통일훈령 제190호 2011-TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC는 2007-TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC 제69호 통일훈령을 수정하고 보완하며, 1975년부터 참전한 군인에 대한 퇴역연금 제도를 시행하는 정부의 nghị định을 설명한다. 이 통일훈령은 대상자, 조건, 근무 기간 및 연금 계산 방법을 구체적으로 규정한다.
适用范围
1975년 4월 30일 이전에 입대하여 20년 이상 복무한 후 전역 또는 퇴역한 군인; 노동능력이 81% 이상 감소한 전사자; 방위공무원으로 전환하거나 방위공무원으로 근무하다가 퇴직한 자.
要点
- 1975년 4월 30일 이전에 입대하여 20년 이상 복무한 후 전역 또는 퇴역한 군인; 노동능력이 81% 이상 감소한 전사자; 방위공무원으로 전환하거나 방위공무원으로 근무하다가 퇴직한 자.
- 퇴역연금 수급을 위해 고려되는 근무 기간: 군에서의 근무 기간은 합산되지만, 군 외의 근무 기간은 합산되지 않는다.
- 연금 계산 방법: 2004년부터 현재까지 적용된 연금 조정 규정을 따름.
- 사망한 경우: 대상자의 유족은 일회성으로 3,600,000 원을 받을 수 있으며, 아직 연금을 받지 않은 유족은 연금을 추징할 수 있다.
- 제도 수급 신청 서류: 근거 증빙서류, 신청서, 그리고 제도 시행 결정서를 포함한다.
🌐 本文件的社会影响
- 긍정적인 영향: 공적을 가진 군인들이 제도에 따라 퇴역연금을 받을 수 있도록 한다.
- 부정적인 영향: 지원금을 추징해야 하는 경우 국가 예산에 재정 부담을 초래할 수 있다.
- 이익: 국민과 기업은 직접적인 영향을 받지 않으나, 행정 절차 비용을 부담할 수 있다.
❓ 常见问题
이 통일훈령에 따라 퇴역연금을 받을 수 있는 대상은 누구인가?
1975년 4월 30일 이전에 입대하여 20년 이상 복무한 후 전역 또는 퇴역한 군인; 노동능력이 81% 이상 감소한 전사자; 방위공무원으로 전환하거나 방위공무원으로 근무하다가 퇴직한 자.
연금 계산 방법은 어떻게 되는가?
2004년부터 현재까지 적용된 연금 조정 규정을 따름, 이는 2004-NĐ-CP 제208호, 2007-NĐ-CP 제166호, 2008-NĐ-CP 제101호, 2009-NĐ-CP 제34호, 2010-NĐ-CP 제29호를 포함한다.
사망한 대상자의 유족은 어떤 제도를 받을 수 있는가?
사망한 대상자의 유족은 일회성으로 3,600,000 원을 받을 수 있으며, 아직 연금을 받지 않은 유족은 연금을 추징할 수 있다.
제도 수급 신청 서류는 무엇을 포함하는가?
신청서, 제도 수급 근거 증빙서류(전역 또는 퇴역 결정서, 군인 이력서 등)와 관련 기관의 결정서, 공문 등을 포함한다.
서류 심사 기간은 어떻게 되는가?
읍면동 지휘소는 3일 이내에 서류를 종합하고 보고서를 작성하며, 국방부 사회보장기금은 10일 이내에 심사하고 결정을 내린다.
