, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm phải cung cấp đầy đủ, kịp thời và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 63. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với việc lập, thẩm định, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020:

a) Trình tự lập, thẩm định, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch đầu tư công thực hiện theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5năm 2016 - 2020;

b) Đối với dự án chuyển tiếp do địa phương quản lý đã được hỗ trợ nguồn vốn, ngân sách trung ương trong giai đoạn 2011 - 2015 và dự án mới chưa được bố trí kế hoạch vốn ngân sách trung ương, nhưng trước thời điểm Luật Đầu tư công có hiệu lực thi hành đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định mức vốn ngân sách trung ương cụ thể hoặc đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định mức vốn ngân sách trung ương cụ thể: tiếp tục bố trí theo mức vốn ngân sách trung ương được quy định tại các quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và mức vốn ngân sách trung ương đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, không phân biệt quy mô dự án, cho đến khi hoàn thành; không áp dụng cơ chế mới về quy mô và tỷ lệ hỗ trợ 100% theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 14 của Nghị định này.

2. Dự án đầu tư công chuyển tiếp được cấp có thẩm quyền giao vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trước thời điểm Luật Đầu tư công có hiệu lực thi hành: tiêu chí phân loại dự án nhóm A, B, C và thời gian bố trí vốn kế hoạch để hoàn thành các năm sau tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật trước thời điểm Luật Đầu tư công có hiệu lực.

3. Dự án khởi công mới được cấp có thẩm quyền bố trí vốn từ kế hoạch năm 2015: tiêu chí phân nhóm dự án và thời gian bố trí vốn kế hoạch trung hạn và hằng năm để hoàn thành dự án thực hiện theo các quy định tại Nghị định này.

Điều 64. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.

2. Các quy định trước đây trái với các quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 65. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG 
Nguyễn Tấn Dũng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 219
69/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND Phê duyệt Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2017 In effect 215/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 215/2019/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020 In effect 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Expired 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Expired 261/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 261/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang In effect 108/2016/TT-BTC Thông tư số 108/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Expired 535/2016/QĐ-UBND Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 1079/2017/QĐ-UBND Quyết định số 1079/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phân cấp, quản lý vốn đầu tư công đối với các quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng Expired 208/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 208/2019/NQ-HĐND Bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 204/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 204/2018/NQ-HĐND Về việc thông qua phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ Expired 148/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 148/2017/NQ-HĐND Thông qua Phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ Expired 30/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2019/NQ-HĐND Sửa đổi nội dung điểm d Khoản 2 Điều 5 tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND ngày 24/4/2017 của HĐND tỉnh về việc Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2016 - 2020 Expired 291/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 291/2019/NQ-HĐND Về việc thông qua phương án lập kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do Tỉnh quản lý và phân bổ (lần 1) Expired 111/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 111/2019/NQ-HĐND Ban hành quy chế hoạt động của HĐND tỉnh khóa XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021 In effect 1971/2016/QĐ-UBND Quyết định số 1971/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc lập, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của thành phố Hải Phòng Expired 57/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) In effect 55/2016/TT-BTC Thông tư số 55/2016/TT-BTC Quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đốỉ tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư In effect 75/2017/TT-BTC Thông tư số 75/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tu* số 55/2016/TT-BTC ngày 23/3/2016 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối vói dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư In effect 84/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 84/2017/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 cho các xã, thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Expired 262/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 262/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 24/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 và cho ý kiến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án In effect 09/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 thành phố Cần Thơ Expired 52/2018/TT-BTC Thông tư số 52/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Expired 16/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND Về việc ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, dự án trọng điểm nhóm C giữa các kỳ họp HĐND tỉnh Expired 4878/2016/QĐ-UBND Quyết định số 4878/2016/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Thanh hóa In effect 271/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 271/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 281/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 281/2020/NQ-HĐND Bổ sung danh mục vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 272/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 272/2019/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 282/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 282/2020/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 82/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2016-2020 Expired 440/2016/QĐ-UBND Quyết định số 440/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phân cấp, quản lý vốn đầu tư công đối với các quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng Expired 120/2018/TT-BTC Thông tư số 120/2018/TT-BTC Quy định mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, thanh toán phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án và quyết toán công trình dự án hoàn thành theo hình thức đốỉ tác công tư thuộc Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020 In effect 30/2018/TT-BTC Thông tư số 30/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 75/2017/TT-BTC ngày 21/7/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/3/2016 quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư In effect 110/2017/QĐ-UBND Quyết định số 110/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về cơ chế quản lý và phân cấp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh In effect 82/2017/TT-BTC Thông tư số 82/2017/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công Expired 155/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 155/2018/NQ-HĐND Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2018 