全文
|
국방부- 노동부-상병 및 사회부 재정부 ___________ 번호: 190/2011/TTLT-BQP-BLDTBXH-BTC |
사회주의 공화국 베트남 독립 - 자유 - 행복 __________________________
하노이, 2011년 11월 7일 |
통지연합
통지 연합 제69/2007/TTLT-BQP-BLDTBXH-BTC
2007년 4월 16일 제국방부, 제노동부-상병 및 사회부, 제재정부는
정부가 발포한 제159/2006/NĐ-CP
2006년 12월 28일
외 퇴역 제도를 시행하기 위한 미군을 물리치고
각 지방자치단체 총리; 나라를 구하는 20년 이상 복무한
군인들이 퇴역하거나
___________________________________
제대한 경우에 대한
제159/2006/NĐ-CP
2006년 12월 28일 발포된 정부가 발포한 퇴역 제도를 시행하기 위한 미군을 물리치고 나라를 구하는 1975년 4월 30일 이전에 20년 이상 복무한 군인들이 퇴역하거나 제대한 경우에 대한 (이하 "제159/2006/NĐ-CP"라 함)에 관한 것;
제11/2011/NĐ-CP
2011년 1월 30일 발포된 정부가 발포한 제159/2006/NĐ-CP 일부 조항을 수정하고 보완하기 위한 (이하 "제11/2011/NĐ-CP"라 함)에 관한 것;
"제국방부, 제노동부-상병 및 사회부, 제재정부는 통지 연합 제69/2007/TTLT-BQP-BLDTBXH-BTC 2007년 4월 16일 제국방부, 제노동부-상병 및 사회부, 제재정부가 발포한 제159/2006/NĐ-CP를 시행하기 위한 (이하 "통지 연합 제69/2007/TTLT-BQP-BLDTBXH-BTC"라 함)를 다음과 같이 수정하고 보완한다:
1. 적용 대상
조 1. 통지 연합 제69/2007/TTLT-BQP-BLDTBXH-BTC 일부 조항을 다음과 같이 수정하고 보완한다:
가) 2000년 4월 1일 이전에 퇴역 또는 제대한 자;
나) 2000년 4월 1일 이전에 상병 진료소에서 치료를 받거나 상병 진료소에서 퇴원한 후 가정으로 돌아온 자로서 노동력 감소율이 81% 이상인 자;
1. 목 I는 다음과 같이 수정하고 보완된다:
라) 2000년 4월 1일 이전에 국제 협력 근로 또는 국제 협력 근로로 해외에 파견되어 귀국한 후 퇴역 또는 제대한 자.
I. 대상과 조건
a) 도망, 항복, 배신, 회유
나) 국가 안보를 침해하는 범죄로 징역형을 선고받아 종신형을 집행 중인 자; 징역형을 집행 중인 자; 국가 안보를 침해하는 범죄로 유죄 판결을 받았으나 기록 삭제를 받지 않은 자;
1975년 4월 30일 이전에 입대하여 20년 이상 복무한 군인 중 현재 퇴역 급여, 노동력 손실 급여, 월 병역 급여를 받지 않는 경우 다음 각 항에 해당하는 자:
c) 1995년 1월 1일 이전에 직종 변경 또는 국방 공무원으로 전환한 후 그 직위에서 해임된 자로서 2000년 4월 1일 이전에 직종 변경 결정을 받았으나 실행되지 않았거나 군대에서 제대한 후 제대 처리가 이루어지지 않은 자;
2. 적용되지 않는 대상
제1항 목 I에서 규정된 대상은 다음 각 항에 해당하는 경우 제159/2006/NĐ-CP에 따른 급여를 받을 수 없다:
c) 불법 출국 또는 법원에 의해 실종 선고를 받은 자".
2. 항 1 목 II는 다음과 같이 수정하고 보완된다:
"1. 퇴역 급여를 받기 위한 근무 기간
a) 군대에서 실제로 근무한 기간은 제159/2006/NĐ-CP 제3조 제1항에 따른 퇴역 급여를 받기 위한 사회 보험 가입 기간으로 간주되며, 장교, 전문 군인, 하사관, 병사, 국방 공무원(군대로 전환되기 전에 인민 경찰에 근무한 기간 포함)의 근무 기간을 포함한다. 군대에서 근무한 기간이 중단되었더라도 이를 합산할 수 있다.
직종 변경 후 해임되거나 군대에서 제대한 후 일정 기간 동안 다른 기관, 단체, 조직에서 근무하거나 국제 협력 노동을 한 후 다시 제대하거나 해임되거나 중한 상병 상태에 있는 자는 인민 경찰, 국방 공무원으로 근무한 기간을 제외하고 제159/2006/NĐ-CP에 따른 퇴역 급여를 받을 수 없다.
b) 퇴역 급여를 받기 위한 근무 기간은 달이 부족하면 3개월 미만은 계산하지 않고, 3개월 이상 6개월 미만은 1년의 사회 보험 가입 기간의 절반(1/2)을 계산하며, 6개월 이상 12개월 미만은 1년의 사회 보험 가입 기간을 계산한다.
c) 제1항 목 I 통지에서 규정된 대상 중 2011년 4월 1일 이전에 제159/2006/NĐ-CP에 따라 퇴역 급여를 받았으며 실제 군대에서 근무한 기간이 증가한 경우(인민 경찰, 국방 공무원 근무 기간 포함)는 2010년 5월 1일부터 실제 근무 기간에 따른 퇴역 급여 비율을 조정한다.
3. 항 3 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:
"a) Tiền lương tháng làm cơ sở để tính lương hưu bao gồm lương cấp hàm, ngạch, bậc và phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ (nếu có) trong 5 năm cuối trước khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành; hoặc trước khi chuyển sang trung tâm điều dưỡng thương binh thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được chuyển đổi thành hệ số lương, phụ cấp tương ứng quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang (mức lương quân hàm Thượng sĩ chuyên nghiệp, Chuẩn úy tính bằng hệ số 3,0). Tiền lương tối thiểu để làm cơ sở tính lương hưu là mức 290.000 đồng/tháng.
Ví dụ 3: Ông Lê Văn Kim (nêu tại ví dụ 1) nay được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng; diễn biến tiền lương trong 5 năm cuối (60 tháng) của ông Kim như sau:
- Từ tháng 02/1989 đến tháng 7/1991 (30 tháng) cấp bậc Đại úy (hệ số 4,15); thâm niên 20%; phụ cấp chức vụ Tiểu đoàn trưởng (hệ số 0,35).
(290.000 đồng x 4,15 x 1,20 x 30) + (290.000 đồng x 0,35 x 30) = 46.371.000 đồng.
- Từ tháng 8/1991 đến 01/1994 (30 tháng) cấp bậc Thiếu tá (hệ số 4,80); thâm niên 23%; phụ cấp chức vụ Tiểu đoàn trưởng (hệ số 0,35).
(290.000 đồng x 4,80 x 1,23 x 30) + (290.000 đồng x 0,35 x 30) = 54.409.800 đồng.
Mức lương làm cơ sở tính lương hưu của ông Kim là:
(46.371.000 đồng + 54.409.800 đồng) : 60 tháng = 1.679.680 đồng/tháng.
Cách tính lương hưu hàng tháng của ông Kim được tính đến thời điểm trước 01/10/2004 là: 1.679.680 đồng x 62% = 1.041.402 đồng/tháng.
b) Trường hợp đối tượng có thời gian hưởng lương dưới 5 năm (60 tháng) thì mức lương làm cơ sở tính lương hưu được tính bình quân của tổng số tháng hưởng lương.
Ví dụ 4: Ông Nguyễn Văn Hiền, sinh 1940, nhập ngũ tháng 01/1958, có 20 năm, 2 tháng phục vụ quân đội; phục viên tháng 03/1978; tháng 5/1974 được phong quân hàm Chuẩn úy; tháng 5/1976 được thăng quân hàm Thiếu úy.
Cách tính mức lương làm cơ sở tính lương hưu của ông Hiền là:
- Từ tháng 5/1974 đến tháng 4/1976 là 24 tháng; cấp bậc chuẩn úy, hệ số lương 3,0; thâm niên 18%.
290.000 đồng x 3,0 x 1,18 x 24 = 24.638.400 đồng.
- Từ tháng 5/1976 đến tháng 02/1978 là 22 tháng; thâm niên 20%.
290.000 đồng x 3,20 x 1,20 x 22 = 24.499.200 đồng.
Mức lương bình quân làm cơ sở tính lương hưu là:
(24.638.400 đồng + 24.499.200 đồng) : 46 = 1.068.208 đồng/tháng.
c) Đối với các đối tượng chuyển sang công nhân viên chức quốc phòng sau đó thôi việc khi tính lương hưu được thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 34 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân.
d) Trường hợp cá biệt, hồ sơ của đối tượng chỉ chứng minh được mức quân hàm hoặc mức lương cuối cùng trước khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành thì áp dụng thời gian giữ cấp bậc quân hàm theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (năm 1981) hoặc thời gian giữ bậc lương theo quy định của Nhà nước để xác định diễn biến tiền lương 5 năm cuối làm cơ sở tính lương hưu."