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 178/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 178/2018/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang In effect 171/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 171/2018/NQ-HĐND Về phương án phân bổ chi tiết từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết năm 2017 và số dư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết đã phân bổ cho các công trình xây dựng cơ bản các năm trước chưa sử dụng do Tỉnh quản lý và phân bổ In effect 349/2016/TT-BTC Thông tư số 349/2016/TT-BTC Quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 Expired 03/2017/TT-BKHĐT Thông tư số 03/2017/TT-BKHĐT quy định chế độ báo cáo việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công Expired 179/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 179/2018/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang In effect 16/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND Về việc ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, dự án trọng điểm nhóm C giữa các kỳ họp HĐND tỉnh Expired 26/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần 5) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng Expired 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Về việc phân định trách nhiệm quyết định đầu tư; phân cấp thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 20/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND Về việc bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 20162020 và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Thừa Thiên Huế. In effect 19/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016-2020, phân bổ kế hoạch năm 2020 các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu "Hỗ trợ đồng bào dân tộc miền núi theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ". Expired 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch đầu tư công năm 2019 tỉnh Thừa Thiên Huế. In effect 19/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND Về việc Kế hoạch đầu tư công năm 2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương Expired 18/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 3) Expired 45/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020 tỉnh Kon Tum In effect 22/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2020 Expired 54/2019/QĐ-UBND Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương I Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Sửa đổi, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 – 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Expired 44/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2019/NQ-HĐND Về việc bổ sung danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ In effect 31/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2019/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng Expired 16/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn, nguồn vốn ngân sách địa phương In effect 13/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 4 Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Sửa đổi, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Expired 222/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 222/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 221/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 221/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 207/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 207/2019/NQ-HĐND Bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 45/2019/QĐ-UBND Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hànhQuy định về quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm tỉnh Cao Bằng In effect 275/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 275/2019/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung nguồn vốn và danh mục dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ Expired 10/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2018-2020 tại số thứ tự 02 và 05 Mục II Phần B Biểu số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Expired 30/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2019/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh danh mục dự án sử dụng vốn dự phòng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 In effect 28/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2019/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần 3) và kế hoạch đầu tư công năm 2019 tỉnh Cao Bằng Expired 02/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019 Expired 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 – 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Expired chinh1/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số chinh1/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi In effect 11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 34/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Kon Tum Expired 20/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND Sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 10/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn ngân sách địa phương Expired 252/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 252/2019/NQ-HĐND Bổ sung danh mục dự án đầu tư vào Nghị quyết số 204/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND Tỉnh về việc thông qua phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ Expired 04/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 2) và bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 Expired 08/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Expired 07/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương) Expired 04/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện đối với một số dự án nhóm C thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Expired 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Về việc bổ sung dự án Bảo tồn, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích Hải Vân Quan vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Thừa Thiên Huế. In effect 14/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 Expired 15/2019/QĐ-UBND Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Expired 15/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư công năm 2019 Expired 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 08/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ các quy định liên quan đến Thường trực HĐND Thành phố tại các nghị quyết của HĐND Thành phố đã ban hành triển khai thi hành Luật Đầu tư công năm 2014 và một số Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công In effect 47/2018/QĐ-UBND Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Chương I Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 – 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Expired 02/2019/QĐ-UBND Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Expired 43/2018/QĐ-UBND Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện Dự án “Hạ tầng cơ bản cho phát triển toàn diện tỉnh Hà Tĩnh”(BIIG2) vay vốn Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) In effect 30/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2018/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công năm 2019 tỉnh Cao Bằng Expired 21/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh cao Bằng (lần 2) Expired 34/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND,ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Kon Tum In effect 17/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 – 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Expired 