4. Khoản 4 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:
"4. Cách tính lương hưu
a) Đối tượng quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Mục I Thông tư này được áp dụng điều chỉnh như các đối tượng hưởng lương hưu hàng tháng trước tháng 10 năm 2004 quy định tại Nghị định số 208/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội; Nghị định số 117/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội, Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung; Nghị định số 93/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc và Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.
b) Đối với đối tượng quy định tại Điểm c, d Khoản 1 Mục I Thông tư này được áp dụng điều chỉnh như các đối tượng tại Điểm a Khoản này và được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 về việc quy định mức lương tối thiểu chung; Nghị định số 101/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2008 về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc; Nghị định số 34/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc và Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (Bảng điều chỉnh, phụ lục 1 kèm theo Thông tư).
Ví dụ 5: Trường hợp ông Kim (nêu tại ví dụ 1 và 3), cấp bậc Thiếu tá (hệ số 4,80) cách tính mức lương hưu từ tháng 10/2004 trở đi như sau:
- Từ tháng 10/2004 được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 208/2004/NĐ-CP tăng thêm 10%:
1.041.402 đồng/tháng x 1,10 = 1.145.542 đồng/tháng.
- Từ tháng 10/2005 được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 117/2005/NĐ-CP tăng thêm 8%; Nghị định số 118/2005/NĐ-CP tăng thêm 20,7%:
1.145.542 đồng/tháng x 1,08 = 1.237.185 đồng/tháng;
1.237.185 đồng/tháng x 1,207 = 1.493.283 đồng/tháng.
- Từ tháng 10/2006 trở đi được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 93/2006/NĐ-CP tăng thêm 8%; Nghị định số 94/2006/NĐ-CP tăng thêm 28,6%:
1.493.283 đồng/tháng x 1,08 = 1.612.745 đồng/tháng;
1.612.745 đồng/tháng x 1,286 = 2.073.990 đồng/tháng.
- Lương hưu của ông Kim thực tế được nhận từ tháng 01/2007 là 2.073.990 đồng/tháng.
Ví dụ 5a: Trường hợp ông Kim (nêu tại ví dụ 1; 3 và 5) nhưng thuộc đối tượng được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010, cách tính lương hưu của ông Kim được tính như sau:
- 2008년 1월부터는 제166호 2007년 시행령 제정에 따라 20% 증액됨:
2,073,990 원/월 × 1.20 = 2,488,788 원/월.
- 2008년 10월부터는 제101호 2008년 시행령 제정에 따라 15% 증액됨:
2,488,788 원/월 × 1.15 = 2,862,106 원/월.
- 2009년 5월부터는 제34호 2009년 시행령 제정에 따라 5% 증액됨:
2,862,106 원/월 × 1.05 = 3,005,211 원/월.
- 2010년 5월부터는 제29호 2010년 시행령 제정에 따라 12.3% 증액됨:
3,005,211 원/월 × 1.123 = 3,374,852 원/월.
- 김 씨의 실질적인 월 연금은 2010년 5월부터 3,374,852 원/월이다."
5. 제2항 제7호는 다음과 같이 개정 및 보충된다:
"7. 제1항 제1호 제a목에서 규정된 대상이 2007년 1월 1일 이전에 사망하였거나, 제c목과 제d목에서 규정된 대상이 2011년 4월 1일 이전에 사망한 경우, 해당 대상의 직계 가족 중 한 명(배우자 또는 남편, 자녀 또는 입양된 자녀, 부모 또는 합법적으로 양육하는 사람)이 3,600,000 원의 일시금을 대리 수령한다. 제1항 제1호 제a목과 제b목에서 규정된 대상이 2007년 1월 1일 이후에 사망하거나, 제c목과 제d목에서 규정된 대상이 2011년 4월 1일 이후에 사망하였으며, 월 연금을 받지 못한 경우, 해당 대상의 직계 가족은 2007년 1월 1일 또는 2011년 5월 1일부터 대상이 사망할 때까지 월 연금을 청구할 수 있다."
6. 제3항 제1호는 다음과 같이 개정 및 보충된다:
"1. 제도 수급 신청 서류
a) 제도 수급 신청 근거 서류로 다음 중 하나 이상의 서류를 제출해야 함:
복귀 결정, 전역 결정, 직종 변경 결정 또는 국방 공무원으로 전환 후 퇴직 결정, 국제 협력 노동 파견 결정; 군인 이력서, 공무원 이력서, 공무원 이력서, 당원 이력서 또는 63항 기록 요약(군관에 한함); 당원 이력서; 복귀, 전역, 직종 변경 지원 급여 등록 서식; 사회 보험 카드; 상병증명서 및 상병 급여 또는 상병 기록 추출(상병에 한함).