148/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 148/2018/NQ-HĐND /v Ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Expired 13/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Kế hoạch đầu tư trung hạn các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2020. Expired 12/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Thừa Thiên Huế. In effect 31/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh nhiêm kỳ 2016-2021 được ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 và Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2017 về bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh Expired 28/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 In effect 20/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2018/NQ-HĐND Quy định tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh Expired 11/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn, nguồn vốn ngân sách địa phương In effect 209/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 209/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách thành phố cho ngân sách các quận, huyện trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016 - 2020 Expired 27/2018/QĐ-UBND Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phương, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Expired 34/2018/QĐ-UBND Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Về việc phân cấp quyết định đầu tư; thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 32/2018/QĐ-UBND Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 12/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2018-2020 cho Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu cảng và dịch vụ cảng cụm công nghiệp, khu du lịch nghỉ dưỡng vui chơi giải trí tại Khu kinh tế Thái Bình thuộc xã Thái thượng, huyện Thái Thụy (hợp phần A: nạo vét luồng tàu biển, xây kè công trình bảo vệ tàu, hạ tầng kỹ thuật và giao thông đến hàng rào cảng) Expired 03/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND Về việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương) Expired 06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung, Điều 1 Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 11/4/2017 của HĐND tỉnh về việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương) Expired 06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2018-2020 đã được phê duyệt tại Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Expired 01/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Quy định thời gian, biểu mẫu báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ và quyết toán ngân sách địa phương, nguyên tắc, tiêu chí phân bổ ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 20/2018/QĐ-UBND Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư các dự án đầu tư công của thành phố Hà Nội Expired 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 02/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai In effect 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ thống biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán các nguồn vốn đầu tư công của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 164/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 164/2018/NQ-HĐND Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn địa phương, quyết toán ngân sách hàng năm; giao dự toán và phân bổ ngân sách hàng năm; quyết định và phân bổ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm; phê chuẩn dự toán, quyết toán ngân sách; hệ thống biểu mẫu phục vụ lập báo cáo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Expired 22/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương và hệ thống các biểu mẫu liên quan Expired 14/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Về mục tiêu, nhiệm vụ và phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách và quyết toán ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và hệ thống mẫu biểu phục vụ lập báo cáo tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Yên Expired 47/2017/QĐ-UBND Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2018 Expired 54/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2018 Expired 24/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND Về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2018 Expired 23/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 -2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương Expired 23/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Quy định về định mức kinh phí hỗ trợ lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Expired 15/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2018 In effect 57/2017/QĐ-UBND Quyết định số 57/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về tạm ứng chi phí quản lý dự án đối với các dự án quy mô nhỏ thực hiện cơ chế đặc thù thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Expired 54/2017/QĐ-UBND Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế Expired 31/2017/QĐ-UBND Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Quảng Bình Expired 28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 – 2020 Nguồn vốn ngân sách tỉnh Expired 89/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND Về việc bổ sung danh mục dự án vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 03/2017/QĐ-UBND Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 In effect 03/2017/NQ.HĐND Nghị quyết số 03/2017/NQ.HĐND về việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương) In effect 11/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Expired 48/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Hòa Bình Expired 23/2017/QĐ-UBND Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng xếp loại đường để làm căn cứ xác định cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 04/2017/QĐ-UBND Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư và xây dựng; quản lý về đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 69/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2016 - 2020 Expired 32/2017/QĐ-UBND Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 16 Quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 của UBND tỉnh Expired 08/2017/QĐ-UBND Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Expired 41/2017/QĐ-UBND Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 14/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 tỉnh Hà Tĩnh Expired 42/2016/QĐ-UBND Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hơp trong việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tưu và quyết định đầu tư, Chương trình dự án đầu tư công do tỉnh quản lý Expired 19/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Lâm Đồng Expired 03/2017/QĐ-UBND Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm tỉnh Cao Bằng Expired 49/2016/QĐ-UBND Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án do tỉnh quản lý; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh In effect 16/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND Về việc ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, dự án trọng điểm nhóm C giữa các kỳ họp HĐND tỉnh Expired 13/2017/QĐ-UBND Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Kon Tum Expired 46/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND Tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 Expired 151/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn thuộc Ngân sách địa phương năm 2016 Expired 68/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2017 In effect 56/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 In effect 32/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (nguồn vốn ngân sách địa phương) Expired 45/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2020 In effect 20/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua Kế hoạch đầu tư công năm 2017 Expired 82/2016/QĐ-UBND Quyết định số 82/2016/QĐ-UBND Phân cấp quyết định đầu tư; thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 47/2016/QĐ-UBND Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2017 Expired 39/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2017 Expired 85/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2016/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2017 tỉnh Cao Bằng Expired 03/2017/QĐ-UBND Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 22/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công năm 2017 In effect 21/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Thanh Hóa In effect 13/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Thừa Thiên Huế In effect 15/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND Về việc ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định chủ trương đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Expired 14/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Thông qua kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2017 In effect 13/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND Thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 Expired 71/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư công năm 2017 Expired 69/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 In effect 47/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020 Expired 14/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 127/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về kế hoạch đầu tư công năm 2016 In effect 11/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) In effect 61/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn ngân sách địa phương Expired 33/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Hòa Bình Expired 67/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND Phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2017 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 Expired 28/2016/QĐ-UBND Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định về quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp của địa phương trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh. Expired 38/2016/QĐ-UBND Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư công của tỉnh Gia Lai Expired 09/2016/QĐ-UBND Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thái Bình Expired 40/2016/QĐ-UBND Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Expired 29/2016/QĐ-UBND Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành đề án phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn II (2016 – 2020) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 48/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND Thông qua Đề án phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn II (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 07/2016/QĐ-UBND Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp Quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình Expired 21/2016/QĐ-UBND Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam" Expired 01/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 tỉnh Tiền Giang Expired 29/2016/QĐ-UBND Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý đầu tư và đấu thầu dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công Expired 15/2016/QĐ-UBND Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect 21/2016/QĐ-UBND Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm trên địa bàn tỉnh Cà Mau Expired 42/2015/QĐ-UBND Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 12/2016/QĐ-UBND Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 4 và sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 5 Quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý vốn đầu tư công, quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Expired 12/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 – Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương In effect 35/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 05 năm giai đoạn 2016-2020 do tỉnh quản lý và phân bổ Expired 36/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua phương án phân bổ kế hoạch ĐTPT thuộc NSNN năm 2016 do tỉnh quản lý và phân bổ (đợt 2) Expired 27/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2015/NQ-HĐND Về phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2016 tỉnh Kon Tum Expired 22/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 Expired 125/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 125/2015/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư công năm 2016, tỉnh Hòa Bình In effect 33/2015/QĐ-UBND Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý vốn đầu tư công, quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 63/2015/QĐ-UBND Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 tỉnh Nghệ An Expired 42/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2015/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai ddaonj 2016 - 2020 Expired 122/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2015/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư Công năm 2016 In effect 126/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 126/2015/NQ-HĐND Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng các nguồn vốn đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Expired 124/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 124/2015/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 Expired 09/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐND Về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước cho các huyện, thị xã và thành phố giai đoạn 2016 – 2020 Expired 200/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 200/2015/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hà Giang Expired 22/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 Expired 02/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 In effect 43/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2020/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (lần 6) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng Expired 08/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức hỗ trợ và nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020 Expired 03/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Quy định định mức kinh phí hỗ trợ lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 95/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2018/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Hòa Bình; Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Hòa Bình Expired 18/2018/QĐ-UBND Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công của Thành phố Hồ Chí Minh Expired 115/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công năm 2018 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 114/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 114/2017/NQ-HĐND Về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang In effect 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tư tại các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 - 2020 In effect 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Chương I Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 – 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Expired 48/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ và nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020 Expired 37/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020; kế hoạch đầu tư công năm 2018 tỉnh Cao Bằng Expired 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04 /2018/QĐ-UBND Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công In effect 54/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn In effect 66/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND Quy định thời gian gửi báo cáo Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương; Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương; thời gian phân bổ giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách; hệ thống mẫu biểu phục vụ lập báo cáo trên địa bàn tỉnh Sơn La In effect 28/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Quy định thời gian gửi báo cáo và biểu mẫu báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương; thời hạn phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect 06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 – 2020 nguồn vốn ngân sách tỉnh Expired 77/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách nhà nước các cấp thực hiện Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hà Tĩnh Expired 56/2017/QĐ-UBND Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ thống biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 17/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2018-2020 Expired 17/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Về việc thông qua Kế hoạch đầu tư công năm 2018 Expired 16/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Về việc thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương Expired
Referenced by 16
32/2018/QĐ-UBND Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyện dụng (trừ lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 15/2016/QĐ-UBND Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ 30% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo Expired 17/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Về việc ban hành mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Expired 14/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Expired 19/2016/QĐ-UBND Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. In effect 04/2017/QĐ-UBND Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 03/017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân huyện Bình Chánh In effect 39/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021 In effect 82/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 82/2016/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kế hoạch đầu tư công năm 2017 Expired 57/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND Ban hành chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú, hỗ trợ kinh phí phục vụ thuê khoán lao động nấu ăn cho học sinh bán trú ngoài quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2017-2020 In effect 29/2016/QĐ-UBND Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa “Quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” Expired 34/2018/QĐ-UBND Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Expired 34/2018/QĐ-UBND Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của UBND tỉnh Lai Châu Expired 57/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2017-2020 Expired 19/2016/QĐ-UBND Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2017-2020 Expired 14/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách thành phố cho ngân sách các quận, huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020 In effect
77/2015/NĐ-CP
Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 140
68/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 71/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND Tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số và Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020 In effect 32/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. In effect 57/2017/QĐ-UBND Quyết định số 57/2017/QĐ-UBND Về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 02/2020/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2020/NQ-HĐND VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 VÀ CHO CHỦ TRƯƠNG VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19; HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TÁC ĐỘNG BỞI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH In effect 41/2017/QĐ-UBND Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 56/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 158/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới Expired 15/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND Về điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp cho cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng Dân quân Tự vệ; nâng phụ cấp hằng tháng, phụ cấp trách nhiệm, trợ cấp trang phục đối với lực lượng Bảo vệ dân phố. Expired 18/2018/QĐ-UBND Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 3 Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Expired 207/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 207/2019/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách mới đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn bản khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Expired 02/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018 - 2020 In effect 12/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND Về tiêu chuẩn và định mức trang bị phương tiện làm việc cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Expired 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang, về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang In effect 31/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1, Điều 2 Nghị quyêt số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025 Expired 47/2018/QĐ-UBND Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Expired 27/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2015/NQ-HĐND Về Chính sách hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Expired 13/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017. In effect 48/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày ở vùng đặc biệt khó khăn; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trong cho hoc sinh trường THPT thuộc tỉnh Ninh Bình Expired 61/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND Về điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 In effect 49/2016/QĐ-UBND Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 54/2019/QĐ-UBND Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND Quy định quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 221/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 221/2019/NQ-HĐND Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long Expired 222/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 222/2019/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách địa phương năm 2020 In effect 252/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 252/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao Expired 33/2015/QĐ-UBND Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 13/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và một số nội dung chi, mức chi đặc thù phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 12/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu In effect 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh Expired 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế huyện Nhà Bè Expired 03/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động thực hiện tinh giản biên chế diện dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy; nghỉ việc theo nguyện vọng In effect 45/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Yên Bái do ngân sách địa phương bảo đảm In effect 12/2016/QĐ-UBND Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 148/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 148/2018/NQ-HĐND về việc Ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 Expired 11/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND Về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Nghệ An In effect 28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định về Bảng giá tối thiểu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An In effect 22/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND Thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình In effect 08/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao Expired 69/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND Về việc ban hành cơ chế, chính sách thu hút bác sĩ về làm việc tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017-2020 In effect 19/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND Ban hành Chính sách thu hút nguồn nhân lực y tế tỉnh An Giang giai đoạn 2020 - 2025 Expired 23/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Quy định về xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực. In effect 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái In effect 20/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi đối với huấn luyện viên vận động viên thể thao và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 37/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 37 /2017/NQ-HĐND Về thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2018 In effect 47/2017/QĐ-UBND Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của ubnd thành phố hà nội về việc ban hành các quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố hà nội thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội theo quy định của luật phí và lệ phí In effect 22/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND Về hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực Khu công nghiệp, Khu chế xuất trên địa bàn thành phố. Expired 17/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ một phần Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre In effect 15/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 04/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 54/2017/QĐ-UBND Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh đồng tháp Expired 06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Expired 28/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung quy định về mức thu phí tham quan và tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số tuyến du lịch quy định tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 24/10/2016 của HĐND tỉnh In effect 34/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Yên Bái In effect 54/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc địa phương quản lý Expired 124/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 124/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 01/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Quy định lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 28/2016/QĐ-UBND Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Expired 63/2015/QĐ-UBND Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Expired 10/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Expired 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Expired 48/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2020, định hướng đến năm 2030 Expired 28/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2019/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi In effect 31/2017/QĐ-UBND Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển Kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018-2020 In effect 02/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND Hủy bỏ dự án có thu hồi đất, sử dụng đất trồng lúa và sửa đổi, bổ sung Danh mục dự án có thu hồi đất, sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019 In effect 07/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường In effect 125/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 125/2015/NQ-HĐND Về chủ trương đầu tư đối với các dự án nhóm B sử dụng vốn cân đối ngân sách tỉnh và chấp thuận đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ In effect 44/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2019/NQ-HĐND Quy định giá đất 5 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Expired 42/2016/QĐ-UBND Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ Expired 11/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách ở địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 Expired 21/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 Expired 209/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 209/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 22/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND Về việc phê duyệt định mức hỗ trợ hàng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Expired 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 343/2014/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên In effect 95/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2018/NQ-HĐND Sửa đổi bổ sung khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Lâm Đồng Expired 45/2019/QĐ-UBND Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Expired 35/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 14/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2019 Expired 67/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2025 Expired 03/2017/QĐ-UBND Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc tôn giáo hoạt động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang In effect 47/2016/QĐ-UBND Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 36/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND Về việc công bố Danh mục nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định ban hành hết hiệu lực thi hành In effect 20/2018/QĐ-UBND Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường, ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Expired 16/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bến Tre Expired 16/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND Về ban hành mức chi chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect 122/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2015/NQ-HĐND Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 tỉnh Hòa Bình In effect 45/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh In effect 19/2018/QĐ-UBND Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ban hành kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 04/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Expired 13/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH BÌNH THUẬN Expired 40/2016/QĐ-UBND Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá sử dụng diện tích bán hành tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 26/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND Về việc bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 22/7/2016 của HĐND tỉnh về chủ trương vay vốn ngân hàng thế giới thực hiện dự án: Môi trường bền vững các thành phố duyên hải - Tiểu dự án thành phố Quy Nhơn In effect 18/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ văn bản. In effect 13/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với người cao tuổi diện chính sách có