군인 복귀, 전역, 직종 변경 또는 국방 공무원으로 전환 후 퇴직 전의 근무 경력을 확인하는 기관의 확인서는 해당 기관의 책임자가 중대장 또는 그 이상의 등급으로 분류 관리하는 기관에서 발급하며, 해당 기관의 보관 중인 대상자의 서류 사본 또는 등록 관리 목록을 첨부하여 확인서를 발급함; 단, 기관이 합병되거나 해체된 경우에는 합병 후 새로 설립된 기관 또는 해체된 기관의 상위 기관에서 확인서를 발급함.
제도 수급 신청 근거 서류는 해당 기관의 권한 있는 기관에서 발급한 본인 또는 사본으로, 입대, 전역, 국제 협력 노동 파견, 직종 변경 또는 국방 공무원으로 전환 후 퇴직한 날짜를 증명하고, 실제 군 복무 기간을 확인해야 함.
b) 제도 수급 신청 서류
- 월 연금 수급 신청 서류는 5부로 작성되며, 다음 내용을 포함함:
+ 대상자의 신청서(Mẫu số 01-NĐ159-11);
+ 제1항 제1호에서 규정된 제도 수급 신청 근거 서류 중 하나 이상;
+ 군 지구 사령부 또는 수도 호찌민 사령부의 연금 제도 시행 결정서(Mẫu số 05-NĐ159-11);
+ 군 지구 또는 수도 호찌민 사령부에 대한 각급의 요청 공문(Mẫu số 04-NĐ159-11)에 대한 군 지구 또는 수도 호찌민 사령부의 요청 공문(Mẫu số 06-NĐ159-11).
제1항 제1호에서 규정된 조건을 충족하는 대상이 징역형을 선고받았으나 이미 형기를 마치고 지역으로 돌아와 제도 수급이 처리되지 않은 경우, 형기 마침 증명서(본인 또는 사본)를 추가로 제출해야 함. 1995년 1월 1일 이전에 징역형을 선고받아 형기를 마치고 지역으로 돌아온 대상이 제도 수급이 처리되지 않은 경우, 국방부는 각각의 경우에 대해 제159/2006/NĐ-CP 시행령에 따른 연금 제도를 적용하기 위해 사회 보장부와 협의하여 처리함.
- 일시금 수급 신청 서류(사망한 대상에 대한 경우)는 4부로 작성되며, 다음 내용을 포함함:
+ 대상자의 직계 가족의 신청서(Mẫu số 02-NĐ159-11);
+ 사망 증명서; 직계 가족의 위임장(있을 경우)(Mẫu số 03-NĐ159-11)에 대한 사망한 경우;
+ 제1항 제1호에서 규정된 제도 수급 신청 근거 서류 중 하나 이상;
+ 각급의 요청 공문."
7. 제2항 제2.1호는 다음과 같이 개정 및 보충된다:
"2.1. 연금 수급 대상 및 사망한 대상의 직계 가족
주소지가 등록된 읍면동의 군사 지휘부에 서류를 제출함; 제출 서류는 다음과 같음:
a) 연금 수급 대상
+ 대상자의 신청서 1부(Mẫu số 01-NĐ159-11), 본인;
+ 제1항 제1호에서 규정된 제도 수급 신청 근거 서류 중 하나 이상(1부);
b) 사망한 대상의 직계 가족
+ 대상자의 직계 가족의 신청서 1부(Mẫu số 02-NĐ159-11), 본인;
+ 사망 증명서 1부(본인 또는 사본); 직계 가족의 위임장(있을 경우) 1부(Mẫu số 03-NĐ159-11), 본인;
+ 제1항 제1호에서 규정된 제도 수급 신청 근거 서류 중 하나 이상(1부)."
8. 제2항 제2.4호 다음에 제2.4a호와 제2.4b호를 추가함:
"2.4a. 수도 호찌민 사령부는 군 지구와 동일한 책임을 수행하며, 정무국은 군 지구 사령부와 동일한 책임을 수행하도록 지시함."
2.4b. 심사 및 검토 단계는 각급에서 다음과 같이 이루어진다.