công đang được phụng dưỡng, chăm sóc tại Trung tâm Dưỡng lão Thị Nghè In effect 02/2019/QĐ-UBND Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận về việc ban hành Quy trình nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp In effect 31/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2019/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - Xã hội năm 2020 Expired 27/2018/QĐ-UBND Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, lễ hội, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 21/2016/QĐ-UBND Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc phân cấp, ủy quyền trong lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 77/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND Thông qua mức hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm y tế năm 2018 cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng Expired 82/2016/QĐ-UBND Quyết định số 82/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên trên địa bàn Hải Phòng Expired 66/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 03/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 Expired 09/2016/QĐ-UBND Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Expired 24/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND Về số lượng thành viên Đội Quản lý trật tự đô thị, mức lương đối với Lực lượng Cộng tác viên Đội Quản lý trật tự đô thị. Expired 30/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 180/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung giai đoạn 2016-2020 Expired 23/2017/QĐ-UBND Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Expired 126/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 126/2015/NQ-HĐND Về cơ chế, chính sách khuyến khích xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020 Expired 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cấp Trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các huyện, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thị xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Expired 32/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2017/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2016/QĐ-UBND NGÀY 08/12/2016 CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ Expired 07/2016/QĐ-UBND Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an In effect 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh In effect 275/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 275/2019/NQ-HĐND Quy định đối tượng, mức quà tặng nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm đối với Người có công với cách mạng, thân nhân, đại diện gia đình người có công với cách mạng, đối tượng đặc thù và đối tượng xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 15/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 21/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ tiền ăn thêm các ngày Lễ, Tết cho người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đang quản lý tại các Cơ sở xã hội, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái và hỗ trợ vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày cho đối tượng bảo trợ xã hội tại các Cơ sở bảo trợ xã hội công lập, bệnh nhân Bệnh viện Nhân Ái, trại viên Khu điều trị phong Bến sắn. In effect 42/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2015/NQ-HĐND Về việc chấp thuận Danh mục dự án cần thu hồi đất và phê duyệt các dự án sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2016 Expired 164/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 164/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang In effect 38/2016/QĐ-UBND Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 151/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND Về việc thành lập 22 thôn mới và đổi tên 04 thôn thuộc các huyện Lạc Dương, Lâm Hà, Đam Rông, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm và thành phố Bảo Lộc Expired 19/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh An Giang In effect 08/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND Về kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2019 Expired 08/2017/QĐ-UBND Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Quyết định số 346/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Expired 20/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2018/NQ-HĐND Về mức thu nhập chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt đối với lĩnh vực thành phố có nhu cầu thu hút giai đoạn 2018 - 2022 Expired 28/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND Về giảm lệ phí thực hiện các thủ tục hành chính áp dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố. Expired 01/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND Về chủ trương thực hiện cơ chế vay lại của Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập”, vay vốn Ngân hàng Thế giới thuộc tỉnh Khánh Hòa In effect 22/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa In effect 46/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND Quy định địa bàn hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế Giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 43/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2020/NQ-HĐND Kéo dài thời gian thực hiện một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sang năm 2021 In effect 89/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020 Expired 56/2017/QĐ-UBND Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2018 Expired 15/2019/QĐ-UBND Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Expired 43/2018/QĐ-UBND Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Quy định giá tối thiểu cho thuê hạ tầng tại Khu công nghiệp phía Nam, khu công nghiệp Minh Quân và khu công nghiệp Âu Lâu tỉnh Yên Bái In effect 47/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh An Giang In effect 85/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2017 của HĐND tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2016 - 2021 Expired 114/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 114/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Expired 115/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 Expired 33/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020 Expired 11/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Phú Thọ Expired 20/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đối với hoạt động của Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh In effect
References 8
35/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND Về quy định mức hỗ trợ kinh phí cho Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 42/2015/QĐ-UBND Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Về việc quy định phí thẩm định báo cáo kết quả thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 29/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND Về Chính sách phát triển giống cây trồng, giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 200/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 200/2015/NQ-HĐND Về dừng thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên đia bàn tỉnh Vĩnh Phúc In effect 141/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 141/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2015-2020 Expired 141/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 141/2015/NQ-HĐND Về kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 Expired 29/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố giai đoạn 2016-2020 Expired 35/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND Về Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.