- 접수된 서류가 규정에 따라 완비된 날로부터 3일 이내에 읍(면)(동) 보위부는 읍(면)(동) 보위부를 통해 군(구) 보위부에 보고서를 작성하여 제출한다.
- 군(구) 보위부는 읍(면)(동) 보위부로부터 보고서를 받은 날로부터 5일 이내에 보위부를 통해 군사 지휘부에 보고서를 작성하여 제출한다.
- 군사 지휘부는 군(구) 보위부로부터 보고서를 받은 날로부터 7일 이내에 보위부를 통해 성(시) 보위부에 보고서를 작성하여 제출하고, 퇴역자료는 5부, 일시 지원자료는 4부로 완성하여 군 지구 정치국과 서울 수도군사령부에 보고한다.
- 성(시) 보위부가 보고한 적격 서류를 받은 날로부터 10일 이내에 군 지구와 서울 수도군사령부는 보험사회 국방부에 보고서를 작성하여 제출하고, 보험사회 국방부는 이를 검토하여 결정을 내린다.
9. 제2조 제2항 제3호는 다음과 같이 개정된다.
"2.5. 정책국 - 정치총국
정책국은 관련 기관들과 협력하여 이 통지에서 지시된 대상에 대한 제도와 정책의 시행을 지시하고 점검하며, 시행 과정에서 발생하는 문제를 해결한다.
2.5a. 보험사회 국방부
- 서울 수도군사령부와 군 지구군사령부로부터 전달받은 서류를 받은 날로부터 30일 이내에 보험사회 국방부는 퇴역금 지급 결정(Mẫu số 07-NĐ159-11), 일시 지원금 지급 결정(Mẫu số 08-NĐ159-11)을 완성한다.
- 제1장 제1항 제1호에서 정의된 대상에게는 2007년 1월 1일부터 사망일까지의 퇴역금을 추징하고, 2007년 1월 1일부터 2011년 3월 31일 사이에 사망한 대상에게는 장례비와 일시 사망 급여를 지급한다.
- 대상이 2008년 12월 4일 제122/2008/NĐ-CP 호치민 정부 통지에 따라 지급되는 지역 보조금을 받을 수 있는 경우, 해당 지역 보조금을 지급한다.
- 제도 지급 서류를 보관하고, 규정에 따라 다른 기관, 단체, 대상에게 서류를 전달한다."
조 2. 효력 발생
1. 본 통지는 2011년 12월 25일부터 효력을 가진다.
2. 본 통지에서 지시된 대상에 대한 퇴역금 지급은 2011년 제11/2011/NĐ-CP 호치민 정부 통지 제1조 제4항에 따른 규정에 따라 이루어진다. 퇴역금을 지급받는 대상은 이미 받은 복원, 퇴역, 직종 변경, 해고 보조금을 반환하지 않아도 된다.
3. 2008년 10월 27일 제142/2008/QĐ-TTg 호치민 정부 통지와 2010년 5월 6일 제38/2010/QĐ-TTg 호치민 정부 통지에 따라 일시 지원금 또는 월 지원금을 받았던 대상이 2006년 제159/2006/NĐ-CP 호치민 정부 통지와 2011년 제11/2011/NĐ-CP 호치민 정부 통지에 따라 퇴역금을 받을 자격이 있다면, 퇴역금 지급으로 전환할 수 있다. 퇴역금을 받는 대상은 이미 받은 지원금을 국가 예산에 반환해야 하며, 퇴역금을 받은 대상은 퇴역금을 받기 시작한 날로부터 2010년 5월 1일부터 월 지원금을 더 이상 받지 않는다.
수입된 금액은 상급 재정기관으로부터 국방부 또는 노동부 사회부로 이관되어 국가 예산에 반영되며, 재정부와 결산된다.
4. 대상이 공안 인민과 군대 인민 모두의 근무 기간을 포함하는 경우, 마지막 근무 단위는 대상에게 복원, 퇴역, 해고, 직종 변경을 처리하고, 퇴역금 지급을 처리한다. 시행 중 발생하는 문제는 각 기관, 단체, 지방은 연부처(정책국-국방부를 통해)에 보고하여 검토 및 해결하도록 한다.
시행 중 발생하는 문제는 각 기관, 단체, 지방은 연부처(정책국-국방부를 통해)에 보고하여 검토 및 해결하도록 한다./.
부총리
부총리
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: